1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Nguyễn Thanh Nhi - Tuần 5

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ MUÏC TIEÂU : -Chép chính xác,trình bày đúng bài chính tảSGK -Làm được BT2;BT3a II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép : Chiếc bút mực... NGUYỄN THANH NHI –LỚP 2G HO[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5

THỨ

HAI

13/09

CC TĐ T TV

5 13+14 21 5

Tuần 5

Chiếc bút mực 38+25

Chữ hoa D

Tranh Que tính Chữ mẫu

THỨ

BA

14/09

TD T KC CT ÂN

9 22 5 9 5

Chuyển ĐH hàng dọc sang ĐH vòng tròn Luyện tập

ÛChiếc bút mực Tập chép: ÛChiếc bút mực Ôn tập hát bài :Xòe hoa

Còi Que tính Tranh B.phụ Nhạc cụ

THỨ

15/09

TĐ T ĐĐ TNXH

15 23 5 5

Mục lục sách Hình chữ nhật,hình tứ giác Gọn gàng ngăn nắp(T1)

Cơ quan tiêu hóa

Tranh PBT Tranh,PBT Tranh

BVMT

THỨ

NĂM

16/09

TD T LT&C

TC MT

10 24 5 5 5

Động tác bụng,chuyển ĐH hàng dọc………

Bài toán về nhiều hơn

Tên riêng,Câu kiểu:Ai là gì?

Gấp máy bay đuôi rời (tiết 1 ) TNTDTD:Nặn hoặc vẽ,xé dán con vật

CÒI Mẫu vật,

B.phụ Mẫu Q.trình Tranh con vật

BVMT

BVMT

THỨ

SÁU

17/09

T CT TLV

SH

`25 10 5 5

Luyện tập N-V : Cái trống trường em TLCH.Đặt tên cho bài

Tuần 5

PBT B.phụ Tranh

Trang 2

Ngày soạn 11/9 Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010

Tiết 1 : Tập đọc

I/ MỤC TIÊU :

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng;bước đầu biết đọc rõ lời nhận vật trong bài

-Hiểu ND:Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan,biết giúp đỡ bạn

Trả lời được các CH2,3,4,5

*HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 1

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh : Chiếc bút mực

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2.Bài cũ : Tiết trước em tập đọc bài gì ?

-Nghe xong thơ viết về mình Biết Tuốt thế nào ?

-Nghe xong thơ của Mít, thái độ của 3 bạn thế nào ?

-Vì sao các bạn rất giận Mít ?

-Em hãy nói một câu bênh bạn Mít ?

-Nhận xét, cho điểm

3.Dạy bài mới :

-Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng, phân biệt lời các

nhân vật

Đọc từng câu :

-Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn

-Hướng dẫn ngắt giọng :

Ở lớp 1A,/ học sinh/ bắt đầu được viết bút mực,/ chỉ

còn/ Mai và Lan/ vẫn phải viết bút chì.

Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút chì.//

Đọc từng đoạn :

Giảng từ : Hồi hộp là gì ?

Chia nhóm đọc :

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

-Trong lớp bạn nào vẫn phải viết bút chì ?

Câu1.Dành cho HS khá giỏi

Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất mong được viết

bút mực ?

-Mít làm thơ

-HS đọc và TLCH

-Chiếc bút mực

-1 em giỏi đọc Lớp đọc thầm

-Học sinh nối tiếp đọc từng câu

-HS phát âm, CN, ĐT

-5-6 em luyện đọc câu

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn 1-2

-Không yên lòng và chờ đợi một điều gì đó -Từng HS đọc trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

-Đồng thanh

-Đọc thầm đoạn 1-2

-Bạn Lan và Mai

-1 em đọc đoạn 2

-Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm

-Một mình Mai

Trang 3

-Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết bút chì ?

Chuyển đoạn : Lan đã được viết bút mực còn Mai thì

chưa Vậy chuyện gì đã xảy ra? Chúng ta cùng học

tiếp đoạn còn lại

Toán

Tiết 21 : 38 + 25

I/ MỤC TIÊU :

-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 38+25

-Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số do đơn vị dm

-Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

Bài tập cần làm:BT1(Cột 1,2,3)BT3,BT4(cột 1)

HS khá giỏi làm thêm BT1 ( cột 4,5)

II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : Bảng cài, que tính Viết sẵn bài 2

2 Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định

2.Bài cũ : Ghi : 45 + 8 29 + 8

-Có 28 hòn bi, thêm 5 hòn bi Hỏi có tất cả bao

nhiêu hòn bi ?

-Nhận xét

3.Dạy bài mới :

-2 em lên bảng nêu cách đặt tính và tính Lớp làm bảng con

-1 em giải

-Nghe và phân tích đề toán

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan ?

Câu 3

-Lúc này, Mai loay hoay với hộp bút như thế nào ?

-Vì sao bạn Mai lại loay hoay như vậy ?

-Cuối cùng Mai đã làm gì ?

Câu 4:Khi biếât mình cũng được viết bút mực Mai

nghĩ và nói thế nào?

Câu 5:Vì sao cô giáo khen Mai?

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.

-Nhận xét, cho điểm

4.Củng cố : Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học

5.Dặn dò - Tập đọc bài.

-Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-Đọc thầm đoạn 3-4

-Lan quên bút ở nhà

-Mai mở hộp bút ra rồi đóng vào

-Vì Mai nửa muốn cho bạn mượn nửa lại không muốn

-Đưa bút cho Lan mượn

-Mai thấy hơi tiếc

-Để bạn Lan viết trước

-Có, vì Mai biết giúp đỡ bạn bè

-4 em đọc theo vai

-3 em đọc toàn bài và TLCH

-Thích Mai vì Mai biết giúp đỡ bạn -Đọc bài

Trang 4

Hoạt động 1 : a/ Giới thiệu bài :

-Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả

bao nhiêu que tính?

-Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm như thế

nào ?

b/ Tìm kết quả :

-Yêu cầu học sinh sử dụng que tính

Hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu que tính ?

Vậy 38 + 25 = ?

- HS tìm không được hướng dẫn sử dụng bảng cài và

que tính để hướng dẫn

c/ Đặt tính và tính:

Hỏi đáp : Em đặt tính như thế nào ?

-Nêu cách thực hiện phép tính ?

Hoạt động 2 : Luyện tập.

Bài 1 :Yêu cầu HS làm vào bảng con

*HS khá giỏi làm thêm cột 4,5

GV nhận xét

Bài 2 : Đ/C

Bài 3 : Vẽ hình trên bảng, hỏi : Muốn biết con kiến

phải đi hết đoạn đường dài bao nhiêu dm ta làm như

thế nào ?

Bài 4 :Đ/C cột 2

Bài toán yêu cầu gì ?

Muốn so sánh các tổng này với nhau ta làm gì trước?

-Ngoài cách tính tổng ta còn cách tính nào khác ?

-Giải thích vì sao 9 + 8 = 8 + 9 ?

-Nhận xét, cho điểm

4.Củng cố : Nêu cách đặt tính và thực hiện 38 + 25?

5.Dặn dò : Học thuộc cách đặt tính và tính.

-Chẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-Thực hiện phép cộng 38 + 25

-Thao tác trên que tính

-63 que tính

-Bằng 63

-1 em lên bảng đặt tính Lớp làm nháp

-Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu + và kẻ gạch ngang

-Tính từ phải sang trái : 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1, 3 + 2 = 5 thêm 1 bằng 6 viết 6 Vậy

38 + 25 = 63 -3 em nhắc lại

-3 em lên bảng HS làm bảng con Nhận xét bài bạn

-1 em đọc đề bài

-28 dm + 34 dm

-Giải vào vở

-Điền dấu > < == vào chỗ thích hợp

-Tính tổng rồi mới so sánh

-3 em lên bảng Lớp làm vở Nhận xét Đ – S

SS : 9 = 9 và 7 > 6 nên 9 + 7 > 9 +6

Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi

1 em nêu

Học bài

Tiết 7 : TẬP VIẾT

CHỮ HOA : D

I/ MỤC TIÊU :

-Viết đúng chữ hoa D (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ),chữ và câu ứng dụng;Dân(1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ),Dân giàu nước mạnh(3 lần)

Trang 5

*HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Mẫu chữ D hoa Bảng phụ : Dân, Dân giàu nước mạnh

2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.

-Cho học sinh viết chữ C, Chia vào bảng con’

-Nhận xét

3.Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu

nội dung và yêu cầu bài học

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.

A Quan sát số nét, quy trình viết :

-Chữ D hoa gồm có những nét nào ?

-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ D hoa được

viết bởi một nét liền gồm một nét thẳng đứng lượn

cong hai đầu nối liền với một nét cong phải

-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?

B/ Viết bảng :

-Hãy viết chữ D vào trong không trung

C/ Viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng

dụng

Hỏi đáp :

D/ Quan sát và nhận xét :

-Dân giàu nước mạnh nghĩa là gì ?

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng

nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ Dân giàu nước

mạnh như thế nào ?

-Khoảng cách giữa các chữ(tiếng ) như thế nào ?

Viết bảng.

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

-Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con -Chữ D hoa, Dân giàu nước mạnh

-Một nét thẳng đứng và nét cong phải nối liền nhau

-5-6 em nhắc lại

-Học sinh viết

-Cả lớp viết trên không

-Viết vào bảng con

-Đọc : D -2-3 em đọc : Dân giàu nước mạnh

-1 em nêu -4 tiếng : Dân, giàu, nước, mạnh

-Chữ D, g, h cao 2,5 li Các chữ còn lại cao

1 li

-Đủ để viết một con chữ o

-Bảng con : D – Dân.Viết vở

Trang 6

1 dòng

1 dòng

1 dòng

1 dòng

3 lần

4.Củng cố : Nhận xét bài viết của học sinh.

-Khen ngợi những em có tiến bộ Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Hoàn thành bài viết trong vở tập viết.

-Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

D

D

Dân

Dân

Dân giàu nước mạnh Dân giàu nước mạnh Dân giàu nước mạnh

-Viết bài nhà/ tr 10

Ngày soạn 11/9 Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010

Thể dục

Tiết 9 : CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN

VÀ NGƯỢC LẠI- ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.

I/ MỤC TIÊU :

-Biết cách thực hiện 5 động tác vươn thở,tay,chân,lườn và bụng của bài thể dục phát triển chung( chưa y/c thuộc thư` tự từng động tác của bài thể dục)

-Biết cách chơi và thực hiện theo y/c của trò chơi

TTCC1 của NX2 VÀ CC1,2,3 của NX cho các HS tổ 3

II/ DỊA ĐIỂM –PHƯƠNG TIỆN:

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi, cờ

2.Học sinh : Tập họp hàng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

lượng Tổ chức luyện tập

1 Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu

cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ

- Trò chơi Diệt các con vật có hại.

- Kiểm tra 4 động tác đã học

2 Phần cơ bản:

- Chuyền đội hình hàng dọc thành đội hình

vòng tròn và ngược lại

5’

2’

1’

1’

1’

20’

6’

- Theo đội hình 4 hàng ngang

- Theo đội hình 4 hàng dọc

- Theo đội hình 1 vòng tròn

- Theo đội hình 4 hàng ngang

- GV giải thích, hô khẩu lệnh, HS nắm tay nhau di chuyển thành vòng tròn theo

Trang 7

- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và

lườn

- Ôn trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”.

3 Phần kết thúc:

- Cúi người thả lỏng, lắc người thả lỏng,

nhảy thả lỏng

- GV và HS hệ thống bài

- GV nhận xét tiết học

- Giao bài tập về nhà

6’

8’

6’

2’

2’

1’

1’

chiều kim đồng hồ Sau đó đứng lại và quay mặt vào trong GV cho HS tập động tác phát triển chung

- HS tập theo nhịp đếm của cán bộ lớp

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

- Đội hình vòng tròn

Toán

Tiết 22 : LUYỆN TẬP.

I/ MỤC TIÊU :

-Thuộc bảng 8 cộng với một số

-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 28+5;38+25

-Biết giải bài toán theo tóm tắt với 1 phép cộng

Bài tập cần làm BT1.2.3

* HS khá gỏi làm thêm BT4,5

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên : Que tính, bảng gài

2.Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2.Bài cũ : Ghi bảng con giơ lên cho học sinh nhận

biết bằng que Đ-S

17 + 10 + 3 = 20

58 + 1 + 0 = 59

79 + 8 = 87

54 + 18 = 72 -Nhận xét

3.Dạy bài mới :

-Giới thiệu bài

Hoạt dộng 1 : Luyện tập.

Bài 1 : Em hãy tính nhẩm và đọc kết quả.

Bài 2 : Gọi HS nêu y/c của BT

Cho HS làm bảng con

-Học sinh giơ que Đ-S

S Đ Đ Đ

-Luyện tập

-Học sinh làm miệng

-1 em đọc đề bài

-2 em lên bảng làm, nêu cách đặt tính và

Trang 8

Bài 3 :

-Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Em đọc lại đề toán dựa vào tóm tắt ?

-Yêu cầu học sinh làm bài

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : Yêu cầu học sinh tự làm.

Dành cho HS khá giỏi

-Nhận xét

Bài 5 : Dành cho HS khá giỏi

4.Củng cố :

Trò chơi- Leo núi

-Giáo viên nêu luật chơi ( STK/ tr 60)

-Nhận xét, khen thưởng đội thắng

5 Dặn dò- Xem lại cách cộng có nhớ.

-Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

thực hiện phép tính Học sinh làm vào vở -Nhận xét bài bạn

1 em nêu đề bài : Giải bài toán theo -Tóm tắt

-Có 28 kẹo chanh và 26 kẹo dừa

-Hỏi số kẹo cả hai gói

-1 em đọc : Gói kẹo chanh có 28 cái, gói kẹo dừa có 16 cái kẹo Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo ?

-1 em lên bảng giải Cả lớp giải vào vở Số kẹo cả hai gói có :

28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số : 54 cái kẹo

-Làm vởù 1 em đọc sửa

-Chia 2 đội tham gia

-Học cách cộng có nhớ

Tiết 3 : Kể chuyện :

CHIẾC BÚT MỰC.

I/ MỤC TIÊU :

-Dựa theo tranh,kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chiếc bút mực(BT1)

*HS khá giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện(BT2)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Tranh minh họa : Chiếc bút mực

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định

2.Bài cũ : Tiết trước em kể câu chuyện gì ?

-Gọi 4 em kể theo vai

-Nhận xét, cho điểm

3.Dạy bài mới :

-Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể chuyện.

-Bím tóc đuôi sam

-4 em kể -Nhận xét

-Chiếc bút mực

-Học sinh quan sát từng bức tranh

Trang 9

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài

Tranh : Em hãy quan sát và nêu tên nhân vật

-Nêu tóm tắt nội dung mỗi tranh

-Kể từng đoạn theo tranh :

-Gợi ý :

-Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì ?

-Thái độ của Mai thế nào khi không được viết bút

mực?

-Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan ?

-Khi biết mình quên bút, bạn Lan đã làm gì ?

-Lúc đó thái độ của Mai thế nào ?

-Vì sao Mai lại loay hoay với hộp bút ?

-Bạn Mai đã làm gì ?

-Mai đã nói gì với Lan ?

-Thái độ của cô giáo thế nào ?

-Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm thấy thế

nào ?

-Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?

-Kể toàn bộ câu chuyện :

Trực quan : Tranh minh họa- Chiếc bút mực

-Giáo viên hướng dẫn học sinh khá giỏi kể theo phân

vai

-Lần 1 : Giáo viên là người dẫn chuyện

-Nhận xét, cho điểm

4.Củng cố : Trong câu chuyện này em thích nhân vật

nào ? Vì sao ?

-Theo em ai là người bạn tốt ?

5.Dặn dò : tập kể lại chuyện

-Chuẩn bị chuyện sau

-Nhận xét tiết học

trong SGK, phân biệt các nhân vật -4 em nêu Nhận xét

-HS kể theo từng bức tranh

45 em kể lại nội dung bức tranh 1 -Nhận xét

-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 2

-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 3

-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 4 -Nhận xét

-Nhận vai -Kể 2 lần

-Lần 1 : Người dẫn chuyện : giọng thong thả, chậm rãi

-Lần 2 : 4 em phối hợp kể theo vai Cô giáo : giọng dịu dàng, thân mật Lan : giọng buồn, Mai : giọng dứt khoát nhưng có chút nuối tiếc

-Thích Mai, vì Mai biết giúp bạn

-1 em trả lời

-Kể chuyện cho người thân nghe

Tiết 4 : CHÍNH TẢ- TẬP CHÉP :

CHIẾC BÚT MỰC I/ MỤC TIÊU :

-Chép chính xác,trình bày đúng bài chính tả(SGK)

-Làm được BT2;BT3a

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép : Chiếc bút mực

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Ổn định

2.Bài cũ : Tiết trước em viết chính tả bài gì ?

-Nhận xét, cho điểm

3.Dạy bài mới :

-Giới thiệu : Viết bài Chiếc bút mực vàôn lại một số

quy tắc chính tả

Hoạt động 1 : Tập chép.

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-Giáo viên đọc đoạn văn

Hỏi đáp : Đoạn văn này được tóm tắt từ bài tập đọc

nào ?

-Đoạn văn này kể chuyện gì ?

b/ Hướng dẫn cách trình bày :

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Cuối mỗi câu có dấu gì ?

-Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế nào ?

-Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều gì ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó :

-Nhận xét

d/ Chép bài Theo dõi chỉnh sửa.

e/ Soát lỗi- Chấm vở.

Hoạt động 2 : Bài tập.

Bài 2 : Bài yêu cầu gì ?

Bài 3 :

Trực quan : đồ vật

-Đây là cái gì ?

-Bức tranh vẽ con gì ?

-Người rất ngại làm việc gọi là gì ?

-Trái nghĩa với già là gì ?

4.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc

nhở

5.Dặn dò : Sửa lỗi.

-Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-Trên chiếc bè -Đặt câu với từ : ra, da, gia ( 3 em ) -Bảng con : khuyên, chuyển, chiều

-Chiếc bút mực

-Đọc thầm

-1 em đọc lại

-Bài : Chiếc bút mực

-Lan được viết bút mực, nhưng lại quên bút Mai lấy bút chì của mình cho bạn mượn -Có 5 câu

-Dấu chấm

-Viết hoa Chữ đầu dòng lùi vào 1 ô

-Viết hoa

-HS nêu các từ khó, dễ lẫn

-Viết bảng con : cô giáo, lắm, khóc, mượn, quên

-Nhìn bảng chép bài

-1 em nêu yêu cầu : Điền vào chỗ trống : ia hay ya

-3 em lên bảng Cả lớp làm vở

-Tìm những từ chứa tiếng có âm đầu l hoặc n

-Cái nón

-Con lợn

-Lười biếng

-Non

-Sửa lỗi ( mỗi chữ sai sửa 1 dòng)

ÂM NHẠC

Tiết 5: ÔN TẬP BÀI HÁT – XÒE HOA

(GV chuyên trách dạy)

………

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w