1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Trường TH Thanh Hòa - Tuần 12

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẤU PHẨY A/ Muïc tieâu: -Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình,biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ tróng trong câuBT1,BT2;nói được 2,3 câu về hoạt động củ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12

MÔN T

G

TIẾ T

TÊN BÀI DẠY NDĐC Đ D D H

C C

T Đ 2

T

9/11

12 34,35 56 12

Tuần 12

Sự tích cây vú sữa Lồng ghép BVMT

Tìm số bị trừ

Tranh Hình vẽ SGK Chữ mẫu

TD

ÂN

T

KC

CT

BA

10/11

23 12 57 12 23

Trò chơi”Nhóm 3 nhóm 7”.Oân bài TD Oân bài hát : Cộc cách tùng cheng

13 trừ đi một số : 13-5

Sự tích cây vú sữa Lồng ghép BVMT

Nghe-viết : Sự tích cây vú sữa

BT1 câu b

Còi Nhạc cu Que tính,PBT Tranh Tranh,bảng phụ

MT

T

ĐĐ

TNXH

11/11

36 12

58 12 12

Mẹ Lồng ghép BVMT

VTM : Vẽ lá cờ (cờ Tổ Quốc)

33-5

Quan tâm giúp đỡ bạn ( T1)

Đồ dùng trong gia đình Lồng ghép BVMT

BT4

Tranh Tranh,cờ Que tính

Tranh,B phụ Tranh,ảnh

TD

T

LTVC

TC

NĂM

12/11

24 59 12 12

Oân ND như bài 20 (SGK) 53-15

Từ ngữ về tình cảm.Dấu phẩy

Lồng ghép BVMT

Oân tập chương I : Kĩ thuật gấp hình

BT3

Còi… Que tính,PBT Phiếu BT

Q trình

T

CT

TLV

SHCN

SÁU

13/11

60 24 12 12

Luyện tập Tập chép : Mẹ Gọi điện Tuần 12

B phụ Mẫu,Đ thoại

Trang 2

Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009

CHÀO CỜ

TUẦN 12

………

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA A/ Mục tiêu:

-Biết ngắt hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

-Hiểu ND:Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con.(Trả lời được CH 1,2,3,4)

*HS khá giỏi trả lời thêm câu hỏi 5

*Lồng ghép BVMT: giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.

B/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ

C/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/ Ổn định

II/Bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi của bài “ Bà

cháu”

- Nhận xét - ghi điểm

III/ Bài mới:

* GTB: Sự tích cây vú sữa

- GV đọc mẫu cả bài

- HD đọc và giải nghĩa từ:

+ Cho HS đọc từng câu

GV rút ra từ khó

+ Cho HS đọc đoạn trước lớp

- HD HS đọc ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng các

từ gợi tả, gợi cảm

+ HD đọc đoạn trong nhóm

+ Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau

- GV nhận xét - tuyên dương

+ Cho HS đọc đồng thanh

Tiết 2

- HD tìm hiểu bài:

Câu 1:

Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?

Câu 2:

HS đọc bài

Nhắc lại tựa

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS giải nghĩa và luyện đọc

- Nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- HS trong từng nhóm nối tiếp nhau đọc

- Đại diện từng nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Vì cậu ham chơi, bị mẹ mắng nên cậu bỏ nhà ra đi

Trang 3

Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé đã làm gì ?

Câu 3:

Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?

Câu 4:

Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh của

người mẹ?

Câu 5:Dành cho HS khá giỏi

Theo em, nếu gặp lại mẹ cậu bé sẽ nói gì?

GV nhận xét sau mỗi câu trả lời của HS

* Cho HS luyện đọc lại

IV/ Củng cố-Câu chuyện này nói lên điều gì ?

GCTT &BVMT cho hs

V/ Dặn dò:

- Luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Cậu bé khản tiếng gọi mẹ và khóc

- Cây rung rẩy nở hoa, quả lớn nhanh như thổi và 1 quả rơi vào lòng cậu bé

- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xoà cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm vỗ về

VD: Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng,

- Luyện đọc diễn cảm

TÌM SỐ BỊ TRỪ A/ Mục tiêu:

-Biết tìm x trong các bài tập dạng:x-a=b(với a,b) là các số không quá 2 chữ số)bằng sử dụng

mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính(Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ) -Vẽ được đoạn thẳng,xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó

Bài tập cần làm:BT1(a,b,,d,e);BT2(cột 1,2,3); BT4

*HS khá giỏi làm thêm : BT3

B/ Đồ dùng dạy học:

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của GV I/Ổn định

II/Bài cũ:

GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4 Yêu cầu HS

gọi tên các thành phần trong phép tính trừ

III/ Bài mới:

Hoạt động1 Tìm số bị trừ

Bứơc 1 Thao tác với đồ dùng trực quan

GV: gắn 10 ô vuông lên bảng như SGK và hỏi: Có

bao nhiêu ô vuông?

Nêu bài toán 1 Có 10 ô vuông bớt đi 4 ô vuông

(tách ra 4 ô vuông) Hỏi còn lại bao nhiêu ô

vuông?

-Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?

GV ghi bảng: 10 – 4 = 6

Hoạt động của HS

-Có 10 ô vuông -Còn lại 6 ô vuông -Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6

Trang 4

-Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong

phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu GV gắn thanh thẻ

ghi tên gọi)

Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm 2

phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ 2 có 6

ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô

vuông?

-Làm thế nào để biết có 10 ô vuông?

GV ghi bảng: 10 = 6 + 4

Bước 2; Giới thiệu cách tính

+Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì?

+Số ô vuông bạn đầu là bao nhiêu?

-Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng

+X là gì trong phép tính x – 4 = 6?

+6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

+ 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?

+Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

GV ghi bảng qui tắc

Hoạt động 2 Luyện tập – thực hành

Bài 1

Nêu yêu cầu của bài

2 HS lên bảng làm lớp làm vào bảng con

- Gọi HS nêu lại cách tính của mình

GV nhận xét ghi điểm

Bài 2 GV vẽ sẵn bài ở bảng phụ và hỏi

+Bài toán yêu cầu gì?

+Ô trống cần điền là số gì?

-HS tự làm bài vào vở

GV nhận xét ghi điểm

Bài 3 Dành cho HS khá giỏi làm

+Bài toán yêu cầu làm gì?

+Các số cần điền là số gì?

- HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc chữa bài

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 4 Muốn vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho trước

ta làm thế nào

-Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm

HS làm bài vào vở bài tập

GV quan sát HS vẽ

IV/ Củng cố

10 - 4 = 6 (SBT) (ST) ( H)

-Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông

-Thực hiện phép tính

6 + 4 = 10

Thực hiện phép tính 6 + 4 -Là 10

x – 4 = 6

x = 6 + 4

x = 10 +là số bị trừ chưa biết +là hiệu

+là số trừ +Lấy hiệu cộng với số trừ -HS đọc qui tắc trên bảng

-Tìm x

x – 4 = 8 x – 9 = 18

x = 8 + 4 x = 18 + 9

x = 12 x = 27

+Điền số thích hợp vào ô trống +Hiệu và số bị trừ

+HS làm bài

HS nhận xét – tự sửa bài

+Điền số thích hợp vào ô trống +Là số bị trừ trong các phép trừ -HS làm bài

… - 2 = 5 vậy … = 5 + 2 = 7 Số cần điền vào … là 7

-Đặt thước và dùng bút nối 2 điểm lại với nhau -Dùng chữ cái in hoa

Trang 5

-Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

-Nêu cách tính của: x – 9 = 18

V/ Dặn dò

- Nhận xét tiết học

CHỮ HOA: K A/ Mục tiêu:

-Viết đúng chữ hoa K(1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng:Kẻ(1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ);Kề vai sát cánh(3 lần)

B/ Đồ dùng dạy học

- GV: Mẫu chữ cái viết hoa K đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ly Kề - “Kề vai sát cánh”

- HS : Vở TV, bảng con , phấn , giẻ lau, bút …

C/ Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Ổn định

2.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.

-Cho học sinh viết chữ I, Ích vào bảng con.

-Nhận xét

3.Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội

dung và yêu cầu bài học

Mục tiêu : Biết viết chữ K hoa, cụm từ ứng

dụng cỡ vừa và nhỏ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.

Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét , khoảng cách

giữa các chữ, tiếng

A Quan sát số nét, quy trình viết :

-Chữ K hoa cao mấy li ?

-Chữ K hoa gồm có những nét cơ bản nào ?

-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ K hoa được

viết bởi 3 nét cơ bản : 2 nét đầu giống nét 1 và nét 2

của chữ I, đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc xuôi

phải, đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong tạo

vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng

bút ở đường kẻ 2

-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?

-Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

-Chữ K hoa, Kề vai sát cánh.

-Cao 5 li

-Chữ K gồm3 nét cơ bản : 2 nét đầu giống nét 1 và nét 2 của chữ I, nét 3 là kết hợp của 2 nét cơ bản – móc xuôi phải và móc ngược phải nối liền nhau, tạo thành một vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ

-3- 5 em nhắc lại

-Đặt bút trên đường kẻ 5, Chữ K hoa được viết bởi 3 nét cơ bản : 2 nét đầu giống nét 1 và nét 2 của chữ I, đặt

Trang 6

Chữ K hoa

-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói)

B/ Viết bảng :

-Yêu cầu HS viết 2 chữ K vào bảng

C/ Viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng

dụng

D/ Quan sát và nhận xét :

-Kề vai sát cánh theo em hiểu như thế nào ?

Nêu : Cụm từ này có ý tương tự như Góp sức chung

tay nghĩa là chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh vác

một việc

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng

nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Kề vai sát cánh”ø

như thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Khi viết chữ Kề ta nối chữ K với chữ ê như thế nào?

-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ?

Viết bảng.

Hoạt động 3 : Viết vở.

Mục tiêu : Biết viết K – Kề theo cỡ vừa và nhỏ,

cụm từ ứng dụng viết cỡ nhỏ

-Hướng dẫn viết vở

-Chú ý chỉnh sửa cho các em

1 dòng

1 dòng

1 dòng

bút trên đường kẻ 5, viết nét móc xuôi phải, đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong tạo vòng xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút ở đường kẻ 2(2-3 em nhắc lại)

-Cả lớp viết trên không

-Viết vào bảng con K-K

-Đọc : K

-2-3 em đọc : Kề vai sát cánh

-Quan sát

-1 em nêu : Chỉ sự đoàn kết bên nhau cùng làm một việc

-1 em nhắc lại

-4 tiếng : Kề, vai, sát, cánh

-Chữ K, h cao 2,5 li cao 1,25 li là s các chữ còn lại cao 1 li

-Dấu huyền đặt trên ê trong chữ Kề, dấu sắc đặt trên a ở chữ sát, chữ cánh

-Nét cuối của chữ K nối sang chữ ê -Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o

-Bảng con : K – Kề.

-Viết vở

K K

K K

Kề

Trang 7

1 dòng

3 lần

4.Củng cố : Nhận xét bài viết của học sinh.

-Khen ngợi những em có tiến bộ Giáo dục tư tưởng

5.Dặn dò :

- Hoàn thành bài viết trong vở tập viết

-Chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

Kề Kề vai sát cánh Kề vai sát cánh.

Kề vai sát cánh

-Viết bài nhà/ tr 20

Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009

TRÒ CHƠI: NHÓM 3, NHÓM 7

ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I MỤC TIÊU

-Bước đầu thực hiện đi thường theo nhịp(nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải)

-Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

TTCC1,2,3 của NX3,4 cho các HS tổ 2,3

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Còi-sân tập sạch sẽ

III NỘI DUNG

lượng

Tổ chức luyện tập

1 Phần mở đầu :

_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu

bài học

_ Đứng tại chỗ, vỗ tay hát

_ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên: 60 –

80 m

_ Đi thường và hít thở sâu

_ Ôn bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản:

_ Trò chơi : “ Nhóm ba, nhóm bảy”

3 Phần kết thúc :

_ Cúi người thả lỏng : 5 – 6 lần

_ Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần

7’

1’

1’

2’

2’

1’

20’

5’

1’

1’

X x x x x x

X x x x x x

X x x x x x

X x x x x x

&

x x x x x x x x x x x x x x x

Trang 8

_ Trò chơi.

_ GV cùng HS hệ thống bài

_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà

2’

1’

1’

Tiết 12 ÂM NHẠC

Ôn bài hát: CỘC CÁCH TÙNG CHENG

(GV chuyên trách dạy)

………

13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5 A/ Mục tiêu:

.-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13-5 ,Lập được bảng 13 trừ đi một số

-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5

Bài tập cần làm:BT1(a);BT2,4

*HS khá giỏi làm thêm :BT 1 phần b;BT3

B/ Đồ dùng dạy học

Que tính

C/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV I/ Ổn định

II/Bài cũ.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện :

Đặt tính và thực hiện phép tính:

32 – 8, 42 – 18

Tìm x: x – 14 = 62 x – 13 = 30

-GV nhận xét và cho điểm HS

III/ Bài mới.

* GTB: GV ghi tựa

Hoạt đôïng 1 Giới thiệu phép trừ 13 - 5

Bước 1: Nêu vấn đề

GV gắn lên bảng thẻ 1 chục que tính và 3 que tính

rời và hỏi: Kiểm tra lại cho cô xem có bao nhiêu

que tính?

GV nêu: Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi

còn bao nhiêu que tính ?

-Viết lên bảng: 13 – 5 =?

Bước 2: Tìm kết quả

-Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm kết quả

+Vậy 13 trừ 5 còn mấy que tính?

-Viết lên bảng: 13 – 5 = 8

Hoạt động của HS

- HS nhắc lại

- Có 13 que tính

- Thực hiện phép trừ 13 – 5

- Thao tác trên que tính + Thao tác trên que tính để tìm kết quả + Còn 8 que tính

+ 13 – 5 = 8

Trang 9

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.

-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại

cách làm của mình

-Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ

Hoạt động2: Lập bảng công thức 13 trừ đi một

số

-GV treo bảng phụ các công thức 13 trừ đi một

số

Yêu cầu HS lấy que tính và thảo luận nhóm và

tìm kết quả

Hoạt động 3: Luyện tập thực hành

Bài 1

Nêu yêu cầu của bài

HS tự nhẩm tìm kết quả Gọi HS báo cáo kết quả,

GV ghi kết quả vào phép tính

*Gọi HS khá giỏi làm thêm phần b

Bài 2:

Nêu đề bài

-HS làm bài vào vở và nêu cách tính

Bài 3: Dành cho HS khá giỏi làm

1 HS đọc đề bài

-Muốn tính hiệu khi đã biết số bị trừ và số trừ ta

làm thế nào?

-Gọi 3 HS lên bảng làm mỗi em một phép tính

Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính Bài 4

1 HS đọc đề bài và tóm tắt

Hỏi; Bán đi nghĩa là thế nào?

-HS tự giải bài tập vào vở 1 HS giải bài tập trên

bảng phụ

IV/ Củng cố

- Gọi vài HS đọc thuộc bảng trừ: 13 trừ đi một số

V/ Dặn dò

- Về nhà học thuộc bảng công thức trên

- Nhận xét tiết học

13

- 5 8

- HS thao tác trên que tính

- HS học thuộc bảng công thức

- Tính nhẩm

- HS nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) nêu kết quả

- Tính

- HS làm bài và trả lời câu hỏi

- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ

- Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ

13 13 13

- 9 - 6 - 8

4 7 5

- Cả lớp đọc thầm

- Bán đi nghĩa là bớt đi

- HS làm bài vào vở 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA A/ Mục tiêu

-Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa

*HS khá giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3)

*Lồng ghép BVMT: giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.

B/ Đồdùng dạy học:

Trang 10

Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2.

C/ Các hoạt động dạy –học:

Hoạt động của GV I/ Ổn định

II/ Kiểm tra bài cũ

Gọi 4 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại chuyện

bà và cháu, sau đó cho biết nội dung, ý nghĩa

của câu B

III/ Dạy - học bài mới

* Giới thiệu bài

Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc, sau đó giới

thiệu và ghi tên bài lên bảng

Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện

Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Hỏi: Kể bằng lời của mình nghĩa là

- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu hỏi

gợi ý : cậu bé là người như thế nào? Tại sao cậu

bỏ nhà đi? Khi cậu bé ra đi,người mẹ làm gì?)

Hoạt động của HS

- Sự tích cây vú sữa

- Đọc yêu cầu bài 1

- Nghĩa là không kể nguyên văn như trong SGK

HS khá kể: Ngày xưa có một cậu bé rất lường biếng và tham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng

-Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi lần HS

kể lại yêu cầu các em khác góp ý, bổ sung nhận

xét

b Kể lại phần chính của câu chuyện theo tóm tắt

của từng ý

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm

tắt nội dung của câu chuyện

- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và

theo dõi HS hoạt động

- Gọi một số em trình bày trước lớp

- Sau mỗi lần HS kể GV và HS cả lớp dừng

lại để nhận xét

c Kể đoạn 3 theo tưởng tượng

như thế nào?

- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc

của các em kể thành 1 đoạn

- *Gọi HS khá giỏi lên kể

Mẹ cậu luôn vất vả Một lần do mãi chơi, cậu bé

bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay về

- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình

- Đọc bài

- 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe, nhận xét bổ sung cho nhau

- Trình bày đoạn 2

- HS nối tiếp nhau trả lời: VD: Mẹ cậu bé vẫn biến thành cây./ Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và hai mẹ con vui sống với nhau./

một em hay một nhóm kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

IV/ Củng cố-Tổng kết giờ học.

V/ Dặn dò

- Dặn dò Hs về nhà kể lại câu chuyện cho người

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w