luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ VĂN HOAN
NGHIấN CỨU HOÀN THIỆN THIẾT KẾ MÁY
CHUẨN BỊ HOM SẮN GIỐNG, ỨNG DỤNG VÀO Mễ HèNH
CƠ GIỚI HOÁ SẢN XUẤT SẮN
luận văn thạc sĩ KỸ THUẬT
Chuyờn ngành : Kỹ thuật máy và thiết bị
cơ giới hoá nông lâm nghiệp
Mó số : 60 - 52 - 14
Người hướng dẫn khoa học: ts hà đức thái
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðỗ Văn Hoan
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài này tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, tạo ñiều kiện thuận lợi của các thầy cô giáo Khoa Cơ ðiện, Viện sau ñại học - Trường ñại học nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy các cô giáo trong Bộ môn Máy nông nghiệp - Khoa Cơ ðiện những người ñã truyền ñạt cho tôi nhiều kiến thức và ñã tạo ñiều kiện giúp tôi thực hiện bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu xắc ñến TS Hà ðức Thái ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo cơ quan nơi tôi công tác, thực tập, khảo nghiệm cùng gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên khích lệ và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
ðỗ Văn Hoan
Trang 4CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MÁY
1.2 Tình hình nghiên cứu máy cắt hom sắn giống trên thế giới 3
1.3 Tình hình nghiên cứu máy cắt hom sắn giống ở Việt Nam 8CHƯƠNG II LỰA CHỌN NGUYÊN LÝ CỦA CẤU TRÚC MÁY
2.1 Khảo sát các thông số hình học và cấu tạo thân cây sắn ñể cắt hom 9
2.3 Những nét cơ bản về cơ sở lý thuyết của quá trình cắt thái bằng dao 10
2.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình cắt bằng lưỡi dao 112.4 Nghiên cứu lựa chọn sơ ñồ nguyên lý cấu trúc máy cắt hom sắn giống 17
Trang 52.4.3 Lựa chọn nguyên lý truyền ñộng cho dao cắt 23
2.5 Lựa chọn nguồn ñộng lực và truyền ñộng cho máy chuẩn bị hom sắn 28
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MỘT SỐ BỘ PHẬN CHÍNH
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC KHẢO NGHIỆM ðÁNH GIÁ CHẤT
Trang 64.2.1 Khảo nghiệm trong phòng thí nghiệm ( khảo nghiệm lần 1) 554.2.2 Khảo nghiệm ứng dụng máy cắt hom sắn giống CBH 3600 phục
vụ cho máy trồng hom trên diện tích mô hình thâm canh (khảo
CHƯƠNG V TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÁY CHUẨN
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.5 Tỷ lệ xếp hom vào thùng theo trật tự ñầu ñuôi(%) 59
4.10 Tỷ lệ xếp hom theo trật tư ñầu ñuôi vào thùng(%) 62
5.1 Tổng hợp công lao ñộng, vật tư, chi phí và hiệu quả trên một ha
5.2 Tổng hợp so sánh công lao ñộng, hiệu quả của hai công nghệ cắt
hom truyền thống và công nghệ cắt hom của ñề tài KC.07.07/06-10 79
Trang 8
DANH MỤC HÌNH
1.2 Sơ ñồ nguyên lý máy cắt hom sắn giống của malaysia 5
1.4 Máy cắt hom sắn giống của nh m c n bộ ñề tài cấp nhà nướcc 8
2.14 Sơ ñồ cấu tạo cơ cấu cung cấp mạ theo hướng ngang 26
Trang 93.5 Sơ ñồ hành trình bộ phận kẹp 38
4.4 ðầu hom khi cắt bằng lưỡi răng cưa không mở mạch 65
5.1 Chuẩn bị hom sắn giống bằng phương pháp truyền thống 72
Trang 10MỞ đẦU
1 Cơ sở thực tiễn và khoa học của ựề tài
Ở nước ta, sắn là cây lương thực, thức ăn gia súc quan trọng sau lúa và ngô Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn
dễ trồng, ắt kén ựất, ắt vốn ựầu tư, phù hợp sinh thái và ựiều kiện kinh tế nông
hộ Sắn chủ yếu dùng ựể bán (48,6%) kế ựến dùng làm thức ăn gia súc (22,4%), chế biến thủ công (16,8%), chỉ có 12,2% dùng tiêu thụ tươi
Sắn cũng là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Sắn là nguyên liệu chắnh ựể chế biến bột ngọt, bio- ethanol, mì ăn liền, bánh kẹo, siro, nước giải khát, bao bì, ván ép, phụ gia dược phẩm, màng phủ sinh học và chất giữ ẩm cho ựất Sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu
là tinh bột, sắn lát và bột sắn Thị trường chắnh là Trung Quốc, đài Loan, Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc đầu tư nhà máy chế biến bio- etanol là một hướng lớn triển vọng
Hiện nay cả nước có trên 50 nhà máy chế biến tinh bột sắn, công suất bình quân mỗi nhà máy trên 50 tấn tinh bột/ ngày, tuơng ựương trên 200 tấn
củ tươi/ ngày Trong khi ựó, không những nguồn nguyên liệu sắn cung cấp ựến nhà máy không ổn ựịnh, chỉ ựáp ứng 50% công suất máy, mà còn chất lượng củ tươi thấp, nhiều củ bị chạy nhựa do sắn ựào lên vận chuyển ựến nhà máy chậm; dẫn ựến chất lượng tinh bột kém để có ựủ củ sắn tươi cung cấp
ổn ựịnh cho các nhà máy, chỉ có con ựường cơ giới hóa ựồng bộ , trồng và chế biến sắn tập trung
Việc cơ giới hóa ựồng bộ sản xuất sắn nguyên liệu ựã ựược nhiều nước quan tâm, các khâu canh tác khác như làm ựất, chăm sóc, thu hoạch ựã có máy để tiến hành cơ giới hóa ựồng bộ cần thiết phải tiến hành cơ giới hóa khâu chuẩn bị hom bằng máy
Trang 11Trên thế giới ñã có một số nước nghiên cứu máy cắt hom sắn, song ñầu hom cắt bị sơ, dập nhiều, hom cắt xong không ñược xếp theo trật tự ñầu ñuôi, nên chỉ trồng ñược hom nằm, nếu trồng nghiêng không may ngược ñầu thì năng suất giảm tới 30%
Gần ñây nhóm cán bộ ñề tài KC.07.07/ 06-10 ñã ñưa ra cấu trúc máy chuẩn bị hom sắn: cắt hom và xếp hom theo trật tự ñầu ñuôi ñã làm việc tốt; song còn một vài ñiểm hạn chế, cần thiết phải hoàn thiện hơn Vì vậy tôi chọn
ñề tài: "Nghiên cứu hoàn thiện thiết kế máy chuẩn bị hom sắn giống, ứng dụng vào mô hình cơ giới hoá sản xuất sắn"
2 Mục tiêu của ñề tài
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là hoàn thiện thiết kế máy chuẩn bị hom sắn giống, ứng dụng việc chuẩn bị hom sắn giống bằng máy trên vào mô hình
cơ giới hoá sản xuất sắn qui mô 20 ha và tính hiệu quả kinh tế
3 Yêu cầu của ñề tài
Tìm hiểu một số máy cắt hom sắn giống trên thế giới, trong nước và máy của nhóm ñề tài KC.07.07/ 06 -10 hiện có Từ ñó hoàn thiện thiết kế một số
bộ phận chính của máy chuẩn bị hom sắn giống; xây dựng mô hình thí nghiệm và tính hiệu quả kinh tế
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MÁY CHUẨN BỊ HOM SẮN (MÁY CẮT HOM SẮN GIỐNG)
1.1 ðặt vấn ñề
Hiện nay sản xuất sắn nguyên liệu chủ yếu tiến hành cơ giới hóa khâu làm ñất, khối lượng công việc chiếm khoảng 20% trên toàn bộ số công lao ñộng ñể sản xuất nguyên liệu sắn củ; do vậy hệ số sử dụng thời gian của máy và lao ñộng kỹ thuật rất thấp, gây lãng phí không nhỏ về sức máy và sức người
ðể tăng năng suất lao ñộng, tăng hệ số sử dụng thời gian của máy và lao ñộng kỹ thuật cơ khí,cung cấp ñầy ñủ, kịp thời nguyên liệu cho nhà máy chế biến tinh bột sắn, giảm cường ñộ lao ñộng cho người dân vùng trồng sắn nhà nước cho tiến hành nghiên cứu ñề tài “ Nghiên cứu lựa chọn công nghệ, thiết
kế, chế tạo các máy ñể cơ giới hóa canh tác và thu hoạch sắn ở vùng sản xuất sắn tập trung” Do vậy khâu chuẩn bị hom sắn giống ñúng tiêu chuẩn ñể máy trồng làm việc là việc rất cần thiết cho quá trình cơ giới hóa ñồng bộ
Ở một số nước trên thế giới ñã và ñang nghiên cứu máy cắt hom sắn, nhưng mới giải quyết việc cắt hom sắn thành ñoạn ñều nhau, vết cắt còn dập nhiều và hom cắt xong chưa xếp ñược theo trật tự ñầu ñuôi Vì vậy nhiệm vụ của chuyên ñề là: nghiên cứu cắt hom sắn giống cho ñều, vết cắt không dập, hom cắt xong xếp theo trật tự ñầu ñuôi, ñể máy trồng làm việc tốt nhất
1.2 Tình hình nghiên cứu máy cắt hom sắn giống trên thế giới
Hiện nay trên Thế giới có khoảng trên 100 quốc gia có trồng sắn trong ñó diện tích trồng sắn nhiều nhất tập trung ở các nước: Nigiênia, Brazin, Côngô, Thái Lan, Indônêxia Sản lượng sắn trên Thế giới hàng năm ñạt khoảng trên
120 triệu tấn Những nước trồng nhiều sắn như Braxin, Malayxia cũng ñang
Trang 13ñầu tư nghiên cứu cơ giới hóa khâu sản xuất sắn trong ñó có máy cắt hom sắn giống; việc nghiên cứu cũng ñang ở bước ñầu nên còn nhiều ñiểm hạn chế
Dưới ñây chúng tôi giới thiệu kết quả nghiên cứu của hai nước Malayxia, Thái Lan ñã có nhiều ñầu tư nghiên cứu về máy cắt hom sắn giống
1.2.1 Máy cắt hom sắn giống của malaysia
Máy c ắ t hom c ủ a Malaysia
Hình 1.1 Máy cắt hom sắn giống của malaysia
Trang 14- Cấu tạo máy:
Gồm 7 ñĩa cắt dạng ñĩa răng cưa, hai bộ truyền xích có gắn các tay gạt làm nhiệm vụ như một băng truyền gạt cây sắn về phía ñĩa cắt Hệ thống kẹp cây khi cắt bao gồm phần kẹp và tay kẹp, tay kẹp quay quanh một trục và kẹp
ép cây sắn vào lưỡi dao khi cây sắn trên băng truyền di chuyển ñến ñĩa cắt Các bộ phận ñược truyền chuyển ñộng từ một ñộng cơ xăng loại nhỏ
Cây sắn ñược ñặt trên băng chuyền và ñược băng chuyền ñưa gần về phía bộ phận cắt Bộ phận ép quay và ñến thời ñiểm cây sắn ở sát ñĩa cắt, tay gạt ép cây sắn ñể lưỡi cắt làm việc cắt cây sắn
Hom sắn rơi xuống máng nghiêng và rơi vào thùng chứa hom
Với 7 ñĩa cắt máy cắt ñược 6 hom ñồng thời, ñồng thời loại bỏ phần ngọn và phần gốc thân cây sắn
Hình 1.2 Sơ ñồ nguyên lý máy cắt hom sắn giống của malaysia
Năng suất máy : 3300 hom/h
Giá thành máy ( tham khảo ): $1,316
Trang 15( Theo Mechanization possibilities for cassava production in Malaysia, H.Md Akhir and A.B Sukra)
- Nhận xét: Máy của malaysia bước ñầu nghiên cứu nên có nhược ñiểm
sau:
Hom sắn rơi xuống không ñược xếp theo trật ñầu ñuôi, theo các nhà nông học: nếu hom sắn không ñược xếp theo trật tự ñầu ñuôi, những hom trồng ngược năng suất sẽ giảm 30%
Bộ phận cắt dùng lưỡi cưa nên ñầu hom bị sơ, vỡ nhiều, tạo ñiều kiện cho nấm bệnh phát triển
Các hom sắn cắt ñồng thời, nếu cây sắn giống cong, việc kẹp giữ và cắt rất khó khăn
1.2.2 Máy cắt hom sắn giống của Thái Lan
- Cấu tạo của máy:
Gồm khung máy, trên ñó lắp ñĩa cắt, ñĩa ñỡ hom, ống nạp hom và ống thoát hom, trục cắt, trục cam, cơ cấu cam và ñộng cơ ñiện 0,75 kw cùng với ñộng cơ cam 0,37 kw ðĩa cắt ñược truyền ñộng từ ñộng cơ ñiện ñể ñạt tốc ñộ quay trong khoảng từ 1200 ñến 1800 vg/ph; Hom sắn ñược thả vào ống nạp liệu và ñược chặn lại bởi ñĩa ñỡ, sau ñó sẽ ñược cắt bởi ñĩa cắt Cơ cấu cam ñược truyền ñộng bởi ñộng cơ cam, ñiều khiển số lần cắt bởi ñĩa cắt Máy cắt ñược hom với ñộ dài trong khoảng từ 150 – 300 mm và năng suất cực ñại là
5034 hom/ giờ khi ñộng cơ ñiện quay với vận tốc tối ña 1800 vg/ph, ñộng cơ cam quay với vận tốc tối ña 50 vg/ph và sử dụng ñĩa cắt lớn hơn 100 răng Tuy nhiên với năng suất này chất lượng cắt tương ñối kém chỉ ñạt 83,1%
Trang 16Hình 1.3 Máy cắt hom sắn giống của Thái Lan
a) Sơ ñồ truyền lực b) Mẫu máy cắt hom
1 – motor cam; 2 – cơ cấu cam ; 3 – trục ñĩa cắt; 4 – phễu cấp liệu;
5 – ñĩa cắt; 6 – ñĩa phía dưới; 7 – ñộng cơ ñiện; 8 – trục cam
(Theo Development of a Stem Cutting Unit for a Cassaca Planter, J Lungkapin, V.M Solokhe, R Kalsirisilp and H Nakashima, 2007)
- Nhận xét:
Máy ñang ở giai ñoạn nghiên cứu bộ phận cắt ñều sử dụng nguyên lý cắt cưa, sử dụng dao lưỡi cưa, khi cắt dao thực hiện 2 chuyển ñộng là chuyển ñộng quay tròn quanh trục cắt và chuyển ñộng tịnh tiến so với vị trí của thân cây sắn Quá trình cắt thực chất là quá trình cưa với lưỡi cưa quay tròn
Việc cắt bằng lưỡi cưa sẽ gây ra sự trầy xước ñầu hom cao do tác ñộng của lưỡi cưa nhất là ñối với lưỡi cưa có mở mạch
Bộ phận cắt không có bộ phận kẹp giữ cây sắn nên cây sắn sẽ quay hoặc nghiêng ngả trong quá trình cắt làm mặt cắt hom không phẳng và dễ vỡ ñầu hom
Máy có cấu tạo phức tạp, giá thành máy cao trong khi việc chuẩn bị hom chỉ chiếm một phần nhỏ trong toàn bộ công việc sản xuất sắn do ñó chi phí ñầu tư ban ñầu cao Do ñó không phù hợp với nền nông nghiệp ở nước ta
Trang 17hiện nay khi mà thu nhập của người nông dân còn thấp lên sẽ không có ñiều kiện ñể ñầu tư máy móc với chi phí quá cao
1.3 Tình hình nghiên cứu máy cắt hom sắn giống ở Việt Nam
Mẫu máy của nhóm cán bộ ñề tài trọng ñiểm cấp nhà nước, qua thử nghiệm máy cắt hom phẳng, mịn, hom xếp ñược theo trật tự ñầu ñuôi; Tuy vậy, mẫu máy sau khi cắt hom, còn nhiều hom sắn giống bị dập mầm hom, vỡ ñầu hom
Hình 1.4 Máy cắt hom sắn giống của nhóm cán bộ ñề tài cấp nhà nước
Trang 18CHƯƠNG II LỰA CHỌN NGUYÊN LÝ CỦA CẤU TRÚC
MÁY CHUẨN BỊ HOM SẮN
2.1 Khảo sát các thông số hình học và cấu tạo thân cây sắn ñể cắt hom
Cây sắn giống ñược lấy từ các ruộng sắn sản xuất tốt, ñã ñủ 8 tháng tuổi trở lên, chọn các cây khẻo mạnh, không bị nhiễm bệnh, cây có ñộ cong vừa phải
Cây sắn có thân gỗ mảnh khảnh ðường kính thân phụ thuộc vào giống, ñiều kiện ñất ñai, khí hậu và kỹ thuật trồng trọt Thường ñường kính từ 15 – 30 mm
Thân cây sắn ở Việt Nam có chiều cao phổ biến khoảng 2- 2,5 m Thân cây sắn mọc ñứng từ ñất lên, nhưng do ñiều kiện môi trường ñất ñai, khí hậu
mà nó có thể mọc thẳng ñứng hoặc nghiêng 90° - 60° so với mặt ñất (do hướng gió hoặc ánh sáng mặt trời) Một số giống sắn có phân nhánh ở chiều cao 1/3 hay 2/3 thân cây Thân và cành phân thành nhiều lóng, lóng của thân dài 1–4 cm, lóng của cành dài từ 1,7-7 cm Sự phát triển của cành tạo nên hình dáng của cây: có hình trụ, hình trụ dài nhưng ña số hình tròn
2.2 Yêu cầu kỹ thuật của máy cắt hom sắn giống
- Cắt không làm dập nát, mầm hom, ñầu hom và thân hom
- Chiều dài hom ñồng ñều và ñiều chỉnh ñược chiều dài hom từ 150-
200 mm theo yêu cầu nông học
- Hom sắn sau khi cắt ñược xếp vào thùng theo trật tự ñầu ñuôi
- Máy ñạt ñược năng suất kỹ thuật 3600 hom/h
- Kết cấu máy ñơn giản, nhỏ gọn
- Giá thành máy thấp
- Sử dụng ñơn giản, thuận tiện và an toàn
- Hiệu quả kinh tế cao
Trang 192.3 Những nét cơ bản về cơ sở lý thuyết của quá trình cắt thái bằng dao
Hình 2.1 Tác dụng cắt thái của lưỡi dao
Viện sỹ Gơriatskin tiến hành thí nghiệm kết quả cho thấy cắt có trượt lực cần thiết ñể cắt giảm so với khi cắt không có trượt Giải thích ñiều này bằng một số cơ sở vật lý của quá trình cắt bằng lưỡi dao như sau:
Lưỡi dao dù rất sắc ñi nữa thì khi soi dưới kính hiển vi vẫn thấy những răng lồi lõm như lưỡi cưa Do ñó, khi lưỡi dao di chuyển có thêm hướng tiếp tuyến, nghĩa là có trượt, thì dao sẽ phát huy tác dụng cưa ñứt vật thái Nếu lưỡi dao chỉ cắt theo hướng pháp tuyến ( chặt, bổ ), khi ñó lực cắt phải hoàn dùng ứng suất nén ñể cắt ñứt vật thái Còn khi cắt có trượt thì dùng ứng suất kéo ñể kéo ñứt vật liệu, dùng ứng suất kéo ñể phá hủy vật liệu chỉ cần trị số
Trang 20lực nhỏ hơn, nhất là các loại vật liệu có sợi, ñàn hồi thì ứng suất kéo nhỏ hơn ứng suất nén ñáng kể, như vậy tổng lực cắt sẽ nhỏ
Do ñó quá trình cắt thái dễ dàng hơn
2.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình cắt bằng lưỡi dao
2.3.2.1 Áp suất cắt thái riên của cạnh sắc lưỡi dao trên vật liệu q (N/cm)
ðây là yếu tố chủ yếu ñảm bảo quá trình cắt ñứt vật liệu Nếu gọi lực cắt cần thiết là Q(N) và ñộ dài ñoạn lưỡi dao là ∆S (cm) thì áp suất cắt thái riêng ñược tính theo công thức:
S
Q q
∆
= , N/cm Lực cắt cần thiết Q (N) ñược tính theo công thức:
σ
cos
2
T P
Q= t+ +
Trong ñó: Pt là lực cản cắt
T1- lực ma sát của dao với vật thái
T2 - áp lực cản của vật thái vào mặt mài của dao
σ - Góc mài của dao
2.3.2.2 Ảnh hưởng cấu trúc của dao thái và các thông số sử dụng tới quá
trình cắt thái
- Chiều dày cạnh sắc lưỡi dao s:
Thông thường chiều dày cạnh sắc cực tiểu ñạt tới s = 20÷40 µm chiều dày s càng lớn thì áp suất riêng cắt thái q càng tăng
Nếu gọi ứng suất của vật thái là σc thì:
c s
q= σ
- Góc cắt thái α : là góc hợp bởi góc ñặt dao β và góc mài dao σ
σβ
α = + ( Hình 2.2)
Trang 21Hình 2.2 Góc cắt
- Góc ñặt dao β phải tính toán thiết kế sao cho lớp vật liệu sau khi cắt thì sẽ không chạm vào mặt dao, tránh ma sát vô ích, góc ñặt dao β cũng phải tính toán dựa vào vận tốc thái
- Góc mài dao σ ñã ñược Reznik N.E nghiên cứu và ñề xuất công thức thể hiện ảnh hưởng ñến lực cắt thái:
σ
tg c P
Trang 22Theo Reznik N.E, ta có thể tính theo công thức thực nghiệm:
40
10
Hình 2.3 ðồ thị phụ thuộc giữa áp suất cắt thái riêng và vận tốc dao thái
- ðiều kiện trượt của lưỡi dao trên vật thái:
Những thí nghiệm của viện sĩ Gơriantskin V.P ñã chứng minh rằng nếu cắt theo phương nghiêng sẽ giảm ñược lực cắt cần thiết và tăng chất lượng cắt
so với cắt theo phương pháp tuyến
Vận tốc tuyệt ñối của lưỡi dao ñược chia làm 2 phần là vận tốc theo phương pháp tuyến Vn và thành phần vận tốc theo phương tiếp tuyến Vt
Góc hợp bởi vận tốc tuyệt ñối V và thành phần vận tốc theo phương pháp tuyến Vn ñược gọi là góc trượt τ
Hình 2.4 Vận tốc của ñiểm cạnh sắc lưỡi dao AB tác ñộng vào vật liệu
Trang 23Bằng thực nghiệm viện sĩ Gơriatskin V.P ñã chứng minh rằng lực cắt giảm nhiều ứng với τ ≥ 300
- Quan hệ giữa dao và tấm kê δ :
Khe hở δ giữa cạnh sắc của lưỡi dao và cạnh sắc của tấm kê Thực nghiệm ñã cho thấy ảnh hưởng thể hiện sự phụ thuộc của công suất cắt thái N với khe hở δ; δ có một giới hạn thích hợp ñể ñảm bảo cho N nhỏ
Hình 2.5 ðồ thị phụ thuộc của N với δδδδ
- Góc kẹp χ và ñiều kiện kẹp vật liệu giữa cạnh sắc lưỡi dao và cạnh sắc tấm kê:
Ta có thể xác ñịnh ñược ñiều kiện kẹp như sau: xét vị trí cạnh sắc AC của lưỡi dao và cạnh sắc AB của tấm kê như (hình 2.6), với các lực tác ñộng vào vật liệu (ñược mô phỏng có tiết diện tròn tâm 0); do lưỡi dao ở tiếp ñiểm
M là lực pháp tuyến N và lực ma sát F; do tấm kê ở tiếp ñiểm M′ tương ứng là N′ và F′
Lực tổng hợp do lưỡi dao là R và do tấm kê là R′ Góc NMR = ϕ′1 là góc cắt trượt (tương tự góc ma sát) của cạnh sắc lưỡi dao với vật liệu
F = Ntgϕ′1; Góc N′M′R′=ϕ′2 là góc cắt trượt (tương tự góc ma sát) của cạnh sắc tấm kê với vật liệu và F′ = N′tgϕ′2
Trang 24Lực N′ cũng ñược phân tích tương tự thành S′ theo hướng
vuông góc với phân giác AO và T theo hướng cạnh sắc AB, T = Ntg2x
ðiều kiện kẹp vật liệu giữa cạnh sắc lưỡi dao và cạnh sắc tấm kê là góc kẹp:
χ ≤ ϕ′1 + ϕ′2
Trong ñó : ϕ′1 và ϕ′2 - góc cắt trượt của lưỡi dao và tấm kê
Ta cũng cần chú ý rằng trong trường hợp χ > ϕ′1 + ϕ′2 thì vật liệu bị ñẩy ra ngoài cho tới khi góc mở giảm xuống tới trị số góc kẹp χ = ϕ′1 + ϕ′2lại ñảm bảo ñiều kiên kẹp
- Nghiên cứu việc băm chấu cạnh sắc lưỡi dao:
Nhiệm vụ của bộ phận cắt là thực hiện việc cắt cây, tùy theo yêu cầu của công việc và ñặc ñiểm cấu trúc của từng máy, người ta lắp bộ phận cắt có lưỡi cắt mài trơn hay băm chấu Với các loại thân mềm cần cắt ngọt thường
Trang 25chọn loại dao không băm chấu còn với loại thân gỗ thì người ta thường chọn loại lưỡi cắt có băm chấu
Theo nghiên cứu của Kapenco thì trong những ñiều kiện làm việc như nhau, thời gian làm việc như nhau, lưỡi cắt có băm chấu chỉ mòn 3% còn lưỡi
cắt mài trơn mòn tới 25%
I
54
°3 0'
90°
Hình 2.7 Một số kiểu băm chấu trên cạnh sắc lưỡi dao
2.3.2.3 Ảnh hưởng ñộ ẩm vật liệu ñến áp suất cắt thái riêng
Nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ ẩm tới lực cắt thái người ta vẽ ñược ñồ thị (hình 2.8)
Hình 2.8 ðồ thị phụ thuộc của q với W%
Trang 262.4 Nghiên cứu lựa chọn sơ ñồ nguyên lý cấu trúc máy cắt hom sắn giống
Sơ ñồ nguyên lý mẫu máy lựa chọn phải thỏa mãn yêu cầu nông học như: hom cắt mịn , không vỡ , dập mầm hom và thân hom, có chiều dài hom ñồng ñều, hom cắt xong phải ñược xếp theo trật tự ñầu ñuôi, có cấu trúc ñơn giản vững chắc, thuận tiện trong chế tạo và sử dụng tại Việt Nam
2.4.1 Sơ ñồ nguyên lý cấu trúc mẫu máy tổng thể
Sau khi phân tích ñầy ñủ những ưu, nhược ñiểm của các máy ñã biết, căn
cứ và ñiều kiện cụ thể và nguyên lý cơ bản của vật liệu và dao cắt chúng tôi
ñã chọn sơ ñồ nguyên lý máy cắt hom ( hình 2.9)
Máy gồm có các bộ phận chính sau:
Khung máy gồm những thanh thép hộp hàn thành khung, là bộ phận ñỡ toàn bộ các cụm máy và ñể liên kết với nguồn ñộng lực Như ðộng cơ ñiện ( nếu dùng ñiện) hoặc với máy kéo nếu nguồn ñộng lực là ñộng cơ nổ Khung máy trên hình ñược bố trí ñơn giản, cứng vững, dễ tháo lắp các bộ phận làm việc với khung
Bộ phận cung cấp cây sắn giống: gồm hai ñoạn ống; ñoạn ống trên có dạng hình phễu ñể người công nhân dễ dàng thả cây sắn giống vào miệng phễu, ñoạn dưới là ống tròn ñể hướng cây giống ñi thẳng vào bộ phận cắt, trên ñoạn ống tròn cắt thành 3 ñoạn ñể cho dao và ñĩa ñỡ ñi qua ñể thực hiện việc cắt và thả ñoạn hom sắn giống ñã cắt xuống bộ phận xếp hom
Bộ phận cắt hom: gồm dao cắt có băm trấu lắp trên ñĩa cắt; song song với ñĩa cắt là ñĩa ñỡ hom ñể giới hạn ñộ dài hom và thả hom ñã cắt rơi ñúng thời ñiểm dao vừa cắt ñứt hom Hai ñĩa ñều lắp trên một trục, trục quay tốc ñộ
½ vòng trong một giây, mỗi vòng quay của trục cắt ñược 2 hom ( Vì có 1 dao
và hai ống dẫn hom)
Bộ phận kẹp cây sắn khi cắt: gồm cam, lò xo , miếng cao su ép, thanh trượt Bộ phận này có nhiệm vụ ép thân cây sắn sát thành ống khi dao cắ,t ñể nhát cắt phẳng, mịn
Trang 27Bộ phận xếp hom vào thùng gồm thùng chứa, cơ cấu biên tay quay làm dịch chuyển thùng qua lại ñể hom rơi xuống rải ñều trên toàn thùng
Bộ phận truyền ñộng có nhiệm vụ nhận mô men quay từ ñộng cơ ðiện ( hoặc ñộng cơ nổ) qua các hệ thống truyền ñộng ñai, hộp giảm tốc tới ñĩa bắt dao ñể dao thực hiện việc cắt hom, tới cơ cấu biên tay
quay ñể làm dịch chuyển thùng chứa hom ổn ñịnh, ñúng tốc ñộ ñã tính toán
101
102
Trang 2812
3 4
5
6 13 14
15 7 8
9
10
16 17
Hình 2.9 Sơ ñồ nguyên lý máy chuẩn bị hom sắn
1 – Khung máy; 2 –Trục các ñăng; 3 – Khung bộ phận cắt; 4 – Phễu cấp cây;
5 – ðĩa lắp dao; 6 – ðĩa ñỡ; 7 - Ống dẫn nghiêng; 8 – Bộ phận phân phối hom; 9 – Thùng chứa hom; 10 – Ray trượt; 11 – Bộ truyền bánh răng 1; 12 –
Hộp giảm tốc 1; 13 – Bộ truyền ñai 2; 14 – Hộp giảm tốc 2;
15 – Bộ truyền ñai 3; 16 – Cơ cấu cam kẹp; 17 – Cơ cấu biên tay quay
Trang 29Máy trồng ñang làm việc tại trung tâm nghiên
Hình 2.10 Máy cắt hom ñang làm việc
- Nguyên lý hoạt ñộng của máy
Người sử dụng máy cho cây sắn vào phễu nạp liệu tại thời ñiểm cam
mở, cây sắn nhờ trọng lượng bản thân sẽ rơi xuống ñến khi tiếp xúc với bề mặt ñĩa ñỡ, khoảng cách từ ñĩa ñỡ ñến dao chính là ñộ dài hom ñược cắt Tiếp theo cam truyền qua miếng cao su mềm ép thân cây sắn vào thành ống và dao cắt tiến vào cắt hom Hom sau khi dao cắt song sẽ rơi qua cung thoát hom trên ñĩa ñỡ và thông qua hệ thống xếp hom sẽ tự ñộng ñược xếp vào thùng chứa Hom sắn ñược cắt ñều nhau, chiều dài của hom có thể ñiều chỉnh ñược tùy theo yêu cầu nông học của từng giống sắn trong khoảng từ 150 ñến 200 mm, bằng cách ñiều chỉnh khoảng cách của ñĩa ñỡ so với ñĩa cắt hom Hom sau khi cắt ñược xếp theo ñúng trật tự ñầu ñuôi Hom sắn sau khi cắt ñảm bảo các yêu cầu về mặt nông học, bao gồm: hom sắn không bị dập ñầu, thân hom không bị trầy xước nhiều Sau hom khi cắt hom sắn ñược sử lý ñầu hom ñể khử trùng Năng suất kỹ thuật của máy là 3600 hom/h Máy có ưu ñiểm là xếp ñược hom
Trang 30theo ñúng trật tự ñầu ñuôi do ñó sẽ giảm ñược công lao ñộng trong việc xếp
hom ñồng thời thuận lợi cho cơ giới hóa ñộng bộ khâu trồng sắn
2.4.2 Lựa chọn Sơ ñồ nguyên lý cụm dao cắt hom
2 4.2.1 Lựa chọn dao cắt hom
Dao cắt hom là chi tiết chính trong cụm dao cắt, ñể mặt cắt hom mịn cần
phải có hai ñiều kiện:
Dao cắt và bộ phận kẹp giữ thân cây sắn khi cắt:
Như trên ñã phân tích máy của Malaixia, Thái Lan dùng dao là lưỡi cưa
gỗ có mở mạch, máy của Thái Lan còn chưa có bộ phận kẹp thân cây sắn khi
cắt do vậy mặt cắt hom không phẳng và sơ
Do vậy dao chúng tôi chọn là dao mài sắc, cạnh sắc dao có băm trấu
mịn, và ñặt dao có cạnh sắc nghiêng với phương pháp tuyến của dao góc 400
ñể khi cắt có trượt cây sắn trên cạnh sắc ở thời ñiểm dao cắt hom sắn phải có
cơ cấu ép chắc cây sắn giống vào ống dẫn, có như vậy mặt cắt hom mới
Trang 31Dao ñược lắp trên ñĩa lắp dao 2 ðĩa lắp dao 2 là ñĩa tròn quay quanh trục cắt Khi trục cắt quay làm ñĩa lắp dao quay dẫn ñến dao chuyển ñộng quay quanh trục cắt ðộ dài của hom ñược xác ñịnh bằng khoảng cách giữa mặt dưới của dao cắt và mặt phẳng phía trên của ñĩa ñỡ 4 Cam kẹp ở phía trên có tác dụng giữ thân cây khi cắt và ñiều tiết quá trình cung cấp cây sắn ñể không sảy ra hiện tượng hai hom sắn cùng có mặt trong ống dẫn hom, dẫn ñến kẹt hom trong ống dẫn Khi chuyển ñộng dao ñi qua ống dẫn hom và tác ñộng vào cây sắn ñể cắt cây sắn theo một ñộ dài ñược xác ñịnh bằng khoảng cách giữa mặt dưới của dao và mặt trên của ñĩa ñỡ Có hai vị trí ống dẫn hom do ñó với mỗi vòng quay của trục cắt dao sẽ thực hiện hai lần cắt hom
2.4.2.2 Lựa chọn cơ cấu kẹp thân cây khi cắt hom
Có nhiều cách kẹp giữ cây sắn khi cắt, qua phân tích chúng tôi chọn cơ cấu kẹp cây như hình có cấu trúc ñơn giản làm việc chính xác, ổn ñịnh và tận dụng truyền ñộng từ trục cắt hom dễ dàng
Cơ cấu kẹp giúp ñẩy cây sắn về vị trí cạnh của ống dẫn hom, ống dẫn có tác dụng như là tấm kê khi cắt
Cơ cấu kẹp giúp giữ chặt cây sắn khi cắt, do ñó khi cắt cây sắn không bị dao ñộng khi cắt mặt cắt hom phẳng mịn, thân, mầm hom ít bị dập, ñộ dài hom ñồng ñều hơn
Cơ cấu kẹp giúp cho quá trình cấp cây sau khi cắt bị trễ một khoảng thời gian ∆t, ñể ñảm bảo cho hom sắn thoát qua cửa thoát hom trước khi thân cây sắn tiếp tục rơi xuống Việc này giúp giảm hiện tượng hai hom sắn cùng trong ống dẫn hom một thời ñiểm gây ra kẹt ống dẫn hom
Trang 32Ta chọn cơ cấu kẹp là cơ cấu cam (Hình 2.12)
1
2 3
4 5
Hình 2.12 Sơ ñồ nguyên lý bộ phận kẹp hom
1 – Bàn trượt; 2 – Cam ép; 3 – Lò xo; 4 – Con lăn; 5 – Bộ phận kẹp Cam ñược lắp ở ñầu trên trục cắt hom Khi trục chuyển ñộng thì cam chuyển ñộng tác ñộng vào con lăn 4 ñể cơ cấu chấp hành 5 ép miếng cao su kẹp chặt hom sắn khi cắt Sau ñó cam tác ñộng nhả nhanh ñể cây sắn thoát nhanh xuống, sau một thời gian trễ ñể hom sắn thoát xuống qua cửa dẫn hom Tại biên dạng cam Ri < Rmax, lò xo sẽ kéo cơ cấu chấp hành trở về vị trí tâm cam làm cho cửa nạp ñược mở ra, hành trình mới lại tiếp tục
2.4.3 Lựa chọn nguyên lý truyền ñộng cho dao cắt
Hom cắt ñược là nhờ chuyển ñộng quay của trục cắt trong mặt phẳng thẳng ñứng Trong khi trục thu công suất của máy kéo quay trong mặt phẳng
Trang 33nằm ngang Do ñó bộ truyền cần phải truyền ñộng giữa hai trục chéo nhau một góc 900
Ta có sơ ñồ truyền ñộng từ trục PTO ñến trục cắt như sau: Trục các ñăng 1 ñược liên kết truyền ñộng với ñầu ra của trục thu công suất Truyền ñộng ñược truyền ñến bộ truyền ñai 2, thông qua hộp giảm tốc trục vít 3 Hộp giảm tốc 3 có trục ra liên kết với trục cắt 5 thông qua khớp nối trục 4 Trong
ñó 4 là khớp nối xích
3
4 5
Hình 2.13 Sơ ñồ truyền ñộng cho dao cắt
1- Trục các ñăng ; 2 - Bộ truyền ñai ;
3 - Hộp giảm tốc ; 4 - Khớp nối xích ; 5 - Trục cắt
2.4.4 Lựa chọn nguyên lý cơ cấu xếp hom vào thùng
Hom sắn sau khi cắt cần ñược xếp theo trật tự ñầu ñuôi, xử lý ñầu hom
và bó thành bó Chỉ có thể ñạt ñược năng suất trồng cao nếu hom sắn ñược trồng theo trật tự ñầu ñuôi Theo nhiều tài liệu nghiên cứu cho thấy nếu trồng ngược năng suất giảm 30% Hom sắn sau khi cắt cần ñược sử lý ñầu hom ñể bảo quản ñược lâu, tránh mất nhựa, nhiễm trùng ñể ñảm bảo tỷ lệ sống của hom là cao nhất
ðể trồng 1 ha sắn cần khoảng 10000 hom sắn, nếu xếp hom thủ công sẽ tốn công lao ñộng và hiệu quả không cao
Chính vì vậy cần thiết kế bộ phận xếp hom vào thùng ñể hom sắn ñược
Trang 34ñộng mà còn cho tỷ lệ xếp hom ñúng trật tự ñầu ñuôi cao Hom ñược xếp vào thùng tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc bó hom và sử lý ñầu hom
- Chọn nguyên lý bộ phận xếp hom:
ðể xếp ñược hom vào thùng có 2 phương án
Phương án 1: Ống dẫn hom chuyển ñộng qua lại còn thùng chứa ñứng yên Như vậy thì cả bộ phận cắt phải chuyển ñộng tịnh tiến qua lại ðiều này
là rất phức tạp vì khi ñó bộ phận cắt phải thực hiện ñồng thời 2 chuyển ñộng: Chuyển ñộng quay của trục dao cắt và chuyển ñộng tịnh tiến của toàn bộ bộ phận cắt Mà 2 chuyển ñộng này lại cùng nhận truyền ñộng từ một ñộng cơ,
Vì vậy chọn phương án thùng chứa hom chuyển ñộng tịnh tiến qua lại
ðể thùng chứa hom chuyển ñộng thì thùng chứa ñược ñặt trên khay trượt Khay trượt có bánh xe chạy trên hai day trượt
- Lựa chọn phương án truyền ñộng cho thùng chứa hom:
Bộ phận truyền ñộng có nhiệm vụ biến chuyển ñộng quay thành chuyển ñộng tịnh tiến qua lại:
Có nhiều cách dịch chuyển thùng hom qua lại, ở ñây ta cần chọn cơ cấu dịch chuyển thùng hom tịnh tiến qua lại ñủ chính xác, song có cấu trúc ñơn giản, dễ chế tạo và sử dụng với giá thành rẻ nhất
Thực tế có nhiều bộ phận máy có thể biến chuyển ñộng quay thành chuyển ñộng tịnh tiến qua lại như:
Loại chốt - trục rãnh xoắn
Loại cung răng- thanh vít ñảo chiều
Trang 35Loại thanh răng- ngón ñẩy
( Ba loại trên có ở bộ phận dịch chuyển thùng mạ theo hướng ngang của máy cấy) hình 2.15 a, b, c
Loại cơ cấu biên tay quay làm dịch chuyển pít tông trong xi lanh ( có ở ñộng cơ ñốt trong)…
Cơ cấu cung cấp mạ theo hướng ngang của máy cấy lúa
Hình 2.14 Sơ ñồ cấu tạo cơ cấu cung cấp mạ theo hướng ngang
a – Loại chốt – trục rãnh xoắn; b – loại cung răng – thanh vít ñảo chiều;
c – loại thanh răng – ngón ñẩy;
1 – thùng mạ; 2 – chốt; 3 – trục rãnh xoắn; 4 – thanh răng; 5 – cung răng;
6 – ngón ñẩy; 7 – thanh răng một chiều hai nửa
Cơ cấu dịch chuyển thùng mạ có ưu ñiểm chính xác, song cấu trúc quá phức tạp, giá thành cao nên áp dụng cho việc dịch chuyển thùng hom sắn không phù hợp
Cơ cấu biên tay quay phẳng lệch tâm (hình 2.15)
Cơ cấu gồm tay quay OA, tay biên AB…Khi tay quay OA quay quanh tâm
O làm ñiểm B dịch chuyển trên ñoạn thẳng BB’ ; vận tốc ñiểm B chạy trên BB’ có thay ñổi nhỏ nhưng vẫn ñáp ứng ñược việc xếp ñều hom trên thùng Với cơ cấu biên tay quay có cấu trúc ñơn giản, dễ chế tạo và sử dụng tại Việt Nam Do vậy chúng tôi ñã chọn cơ cấu biên tay quay phẳng lệch tâm làm
cơ cấu truyền dẫn cho bộ phận xếp hom vào thùng
Trang 36Hình 18 Cơ cấu biên tay quay
a) Cơ cấu biên tay quay phẳng;
1
5
64
Hình 2.15 Sơ ñồ nguyên lý cơ cấu xếp hom
1 - Ống dẫn hom; 2 – Bộ phận phân phối hom; 3 – Thùng chứa hom;
4 – Khay ñặt thùng; 5 - Cơ cấu biên tay quay; 6 – Day trượt Nguyên lý hoạt ñộng của bộ phận xếp hom vào thùng theo trật tự ñầu ñuôi: Hom từ bộ phận cắt ñi qua ống dẫn hom ñến ống dẫn nghiêng rồi qua bộ phận phân phối hom Hom sau khi cắt rơi ở vị trí thẳng ñứng qua máng nghiêng ñể hom nằm ngang dần, sau ñó vào bộ phận phân phối làm cho hom
Trang 37nằm ngang trước khi rơi xuống thùng chứa hom Cơ cấu biên tay quay làm cho thùng chuyển ñộng tịnh tiến qua lại, hom ñược xếp vào thùng theo từng lượt một Khi thùng ñầy, thay thùng chứa hom khác vào ñể hom tiếp tục ñược xếp
2.5 Lựa chọn nguồn ñộng lực và truyền ñộng cho máy chuẩn bị hom sắn
- Nguồn ñộng lực truyền cho máy chuẩn bị hom sắn cần thỏa mãn yêu cầu sau:
ðủ công suất ñể chạy máy cắt hom
Dễ dàng liên kết với máy cắt hom, ñể truyền ñộng tới các bộ phận làm việc của máy cắt hom
Dễ dàng vận chuyển máy cắt hom di chuyển trong ñường làng, ra ñồng
ñể làm dịch vụ cắt hom ngay tại nhà hộ nông dân, hoặc ngay tại ruộng
Thời gian máy cắt hom làm việc trong năm không nhiều, nên tận dụng nguồn ñộng lực có sẵn ở ñịa phương ñể tăng hệ số sử dụng thời gian của máy
và người công nhân lái máy
ðể thỏa mãn các yêu cầu trên chúng tôi ñã chon loại máy kéo 4 bánh:
cụ thể là máy CL 104 ( china) hoặc các loại máy tương ñương như CF 250A changfa, sibaura 3000A… là máy dung phổ biến ở nhiều ñịa phương trồng sắn
ðặc tính kỹ thuật của máy CL 104 như sau:
Công suất ñộng cơ, ml (Kw) : 25 (18,4)
Số vòng quay cực ñại, vph : 2600
Mômen xoắn cực ñại, Nm : >82
Suất tiêu hao nhiên liệu, g/Kw.h: < 260
Kích thước máy:
Chiều dài tổng thể(L), mm: 3047
Chiều rộng tổng thể (W), mm: 1410
Chiều cao tổng thể (H), mm: 2017
Trang 38Dung tích két nước, l : 7,0
Dung tích dầu bôi trơn, l: 5,7
Dung tích dầu hộp số, l : 23
Hộp số : (4 + 1 ) x2
Trục thu công suất ( PTO):
Type: rear mounted, semi – live
Spling 6 – 34,8 x 28,9 x 8,7
Speed 540 & 1000 vg/ph
Power HP ( Kw) 19,8 (14,8)
Hình 2.16 Trục thu công suất của máy kéo
Vị trí khớp gài: a - trung gian, b – khi truyền ñộng ñộc lập,
c - trục thu công suất ly khai, d – khi truyền ñộng ñồng bộ;
Chọn chế ñộ cài trục thu công suất là chế ñộ ñộc lập ở số vòng quay
540 vòng/phút
Trang 392.6 Nhận xét
- Với việc lựa chọn nguyên lý cấu trúc máy cắt hom sắn giống và các
bộ phận làm việc chính cho phép hom sắn sau khi cắt có mặt phẳng cắt phẳng, mịn, không dập mầm, ñầu, thân hom
- ðộ dài hom ñều và ñiều chỉnh ñược chiều dài hom theo mức từ
150- 200 mm phù hợp với tập quán trồng sắn từng ñịa phương
- Hom sắn cắt xong ñược xếp vào thùng theo trật tự ñầu ñuôi tạo ñiều kiện cho người trồng sắn không phải căng thẳng khi quan sát khi ñặt hom vào máng mà vẫn ñúng chiều
- Máy có thể cắt ñược cây sắn giống có ñộ cong nhất ñịnh
- Năng suất kỹ thuật ñạt 3600 hom/h
- có thể dùng ñộng cơ ñiện hoặc ñộng cơ nổ, tùy ñiều kiện nơi sử dụng
- Cấu trúc máy ñơn giản, dễ dàng chế tạo và sử ở trong nước và có nhiều ñiểm tiến bộ hơn các máy hiện có
Trang 40CHƯƠNG III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MỘT SỐ BỘ PHẬN CHÍNH CỦA
MÁY CHUẨN BỊ HOM SẮN
3.1 ðặt vấn ñề
Sau khi ñã lựa chọn ñược sơ ñồ nguyên lý, cấu trúc toàn máy và một
số chi tiết, cụm máy chính, ñể có thể ñưa các bộ phận máy ñó ñi chế tạo, và lắp ráp cần phải lựa chọn, tính toán kích thước một cách chính xác ñể các chi tiết ñó ñủ ñộ cứng, ñộ bền và hoạt ñộng tốt cho ra sản phẩm có chất lượng cao
Nội dung tính toán gồm:
- Tính toán thiết kế dao cắt
- Tính toán thiết kế kích thước lỗ thoát hom
- Tính toán thiết kế biên dạng cam kẹp hom sắn
- Tính toán thiết kế cơ cấu biên- tay quay
- Tính toán thiết kế cơ cấu truyền ñộng cho dao
- Tính toán thiết kế bộ truyền ñai thứ nhất
- Tính toán thiết kế cơ cấu truyền ñộng cho cơ cấu biên- tay quay
- Tính toán thiết kế bộ truyền ñai thứ hai
- Tính toán thiết kế bộ truyền ñai thứ ba
3.2 Tính toán thiết kế dao cắt
Dao có nhiệm vụ cắt thân cây sắn giống, không làm dập vỡ ñầu hom, mầm hom, mặt cắt phẳng, mịn, có chi phí năng lượng thấp
Qua phân tích về nguyên lý cắt thái và các yếu tố ảnh hưởng quá trình cắt thái ở trên, và khắc phục hiện tượng cắt làm sơ, vỡ ñầu hom nhiều như dao của Ma lay xi a, chúng tôi ñã chọn loại dao có cạnh sắc băm trấu, làm bằng