Hoạt động 2 Những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp - Yeâu caàu: Caùc nhoùm HS thaûo luaän, ghi ra - HS caùc nhoùm thaûo luaän vaø ghi keát quaû thaûo luaän ra giaáy khoå to.. [r]
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
N
GHÉP
Đ D D H
C C
T Đ 2
T
TV
HAI
23/11
14 40,41
66 14
Tuần 12
Câu chuyện bó đũa
55-8 ; 56-7 ; 37-8 ; 68-9 Chữ hoa M
Phiếu BT Chữ mẫu
TD
ÂN
T
KC
CT
BA
24/11
27 14 67 14 27
Trò chơi : Vòng tròn Oân tập bài hát : Chiến sĩ tí hon 65-38 ; 46-17 ; 57-28 ; 78-29 Câu chuyện bó đũa
N – V : Câu chuyện bó đũa
BVMT
Còi Nhạc cu Phiếu BT Tranh Tranh,Bphu
TĐ
MT
T
ĐĐ
TNXH
TƯ
25/11
42 14 68 14 14
Nhắn tin VTT: Vẽ tiếp họa tiết vào hình vuông va…….ø Luyện tập
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (T1) Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà BVMT
Mẩu nhắn tin Tranh Phiếu BT Tranh,B phụ Tranh
TD
T
LTVC
TC
NĂM
26/11
28 69 14 14
Trò chơi : Vòng tròn Bảng trừ
TN về TC GĐ.Câu kiểu Ai làm gì ? Gấp,cắt,dán hình tròn (T2)
Còi Phiếu BT Tranh,b phụ
Q trình Mẫu
T
CT
TLV
27/11
70 28 14 14
Luyện tập Tập chép :Tiếng võng kêu Quan sát tranh trả lời câu hỏi.Viết tin nhắn Tuần 14
Phiếu BT
B phụ Tranh
Trang 2Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ MỤC TIÊU :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ;biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
Hiểu ND:Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.Anh chị em phải đoàn kết thương yêu nhau
(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
*HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
*Lồng ghép BVMT:GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Tranh : Câu chuyện bó đũa, một bó đũa, túi tiền
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I/ Ổn định
II/ Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi của bài trước
III/ Bài mới:
* GTB: Câu chuyện bó đũa
- GV đọc mẫu cả bài
- HD đọc và giải nghĩa từ
+ Cho HS đọc từng câu
GV rút ra từ khó: lúc nhỏ, lớn lên, đùm bọc, hợp lại,
bẻ gãy, thong thả, đoàn kết, đặt bó đũa
+ Cho HS đọc đoạn trước lớp
- HD HS đọc ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng các từ
gợi tả
+ HD đọc đoạn trong nhóm
+ Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau
- GV nhận xét - tuyên dương
+ Cho HS đọc đồng thanh
- HD tìm hiểu bài:
Câu 1:
Câu chuyện này có những nhân vật nào?
Thấy các con không thương yêu nhau, ông cụ làm gì?
Câu2:
Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
Câu 3:
Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
Nhắc lại tựa
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS giải nghĩa và luyện đọc
- Nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- HS trong từng nhóm nối tiếp nhau đọc
- Đại diện từng nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Có năm nhân vật: Ông cụ và bốn người con
- Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con: ông đặt một túi tiền, một bó đũa lên bàn, gọi các con lại và nói sẽ thưởng túi tiền cho ai bẻ được bó đũa
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ./ Vì không thể bẻ gãy cả bó đũa
- Người cha cởi cả bó đũa ra, thong thả bẻ
Trang 3Câu 4:Dành cho HS khá giỏi
Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?
Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?
Câu 5:
Người cha muốn khuyên con điều gì?
*Lồng ghép BVMT:
GV nhận xét sau mỗi câu trả lời của HS
* Cho HS luyện đọc lại
IV/.Củng cố :
- HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Gọi 1 em đọc lại cả bài
V/.Dặn dò :
– Đọc bài
-Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
gãy từng chiếc
- Với từng người con./ Với sự chia rẻ./ Với sự mất đoàn kết
- Với bốn người con./ Với sự yêu thương đùm bọc./ Với sự đoàn kết
- Anh em phải đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẻ thì sẽ yếu
- HS luyện đọc cá nhân, đọc diễn cảm
Toán
Tiết 66 : 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 - 9
I/ MỤC TIÊU :
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 55-8 ; 56-7 ; 37-8 ; 68-9
-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
Bài tập cần làm:BT1(cột 1,2,3);BT2(a,b)
* HS khá giỏi:làm thêm BT3
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Hình vẽ bài 3, bảng phụ
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định
2.Bài cũ : Luyện tập tìm số bị trừ.
-Ghi : 15 – 8 18 - 9 18 – 9 - 5
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 55 - 8, 56 – 7,
37 – 8, 68 – 9
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ
-3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớp bảng con
Trang 4dạng 55 - 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.
a/ Phép trừ 55 – 8.
Nêu vấn đề: Có 55 que tính, bớt đi 8 que tính.Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 55 – 8
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 55 – 8 = ?
Viết bảng : 55 – 8 = 47
b/ Phép tính : 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.
-Nêu vấn đề :
-Gọi 1 em lên đặt tính
-Em tính như thế nào ?
-Ghi bảng : 56 – 7 = 49
c / Phép tính : 37 – 8.
d/ Phép tính 68 – 9.
Hoạt động 2 : Luyện tập
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 55 - 8
-1 em lên đặt tính và tính
55 -8 47 -Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới, sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ gạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ
8 bằng 7 viết 7 nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4 viết
4 Vậy : 55 – 8 = 47
-Nhiều em nhắc lại cách đặt tính và tính
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 56 - 7 -1 em lên đặt tính và tính
56 -7 49 -Viết 56 rồi viết 7 xuống dưới, sao cho 7 thẳng cột với 6 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ gạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9 viết 9 nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4 viết 4 Vậy 56 – 7 = 49
-1 em lên đặt tính và tính
37 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ -8
8 bằng 9, viết 9 nhớ 1, 3 trừ 1
29 bằng 2 viết 2.Vậy 37 – 8 = 29 -1 em lên đặt tính và tính
68 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ –9
9 bằng 9 viết 9 nhớ 1, 6 trừ 1
59 bằng 5 viết 5 68 – 9 = 59 -4 em nhắc lại cách tính 4 bài
-3 em lên bảng làm, mỗi em 1 cột
Trang 5Bài 1 :
-Gọi 3 em lên bảng Lớp tự làm
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 :
-Tại sao lấy 27 – 9 ?
-Muốn tìm số hạng chưa biết em tìm như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :Dành cho HS khá giỏi
Trực quan : Hình chữ nhật ghép với hình tam giác
-Mẫu gồm có những hình nào ?
-Gọi 1 em lên chỉ
-Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố : Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò- Học bài.
-Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
45 96 87 -9 -9 -9
36 87 78 -Nhận xét
-Tự làm bài
x + 9 = 27
x = 27 – 9
x = 18 -Vì x là tìm số hạng chưa biết.Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
-1 em nêu
-Quan sát
-Hình chữ nhật và tam giác
-1 em lên chỉ hình chữ nhật, tam giác -Tự vẽ
-Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn
vị, chục thẳng cột với chục
-Từ hàng đơn vị
-Học bài
CHỮ HOA M I/ MỤC TIÊU :
-Viết đúng chữ hoa M (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng:
Miệng (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ); Miệng nói tay làm. (3 lần)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Mẫu chữ M hoa Bảng phụ : Miệng, Miệng nói tay làm.
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định
2.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.
-Cho học sinh viết chữ L, Lá vào bảng con.
-Nhận xét
3.Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu
nội dung và yêu cầu bài học
Mục tiêu : Biết viết chữ M hoa, cụm từ ứng
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-Chữ M hoa, Miệng nói tay làm.
Trang 6dụng cỡ vừa và nhỏ.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
A Quan sát số nét, quy trình viết :
-Chữ M hoa cao mấy li ?
-Chữ M hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ M gồm4 nét
cơ bản : nét móc ngược trái, thẳng đứng, thẳng xiên
và móc ngược phải
Nét 1 :Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc từ dưới
lên, lượn sang phải, DB ở ĐK 6
Nét 2 : từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết một
nét thẳng đứng xuống ĐK 1
Nét 3 : từ điểm DB của nét 2, đổi chiều bút, viết một
nét thẳng xiên (hơi lượn ở hai đầu) lên ĐK 6
Nét 4 : từ điểm dừng bút của nét 3, đổi chiều bút,
viết nét móc ngược phải, DB trên ĐK 2
-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?
Chữ M hoa.
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).
B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ M vào bảng
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ ứng
dụng
D/ Quan sát và nhận xét :
-Miệng nói tay làm theo em hiểu như thế nào ?
Nêu : Cụm từ này có ý chỉ lời nói đi đôi với việc làm
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những tiếng
nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Miệng nói tay
làm”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Miệng ta nối chữ M với chữ i như thế
nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ?
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở.
-Hướng dẫn viết vở
-Cao 5 li
-Chữ M gồm4 nét cơ bản : nét móc ngược trái, thẳng đứng, thẳng xiên và móc ngược phải
-3- 5 em nhắc lại
-2ø-3 em nhắc lại
-Cả lớp viết trên không
-Viết vào bảng con M - M
-Đọc : M
-2-3 em đọc : Miệng nói tay làm
-Quan sát
-1 em nêu : Nói đi đôi với làm
-1 em nhắc lại
-4 tiếng : Miệng, nói, tay, làm
-Chữ M, g, l, y cao 2,5 li, t cao 1, 5 li, các chữ còn lại cao 1 li
-Dấu nặng đặt dưới ê trong chữ Miệng, dấu sắc trên o trong chữ nói, dấu huyền đặt trên
a ở chữ làm
-Nét móc của M nối với nét hất của i
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o
-Bảng con : M – Miệng.
-Viết vở
Trang 7-Chú ý chỉnh sửa cho các em.
1 dòng
1 dòng
1 dòng
1 dòng
3 lần
4.Củng cố : Nhận xét bài viết của học sinh.
-Khen ngợi những em có tiến bộ Giáo dục tư tưởng
5.Dặn dò : -Hoàn thành bài viết
-Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-L ( cỡ vừa : cao 5 li) -L (cỡ nhỏ :cao 2,5 li) -Miệng (cỡ vừa) -Miệng (cỡ nhỏ) -Miệng nói tay làm ( cỡ nhỏ) -Viết bài nhà/ tr 30
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Thể dục
Tiết 27 : TRÒ CHƠI “VÒNG TRÒN”
I MỤC TIÊU:
Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
TTCC1,2,3 của NX 4 cho các HS tổ 3
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
_ Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.
_ Còi, kẻ 3 vỏng tròn đồng tâm.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phần mở đầu :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
_ Dậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
_ Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
_ Học trò chơi : “ Vòng tròn”.
Cho hs điểm số theo đội hình vòng tròn
-Tập nhảy theo đội hình( theo khẩu
lệnh nhảy” chuẩn bị…… nhảy” hoặc két
hợp với tiếng còi
3 Phần kết thúc :
.Cúi người thả lỏng : 5 – 6 lần.
_ Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần
_ GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại
cách chơi
_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà
5’
1’
2’
2’
20’
20’
5’
1’
1’
2’
1’
1’
X x x x x x
X x x x x x
X x x x x x
X x x x x x
&
x x x x x x x x x x x x x x x
Trang 8Tiết 14 Aâm nhạc
ÔN TẬP BÀI HÁT: CHIẾN SĨ TÍ HON.
(GV chuyên trách dạy)
………
Toán
Tiết 67 : 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29.
I/ MỤC TIÊU :
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 65-38;46-17;57-28;78-29
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
Bài tập cần làm:BT1(cột 1,2,3);BT2(cột 1);BT3
*HS khá giỏi làm thêm:BT1(cột 5,6)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên : Hình vẽ bài 3, bảng phụ
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định
2 Bài cũ : Luyện tập tìm số bị trừ.
-Ghi : 56 – 8 47 - 19 78 - 9
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 65 – 38, 46 – 17,
57 – 28, 78 – 29
a/ Phép trừ 65 - 38
Nêu vấn đề: Có 65 que tính, bớt đi 38 que tính.Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 65 – 38
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 65 – 38 = ?
-3 em đặt tính và tính, tính nhẩm.Lớp bảng con
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 65 - 38
-1 em lên đặt tính và tính
65 -38 27 -Viết 65 rồi viết 38 xuống dưới, sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị), 3 thẳng cột với 6.Viết dấu – và kẻ gạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7 viết 7 nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2 viết 2
* 65 – 38 = 27
Trang 9-Viết bảng : 65 – 38 = 27.
b/ Phép tính : 46 – 17, 57 – 28, 78 –29.
-Ghi bảng : 46 – 17, 57 – 28, 78 –29
-Gọi 3 em lên đặt tính và tính
-Gọi 3 em nêu cách thực hiện phép trừ
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Gọi 5 em lên bảng Lớp tự làm vào bảng con
*HS khá giỏi làm thêm cột 5,6
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2: Gọi HS đọc y/c của BT
GV cho HS làm theo nhóm nhỏ trên băng giấy cột 1
Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
Nhận xét
Bài 3 :
-Bài toán thuộc dạng gì ?
-Muốn tính tuổi mẹ ta làm như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố : Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
5 Dặn do ø- Học bài.
-Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-Nhiều em nhắc lại và làm bài :
85 – 27, 55 – 18, 95 – 46, 75 – 39,
45 – 37 ( 5 em lên bảng) Nhận xét
- Đọc phép tính
-3 em lên bảng làm
46 57 78
-17 -28 -29
29 29 49
-3 em trả lời
-Cả lớp làm bài trên bảng con (5 em lên bảng làm)
96 – 48, 98 – 19, 76 – 28
-Nhận xét
-Điền số thích hợp vào ô trống
-3 nhóm làm bài -Nhận xét
-1 em đọc đề
-Về ít hơn vì kém hơn là ít hơn
-Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
-Làm bài
Tóm tắt Tuổi bà : 65 tuổi Mẹ kém bà : 27 tuổi Mẹ : ? tuổi.
Giải Số tuổi của mẹ.
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số : 38 tuổi.
-Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
-Từ hàng đơn vị
-Học bài
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.
I/ MỤC TIÊU :
Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh,kể lại được từng đoạn của câu chuyện
*HS khá giỏi:Biết phân vai dựng lại câu chuyện(BT2)
*Lồng ghép BVMT:GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
Trang 10II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : 5 Tranh Câu chuyện bó đũa
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định
2 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện : Bông hoa Niềm Vui
-Nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về ai?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại câu
chuyện “Câu chuyện bó đũa”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo tranh.
Trực quan : 5 bức tranh.
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-GV theo dõi
-Dựa vào tranh 1 em hãy kể lại bằng lời của mình
( chú ý không kể đọc rập khuôn theo sách )
-GV yêu cầu kể chuyện trong nhóm
-GV nhận xét
-Kể trước lớp
-GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2 : Phân vai, dựng lại câu chuyện.
Dành cho HS khá giỏi
-2 em kể lại câu chuyện
-Câu chuyện bó đũa
-Người cha và bốn người con
-Anh em trong một nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
-Quan sát
-1 em nêu yêu cầu : Dựa theo tranh kể lại từng đoạn Câu chuyện bó đũa
-1 em giỏi nói vắn tắt nội dung từng tranh Tranh 1 : Vợ chồng người anh và
người em cãi nhau Oâng cụ thấy cảnh ấy rất đau buồn
Tranh 2 : Ông cụ lấy chuyện bó đũa để dạy các con
Tranh 3 : Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không nổi
Tranh 4 : Oâng cụ bẻ gãy từng chiếc đũa rất dễ dàng
Tranh 5 : Những người con đã hiểu ra lời khuyên của cha
-1 em kể mẫu theo tranh 1
-Quan sát từng tranh
-Đọc thầm từ gợi ý dưới tranh
-Chia nhóm ( HS trong nhóm kể từng đoạn trước nhóm) hế\t 1 lượt quay lại từ đầu đoạn 1 nhưng thay bạn khác
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể
-Nhận xét
-Sắm vai : -Nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện, ông