luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
MAI ðỨC NGHĨA
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG VÀ MẬT ðỘ GIEO TRỒNG CHO LẠC VỤ XUÂN TRÊN ðẤT BẠC MÀU HUYỆN NHO QUAN - TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ðOÀN THỊ THANH NHÀN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Qua ñây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS ðoàn Thị Thanh Nhàn người ñã hướng dẫn và tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo Sau ñại học, Khoa Nông học, Bộ môn Cây công nghiệp cùng tất cả các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh ñạo UBND xã Sơn Lai, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình và các hộ nông dân trong huyện ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia ñình, bạn bè
ñã giúp ñỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần ñể bản thân hoàn thành chương trình học tập cũng như ñề tài nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Hà N ội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Trang 4
MỤC LỤC
2.1 Nguồn gốc lịch sử và tình hình sản xuất lạc 62.3 Yêu cầu của cây lạc ñối với ñiều kiện ngoại cảnh 112.4 Các kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và trong nước 18
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất lạc ở
4.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Nho Quan 38
Trang 54.1.3 Tình hình sản xuất lạc ở Nho Quan, Ninh Bình 384.2 Kết quả của thắ nghiệm ỖỖđánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển
và năng suất của một số giống lạc triển vọng trong ựiều kiện vụ Xuân trên ựất bạc màu tại huyện Nho Quan - Ninh BìnhỖỖ 434.2.1 Khả năng mọc mầm và thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng,
phát triển của các giống lạc ở vụ xuân 2010 434.2.2 động thái tăng trưởng chiều cao thân chắnh của các giống lạc qua
4.2.3 Khả năng phân cành của các giống lạc ở thời ựiểm thu hoạch 484.2.4 Chỉ số diện tắch lá của các giống lạc qua các thời kỳ sinh trưởng,
4.2.4 Khả năng hình thành nốt sần và tắch luỹ chất khô của các giống
lạc qua các thời kỳ sinh trưởng, phát triển trong ựiều kiện vụ
4.2.5 Mức ựộ nhiễm một số loại bệnh hại chắnh của các giống lạc 554.2.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc 564.3 Kết quả nghiên cứu của thắ nghiệm: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của
mật ựộ trồng khác nhau ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong ựiều kiện vụ Xuân trên ựất bạc màu
4.3.1 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng khác nhau ựến khả năng mọc mầm
và thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng, phát triển của giống
4.3.2 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến chiều cao thân chắnh của giống
4.3.3 Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến khả năng phân cành của giống
Trang 64.3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của giống lạc
4.3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần 694.3.6 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của
giống lạc L14 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 714.3.7 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính 734.3.8 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống lạc L14 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 75
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước trên thế giới 8 2.2 Diện tích năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam 9 4.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu ở huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình 35 4.2 Kết quả theo dõi các yếu tố khí tượng từ tháng 1 - tháng 6 năm 2010 37 4.3 Diện tích, năng suất và sản lượng của một số cây trồng chính ở
4.4 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của huyện Nho Quan từ
4.5 Khả năng mọc mầm và thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng,
phát triển của các giống lạc thí nghiệm vụ xuân 2010 44 4.6 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc vụ
4.7 Khả năng phân cành của các giống lạc ở thời ñiểm thu hoạch
4.8 Chỉ số diện tích lá của các giống lạc ở các giai ñoạn sinh trưởng
4.9 Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu của các giống lạc tham gia
thí nghiệm trong ñiều kiện vụ xuân 2010 52 4.10 Khả năng tích lũy chất khô của các giống lạc tham gia thí
4.11 Mức ñộ nhiễm một số loại bệnh chính của các giống lạc 56 4.12 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc vụ
Trang 84.13 Khả năng mọc mầm và thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng,
4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng khác nhau ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao thân chính của giống lạc L14 65 4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng phân cành của giống
4.16 Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của giống L14 68 4.17 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần
hữu hiệu của giống lạc L14 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 70 4.18 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của
giống lạc L14 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 72 4.19a Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu hại chính
của giống L14 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 74 4.19b Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến mức ñộ nhiễm bệnh hại chính
của giống L14 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 75 4.20 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống lạc L14 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 76
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
4.1 Biểu ñồ thể hiện năng suất thực thu của các giống lạc 60 4.2 Diễn biến ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến NSTT của giống lạc L14 76
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Lạc (Arachis hypogaea L) là cây công nghiệp quan trọng ở Việt
Nam và nhiều nước khác trên thế giới Ở nước ta ñất nông nghiệp bị rửa trôi và phong hóa nhanh, hàm lượng mùn và dinh dưỡng thấp nhất là ñất bạc màu, ñất ñồi Do ñó cần ñưa vào hệ thống canh tác những loại cây trồng cải tạo ñất Trong ñó cây lạc là cây trồng cải tạo ñất tốt nhờ hệ thống nốt sần ở bộ rễ lạc có khả năng cố ñịnh ñạm sinh học do hệ thống vi sinh vật cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium vigna
Những năm gần ñây năng suất lạc ñã ñược cải thiện ñáng kể, nhiều giống lạc có năng suất cao ñược ñưa vào sản xuất, các giống thấp cây, thế gọn ñược trồng làm tăng mật ñộ trên diện tích, nhiều biện pháp kỹ thuật ñược áp dụng như: bón phân, che tủ nilon, tưới nước, ñảm bảo mật ñộ trồng, phòng trừ sâu bệnh kịp thời
Huyện Nho Quan là huyện miền núi của tỉnh Ninh Bình, sản xuất nông nghiệp hiện nay ngày càng phát triển Việc chuyển ñổi cơ chế quản
lý, sản xuất nông nghiệp ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn, vấn ñề lương thực về cơ bản ñã ñược giải quyết, từ ñó người nông dân có nhiều ñiều kiện chủ ñộng chuyển sang những cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao mà trong ñó cây lạc là một trong những cây trồng mũi nhọn trong việc bố trí sản xuất và khai thác lợi thế của vùng khí hậu nhiệt ñới Tại những chân ñất bạc màu không chủ ñộng nguồn nước tưới thì việc ñịnh hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng sang trồng các cây có khả năng thích ứng với ñiều kiện hạn, ñã góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và dần hình thành các chuyên vùng sản xuất hàng hoá rất có giá trị Trong ñó, cây lạc hiện ñang là cây trồng ñược chú trọng phát triển trên các chân ñất ñó
Trang 11Diện tích trồng lạc của toàn huyện là 2.600 ha (diện tích trồng lạc chủ yếu trong ñiều kiện vụ xuân) Tuy nhiên năng suất lạc bình quân còn thấp hơn so với năng suất bình quân ở một số tỉnh lân cận như Nam ðịnh,
- Hệ thống sản xuất và cung ứng giống chưa ñược chú trọng nên khi tới vụ trồng, tỉ lệ giống mới cũng như giống có chất lượng và sức nảy mầm cao còn rất thấp Bên cạnh ñó áp dụng các biện pháp kỹ thuật chưa ñược chú trọng dẫn ñến không ñảm bảo ñược số cây trên ñơn vị diện tích, không ñảm bảo mật ñộ trồng nên năng suất còn thấp
Nhằm từng bước khắc phục các hạn chế trên, ñể thúc ñẩy phát triển sản xuất lạc của huyện Nho Quan nói riêng và của tỉnh Ninh Bình nói chung (ñặc biệt là trên các chân ñất bạc màu) góp phần mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, sản lượng lạc, tăng thu nhập cho người dân, tạo ra sự
ña dạng hoá cây trồng và phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và mật ñộ gieo trồng cho lạc vụ Xuân trên ñất bạc màu huyện Nho Quan - tỉnh Ninh Bình” dưới sự hướng dẫn của PGS TS ðoàn Thị Thanh
Nhàn – Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc – Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội
Trang 121.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
ðề xuất một số giống lạc có năng suất cao, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của ñịa phương, góp phần thay thế những giống cũ và làm phong phú bộ giống lạc của huyện Bên cạnh ñó xác ñịnh mật ñộ gieo trồng lạc trong vụ xuân phù hợp với ñiều kiện tự nhiên và tập quán canh tác của người dân ñịa phương
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng khác nhau ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L14 tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn về ñiều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội của huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình làm cơ sở khoa học ñể xây dựng các giải pháp kỹ thuật phù hợp cho sản xuất lạc của vùng
Xác ñịnh có cơ sở khoa học, ñề xuất những giống lạc cho năng suất cao phù hợp với ñiều kiện sinh thái của ñịa phương
Xác ñịnh có cơ sở khoa học về mật ñộ gieo trồng lạc thích hợp trong ñiều kiện vụ xuân ñối với giống lạc L14, góp phần hoàn thiện quy trình gieo trồng lạc trong ñiều kiện khí hậu và ñất ñai của huyện Nho Quan –
Trang 13Ninh Bình
Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñóng góp và bổ sung vào tài liệu phục
vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, và chỉ ñạo sản xuất tại ñịa phương
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung một số giống lạc có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với ñiều kiện sinh thái tại ñịa phương vào cơ cấu giống của huyện nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
- Góp phần hoàn thiện qui trình trồng lạc với mật ñộ thích hợp trong ñiều kiện vụ Xuân tại huyện Nho Quan – Ninh Bình
1.4 Giới hạn của ñề tài
ðề tài tập trung nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong ñiều kiện vụ xuân năm 2010 trên ñất bạc màu huyện Nho Quan – Ninh Bình; ñánh giá chất lượng các giống sẽ ñược
nghiên cứu tiếp sau
ðề tài nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong ñiều kiện vụ xuân 2010 tại huyện Nho Quan – Ninh Bình
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2 Tầm quan trọng và vị trí của cây lạc
Với hàm lượng dầu (lipit 40 - 60%) và protein cao 26 - 34%, hạt lạc là loại hạt có giá trị dinh dưỡng cao và từ lâu loài người ñã sử dụng lạc như một nguồn thực phẩm quan trọng Ngoài việc sử dụng ñể luộc, rang, nấu canh, ép dầu ñể làm dầu ăn thì gần ñây, nhờ công nghiệp thực phẩm phát triển, con người ñã chế biến nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị từ lạc như lạc rút dầu,
bơ lạc, pho mát lạc, sữa lạc Ngoài ra, khô dầu lạc, thân lá xanh còn là nguồn thức ăn giàu protein ñược dùng làm thức ăn cho gia súc Với giá trị chiếm tới
25 - 30% trong khẩu phần thức ăn gia súc, khô dầu lạc ñã ñóng vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của ngành chăn nuôi Thân lá xanh của lạc với năng suất 5 - 15 tấn/ha chất xanh (sau thu hoạch quả) có thể dùng trong chăn nuôi ñại gia súc Mặt khác, người ta có thể lấy vỏ quả lạc rồi ñem nghiền thành cám ñề dùng cho chăn nuôi Cám vỏ quả lạc có thành phần dinh dưỡng tương ñương cám gạo dùng ñể nuôi lợn, gà, vịt công nghiệp ñều rất tốt
Như vậy, từ lạc người ta có thể sử dụng khô dầu, thân lá xanh và cả cám vỏ quả lạc ñể làm thức ăn gia súc, góp phần quan trọng trong việc phát
triển chăn nuôi [3]
Ngoài giá trị kinh tế của lạc ñối với công nghiệp ép dầu, công nghiệp thực phẩm và chăn nuôi, lạc còn có ý nghĩa to lớn ñối với việc cải tạo ñất do khả năng cố ñịnh ñạm của nó Lạc là cây có khả năng cố ñịnh ñạm sinh học rất tốt, trong ñiều kiện thuận lợi có thể cố ñịnh ñược lượng ñạm tương ñối lớn
từ 200 - 260 kg N/ha (Williams, 1979) [46] Chính vì vậy, lạc là ñối tượng
cây trồng ñược sử dụng nhiều trong các công thức luân canh của hệ thống trồng trọt Thân lá, rễ lạc ñược chôn vùi sau thu hoạch là biện pháp làm giàu
Trang 15ñạm cho ñất có hiệu quả
Theo kết quả nghiên cứu cơ cấu cây trồng tại Trung Quốc, ñặc biệt là việc thử nghiệm công thức luân canh các cây trồng cạn với lúa ñã rút ra ñược những kết luận có ý nghĩa khoa học và thực tiễn là: ñưa các cây họ ñậu vào luân canh với lúa, giúp cải thiện tính chất lý, hoá của ñất một cách rõ rệt, làm thay ñổi pH của ñất, tăng hàm lượng chất hữu cơ, cải tạo thành phần cơ giới,
tăng lượng lân, kali dễ tiêu trong ñất (Fu Hsiung Lin, 1990) [32]
Ngô ðức Dương (1984) [13] khi nghiên cứu cơ cấu cây trồng ở các
vùng chuyên canh lạc phía Bắc nước ta ñã kết luận: Cây lạc luân canh tốt nhất với cây trồng họ hoà thảo ñặc biệt là với lúa nước, ở thời ñiểm 1 năm sau khi luân canh với cây lúa chế ñộ dinh dưỡng ñất ñựơc cải thiện rõ rệt, pH ñất tăng, lượng chất hữu cơ tăng, hàm lượng ñạm tổng số và hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất ñều tăng
Theo tác giả Lê Văn Diễn và cộng sự (1991) [10] khi so sánh hiệu quả
kinh tế của các công thức luân canh trên các chân ñất khác nhau ở một số vùng chuyên canh lạc vùng ñồng bằng Bắc Bộ ñã chỉ ra rằng: ở tất cả các công thức luân canh có lạc Xuân ñều cho tổng thu nhập, lãi thuần và hiệu quả ñồng vốn ñầu tư cao hơn so với các công thức luân canh khác trên cùng một loại ñất ðồng thời khi so sánh hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính ở vụ Xuân như: lúa, lạc, ñậu tương, ngô, các tác giả cũng ghi nhận việc trồng lạc trong vụ Xuân cho thu nhập thuần cao hơn so với trồng các cây trồng khác
Từ ñó có thể thấy lạc là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, ñặc biệt
là với các công thức luân canh nền lúa và trồng lạc trong vụ Xuân cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác cùng thời vụ
2.1 Nguồn gốc lịch sử và tình hình sản xuất lạc
2.1.1 Nguồn gốc lịch sử phát triển của cây lạc
Lạc (Arachis hypogeae L,) còn gọi là “ñậu phộng” có nguồn gốc ở
Trang 16Nam Mỹ Nhờ khảo cổ học và ñịa thực vật học, người ta có thể xác ñịnh nguồn gốc cây lạc
Nguồn gốc cây lạc ở châu Mỹ ñược khẳng ñịnh khi Skiê (E,G,Squier, 1877) tìm thấy những quả lạc ñược chôn trong các ngôi mộ
cổ Ancon gần Lima, thủ ñô Pêru, lạc ñược ñựng trong các vại cùng với một số thực phẩm khác, niên ñại của các ngôi mộ cổ này có từ năm 1500 -
1200 trước Công nguyên
Theo Engen thì lạc ñược trồng cách ñây khoảng 3800 năm, thuộc thời
kỳ tiền ñồ gốm ở Las Haidas, Theo các nhà sử học, người Inca - thổ dân Nam Mỹ- ñã trồng lạc như một loại cây thực phẩm ở dọc vùng duyên hải Pêru với tên “ynchis”, Còn Garcilaso de la vega (1609), người Tây Ban Nha thì gọi những cây lạc trồng ở Pêru là “mani”
Những bằng chứng cổ nhất này ñã khẳng ñịnh Nam Mỹ là cái “nôi” của cây lạc và lạc ñược phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới trước và
cùng với thời gian khám phá ra châu Mỹ.[3]
Do ñó, từ vùng nguyên sản ở Nam Mỹ, bằng nhiều con ñường, lạc ñã ñược ñưa ñi khắp nơi trên thế giới và nó nhanh chóng thích ứng với các vùng nhiệt ñới, á nhiệt ñới và các vùng có khí hậu ẩm như ở Việt Nam
2.1.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Hiện nay, lạc ñược trồng ở hơn 100 nước và là cây trồng ñứng thứ 2 sau cây ñậu tương về diện tích trồng cũng như sản lượng trên thế giới
Theo số liệu thống kê tháng 5 năm 2008, diện tích trồng lạc của thế giới
ñã ñạt 21,62 triệu ha, năng suất bình quân ñạt 1,54 tấn/ha và sản lượng ñạt 33,23 triệu tấn
Trang 17Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước
trên thế giới Diện tích
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn) Nước
Mỹ 0,66 0,49 0,48 3,35 3,21 3,51 2,21 1,57 1,70 Việt Nam 0,27 0,26 0,26 1,80 1,77 1,77 0,49 0,46 0,46
D ự báo tháng 5 năm 2008
Ngu ồn: Production Estimates and Crop Assessment Div, Foreign
Agricultural Service, USDA
Năm 2008, diện tích trồng lạc của Trung Quốc là 4,6 triệu ha chiếm 21,28% tổng diện tích trồng lạc của thế giới và là nước ñứng thứ 2 sau Ấn ðộ
về diện tích trồng lạc Tuy nhiên, sản lượng lạc của Trung Quốc lại ñứng hàng ñầu thế giới, ñạt 14 triệu tấn, chiếm 42,13% tổng sản lượng toàn thế giới và năng suất lạc ñạt 3,04 tấn/ha cao gấp 2 lần năng suất lạc bình quân của thế giới Nhiều năm nay, sản phẩm lạc của Trung Quốc là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu nổi tiếng trên thị trường thế giới Sở dĩ những thành tựu trong sản xuất lạc mà Trung Quốc ñã ñạt ñược là nhờ vào chiến lược ñẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng lạc thực hiện song song cả về 2 hướng là cải tiến giống và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh cây lạc nên ñã khai thác ñược các tiềm năng của các vùng sinh thái với
Trang 18diện tích rộng lớn trồng lạc của Trung Quốc Ngoài ra nhờ có mạng lưới khuyến nông hoạt ñộng mạnh mẽ mà nhiều giống lạc mới và biện pháp kỹ thuật nhằm ñạt năng suất cao ñã ñược nông dân Trung Quốc chấp nhận và áp dụng rộng rãi Các biện pháp kỹ thuật canh tác ñó là: sử dụng giống mới, bón phân cân ñối phù hợp cho từng loại ñất, ñảm bảo mật ñộ trồng thích hợp, ñặc biệt là kỹ thuật che phủ nilon ñược coi là “Cuộc cách mạng trắng trong sản xuất lạc” ñã góp phần làm tăng năng suất, sản lượng lạc của Trung Quốc
2.1.3 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Ở nước ta, cây lạc ñược trồng rộng rãi khắp các vùng, trên nhiều loại ñất và ñịa hình khác nhau
- Về diện tích: Diện tích trồng lạc của nước ta có sự biến ñộng giữa các năm Nếu như diện tích trồng lạc năm 2000 là 244,9 nghìn ha thì ñến năm
2005 ñã tăng lên 269,6 nghìn ha Sau ñó diện tích trồng lạc lại có xu hướng giảm, năm 2008 diện tích giảm xuống còn 256 nghìn ha
Bảng 2.2 Diện tích năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam
Trang 19- Về năng suất và sản lượng: Mặc dù diện tắch trồng lạc trong những năm gần ựây có xu hướng giảm nhẹ Nhưng năng suất và sản lượng lạc lại có chiều hướng tăng, nếu như năm 2000 năng suất lạc chỉ ựạt 14,51 tạ/ha thì ựến năm 2008 năng suất ựạt bình quân là 20,85 tạ/ha Như vậy năng suất lạc trong năm 2008 ựã tăng ựược 43,69% so với năng suất lạc ở năm 2000 Tuy nhiên, nhìn chung năng suất lạc ở Việt Nam còn ở mức thấp so với các nước trồng lạc trên thế giới
Sản xuất lạc ựược phân bố ở trên tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam Trên thực tế cho thấy, ở nước ta ựã hình thành 6 vùng sản xuất lạc chắnh như sau:
* Vùng đồng bằng sông Hồng, lạc ựược trồng tập trung ở các tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Tây cũ, Nam định, Ninh Bình với diện tắch 31400 ha, chiếm 29,3%
* Vùng đông Bắc, lạc ựược trồng chủ yếu ở Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên với diện tắch 31000 ha, chiếm 28,9%
* Vùng Duyên Hải Bắc Trung Bộ là vùng trọng ựiểm lạc của các tỉnh phắa Bắc với diện tắch 74000 ha, chiếm 30,5%, chủ yếu tập trung ở các tỉnh Thanh Hoá (16800 ha), Nghệ An (22600 ha), Hà Tĩnh (19900 ha)
* Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, lạc ựược trồng tập trung ở hai tỉnh: Quảng Nam, Bình định, với diện tắch trồng là 23100 ha (chiếm 9,5%)
* Vùng Tây Nguyên, diện tắch trồng lạc là 22900 ha (chiếm 9,4%), chủ yếu ở tỉnh đắc Lắc (18200 ha)
* Vùng đông Nam Bộ, lạc ựược trồng tập trung ở các tỉnh: Bình Dương, Bình Thuận và Tây Ninh với diện tắch 42000 ha
Năng suất lạc ở phắa Bắc thường thấp hơn năng suất lạc ở các tỉnh phắa Nam Tuy nhiên, bước ựầu ựã có một số tỉnh ựạt năng suất lạc bình quân cao như: Nam định 37,7 tạ/ha nhờ áp dụng giống mới và kỹ thuật che phủ nilon; Hưng Yên 27,7 tạ/ha
Trang 202.3 Yêu cầu của cây lạc ñối với ñiều kiện ngoại cảnh
Các yếu tố khí hậu là nhân tố quyết ñịnh sự phân bố lạc trên thế giới, Trong các yếu tố khí hậu thì nhiệt ñộ và chế ñộ nước ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng, phát triển và khả năng cho năng suất của lạc
2.3.1 Nhiệt ñộ
Lạc là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới Tuy nhiên, tuỳ theo nguồn gốc của từng giống mà yêu cầu của chúng với ñiều kiện nhiệt ñộ cũng khác nhau Tổng tích ôn hữu hiệu ñối với các giống lạc loại hình Valencia là 3200 - 35000C
và các giống loại hình Spanish có thời gian sinh trưởng ngắn hơn, trị số này chỉ ñạt 2800 - 32000C
Nhiệt ñộ tối thấp sinh vật học của lạc cho các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển là 12 - 130C, cho sự hình thành của các cơ quan sinh thực là 17-
200C, (Degeus I G, 1998) [14]
Nhiệt ñộ trung bình thích hợp cho suốt thời kỳ sống của cây lạc khoảng 25 -
300C, thay ñổi tuỳ theo giai ñoạn sinh trưởng của cây
Nhiệt ñộ là một trong 2 yếu tố chính (nhiệt ñộ, ẩm ñộ ñất) ảnh hưởng ñến thời gian mọc của lạc và là yếu tố khí hậu quan trọng nhất ảnh hưởng trực
tiếp tới thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của lạc Thời kỳ nảy mầm cần tích
ôn 250 - 320oC, nhiệt ñộ trung bình thích hợp 25 - 30oC Nhiệt ñộ tối thấp sinh học cho thời kỳ nảy mầm là 12oC [3]
Fortanaier (1958) và De beer (1963) lại cho rằng, tốc ñộ tăng trưởng của lạc mạnh nhất ở nhiệt ñộ trung bình ngày từ 20 - 300C, nếu nhiệt ñộ thấp dưới 180C thì sự nảy mầm bị chậm lại và tỷ lệ mọc của lạc trên ñồng ruộng bị
giảm, (Degeus I G, 1998) [14]
Theo Vũ Công Hậu và cộng sự, nhiệt ñộ ñất là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn ñối với sự nảy mầm của hạt, ngoi lên mặt ñất của cây con và sinh trưởng ban ñầu của cây Nếu nhiệt ñộ ñất thấp hơn 18oC, cây con mọc chậm [19]
Trang 21Trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, tích ôn tổng số yêu cầu 700
-1000oC Nhiệt ñộ trung bình tối thích trong thời kỳ này là 25oC Nhiệt ñộ không khí quá cao (30 - 35oC) rút ngắn thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng làm giảm chất khô tích luỹ và giảm số hoa trên cây, do ñó làm giảm số quả và
trọng lượng hạt của lạc [3]
Nhiệt ñộ ảnh hưởng lớn tới cường ñộ ra hoa và nó cũng là yếu tố chính quyết ñịnh ñộ dài của thời gian hình thành và nở những hoa ñầu tiên Sinh trưởng sinh thực của lạc mạnh nhất trong khoảng nhiệt ñộ 24 - 270C Nhiệt ñộ
ở mức 330C trong thời gian dài làm ảnh hưởng ñến sức sống của hạt phấn (De
Beer, 1963) [30]
Thời kỳ ra hoa, kết quả là thời kỳ yêu cầu nhiệt ñộ cao nhất, ñòi hỏi tích ôn bằng 2/3 tổng tích ôn của cả ñời sống cây lạc Nhiệt ñộ tối thấp sinh học cho sự hình thành các cơ quan sinh thực của lạc là 15 - 20oC [3]
Tốc ñộ hình thành tia quả tăng từ 190C ñến 230C, nhiệt ñộ tối ưu cho quả phát triển nằm trong khoảng 30 - 340C (Dreyer, 1980) [35] Tuy nhiên,
nếu nhiệt ñộ quá cao sẽ làm cho hạt lạc bé ñi [19]
Trong thời kỳ chín, nhiệt ñộ trung bình 25 - 28oC là thích hợp Trong thời kỳ này, sự chênh lệch nhiệt ñộ ngày - ñêm lớn (khoảng 8 - 10oC) có lợi
cho quá trình vận chuyển chất vào hạt [3]
2.3.2 Ánh sáng
Ảnh hưởng của ánh sáng ñến sự sinh trưởng, phát triển của cây lạc thông qua hai chỉ tiêu ñó là cường ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng trong ngày
Lạc là cây ngày ngắn song phản ứng với quang chu kỳ của lạc là rất yếu
và ñối với nhiều trường hợp là phản ứng trung tính với quang chu kỳ [3] Nhưng
khi trồng trong ñiều kiện ngày ngắn, cây lạc ra hoa chậm hơn và nở ít hoa hơn so
với khi trồng trong ñiều kiện ngày dài (Wynne và Emery, 1974) [47]
Theo Forestier (1957) thì việc ra hoa không phụ thuộc vào quang chu kỳ
Trang 22nhưng phân hoá mầm hoa và tổng số hoa hình thành quả phụ thuộc rất nhiều vào
ánh sáng [33]
Ono và Otaki (1971) [40] quan sát thấy, 60% bức xạ mặt trời trong 60
ngày sau khi mọc là cần thiết cho cây lạc Sinh trưởng và phát triển của các cành sinh sản bị ức chế làm cho tổng số hoa giảm nếu cường ñộ ánh sáng thấp Cây lạc có phản ứng tích cực với cường ñộ ánh sáng mạnh (Pallmas và
Samish, 1974) [41]
Tuy nhiên, cường ñộ ánh sáng thấp trong giai ñoạn sinh trưởng làm tăng nhanh chiều cao cây nhưng giảm khối lượng lá và số hoa (Hang và MC
Cloud, 1976) [34] Sự ra hoa rất nhạy cảm khi cường ñộ ánh sáng giảm và nếu
cường ñộ ánh sáng giảm trước thời kỳ ra hoa sẽ gây nên rụng hoa Nếu cường
ñộ ánh sáng thấp ở thời kỳ ra tia, hình thành quả thì làm cho số lượng tia, quả giảm ñi một cách có ý nghĩa, ñồng thời khối lượng quả cũng bị giảm theo
(Hudgens và Mc Cloud, 1974) [35]
Quá trình nở hoa thuận lợi khi số giờ nắng ñạt khoảng 200 giờ/tháng Trong thời kỳ nở hoa, trong những ngày nắng, hoa nở sớm (6 - 8 giờ sáng), nở tập trung và quá trình thụ phấn, thụ tinh cũng thuận lợi hơn so với những ngày
không có nắng [3]
2.3.3 Yêu cầu về nước
Nước là yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng lớn nhất ñến năng suất lạc Tuy rằng, lạc ñược coi là cây trồng chịu hạn, song thực ra lạc chỉ chịu hạn ở một giai ñoạn nhất ñịnh
Nói chung, trong suốt thời gian sinh trưởng, lạc yêu cầu ñộ ẩm ñất khoảng 70 - 80% ñộ ẩm giới hạn ñồng ruộng Yêu cầu này có cao hơn ở thời
kỳ ra hoa, kết quả (80 - 85%) và giảm ở thời kỳ chín của hạt
Tổng nhu cầu về nước trong suốt thời gian sinh trưởng của lạc từ mọc ñến thu hoạch là 450 - 700mm Nhu cầu này thay ñổi tuỳ thuộc giống
Trang 23và thời kỳ sinh trưởng khác nhau Hệ số sử dụng nước của lạc trung bình
khoảng 400 - 520 [3]
Theo John (1949) [36], lượng mưa lý tưởng ñể trồng lạc ñạt kết quả tốt
trong khoảng 80 - 120 mm trước khi gieo ñể dễ dàng làm ñất, khoảng 100 -
120 mm khi gieo vì ñây là lượng mưa cần thiết ñể cho lạc mọc tốt và ñảm bảo mật ñộ, khoảng 200 mm từ khi bắt ñầu ra hoa ñến khi tia quả ñâm xuống ñất, khoảng 200 mm từ khi quả bắt ñầu lớn ñến khi quả chín
Ở thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, nhu cầu nước của lạc là tương ñối thấp và cây lạc có khả năng chịu hạn tốt vào thời gian ngay sau khi lạc mọc mầm và xoè 2 lá tử diệp trên mặt ñất [3] Tuy nhiên, thiếu ẩm thời gian ñầu thì lạc ra hoa quả chậm Ngược lại, mưa liên tục dẫn tới sinh trưởng sinh
dưỡng quá mạnh và năng suất thấp [19]
Nhu cầu nước của cây lạc lớn nhất ở thời kỳ sinh trưởng sinh thực (sau
45 ngày với dạng Virginia và sau 30 ngày với Valencia) và cao nhất ở thời kỳ hình thành quả và hạt Nhiều tác giả như: Billaz và Ochos (1961), Fourrier và Prevot (1958), Holford (1971), Su và Lu (1963), Subramanyam (1974) khi nghiên cứu về thời kỳ khủng hoảng nước của cây lạc ñều nhận ñịnh rằng, các thời ñiểm khủng hoảng nước của cây lạc là thời kỳ ra hoa rộ, thời kỳ ñâm tia
và thời kỳ hình thành quả và hạt [3]
Theo Duan Shufen (1999), hạn vào bất kỳ giai ñoạn sinh trưởng nào cũng làm ảnh hưởng ñến năng suất lạc Hạn vào giai ñoạn hình thành quả là nguy hiểm nhất, thứ ñến là giai ñoạn giữa ra hoa, ñâm tia và quả mẩy [15]
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 90% tổng số diện tích trồng lạc phụ thuộc vào nước trời Vì vậy, tổng lượng mưa và lượng mưa phân bố trong suốt chu kỳ sống của cây lạc là một trong những yếu tố khí hậu có ảnh hưởng lớn ñến năng suất lạc Nhiều nghiên cứu cho rằng năng suất lạc khác nhau
giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế ñộ mưa quyết ñịnh [11]
Trang 24Trên thực tế cho thấy, vùng lạc huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình ñược trồng trong vụ xuân từ tháng 2 ñến tháng 6 trong năm Nhìn chung có ñiều kiện nhiệt, ẩm ñộ và ánh sáng thích hợp cho sự phát triển của cây lạc Tuy nhiên, vào thời gian sinh trưởng ñầu kể từ khi gieo hạt, lạc thường gặp nhiệt và ẩm ñộ thấp, ánh sáng yếu, làm lạc mọc chậm, tỷ lệ mọc mầm thấp Do ñó, các biện pháp kỹ thuật làm tăng nhiệt, ẩm ñộ, ánh sáng ngay từ thời gian ñầu khi gieo,
có ý nghĩa rất quan trọng ñể lạc có tỷ lệ mọc mầm cao ñảm bảo số cây trên ñơn
vị diện tích, cây sinh trưởng khoẻ ngay từ giai ñoạn cây con, thông qua ñó ảnh hưởng thuận lợi cho các giai ñoạn tiếp theo và năng suất của lạc
2.3.4 Yêu cầu ñất ñai và dinh dưỡng của cây lạc
2.3.4.1 Yêu c ầu ñất ñai
Do ñặc tính sinh lý của cây lạc, cây lạc yêu cầu chặt chẽ về ñiều kiện lý tính của ñất York và Codwell (1951) mô tả ñất lý tưởng cho lạc là ñất phải thoát nước nhanh, có màu sáng, dễ vỡ, phù sa pha cát có ñầy ñủ canxi và 1 lượng chất hữu cơ vừa phải Ở ñất dễ vỡ, phù sa pha cát tạo ñiều kiện tốt cho lạc mọc mầm, ñâm tia, thu hoạch dễ dàng, ít bị sót lại quả trong ñất và ñất
không bám chặt lấy quả lạc [19]
Theo tài liệu dẫn của Lê Song Dự và Nguyễn Thế Côn (1979) [11]
cũng cho rằng, ñất trồng lạc thích hợp thường là ñất nhẹ và màu sáng, tơi xốp và thoát nước ðất thoát nước, tơi xốp tạo ñiều kiện tối thích cho cây lạc mọc mầm, sinh trưởng và kết quả
Theo tài liệu dẫn của ðoàn Thị Thanh Nhàn, do ñặc ñiểm sinh lý của lạc, ñất trồng lạc phải ñảm bảo luôn tơi, xốp ñể thoả mãn các yêu cầu cơ bản của cây lạc như: Rễ phát triển mạnh cả về chiều sâu và chiều ngang, ñủ oxy cho vi sinh vật nốt sần phát triển và hoạt ñộng cố ñịnh N, tia quả ñâm xuống ñất dễ dàng, dễ thu hoạch Bởi vậy, tiêu chuẩn ñầu tiên chọn ñất trồng lạc là thành phần cơ giới ñất ðất thích hợp trồng lạc phải là ñất nhẹ, có thành phần
Trang 25cát thô, cát mịn nhiều hơn ñất sét, nói chung các loại ñất pha cát, ñất thịt nhẹ,
có kết cấu viên là thích hợp với trồng lạc [3]
Lạc yêu cầu ñất hơi chua ñến gần trung tính, pH từ 5,5 - 7,0 là thích hợp song khả năng thích ứng của lạc cũng rất cao Lạc có thể chịu ñược pH từ 4,5 tới 8 - 9 Trên thế giới, lạc ñược trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, ñiều
ñó chứng tỏ khả năng thích ứng rộng của lạc ñối với các ñiều kiện ñất ñai
ðất kiềm không tốt, khi pH = 7,5 - 8,5, lá trở nên vàng và vết ñen xuất
hiện trên vỏ quả [19]
2.3.4.2 Nhu c ầu về dinh dưỡng của cây lạc
a Nhu c ầu về ñạm
Nitơ có vai trò quan trọng ñối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc bởi nó tham gia vào thành phần của nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng trong các hoạt ñộng sống của cây như: Protein, diệp lục, ADN, ARN Do ñó, thiếu ñạm cây sinh trưởng kém, lá vàng, thân có màu ñỏ, chất khô tích luỹ bị giảm, số quả và khối lượng quả ñều giảm, nhất là thiếu ñạm ở giai ñoạn sinh trưởng cuối Thiếu ñạm nghiêm trọng dẫn tới lạc ngừng phát triển quả và hạt
[3] Vì vậy, ñạm là yếu tố dinh dưỡng có tác dụng rất lớn ñối với sự sinh
trưởng, phát triển thân, lá, cành của cây lạc và số củ, số hạt và khối lượng hạt
nên có ảnh hưởng ñến năng suất của cây lạc [17]
Lạc ñược cung cấp bởi 2 nguồn ñạm là ñạm do bộ rễ hấp thu từ ñất và ñạm cố ñịnh ở nốt sần do hoạt ñộng cố ñịnh N2 của vi khuẩn cộng sinh cố ñịnh ñạm Chính nhờ hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của vi khuẩn nốt sần mà nguồn ñạm cố ñịnh ñược có thể ñáp ứng ñược 50 - 70% nhu cầu ñạm của cây [3] Vì vậy, lượng ñạm bón cho lạc thường giảm, ñặc biệt trên ñất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt và pH trung tính (Lê Song Dự và cộng sự, 1979) [11]
b Nhu c ầu về lân
Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với lạc Ngoài những vai trò
Trang 26sinh lý bình thường như ñối với cây trồng khác, lân còn ñóng vai trò rất lớn ñối với sự cố ñịnh ñạm và với sự tổng hợp lipit ở hạt lạc trong thời kỳ chín Lân cũng có tác dụng kéo dài thời kỳ ra hoa, tăng tỷ lệ hoa có ích và khả năng chịu hạn, chống chịu sâu bệnh hại cho cây lạc Do ñó, cây lạc thiếu lân, có bộ
rễ kém phát triển, hoạt ñộng cố ñịnh N giảm [17]
Trong ñiều kiện ñất ñai của Việt Nam, ña số ñất thuộc loại feralit nên lân thường bị keo ñất giữ lại trên bề mặt làm khó khăn cho việc hút lân của
rễ lạc ðể tăng hiệu lực hút lân của lạc, cần phải ủ lân với phân chuồng, tạo
ra kết hợp tạm thời giữa lân và phân chuồng dùng ñể bón lót cho lạc Trong quá trình phân giải, lân sẽ ñược giải phóng, thuận lợi cho rễ lạc hút trực
tiếp và ñồng thời các chất dinh dưỡng từ phân chuồng và lân
c Nhu c ầu về kali
Vai trò quan trọng nhất của K là xúc tiến quang hợp và sự phát triển của quả Ngoài ra, K còn làm tăng cường mô cơ giới, tăng tính chống ñổ của cây, tăng khả năng chịu hạn và ñặc biệt tăng khả năng chống chịu sâu bệnh
hại cho cây lạc [17] Do ñó, thiếu kali thân cây lạc chuyển thành màu ñỏ sẫm
và lá chuyển màu xanh nhạt Tác hại lớn nhất của thiếu kali là cây bị lùn, khả năng quang hợp và hấp thu nitơ giảm, tỷ lệ quả 1 hạt tăng, khối lượng hạt
giảm và năng suất lạc giảm rõ rệt [3] Mặt khác, thiếu kali các quá trình tổng
hợp ñường ñơn và tinh bột, sự vận chuyển gluxit, khử nitrat, tổng hợp protein
và phân chia tế bào không thực hiện ñược bình thường [11]
d Nhu c ầu về canxi
Canxi là một nguyên tố không thể thiếu khi trồng lạc Ngoài tác dụng ngăn ngừa sự tích luỹ nhôm và các cation gây ñộc khác, canxi còn tạo ñiều kiện làm môi trường trung tính thuận lợi cho vi khuẩn nốt sần hoạt ñộng nên làm tăng nguồn ñạm cho cây Mặt khác, canxi giúp cho sự chuyển hoá
N trong hạt nên có tác dụng chống lốp ñổ và tăng khối lượng hạt Vì vậy,
Trang 27canxi có ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng hạt [17] Hiện tượng
quả lép thường xảy ra khi lượng canxi hữu hiệu trong ñất thấp và do ảnh hưởng xấu có thể gây ra bởi các loại phân khoáng hoặc thời tiết ñến sự hút
canxi của quả [3]
suất 4 - 10% [9] Ngoài ra, một số nguyên tố vi lượng khác như sắt, ñồng,
kẽm cũng ñóng vai trò rất quan trọng ñối với năng suất lạc
2.4 Các kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và trong nước
2.4.1 Các kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới
2.4.1.1 K ết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc
Giống là một trong những yếu tố rất quan trọng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng lạc Do ñó từ nhiều năm qua, các Quốc gia, các nhà khoa học trên thế giới ñã ñặc biệt quan tâm ñến chương trình chọn tạo giống lạc phục vụ sản xuất Viện nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt ñới bán khô hạn (ICRISAT) là cơ sở lớn nhất nghiên cứu về cây lạc Tính ñến năm
1993 Viện ñã thu thập ñược 13915 lượt mẫu giống lạc từ 99 nước trên thế giới, trong ñó Châu Phi 4078; Châu á 4609; Châu âu 53; Châu Mỹ 3905; Châu úc và Châu ñại Dương 59; còn 1245 mẫu giống chưa rõ nguồn gốc (Mengesha M H,
1993) [36] Trong số 13915 lượt mẫu giống ñã thu thập, bằng các ñặc tính hình
thái - nông học, sinh lý - sinh hoá và khả năng chống chịu sâu bệnh ICRISAT
Trang 28ñã ñược phân lập theo các nhóm tính trạng khác nhau phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống như: nhóm kháng bệnh, nhóm chống chịu hạn, nhóm hàm lượng dầu cao, nhóm chín trung bình, nhóm chín muộn, nhóm chín sớm Trong
ñó, các giống chín sớm ñiển hình là Chico, 91176, 91776, ICGS (E)71 [44]
Hiện nay, công tác chọn tạo giống lạc của Trung Quốc ñược tập trung vào các mũi nhọn như: năng suất cao, kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, mốc vàng, chịu hạn Con ñường tạo giống chủ yếu vẫn là lai hữu tính nhưng gần ñây, Trung Quốc quan tâm nhiều ñến việc lai xa, lai khác loài ñể tạo ra các giống mới có khả năng chống chịu cao, 4 giống lạc mới ra ñời có tiềm năng năng suất 14
tấn/ha (Huayu 19, Huayu 16, Huayu 17, Huayu 14) (Li Jianping (1992) [37]
Ấn ðộ cũng là một nước ñã ñạt ñược nhiều thành tựu lớn lao trong công tác chọn tạo giống lạc nói chung và giống lạc chín sớm nói riêng bằng nhiều cách: nhập nội, lai, ñột biến Trong chương trình hợp tác nghiên cứu với ICRISAT, bằng con ñường thử nghiệm các giống lạc của ICRISAT, Ấn ðộ ñã phân lập và phát triển ñược hai giống lạc chín sớm phục vụ cho sản xuất ñó là ICGV 86014 và ICGV 86143 Hiện nay hai giống này ñang ñược phát triển
rộng rãi trong sản xuất [48]
Ở Australia, theo số liệu FAO (1991) ñã thu thập ñược 12160 lượt mẫu giống từ nhiều nước trên thế giới như: Châu Phi, Trung và Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Á, Châu Âu, Châu ðại Dương Hầu hết các mẫu giống ñều thuộc 2 kiểu phân cành liên tục và xen kẽ, ñó là nguồn vật liệu khởi ñầu phong phú ñể tạo các con lai cho loại hình trung gian có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất
cao và phân cành liên tục [31]
Ở Thái Lan cũng ñã ñưa vào trong sản xuất các giống lạc với những ñặc tính chín sớm, năng suất cao, chịu hạn và kháng bệnh ñốm lá, gỉ sắt, kích thước hạt lớn như: Khon Kean 60 - 3; Khon Kean 60 - 1; Khon Kean 60 - 2 và Tainan 9 (Sanun Jogloy và cộng sự, 1996) [45]
Trang 29Ở philippin, các giống ñã ñưa vào sản xuất trong những năm 1986 -
1990 là UPLP N06, UPLP N08 và BPIP N02, các giống này ñều kháng với bệnh ñốm lá muộn và gỉ sắt, ñều có kích thước hạt lớn ñồng thời có 2 - 3 hạt
trên quả rất phù hợp cho sử dụng gia ñình (Perdido, 1996) [42]
Tại Inñônêxia, việc chọn tạo giống cũng ñược tập trung vào các mục tiêu như: Năng suất cao, chín sớm, phẩm chất tốt và kháng bệnh héo do vi khuẩn, ñốm lá muộn và gỉ sắt Các giống triển vọng ñã ñược khuyến cáo và ñưa vào sản xuất từ năm 1991 là Mahesa, Badak, BiaWar và Koinodo [29]
Mỹ ñã ñưa vào sản suất 16 giống lạc mới (9 giống thuộc loại hình Runer,
5 giống thuộc loại hình Virginia, 2 giống thuộc loại hình Spanish) (S,Y - Nigam, 1992) Hiện ñang có 3 chương trình nghiên cứu sử dụng lạc dại lai với lạc trồng
ñể tạo ra giống chống chịu sâu bệnh ở Carolina Oklahoma và Texas
Viện nghiên cứu nông nghiệp Quốc gia Benin (gọi tắt là INRAB) ñã chọn ñược hai giống lạc chín sớm ñó là: ICGV - SM83011 và ICGV 86072 cho
năng suất cao (2 tấn/ha) và rất ổn ñịnh (Monstafa Adoniou, 1995) [39]
2.4.1.2 K ết quả nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách trồng lạc
Tại Ấn ðộ, (Kumar và Ventakachary, 1971) [18], họ cho rằng trồng lạc
trong ñiều kiện nhờ nước trời thì khoảng cách 30,0 cm x 7,5 cm là tốt nhất Tại ấn ðộ cho năng suất lạc cao khi trồng với mật ñộ 35 - 40 cây/m2 Bang Andhrra Pradesh, Maharashtra, Punjab) và mật ñộ trên 30 cây/m2 (Bang Kanataka,Rajasthan) (Ready, 1988) [43] Vùng Tây Bengal vụ hè cho năng suất cao với mật ñộ 25 cây/m2 (Choudhury & cs,1997) [28]
Vùng Manglang của Indonesia, trồng lạc sau cấy lúa năng suất cao khi mật ñộ 25 - 27 cây/ m2 (Adisarwanto, 1988) [27]
Ở miền Bắc Trung Quốc mật ñộ thích hợp của giống lạc thuộc kiểu hình Virginia ñược gieo trồng trong vụ xuân như: Luhua 4, Hua 17 trên ñất có
ñộ phì trung bình thì mật ñộ khoảng 220.000 - 270.000 cây/ha, còn ñối với
Trang 30ñất giàu dinh dưỡng mật ñộ là 200.000 - 240.000 cây/ha Các giống lạc thuộc loại hình Spanish như Baisha 1016, Luhua 8, 12, 13 và 15 thì mật ñộ trồng là 360.000 - 420.000 cây/ha Trong ñiều kiện trồng phụ thuộc vào nước trời mật
ñộ là 300.000 - 380.000 cây/ha [15]
A’Brook (1964) [26] cho rằng mật ñộ trồng lạc quá cao, trồng dày làm
tỷ lệ bệnh hại lá, và môi giới truyền bệnh tăng, năng suất không tăng so với
trồng ở mật ñộ trung bình
Miền Nam Trung Quốc với giống ñứng cây trồng trong vụ xuân trên, ñất ñồi hoặc trong vụ lạc thu ở ñất lúa mật ñộ trồng thích hợp là 270.000 -
300.000 cây/ha (Duan Shufen, 1998) [29]
Ở Trung Quốc ñã tạo ra năng suất 6 - 7,5 tấn/ha trên diện tích rộng khi mật
ñộ ñạt trên 35 cây/m2 (Sun Yanhao, Tao Shouxiang, Wang Eaibin; 1996) [49]
Ở Mỹ lạc có năng suất cao nhất khi trồng với khoảng cách (45 - 68cm)
x (10 - 15 cm), (Sturkie và Buchanan, 1973) Trong ñiều kiện có tưới thì khoảng cách trồng là (22,5 x 10 cm) tương ñương mật ñộ 44 cây/m2 ñạt năng
suất cao nhất (Jagannathan, 1974) [21]
2.4.2 Những kết quả nghiên cứu về cây lạc ở trong nước
2.4.2.1 K ết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lạc
Trong những năm vừa qua, công tác chọn tạo giống ở Việt Nam ñã thu ñược nhiều thắng lợi Nhiều giống mới ñã ñược tạo ra và ñưa vào sản xuất góp phần làm tăng năng suất và sản lượng lạc trong cả nước
Từ năm 1974, bộ môn Cây Công nghiệp - Trường ðại học nông nghiệp I Hà Nội ñã bắt ñầu nghiên cứu chọn tạo giống lạc bằng phương pháp lai hữu tính và phương pháp ñột biến phóng xạ
Các giống ñược chọn tạo bằng phương pháp ñột biến: Từ giống Bạch
Sa, sử dụng phương pháp ñột biến phóng xạ tạo ra giống B5000 có hạt to, vỏ lụa màu hồng, năng suất cao ổn ñịnh (Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn và CS.,
Trang 311996) [5] Từ 1986 ựến 1990, Viện KHNN Miền Nam ựã xử lắ ựột biến 3
giống: Lì, Bạch Sa 77, Trạm Xuyên ựã chọn ựược các dòng triển vọng là: L15-2-1, L25-4-1, TX15-1-2, TX 10-7-2BS 1-1-1 Giống 4329 ựược chọn tạo
từ xử lý ựột biến giống Hoa 17, giống có nguồn gốc Trung Quốc, có thời gian sinh trưởng 130-140 ngày, năng suất ựạt trên 20 tạ/ha, tỷ lệ hạt cao
Các giống ựược chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tắnh: Giống lạc Sen lai 75/23 ựược chọn tạo từ việc lai hữu tắnh 2 giống Mộc Châu trắng và Trạm Xuyên, có năng suất cao, sinh trưởng nhanh, tương ựối chịu rét, vỏ lạc màu hồng, hạt to phù hợp xuất khẩu (Lê Song Dự và CS, 1991) [6] Giống L12 ựược chọn tạo từ tổ hợp lai giữa V79 và ICGV 87157, có năng suất trung bình là 30 tạ/ha, chịu hạn khá, nhiễm trung bình một số bệnh như ựốm nâu, ựốm ựen, gỉ sắt, khối lượng 100 hạt 50-60 gram (Nguyễn
Văn Thắng và CS, 2002) [22]
Giai ựoạn 1996 - 2004 chương trình giống Quốc gia ựã chọn tạo ựược
16 giống lạc, trong ựó các giống lạc có năng suất vượt trội là L18, L14; giống
có khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn năng suất khá MD7, giống chất lượng cao L08, giống chịu hạn L12 hiện ựang phát triển mạnh ở các tỉnh Phắa Bắc Các giống lạc VD1, VD2 năng suất cao hơn Lỳ ựịa phương, phù hợp cho các tỉnh phắa Nam (Trần đình Long, CS., 2005) [20]
Ở Việt Nam, công tác chọn tạo giống theo thời gian sinh trưởng ựặc biệt chọn tạo giống theo hướng thời gian sinh trưởng ngắn, ựã ựược quan tâm thắch ựáng trong những năm vừa qua Chọn lọc 79 nguồn gen ngắn ngày nhập nội từ ICRISAT, Nguyễn Thị Chinh (1996) cho rằng, chỉ có một số mẫu giống
có thời gian sinh trưởng từ 105 - 110 ngày trong ựiều kiện miền Bắc ựó là các giống ICGV 86055, 87883, số còn lại có thời gian sinh trưởng xấp xỉ 120 ngày Tác giả cũng ựã chọn ựược 2 giống JL24 và L05 (ICGV 86143) vừa có thời gian sinh trưởng ngắn vừa có năng suất cao
Trang 32Tại miền nam, kết quả đánh giá 15 giống ngắn ngày của Viện Khoa học Nơng nghiệp Miền nam cho thấy, 3 giống: ICGV87883, 87391, 90068 là những giống cĩ triển vọng Trong những năm qua, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ðậu đỗ, Viện cây lương thực và cây thực phẩm đã tiến hành lai tạo, nhập nội và chọn lọc ra những giống lạc cĩ thời gian sinh trưởng trung bình cho năng suất cao Kết quả nhập nội và lai tạo đã chọn ra được 12 giống cĩ nhiều triển vọng cho vùng thâm canh là: TQ3, TQ6, Qð1, Qð2, Qð3, Qð4, Qð5, Qð6, Qð7, Qð8, Qð9, ðL1
Tại Viện Cây cĩ dầu Miền Nam, Ngơ Thị Lam Giang và các cộng tác viên đã đánh giá trên 400 mẫu giống nhập nội, lai tạo và chọn lọc ra một số
giống cĩ triển vọng là: VD1, VD2, VD3, VD4, VD5, VD9 [9]
Xuất phát từ quan điểm nhập cơng nghệ tiên tiến từ nước ngồi để cải tiến, áp dụng phục vụ phát triển sản xuất, thời gian qua, trong khuơn khổ chương trình ðậu đỗ Quốc gia đã nhập nội hàng nghìn mẫu giống với các đặc tính quí, trong đĩ cĩ những giống đặc biệt ưu việt như: Năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng xuất khẩu cao, kháng bệnh héo xanh vi khuẩn đã gĩp phần quan trọng trong cơng tác cải tiến giống lạc trong nước
Giống lạc L08 được chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể từ dịng lạc mang tên Qð2 trong tập đồn nhập nội của Trung Quốc năm 1996 Giống lạc L08 đã được Hội đồng Khoa học Cơng nghệ, Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn cơng nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 2004 Ở hầu hết các điểm khảo nghiệm, giống L08 cĩ ưu điểm nổi bật so với các giống khác là
cĩ tỷ lệ nhân, khối lượng 100 quả và khối lượng 100 hạt cao, hạt to đều, vỏ lụa hồng cánh sen đẹp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng L08 cĩ năng suất cao và thích hợp với chân đất cĩ thành
phần cơ giới nhẹ, tơi xốp và cĩ thể thâm canh [23]
Giống lạc L19 là sản phẩm của tổ hợp lại giữa L15 và V79, là giống lạc cĩ
Trang 33nhiều triển vọng như năng suất cao 45 - 50 tạ/ha, vỏ mỏng, khối lượng 100 hạt ựạt 60 - 65 gam, màu sắc vỏ lụa ựẹp, tỷ lệ nhân cao, kháng bệnh khá,
giống có khả năng mở rộng cho vùng nước trời [25]
Giống lạc MD7 ựược chọn lọc từ tập ựoàn nhập nội của Trung Quốc năm 1996 theo hướng kháng héo xanh vi khuẩn Ưu ựiểm nổi bật của MD7 là khối lượng hạt lớn, tỷ lệ nhân cao 70 - 75%, kháng héo xanh vi khuẩn, thắch ứng rộng, năng suất trung bình từ 30 - 35 tạ/ha Giống lạc MD7 ựược công nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 2002
Giống lạc L14 ựược chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể từ dòng lạc mang tên Qđ5 trong tập ựoàn nhập nội của Trung Quốc năm 1996 Giống L14 có thời gian sinh trưởng thuộc nhóm trung ngày (110 - 120 ngày),
tỷ lệ nhân 73 - 75%, năng suất ổn ựịnh từ 30 - 40 tạ/ha trong vụ Xuân và 20 -
25 tạ/ha trong vụ Thu đông, có khả năng chịu hạn khá, kháng bệnh lá cao L14 ựược công nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 2002
Ngoài ra, những giống khác như: L02, LVT, 1660, L05 cũng ựược tuyển chọn từ tập ựoàn nhập nội với những ưu ựiểm nổi bật là năng suất cao, khả năng chịu thâm canh cao, chống chịu sâu bệnh khá và cũng ựược công nhận giống tiến bộ kỹ thuật
Mặt khác, từ những nguồn vật liệu nhập nội, nhiều giống mới ựã ựược cải tiến bằng con ựường lai hữu tắnh ựã có những ựóng góp nhất ựịnh trong sản xuất lạc như: Giống lạc Sen lai 75/23 ựược chọn tạo từ tổ hợp lai giữa Trạm Xuyên x Mộc Châu trắng, giống lạc L12 ựược chọn lọc từ tổ hợp lai giữa V79
x ICGV 87157 năm 1992 và ựược công nhận giống Quốc gia năm 2004 [4]
Lê Song Dự, Trần Nghĩa và cộng tác viên (1995) ựã nghiên cứu thành công giống lạc V79 bằng cách dùng tia Rơnghen gây ựột biến giống Bạch Sa (Trung Quốc) Giống lạc V79 thuộc nhóm chắn trung bình, năng suất cao hơn giống ựịa phương từ 15 - 25%, vỏ mỏng, tỷ lệ nhân cao như Sen Nghệ An, thắch hợp trên chân ựất cát pha, phụ thuộc nước trời Giống lạc V79 ựược Hội
Trang 34ựồng khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là giống
Quốc gia năm 1995 [12]
Qua nghiên cứu tuyển chọn giống lạc trong khoảng thời gian 1991 -
1995, Ngô Thị Lâm Giang và CTV ựã chọn ựược giống lạc VD-1 với thời gian sinh trưởng 90 ngày, ựạt năng suất bình quân trong ựiều kiện thắ nghiệm là
3493 kg/ha, vượt 19% so với ựối chứng, ra hoa tập trung nên chắn ựều Giống lạc VD -1 ựã ựược Hội ựồng khoa học của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp
thực phẩm cho phép khu vực hoá ở vùng đông Nam Bộ [16]
Từ 1996 - 1998, Trung tâm Nghiên cứu và phát triển đậu đỗ ựã ựánh giá bộ giống kháng bệnh lá nhập nội từ ICRISAT thấy rằng, có 6 giống vừa
có năng suất khá vừa kháng bệnh là: ICGV 91227, 87846, 91234, 98256,
91215, 91222 [9]
2.4.2.2 K ết quả nghiên cứu về mật ựộ và khoảng cách trồng lạc
Theo Ưng định và đăng Phú (1987) [8], tổng hợp các nghiên cứu cho
biết, tăng mật ựộ từ 22 cây/m2 (30cm x 15cm x 1 cây) lên 33 cây/m2 (30cm x 10cm x 1 cây), năng suất lạc tăng từ 15,0 lên 22,0 tạ/ha Mật ựộ trồng 44 cây/m2 (30cm x 15cm x 2 cây), năng suất tăng lên 29,0 tạ/ha Trên ựất bạc màu Bắc Giang, lạc trồng với mật ựộ 25 cây/m2 (40cm x 20cm x 2 hạt) năng suất ựạt 12,0 tạ/ha, trồng với mật ựộ 42 cây/m2 (30cm x 15cm x 2 hạt) năng
suất tăng lên 15,0 tạ/ha
Nguyễn Quỳnh Anh (1994) [1] xác ựịnh mật ựộ trồng thắch hợp nhất
cho giống lạc Sen lai (75/23) trên ựất cát biển Nghệ An là 35 cây/m2 theo khoảng cách (30cm x 10cm x 1 hạt) Những nghiên cứu ở vùng đông Nam
Bộ, kết quả cho thấy ựạt năng suất lạc ựạt cao nhất 28,1 tạ/ha, ở khoảng cách gieo 20 cm x 20 cm x 2 hạt/hốc ựối với giống lạc VD1 (Ngô Thị Lâm
Giang và CS 1999) [16]
Theo Nguyễn Thị Chinh và CS (1999) [5], mật ựộ gieo thắch hợp trong
ựiều kiện có che phủ nilon là 25 cm x 18 cm x 2 cây/hốc và không che phủ
Trang 35nilon là 25 cm x 10 cm x 1 cây/hốc
Kết quả nghiên cứu mật ựộ gieo trồng lạc của Nguyễn Thị Chinh và cs (2005) cho thấy, ựối với các giống lạc cũ cao cây, tán rộng, gieo mật ựộ 35 cây/m2 trong ựiều kiện vụ xuân là thắch hợp, cho năng suất cao nhất.[7]
Trần đình Long và cs (2006) xác ựịnh rằng, mật ựộ trồng trong ựiều kiện ở vụ thu ựông 45 cây/m2 ở tỉnh Thái Nguyên là hợp lý với ựiều kiện có
che phủ nilon, tăng so với ựối chứng 35 cây/m2 từ 15 - 18%.[24]
Trên vùng ựất cát biển Thanh Hóa, Trần Thị Ân và cs (2004) thấy rằng, ựối với giống lạc L12 mật ựộ trồng trong ựiều kiện ở vụ thu 40 cây/m2
là hợp lý với ựiều kiện có che phủ nilon Nếu trồng dầy hơn, năng suất giảm
do sự che khuất ánh sáng các tầng lá làm giảm hiệu suất quang hợp thuần và
Các kết quả nghiên cứu về mật ựộ trồng lạc ở trong và ngoài nước ựã chỉ ra rằng, với một giống trồng cụ thể tại một vùng sinh thái nhất ựịnh chỉ ựạt tới một năng suất tối ưu ở một mật ựộ phù hợp Do ựó các giống mới ựược lựa chọn cho một vùng trồng như Nho Quan Ờ Ninh Bình là rất cần thiết, ựồng thời phải kết hợp nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật ựể xác ựịnh mật ựộ trồng hợp lý làm tiền ựề cải tiến năng suất lạc cao trên toàn huyện Nho Quan
Trang 363 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Giống: Gồm 06 giống lạc ñược trình bày ở bảng dưới ñây:
TT Tên giống Nguồn gốc Cơ quan chọn tạo giống
1 L19 L18 x L16 Trung tâm NC&PT ðậu ñỗ,
3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu
3.2.1 ðịa ñiểm: Thí nghiệm ñược tiến hành tại xã Sơn Lai, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
3.2.2 Thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 09 năm 2009 ñến tháng 09
năm 2010
Trang 373.3 Nội dung nghiên cứu
- điều tra ựánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và các yếu tố hạn chế sản xuất lạc ở huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- Nghiên cứu xác ựịnh một số giống lạc mới có triển vọng trong ựiều kiện vụ Xuân trên ựất bạc màu của huyện Nho Quan Ờ Ninh Bình
- Nghiên cứu mật ựộ thắch hợp cho giống lạc L14 trong ựiều kiện ựất bạc màu tại Nho Quan Ờ Ninh Bình
- Trên cơ sở ựó, góp phần bổ sung quy trình kỹ thuật thâm canh lạc trong ựiều kiện vụ xuân ựạt năng suất cao trên ựất bạc màu, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ựiều tra
điều tra ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sản xuất lạc và xác ựịnh yếu tố hạn chế năng suất lạc trên ựất bạc màu, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình theo phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn có người dân tham gia - PRA (Participatory Rural Appraisal ) và thu thập thông tin thứ cấp từ Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và môi trường
3.4.2 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm
* Thắ nghiệm 1 : Ộ đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của
một số giống lạc triển vọng trong ựiều kiện vụ Xuân trên ựất bạc màu tại huyện Nho Quan - Ninh Bình.Ỗ
Thắ nghiệm gồm 6 công thức tương ứng với 6 giống, 3 lần nhắc lại và ựược bố trắ theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) một nhân tố
Vật liệu thắ nghiệm:
+ Giống lạc: Sử dụng 6 giống lạc là MD7, L14, L19, L23, L24, L26 Trong ựó sử dụng giống L14 làm ựối chứng
Trang 38Công thức Tên giống
+ Diện tích toàn bộ thí nghiệm: tổng số ô thí nghiệm là 18 ô Diện tích
ô thí nghiệm: 10 m2 Tổng diện tích thí nghiệm: 18 x 10 m2 = 180 m2 (chưa tính dải bảo vệ)
* Ghi chú: Các biện pháp kỹ thuật tiến hành trong thí nghiệm ñược thực hiện theo khuyến cáo của Trung tâm NC&PT ðậu ñỗ, Viện CLT&CTP
Trang 39* Thí nghiệm 2: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng khác nhau ñến
sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L14 trong ñiều kiện vụ Xuân trên ñất bạc màu, huyện Nho Quan - Ninh Bình
- Thí nghiệm gồm 4 công thức tương ứng với 4 mức mật ñộ khác nhau, 3 lần nhắc lại và ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chính (RCB) một nhân tố
+ Diện tích toàn bộ thí nghiệm: tổng số ô thí nghiệm là 12 ô Diện tích
ô thí nghiệm: 10 m2 Tổng diện tích thí nghiệm: 12 x 10 m2 = 120 m2 (chưa tính dải bảo vệ)
Trang 403.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.3.1 Các ch ỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
- Thời gian mọc (ngày): Số ngày từ khi gieo ñến khi có 50% số cây/ô
có 2 lá mầm xoè ra trên mặt ñất (quan sát số cây của toàn ô)
- Xác ñịnh tỷ lệ mọc mầm (%) = Tổng số cây mọc/ô x100
Tổng số hạt gieo/ô
- Thời gian từ gieo ñến khi ra hoa (ngày): Số ngày từ khi gieo ñến khi 50% số cây/ô xuất hiện ít nhất 1 hoa ở bất cứ ñốt nào trên thân (quan sát số cây của toàn ô)
- Thời gian ra hoa (ngày): Là số ngày từ khi 50% số cây/ô xuất hiện ít nhất 1 hoa ở bất cứ ñốt nào trên thân ñến khi 50% số cây/ ô tắt hoa (quan sát số cây của toàn ô)
- Thời gian sinh trưởng (ngày): Số ngày tính từ khi gieo ñến khi cây trong ô thí nghiệm có trên 80% quả già
- Chiều cao thân chính (cm): ðo từ gốc ứng với ñốt của hai lá mầm ñến ñỉnh sinh trưởng của thân chính vào thời ñiểm thu hoạch ðo 10 cây mẫu trên mỗi ô
- ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính (cm): Cố ñịnh 10 cây/ mỗi ô sau khi cây mọc 15 ngày ðo chiều cao thân chính (ño từ nách lá mầm ñến ñỉnh sinh trưởng của thân chính) chu kỳ 10 ngày 1 lần
- Số cành cấp 1, 2 trên cây: ðếm số cành cấp 1, 2 trên cây (cành hữu hiệu có quả) ở thời ñiểm thu hoạch ðếm 10 cây trên mỗi ô
- Tích luỹ chất khô (g): ðược xác ñịnh bằng cách lấy mẫu sấy khô ñến khối lượng không ñổi, cân khối lượng ñể tính khả năng tích luỹ chất khô của lạc ở 03 giai ñoạn : cây con, hoa rộ và quả vào chắc Lấy 10 cây mẫu/ô
- Diện tích lá và chỉ số diện tích lá: Xác ñịnh bằng phương pháp cân nhanh Mỗi ô lấy 10 cây mẫu ở 03 giai ñoạn: cây con, hoa rộ và quả vào chắc
- Khả năng hình thành nốt sần: ðếm số lượng nốt sần trên cây ở 3 giai ñoạn: cây con, hoa rộ và quả vào chắc; tỷ lệ nốt sần hữu hiệu (%)