Thi đọc giữa các nhóm -Nhận xét tuyên dương 3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố dặn dò - Gọi HS đọc lại bài.. - Khi nào chúng ta mời cần viết tin nhắn?[r]
Trang 1Tuần14 Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012
Chào cờ đầu tuần
Môn: Tập đọc Tiết 40 -41 Tên bài dạy: Câu chuyện bó đũa
Sgk: 112,113 / Tgdk:70’
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 4
* Bảo vệ môi trường: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong
gia đình
* Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức về bản thân (Phương pháp động não.)
- Hợp tác (Trình bày ý kiến cá nhân)
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi câu
III/ Các hoạt động dạy - học:
1/Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc bài:Quà của bố.và trả lời câu hỏi trong bài
- Nhận xét- ghi điểm Nhận xét bài cũ
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Câu chuyện bó đũa
b/ Hoạt động 2: Luyện đọc
* GV đọc mẫu - HS nghe theo dõi sgk
* Luyện đọc câu:
- HS luyện đọc nối tiếp mỗi em 1 câu lược 1, GV theo dõi rút từ khó ghi bảng và hướng dẫn hs đọc
- HS đọc nối tiếp câu lược 2
+ Giảng thêm từ: hòa thuận
+ Luyện đọc câu dài: GV đưa bảng phụ ghi câu khó hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi:
Một hôm,/ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/rồi gọi các con,/cả trai,/gái,/dâu,/ rể lại và bảo//
* Luyện đọc đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 1, gv giải nghĩa các từ ngữ trong sgk: va chạm, dâu( con dâu), rễ( con rễ), đùm bọc, đoàn kết
Trang 2+ GV hướng dẫn hs đọc đoạn diễn cảm: GV chọn đoạn 2 GV đính đoạn văn lên và hướng dẫn hs cách ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng một số từ ngữ
+ GV đọc mẫu, gọi 1 vài hs đọc lại Nhận xét
- HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2, GV và cả lớp nhận xét
* Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Lớp nhận xét- GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương
c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
- Cả lớp đọc thầm – Đọc câu hỏi sgk và TLCH GV chốt ý:
Câu 1: Có 5 nhân vật: ông cụ và 4 người con
Câu 2: Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ/ Vì không thể bẽ gãy cả bó đũa
* Giáo dục kỹ năng sống:
- Tự nhận thức về bản thân (Phương pháp động não.)
Câu 3: Người cha cởi bó đũa ra thong thả bẻ gãy từng chiếc một
Câu 4: Một chiếc đũa được so sánh với 1 người con,với sự chia sẻ, với
sự mất đoàn kết; Cả bó đũa ngầm so sánh với 4 người con,với sự yêu thương đùm bọc lẫn nhau, với sự đoàn kết
Câu 5: Anh em phải đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu
* Giáo dục kỹ năng sống:
- Hợp tác (Trình bày ý kiến cá nhân)
* Rút nội dung ghi bảng: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết thuơng yêu nhau
* Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục tình cảm
đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
d/ Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn cách đọc theo kiểu phân vai - GV đọc mẫu lần 2
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm
- Đại diện 1 số nhóm đọc trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai, tuyên dương
3.Hoạt động cuối cùng: Cũng cố dặn dò:
- 1 HS đọc lại bài
- Qua bài này em hiểu được điều gì?( Anh em phải biết thương yêu đùm bọc lẫn nhau.)
- Về nhà đọc lại bài và TLCH
- Nhận xét tiết học
VI/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……….………
- Nội dung………
- Phương pháp………
Trang 3Môn: Toán Tiết 64 Tên bài dạy: Luyện tập
Sgk: 64/ Tgdk: 35’
I/Mục tiêu:
- Thuộc bảng 14 trừ đi một số
- Thực hiện được phép trừ dạng 54 - 18
- Tìm số bị trừ hoặc tìm số hạng chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 54 - 18
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu ghi bài tập
- HS: VBT
III/Các hoạt động dạy học:
1/Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bảng trừ 14 trừ đi một số
- Gọi HS lên bảmg làm bài tập 3 / tr 63
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Luyện tập
b/Hoạt động 1: Thực hành vbt
* Bài 1/vbt( 3 cột đầu): Tính nhẩm.
* Củng cố bảng trừ 14 trừ đi một số
- HS làm bài và nêu miệng kết quả
- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai
* Bài 2/vbt: Đặt tính rồi tính.
* Củng cố chách đặt tính và cách tính theo cột dọc
- HS làm vbt – HS lên bảng làm bài
* GV kèm HS yếu đặt tính rồi tính
- GV cùng lớp nhận xét, sửa sai - tuyên dương
37 9 18 35
47 55 56 09
* Bài 3c/vbt: Tìm x.
* Củng cố cách tìm số bị trừ chưa biết
- HS nêu yêu cầu GV hỏi:
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
- HS làm bài – GV kèm HS yếu làm bài – HS lên bảng làm bài
Trang 4- GV cùng lớp nhận xét, sửa bài.
c) x - 34 = 12
x = 12+ 34
x = 46
* Bài 4/vbt: Giải toán. - Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt – GV hướng dẫn: + Trong vườn có bao nhiêu cây cam và cây bưởi? + Trong đó có bao nhiêu cây bưởi? + Bài toán hỏi gì? - Tóm tắt bài toán như sau: Bưởi: 18 cây
Cam: …cây? 64 cây - HS làm vbt, 1 em làm phiếu bài tập – GV kèm HS yếu - HS lên bảng làm bài – Lớp nhận xét, sửa bài Bài giải Trong vườn có số cây cam là: 64-18=46( cây) Đáp số: 46 cây 3 Hoạt động cuối cùng: Củng cố dặn dò - HS nhắc lại nội dung bài - HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính - Tiết sau: 15, 16, 17, 18 trừ đi một số - Nhận xét tiết học VI/ Phần bổ sung : - Thời gian ……….………
- Nội dung………
- Phương pháp………
Chiều Môn: Kể chuyện Tiết 14
Tênbài dạy: Câu chuyện bó đũa Sgk: 113 / Tgdk: 40’
I/ Mục tiêu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của
câu chuyện
- HS khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT2)
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa câu chuyện bó đũa.
III/Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ
- HS kể lại đoạn 1 câu chuyện Bông hoa Niềm Vui
Trang 5- 1HS kể lại đoạn 2, 3 bằng lời của HS
- GV nhận xét, ghi điểm.Nhận xét bài cũ
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Câu chuyện bó đũa.
b/ Hoạt động 2: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn của Câu chuyện bó
đũa
* Bước 1: Kể lại từng đoạn theo tranh
- HS đọc yêu cầu bài tập – Quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh:
- GV hướng dẫn hs kể dựa vào câu hỏi:
+ Tranh 1: Vợ chồng hai người em đang làm gì? Thấy con như thế người cha có thái độ như thế nào?
+ Nội dung tranh 1:Vợ chồng hai anh em đang cãi nhau – người cha thấy thế đau buồn
+ Tranh 2: Ông cụ gọi các con lại làm gì?
+ Nội dung tranh 2: Ông cụ gọi 2 vợ chồng các con lại, lấy chuyện bó đũa để dạy các con
+Tranh 3: Người cha yêu cầu các con làm gì?Kết quả các con có làm được hay không?
+ Nội dung tranh 3: Hai anh em ra sức bẻ gãy bó đũa mà không được +Tranh 4: Người cha bẽ bó đũa bằng cách nào?
+ Nội dung tranh 4:Người cha bẻ gãy từng chiếc đũa một cách dễ dàng
+Tranh 5: Cuối cùng các con của ông cụ đã hiểu ra điều gì?
+ Nội dung tranh 5:4 người con hiểu ra lời dạy của cha
- 1 HS xung phong kể từng tranh - lớp theo dõi, tuyên dương
- HS tập kể các tranh theo cặp – GV hướng dẫn thêm các nhóm HS yếu
- Đại diện các nhóm kể từng đoạn câu chuyện trước lớp
- GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương
c/ Hoạt động 3: Phân vai dựng lại câu chuyện
- GV nêu yêu cầu thực hiện , gv chia nhóm và hướng dẫn hs :
+ Câu chuyện có mấy nhân vật?
+ Mỗi nhân vật có giọng nói như thế nào?
- HS phân vai trong nhóm dựng lại câu chuyện
- Nhắc HS nhớ vai của mình và thêm một số lời thoại mà trong câu chuyện chưa có
- Gọi 1 vài nhóm lên kể câu chuyện
- GV cùng lớp theo dõi, nhận xét( đã đúng vai chưa, cách diễn đạt hay chưa )
- Tuyên dương nhóm dựng chuyện hay, thu hút
Trang 63/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố dặn dò
- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
VI/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……….………
- Nội dung………
- Phương pháp………
Môn: Toán Tên bài dạy: Tiết 1 Vbt: 29/ Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện trừ nhẩm dạng 14 trừ đi một số
- Thực hiện phép trừ có nhớ
- Tìm số bị trừ và tìm số hạng chưa biết
- Biết cách giải bài toán dạng “ ít hơn”
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh thực hiện phép tính: 33 – 7; 43 - 9
- GV nhận xét
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Toán tiết 1
b/ Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1Vbt/ 29: Số?
* Củng cố thực hiện trừ nhẩm dạng 14 trừ đi một số
- Học sinh đọc bài toán
- Học sinh làm bài 1 Trình bày kết quả
- 5 - 7 - 8
- 6 - 9
Bài 2Vbt/ 29: Đặt tính rồi tính, biết số bị trừ và số trừ lần là.
* Củng cố đặt tính, tính theo cột dọc
- Học sinh đọc bài toán
- Học sinh làm bài 2 Trình bày kết quả
Trang 714 14 34 54
8 6 25 17
Bài 3Vbt/29: Tìm x
* Củng cố tìm số bị trừ chưa biết trong phép tính trừ
a) x + 5 = 24 b) x - 23 = 47
x = 24 - 5 x = 47 + 23
x = 19 x = 70
Bài 4Vbt/29: Toán giải.
* Củng cố giải toán có 1 phép tính trừ
- Học sinh đọc bài toán
- Gv viết tóm tắt bài toán lên bảng
Xoài : 24 cây
Cam ít hơn xoài: 8 cây
Cam : …cây?
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào tóm tắt đọc lại lời bài toán
- GV hướng dẫn học sinh giải
- Học sinh làm bài 4.- Trình bày và nhận xét kết quả
Giải:
Số cây cam trong vườn nhà bà có là:
24 – 8 = 16 ( cây)
Đáp số: 16 cây.
3/ Hoạt động cuối cùng : Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống nội dung của bài học
- Gv nhận xét tiết học
Môn: Chính tả (Nghe-viết) Tiết 27 Tên bài dạy: Câu chuyện bó đũa
Sgk: 114 / tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
- Làm được BT 1, BT 2b/ vbt
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu bài tập 1 a,b,c, 2 b, c/vbt
- HS: Vở chính tả, bảng con, sgk, vbt
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ
Trang 8- HS đặt câu phân biệt tiếng chứa: Mỡ /mở; nữa/nửa
- GV nhận xét, ghi điểm Nhận xét bài cũ
2 Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nghe- viết: Câu chuyện bó đũa
b/Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
* GV đọc toàn bài chính tả
- 1 HS khá đọc lại bài chính tả
* GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung,qui tắc, cách trình bày đoạn chính tả:
+ Tìm lời nguời cha trong bài chính tả? ( Dúng như thế các con đều thấy rằng…sức mạnh)
+ Lời người cha được ghi sau những dấu câu gì? ( Được ghi sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng)
- GV đọc các từ khó : liền bảo, đều, chia lẻ, đùm bọc, đoàn kết, sức mạnh
- HS viết bảng con các từ ngữ khó.
* GV nhắc nhở tư thế ngồi viết bài
* GV đọc từng câu, cụm từ – HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
* HS tự đổi vở soát lại bài - GV chấm bài
* GV nhận xét chung
c/ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1 /vbt: Điền vào chỗ trống
- HS tự làm bài – HS lên bảng làm – Lớp nhận xét, sửa sai
a l hay n:
lên bảng nên người ấm no lo lắng
b i hay iê:
Mải miết hiểu biết chim sẻ điểm 10
c ăt hoặc ăc:
chuột nhắt nhắc nhở đặt tên thắc mắc
- HS nhận xét, sửa bài
Bài tập 2 / vbt: Điền các từ:
b.chứa tiếng có vần in hoặc iên:
- GV gắn bảng phụ - HS đọc yêu cầu và các câu gợi ý
- HS nêu nhanh các tiếng cần tìm – GV cùng lớp nhận chốt từ đúng
Đáp án: Hiền – cô tiên - chín
3 Hoạt động cuối cùng: củng cố dặn dò
- Ghi nhớ các từ đã viết ở bài tập 1 để viết đúng chính tả
- Về nhà viết lại cho đúng các từ đã viết sai trong bài chính tả
- Nhận xét tiết học
Trang 9VI/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……….………
- Nội dung………
- Phương pháp………
Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012
Tên bài dạy: Nhắn tin Sgk: 115/ Tgdk:40’
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn; Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm đuợc cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các câu hỏi trong sgk
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: mẫu tin nhắn
- HS: mảnh giấy nhỏ để tập viết nhắn tin
III/Các hoạt động dạy - học:
1/Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Câu chuyện bó đũa
- Nhận xét- ghi điểm Nhận xét bài cũ
2 Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nhắn tin
b/Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc mẫu - Hs nghe theo dõi sgk
* Luyện đọc câu:
- HS nối tiếp đọc mỗi em 1 câu - GV theo dõi rút từ hs đọc sai ghi bảng và hướng dẫn hs đọc
- Hs đọc nối tiếp câu lược 2:
+ Gv giảng từ: Lồng bàn, que chuyền
+ GV hướng dẫn hs đọc câu dài: Em nhớ quét nhà, / học thuộc lòng
hai khổ thơ / và làm ba bài tập toán chị đã đánh dấu //
*Luyện đọc đoạn:
- tin nhắn 1:
+ Gọi 1 hs đọc tin nhắn 1 Nhận xét, sửa sai
+ Gọi 2 hs đọc lại tin nhắn 1 nhận xét
- Tin nhắn 2: Thực hiện tương tự như tin nhắn 1
* Luyện đọc tin nhắn trong nhóm - Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Lớp nhận xét - GV nhận xét, sửa sai, tuyên dương
c/ Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
Trang 10- HS đọc 2 tin nhắn, cả lớp đọc thầm – Đọc câu hỏi sgk và TLCH GV chốt ý:
Câu 1: Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh, nhắn bằng cách viết ra giấy
Câu 2: Lúc chị Nga đi, chắc còn sớm, Linh còn ngủ ngon, chị Nga không muốn đánh thức Linh; Lúc Hà đến, Linh không có ở nhà,
Câu 3: Nơi để quà sáng, các việc cần làm ở nhà, giờ chị Nga về
Câu 4: Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linh mang sổ bài hát đi học cho Hà mượn
Câu 5: GV nêu yêu cầu, hướng dẫn:
+ em viết tin nhắn cho ai? + Vì sao phải viết nhắn tin
- HS tập viết tin nhắn trên mẫu giấy nhỏ.- GV kèm HS yếu viết tin nhắn
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc tin nhắn đã viết – GV cùng lớp nhận xét, sửa sai
d/Hoạt động 4: Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn cách đọc: đọc rto rõ ràng phần tin nhắn GV đọc mẫu lần 2
- HS luyện đọc giữa các nhóm Thi đọc giữa các nhóm
-Nhận xét tuyên dương
3/ Hoạt động cuối cùng: Củng cố dặn dò
- Gọi HS đọc lại bài
- Khi nào chúng ta mời cần viết tin nhắn? Viết như thế nào?
- Tuyên dương HS học tập tốt
- Về nhà tập viết tin nhắn cho hay hơn
VI/ Phần bổ sung :
- Thời gian ……….………
- Nội dung……… -Phương pháp………
Tên bài dạy: 15, 16, 17, 18 trừ đi một số.
Sgk: 65 /.Tgdk: 35’
I/ Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện các phép trừ để lập các bảng trừ: 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: phiếu ghi bài tập, đồ dùng dạy toán
- HS: bảng con, que tính
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 111/ Hoạt động đầu tiên: Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng làm bài 3,4/ sgk- 64
- Nhận xét bài tên bảng – Ghi điểm Nhận xét bài cũ
2/ Hoạt động dạy học bài mới:
a/ Hoạt động 1:Giới thiệu bài: 15,16,17,18 trừ đi một số.
b/Hoạt động 2: GV hướng dẫn lập các bảng trừ
* Giới thiệu phép tính 15 – 7 và lập bảng trừ 15
- GV yêu cầu HS lấy 15 que tính, GV kiểm tra, sửa sai- GV lấy 15 que tính cài bảng
- Yêu cầu HS bớt đi 7 que tính - GV cũng lấy bớt đi 7 que tính
- Hướng dẫn HS thành lập phép tính và tính và tự hoàn thiện bảng trừ
15 trừ đi một số
- HS nêu bảng trừ ( TCTV)
* GV chia lớp làm 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm giấy A 3 Yêu cầu các nhóm thao tác trên que tính để thành lập bảng trừ: 15,16,17,18 ghi vào giấy
+ HS thực hành Đại diện nhóm trình bày Nhận xét ( TCTV )
- Hoạt động lớp: HS đàm thoại thành lập bảng trừ GV ghi bảng
- HS học thuộc bảng trừ GV xóa dần kết quả gọi HS luyện đọc ( TCTV)
* Gọi HS yếu đọc thuộc bảng trừ ( TCTV)
- GV nhận xét , sửa sai, tuyên dương
c/ Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1/vbt: Đặt tính rồi tính
* Củng cố cách đặt tính và cách tính
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu( TCTV)
- HS làm bài và nêu miệng kết quả - GV cùng lớp nhận xét, sửa sai
9 7 8 6
9 7 8 10
8 9 10 7