luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VI QUỐC HIỀN
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
ðIỀU KHIỂN SỰ RA HOA TRÁI VỤ TRÊN CÂY HOA LOA KÈN
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Mọi giúp ñỡ việc hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Vi Quốc Hiền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi
ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô, những lời ñộng viên giúp ñỡ của bạn bè và người thân
Nhân dịp này, tôi xin trân thành cảm ơn sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo trong Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội người
ñã giảng dậy, trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Nguyễn Quang Thạch người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn toàn thể cán bộ công nhân viên Viện sinh học Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến người thân trong gia ñình ñã ñộng viên giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Vi Quốc Hiền
Trang 4MỤC LỤC
Phần thứ nhất MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu: 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần thứ hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY HOA LOA KÈN 4
2.1.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại thực vật 4
2.1.1.1 Nguồn gốc, vị trí 4
2.1.1.2 Phân loại thực vật 4
2.1.2 ðặc ñiểm thực vật học, ñặc tính sinh trưởng phát dục và yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa loa kèn 6
2.1.2.1 ðặc ñiểm thực vật học 6
2.1.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát dục 8
2.1.2.3 ðặc ñiểm phát dục 8
2.3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hoa loa kèn Lilium longiflorum 10
2.3.1 Yêu cầu của ñiều kiện ngoại cảnh 10
2.3.1.1 Nhiệt ñộ 10
2.3.1.2 Ánh sáng 10
2.3.1.3 Nước 10
2.3.1.4 Không khí 10
2.3.1.5 ðất 10
2.3.2 Thời vụ trồng 11
Trang 52.3.3 Mật ñộ, khoảng cách 11
2.3.4 Phân bón cho loa kèn 11
2.3.5 ðiều khiển sự ra hoa 11
2.3.6 Sâu bệnh hại 12
2.3.6.1 Sâu hại 12
2.3.6.2 Bệnh hại 13
2.3.7 Thu hoạch và bảo quản 13
2.4 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới 13
2.5 Tình hình sản xuất hoa loa kèn ở Việt Nam 15
2.6 Một số nghiên cứu về hoa loa kèn trong và ngoài nước 17
2.6.1 Các nghiên cứu về nhân giống loa kèn 17
2.6.1.1 Nhân giống hữu tính (bằng gieo hạt) 17
2.6.1.2 Nhân giống vô tính truyền thống 17
2.6.1.3 Nuôi cấy mô tế bào 18
2.6.2 Một số nghiên cứu về xử lý xuân hoá củ giống hoa loa kèn ñến sinh trưởng phát triển và ra hoa của cây hoa loa kèn 21
2.6.3 Một số nghiên cứu khác về loa kèn 22
Phần thứ ba VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 24
3.1.1 ðối tượng 24
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 24
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 24
3.2 Nội dung nghiên cứu 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4 Các yếu tố phi thí nghiệm 26
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 27
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 27
Trang 6Phần thứ tư KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28 4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến kết quả xuân hoá 28 4.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến tỷ lệ mọc mầm của cây hoa loa kèn 29 4.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến ñộng thái
ra lá và tăng trưởng chiều cao cây hoa loa kèn 32 4.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến tỷ lệ ra hoa của cây hoa loa kèn 35 4.1.4 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến thời gian sinh trưởng của cây hoa loa kèn 36 4.1.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến chất lượng hoa của cây hoa loa kèn 37 4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể xử lý củ giống ñến kết quả xuân hoá, sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa loa kèn 40 4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể xử lý củ ñến tỷ lệ mọc mầm của cây hoa loa kèn 41 4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể xử lý củ giống ñến ñộng thái, ra lá
và tăng trưởng chiều cao cây hoa loa kèn 43 4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể xử lý củ giống ñến tỷ lệ ra hoa của cây hoa loa kèn 46 4.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể xử lý củ giống ñến thời gian sinh trưởng của cây hoa loa kèn 48 4.2.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể xử lý củ giống ñến chất lượng hoa của cây hoa loa kèn 50 4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ xử lý và trồng ñến kết quả xuân hoá, sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa loa kèn trái vụ 53 4.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ mọc mầm 53
Trang 74.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái ra lá và tăng trưởng
chiều cao cây hoa loa kèn 55
4.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ ra hoa của cây hoa loa kèn 58
4.3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến thời gian sinh trưởng của cây hoa loa kèn 60
4.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến chất lượng hoa hoa loa kèn 61
4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý xuân hoá của giống ñến sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa loa kèn trái vụ 63
4.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến tỷ lệ xuất hiện mầm trước khi trồng 63
4.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến tỷ lệ mọc mầm của cây hoa loa kèn 65
4.4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến ñộng thái ra lá và tăng trưởng chiều cao cây hoa loa kèn 67
4.4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến tỷ lệ ra hoa của cây hoa loa kèn 71
4.4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến thời gian sinh trưởng của cây hoa loa kèn 72
4.4.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến chất lượng hoa của cây hoa loa kèn 74
Phần thứ năm KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.2 ðề nghị 77
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến tỷ lệ mọc mầm
của củ giống (%) 30
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến ñộng thái ra lá, tăng trưởng chiều cao cây (cm) 33
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến tỷ lệ ra hoa (%) 35
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV 36
ñến thời gian sinh trưởng 36
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến chất lượng hoa cắt 39
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của giá thể xử lý củ ñến tỷ lệ mọc mầm của củ giống (%) 42
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của giá thể xử lý củ ñến ñộng thái ra lá, tăng trưởng chiều cao cây (cm) 44
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của giá thể xử lý củ giống ñến tỷ lệ ra hoa (%) 47
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của giá thể xử lý củ giống ñến thời gian sinh trưởng của cây hoa loa kèn 49
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của giá thể xử lý củ giống ñến chất lượng hoa cắt 51
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ mọc mầm của củ giống (%) 54
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của thời vụ xử lý củ ñến ñộng thái ra lá, tăng trưởng chiều cao cây (cm) 57
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ ra hoa (%) 58
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của thời vụ ñến thời gian sinh trưởng của cây hoa loa kèn 60
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của thời vụ ñến chất lượng hoa cắt 62
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến tỷ lệ xuất hiện và chiều dài mầm trước khi trồng 63
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến tỷ lệ mọc mầm của củ giống (%) 66
Trang 10Bảng 4.18: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến ñộng thái ra lá,
tăng trưởng chiều cao cây (cm) 68
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến tỷ lệ ra hoa (%) 71
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ 73
ñến thời gian sinh trưởng của cây hoa loa kèn 73
Bảng 4.21 Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến chất lượng hoa cắt 74
Trang 11DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến tỷ lệ mọc 31
ðồ thị 4.2 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 32
ðồ thị 4.3: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến ñộng thái tăng trưởng số lá 34
ðồ thị 4.4 Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến tỷ lệ ra hoa 35
ðồ thị 4.5: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến thời gian sinh trưởng 37
ðồ thị 4.6: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến chất lượng hoa 38
ðồ thị 4.7: Ảnh hưởng của giá thể xử lý củ ñến tỷ lệ mọc 41
Hình 4.1: Hình ảnh củ sau 4 tuần xử lý nhiệt ñộ thấp với giá thể khác nhau 43
ðồ thị 4.8: Ảnh hưởng của giá thể xử lý củ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 45
ðồ thị 4.9: Ảnh hưởng của giá thể xử lý củ ñến ñộng thái ra lá 46
ðồ thị 4.10: Ảnh hưởng của giá thể xử lý củ ñến tỷ lệ ra hoa 48
ðồ thì 4.11: Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian sinh trưởng 49
ðồ thì 4.12: Ảnh hưởng của giá thể ñến chất lượng hoa 50
Hình 4.2: Hình ảnh các bước ñưa củ vào xử lý lạnh 52
ðồ thị 4.13: Ảnh hưởng của thời vụ tới tỷ lệ mọc 53
ðồ thị 14: Ảnh hưởng của thời vụ ñến chiều cao cây 56
ðồ thị 15: Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái ra lá 58
ðồ thị 4.16: Ảnh hưởng của thời vụ ñến tỷ lệ ra hoa (%) 59
ðồ thị 4.17: Ảnh hưởng của thời vụ ñến thời gian sinh trưởng 61
ðồ thị 18: Ảnh hưởng của thời vụ ñến chất lượng hoa 62
ðồ thị 4.19: Ảnh hưởng của thời gian sau trồng ñến tỷ lệ xuất hiện mầm 64
Hình 4.3: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý ñến chiều dài mầm 64
Trang 12ðồ thị 4.20: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý ñến chiều dài mầm 65
ðồ thị 4.21: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý tới tỷ lệ mọc 67
ðồ thị 4.22: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 69
ðồ thị 4.23: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý ñến ñộng thái ra lá 70
ðồ thị 4.24: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến tỷ lệ ra hoa 72
ðồ thị 4.25: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến thời gian sinh trưởng .74
ðồ thị 4.26: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ ñến chất lượng hoa 75
Trang 13Phần thứ nhất: MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Hoa là sản phẩm kết tinh những ựiều kỳ diệu nhất trong thế giới cỏ cây ban tặng cho loài người, nó gắn liền với ựời sống tinh thần của con người Hoa làm tăng chất lượng cuộc sống và ựem lại cho con người vẻ ựẹp hoàn mỹ
mà không phải thứ tặng phẩm nào cũng có ựược Hoa ựã trở thành nguồn cảm xúc lớn và là món ăn tinh thần không thể thiếu của mỗi dân tộc
Trong các loài hoa, hoa loa kèn là loại hoa cắt cành cao cấp có vẻ ựẹp và kiểu dáng sang trọng, hương thơm ngọt ngào, phong phú và ựa dạng về mầu sắc Cây hoa loa kèn thuộc chi Lilium, họ Liliaceae là một loại hoa ựã rất
quen thuộc và ựược ưu chuộng trên thế giới, nó mang lại giá trị kinh tế cao
Các nước trên thế giới ựã sản xuất hoa loa kèn từ những năm ựầu của thế kỷ 20 với qui mô công nghiệp, nhữ Hà Lan, đức, Anh, Italia, Nhật Bản Nhưng ở Việt Nam, việc sản xuất hoa loa kèn chưa ựược nhiều người biết ựến Ngoài Dalat - hasfarm (đà Lạt- Lâm đồng) thì chưa có một cơ sở nào sản xuất hoa loa kèn với qui mô lớn
Ngành sản xuất hoa và kinh doanh hoa ựã và ựang mang lại lợi nhuận cao, góp phần cải thiện cuộc sống cho nhân dân ở nhiều vùng trong cả nước đặc biệt, xã hội ngày càng phát triển và chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao thì nhu cầu hướng ựến ựời sống tinh thần nói chung, nhu cầu thưởng thức hoa nói riêng sẽ tăng cả về số và chất lượng Tuy nhiên thời gian sinh trưởng của hoa loa kèn quá dài, thường hoa loa kèn ựược trồng vào cuối tháng 9 và ựầu tháng 10 năm trước ựến tháng 4 năm sau mới cho thu hoạch
Giá trị của hoa loa kèn ựược tăng lên khi thời ựiểm thu hoạch trùng với giai ựoạn có nhu cầu: tết Nguyên ựán, mồng 8 tháng 3 điều này là không phù hợp với thời gian sinh trưởng và ựặc tắnh ra hoa của hoa loa kèn đã có
Trang 14nhiều chương trình nghiên cứu xử lý lạnh củ giống ñể rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây và ñiều khiển sự ra hoa vào những thời ñiểm có nhu cầu
Tuy nhiên, qui trình xử lý còn có nhiều khâu cần ñược nghiên cứu tiếp:
- Cần xử lý vào thời gian nào và trồng vào thời ñiểm nào ñể có hoa ñúng thời ñiểm mong muốn
- Cần cải tiến biện pháp xử lý (giá thể, cách bao gói, tác ñộng của thuốc phòng trừ sâu bệnh) ñể giảm thiểu tác ñộng của sâu bệnh hại và tăng chất lượng củ giống xử lý
Xuất phát từ những tồn tại trên, ñáp ứng những ñòi hỏi cấp thiết của thực
tế trong sản xuất, chúng tôi ñã ñề xuất và tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật ñiều khiển sự ra hoa trái vụ trên cây hoa loa kèn
Trang 15cố thêm các kết quả nghiên cứu khoa học ñã thực hiện trước ñó, góp phần hoàn thiện quy trình công nghệ tạo hoa trái vụ trên cây hoa loa kèn
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
ðề tài có ý nghĩa ứng dụng lớn trong thực tiễn sản xuất Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học cho việc ñề xuất các biện pháp ñiều khiển ra hoa theo mong muốn tại nhiều thời ñiểm trong năm Phục vụ tốt nhu cầu thị trường và nâng cao thu nhập cho người trồng hoa
Trang 16Phần thứ hai : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY HOA LOA KÈN
2.1.1 Nguồn gốc, vị trí, phân loại thực vật
2.1.1.1 Nguồn gốc, vị trí
Hoa loa kèn có tên khoa học Lilium longiflorum Tên tiếng anh Lily
Loài này nguyên sản từ Trung Quốc, các ñảo nhiệt ñới phía Nam Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Califormia (Mỹ) và một số nơi khác Tuy nhiên ñến nay thì hoa loa kèn màu trắng còn tồn tại và ñược ưu chuộng nhất Theo kết quả ñiều tra, ở Trung Quốc có khoảng 460 giống, 280 biến chủng (chiếm trên 1/2 tổng
số giống Lily trên thế giới); Nhật Bản có 145 giống Hàn Quốc có 110 giống,
Hà Lan có 320 giống…[5]
2.1.1.2 Phân loại thực vật
Trong hệ thông phân loại thực vật, cây hoa loa kèn ñược xếp vào nhóm:
Một lá mầm (Monocotylendones), phân lớp hành (Liliidae), bộ hành
(Liliales), họ hành (Liliaceae), chi Lilium [2]
Cây hoa loa kèn trắng (Lilium longiflorum) ñược du nhập vào Việt
Nam từ thời Pháp thuộc Trước cách mạng tháng tám, hầu như loa kèn là một thú chơi của dân nhà giàu, có một chút gì hướng ngoại, hướng về phương tây Nước Pháp khi xưa ñược gọi là vương quốc của loa kèn, với người Pháp, loa kèn là biểu tượng của sự thanh cao, trang trọng
Chúng gồm 2 giống L.longiflorum Hance (Loa kèn trắng Hải Phòng) và
L longiflorum Thumb (Loa kèn trắng Nam ðịnh) Sự khác nhau của 2 giống
này là ở chỗ: Giống loa kèn trắng Nam ðịnh thời gian sinh trưởng ngắn hơn, chiều cao cây thấp hơn, lá và cành cây mỏng hơn, nhiều hoa hơn [12]
Trang 17Theo hệ thống phân loại của Comber (1949), Lighty (1968) và DeJong (1974) thì chi Lilium ựược chia làm 7 nhóm: L martagon, L pseudolirion, L lilium (L Liriotypus), L archelirion, L asinomartagon, L leucolirion và L daurolirion
1 Martagon: L hansonii, L martagon, L tsingauense
2 Pseudolirion: L.canadense, L michiganense, L pardalinum
3 Lilium (Liriotypus): L candidum, L chalcedonicum, L.monadelphum
4 Archelirion: L auratum, L speciosum, L nobillissimum, L alexandrae, L
japonicum, L rubellum, Oriental hybrids
5 Sinomartagon: L dauricum, L davidii, L Concolor, L pumilum, L
cernuum, L amabile, L leichtlinii, L Tigrinum, L lankongenese, L.duchartrei, L bulbiferum, Asiatic hybrids
6 Leucolirion: L sulphurenum, L formosanum, L longiflorum, L.ragale,
Aurelian hybrids
7 Daurolirion: L Henryi
Năm 1982, Hiệp hội loa kèn (Lily) quốc tế ựề ra hệ thống phân loại dựa vào nơi nguyên sản của bố mẹ, huyết thống, ựặc trưng hình thái, màu sắc, chia thành 8 nhóm: Asiatic hybrids, Martagon hybrids, Candidum hybrids, American hybrids, Longiflorum hybrids, Trumpet hybrids, Oriental hybrids, Loa kèn nguyên chủng [35]
Ngoài ra, các cây hoa trong chi Lilium còn ựược phân loại theo thời
gian ra hoa: có loại ra hoa sớm, có loại ra hoa trung bình, ra hoa muộn và ra hoa cực muộn hoặc phân loại theo màu sắc hoa
Gần ựây, các giống Lilium lai ựã ựược nhập nội và trồng thử ở Việt
Nam tại một số nơi như: Sapa, đà Lạt, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà NộiẦ Tuy nhiên, chỉ có vùng núi cao như đà Lạt mới trồng ựược loại hoa này
Trang 182.1.2 ðặc ñiểm thực vật học, ñặc tính sinh trưởng phát dục và yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa loa kèn
2.1.2.1 ðặc ñiểm thực vật học
Các loài thuộc chi Lilium bao gồm các cây thân thảo, thân dạng hành, có
vảy Lá có dạng hình vác, ít khe rộng, hình tim, mọc xung quanh thân Hoa lưỡng tính, kích thước lớn mọc ở nách lá hay ở ngọn, có nhiều mầu sắc khác nhau Hoa có thể mọc riêng lẻ hay thành cụm nhiều hoa, bao hoa gồm 6 mảnh dạng cánh Nhị 6, bầu hình trụ, ñầu nhuỵ hình ñầu chia 3 thuỳ, quả nang có 3 góc và 3 nang [2], [5]
Thân vảy (củ): cây hoa loa kèn là phần biến ñổi của cuống lá tạo thành
Một củ loa kèn gồm có: ñế củ, vảy già, vảy mới ra, trục thân sơ cấp, trục thân thứ cấp và ñỉnh sinh trưởng… Thân vảy là sự kết hợp nhiều ñời do vậy chất lượng phát dục của nó chịu ảnh hưởng ngoại cảnh ít nhất 2 thế hệ vẩy, ñiều kiện trồng và chăm sóc Màu sắc thân vảy thay ñổi tuỳ theo loài và các giống khác nhau Trên ñế củ gồm hàng chục vảy hợp lại, vảy hình cầu dẹt, hình trứng, hình trứng dài, hình elip, có ñốt hoặc không có ñốt
Theo Lin Line (1970) số lượng vẩy củ cũng tỷ lệ thuận với số lá và số hoa, số vảy càng nhiều thì số lá và số hoa càng nhiều Nếu bóc bỏ lớp vảy ngoài thì tốc ñộ nảy mầm của củ nhanh hơn, nhưng tốc ñộ hình thành các cơ quan sinh sản giảm, hoa ra muộn hơn [5]
Thân vảy không có vỏ bao bọc Thân có nhiều màu sắc khác nhau như: trắng, hồng, tía, tím, vàng tuỳ giống Màu sắc thân vảy là một ñặc ñiểm quan trọng trong phân loại thực vật
Rễ: Rễ có hai loại, rễ thân và rễ gốc Rễ thân là rễ mọc ra từ thân phía
dưới mặt ñất có tác dụng nâng ñỡ cho thân cây, hút nước và chất dinh dưỡng, tuổi thọ của rễ này là một năm Khi cây hình thành thân mang hoa, rễ từ thân vảy không phát triển thêm Phần thân mang hoa khoảng 10 - 20cm tính từ thân vảy sẽ hình thành rễ thân Rễ này không ăn rộng mà chỉ tập trung ở phần
ñất rộng khoảng 30cm phía trên thân củ Rễ thân mọc rất nhiều thành búi lớn
Trang 19Rễ gốc là rễ ñược sinh ra từ gốc của củ, có nhiều nhánh, sinh trưởng khoẻ, là cơ quan hút nước và dinh dưỡng cho cây, rễ này có thể tồn tại ñược khoảng hai năm Khi cây chưa ra hoa (chưa hình thành thân mang hoa) thì chỉ hình thành loại rễ này [5], [14]
Thân: Trục thân hoa loa kèn là do mầm dinh dưỡng co ngắn lại tạo thành
Lá: lá mọc trên thân với số lượng lớn, từ 50 lá ñến trên 150 lá và có thể hơn Số lượng lá tỷ lệ thuận với chiều cao của thân
Loa kèn có nhiều lá mọc rải rác thành vòng thưa, hình kim, xoè hoặc thuôn, hình giải, ñầu lá hơi nhọn, không có cuống hoặc có cuống ngắn Lá to hay nhỏ tuỳ thuộc vào giống, ñiều kiện trồng trọt và thời gian xử lý [5]
Hoa: Hoa có hình dáng giống cái loa kèn, màu trắng và hơi thường hơi
nghiêng, tạo với mặt phẳng nằm ngang 3 góc khoảng 45 - 600 Kích thước hoa lớn, chiều dài cánh hoa từ 14 - 18 cm, chiều rộng cánh hoa từ 5 - 7 cm, cánh hoa hơi cong, hoa mọc từ nách lá hoặc từ ngọn Hoa mọc ñơn lẻ hoặc từng cụm nhiều hoa, bao hoa hình lá, nhỏ Hoa lưỡng tính, bao gồm 6 mảnh dạng cánh 3 cánh ñài và 3 cánh tràng, 6 nhị, ñầu nhuỵ chia 3 thuỳ, bầu hình trụ
Hoa có hương thơm ñậm ñà, ñộ bền hoa cắt từ 7 - 8 ngày [23]
Ngoài màu sắc cánh hoa thì màu sắc của nhị, vòi và núm nhuỵ của ñốm hoa cũng không tuân theo qui luật nào cả mà thay ñổi tuỳ theo loài
Quả, hạt: Quả loa kèn thuộc loại quả nang, hình trứng dài, có 3 góc và
3 nang, mỗi quả có tới vài trăm hạt Quả loa kèn có chiều dài 8 - 10 cm
Hạt loa kèn hình dẹt, hình bán cầu, hoặc 3 góc, vuông dài, ñường kính hạt 15 - 22 cm, 1 gam có 700 - 800 hạt Hạt chỉ có phôi, không có nội nhũ và ngoại nhũ [2], [5]
ðộ lớn, số lượng, trọng lượng hạt tuỳ giống
Củ con và mầm nách: Loa kèn có nhiều củ con ở gần thân rễ, số lượng
và kích thước củ con tuỳ thuộc giống và ñiều kiện trồng trọt Số lượng củ con
từ 1 - 3 củ Chu vi trung bình của củ con từ 3 - 6 cm Mầm nách hình tròn
Trang 20hoặc hình bầu dục, có ở nách lá, khi già có màu nâu chu vi mầm nách từ 0.5 -
1.5 cm
2.1.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát dục
ðặc ñiểm sinh trưởng tự nhiên:
Nhìn chung sự sinh trưởng phát dục của loa kèn có thể chia 5 giai ñoạn: phát triển trục thân, ra nụ, nở hoa, kết hạt, chết khô
Củ giống vùi trong ñất khoảng 60 - 70 ngày mới nảy mầm Nếu củ ñược xử lý lạnh (phá ngủ) thì khi trồng xuống ñất ñến khi mầm vươn lên khỏi mặt ñất chỉ cần 2 tuần hoặc kéo dài 5 tuần nếu xử lý lạnh không ñầy ñủ Từ lúc mọc mầm ñến khi ra nụ khoảng 60 - 75 ngày tuỳ từng thời vụ, từ ra nụ ñến
ra hoa 25 - 35 ngày, từ nở hoa ñến tạo quả 8 - 12 ngày [14]
Trục thân chia ra trục thân sơ cấp và trục thân thứ cấp Sau khi phá ngủ trục sơ cấp, mầm ñỉnh co ngắn, vươn lên mặt ñất, lá trên bắt ñầu mở ra, khi cây ra nụ thì số lá ñã ñược cố ñịnh Chiều cao cây ñược quyết ñịnh bởi số lá
và chiều dài ñốt, số lá chịu ảnh hưởng của chất lượng củ giống, ñiều kiện và thời gian xử lý lạnh củ giống, thường thì số mầm lá ñã ñược cố ñịnh trước khi trồng Vì vậy chiều cao cây vẫn chủ yếu quyết ñịnh bởi chiều dài ñốt [5]
2.1.2.3 ðặc ñiểm phát dục
- Sự phân hoá hoa
Cây hoa loa kèn là cây ngày dài do vậy khi thời gian chiếu sáng trong ngày tăng dần quá trình phân hoá hoa ñược hình thành
Các giống thuộc nhóm Asiatic (Á Châu) thường khi nảy mầm cũng là lúc phân hoá mầm hoa Nguyên nhân là do mầm co ngắn trong vẩy rất mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp Củ xử lý lạnh 50C từ 4 - 6 tuần, sau khi trồng 10 - 14 ngày ñỉnh sinh trưởng mầm rút ngắn, ñã bắt ñầu hình thành mầm hoa nguyên thuỷ Mỗi mầm hoa nguyên thuỷ này lại kèm theo 1 - 2 mầm khác
Trang 21ðể tránh gây bất lợi cho phát dục mầm hoa cần trồng củ giống trước khi mọc mầm hoặc khi mầm ngắn hơn 1cm Số lượng mầm hoa nguyên thuỷ chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện sinh trưởng vụ trước và chất lượng của củ giống Các giống thuộc dòng lai Asiatic (Á Châu) có sức hình thành mầm hoa mạnh vì vậy khả năng phát triển của củ con nhỏ hơn các giống khác [5]
- Sự ra hoa
Sự phân hoá hoa và số lượng mầm hoa chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện trước khi trồng, nhưng tốc ñộ phát dục của nụ và hoa lại chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện sau khi trồng Nhiệt ñộ vượt quá 300C hoa sẽ mù, nhiệt ñộ 25 - 300C
sẽ thui nụ, 15 - 200C tỷ lệ ra hoa ñạt >80% ánh sáng mạnh cũng có thể làm bại dục nụ, gây cháy lá ánh sáng yếu cũng làm thui nụ và ảnh hưởng ñến chất lượng hoa [14]
Sau khi hoa nở khoảng 2 tháng thì quả chín Khi quả có màu vàng sẽ nứt ra, hạt có cánh nên có thể phát tán trong tự nhiên nhờ gió Sau khi thu hoạch quả, thân lá khô héo, lúc này ta có thể thu hoạch củ ñể làm giống
- Sự ngủ nghỉ và các biện pháp phá ngủ
Là cây 2 năm và cây dài ngày nên hoa loa kèn trắng ở Miền Bắc thường ñược trồng vụ thu ñông, khi cây mọc ñược xử lý nhiệt ñộ thấp trong suốt mùa ñông và ñến cuối tháng 3 ñầu tháng 4 sang năm mới cho thu hoạch hoa Bằng biện pháp xử lý nhiệt ñộ thấp (2 - 70C) cây hoa loa kèn có thể ra hoa ngay năm ñầu
Các giống thuộc nhóm Asiatic có thời gian ngủ nghỉ 3 ñến 6 tháng, các giống thuộc nhóm Oriental thường có thời gian ngủ nghỉ dài hơn
Một số giống của dòng lai Oriental cần sử lý lâu hơn như Star Gager, Casablanca ít nhất phải trên 10 tuần Hiện nay, trên thị trường hoa loa kèn ñược bán quanh năm ñó là do kết quả của việc xử lý nhiệt ñộ thấp mà người trồng hoa ñã ñiều khiển cây hoa loa kèn ra hoa theo ý muốn, mang lại lợi ích kinh tế cao [21]
Trang 222.3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hoa loa kèn Lilium longiflorum
2.3.1 Yêu cầu của ñiều kiện ngoại cảnh
2.3.1.1 Nhiệt ñộ
Cây hoa loa kèn có nguồn gốc ôn ñới, á nhiệt ñới sinh trưởng phát triển tốt trong ñiều kiện nhiệt ñộ ban ngày 20 - 250C, ban ñêm 120C Từ khi xuất hiện nụ ñến khi ra hoa, nhiệt ñộ chênh lệch ngày ñêm ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của thân Nhiệt ñộ là yếu tố quyết ñịnh ñến quá trình sinh trưởng, phân hoá hoa và ra hoa Nhiệt ñộ tối thích cho sự ra rễ là 16 - 170C, cho sự ra hoa và sinh trưởng của nụ hoa là 210C - 230C, ánh sáng ñầy ñủ hạn chế sâu bệnh hại và nâng cao chất lượng hoa (chiều dài cành hoa, số mỏ trên cành hoa) [14]
2.3.1.2 Ánh sáng
Loa kèn ưa cường ñộ sáng trung bình, là cây ngày dài, ánh sáng là yếu
tố cần thiết cho quá trình phân hoá hoa, quan trọng trong quá trình quang hợp Giống khác nhau yêu cầu ánh sáng khác nhau ðối với giống Asiatic mẫn cảm với ánh sáng nhất Còn giống Oriental thích hợp trong ñiều kiện tối
2.3.1.3 Nước
ðất quá khô hoặc quá ẩm ñều ảnh hưởng không tốt ñến sự sinh trưởng, phát dục của hoa loa kèn, thời kỳ ñầu cây cần nhiều nước, thời kỳ ra hoa nhu cầu nước giảm dần ðộ ẩm không khí thích hợp là 80 - 85%, ñộ ẩm cao quá
dễ gây ra thối củ, rụng nụ, cháy lá
Trang 23Luống trồng hoa loa kèn rộng trung bình 1 - 1,2 m, cao 25 - 30 cm ựược lên theo hướng đông Tây ựể nhận ựược lượng ánh sáng nhiều nhất trong ngày [5]
2.3.2 Thời vụ trồng
Hoa loa kèn ựược trồng chủ yếu vào tháng 9, 10 và ựến tận tháng 4 năm sau mới cho thu hoạnh Củ hoa loa kèn có thể ựược xử lý xuân hoá nhằm ựiều chỉnh sự ra hoa của cây Do ựó, có thể trồng loa kèn quanh năm ở những nơi
có nhiệt ựộ thấp (160C ban ựêm, 210C ban ngày) như Tam đảo, Sapa ở Việt Nam có thể trồng loa kèn quanh năm
2.3.3 Mật ựộ, khoảng cách
Loa kèn thường ựược trồng 35 cây/m2 hay 6000 củ/ sào Bắc Bộ với khoảng cách hàng cách hàng 20 cm, cây cách cây 15 cm hoặc cây cách cây 18
cm độ sâu lấp củ trung bình là 5cm
2.3.4 Phân bón cho loa kèn
Trong 3 tuần ựầu sau trồng cây hoa loa kèn cần dinh dưỡng rất lớn, nhưng lại rất kém chống chịu với lượng phân bón cao với hàm lượng muối tan cao trong dung dịch ựất do rễ rất dễ bị tổn thương đặc biệt mẫn cảm với Flo
và Clo nên chú ý bón các loại phân có hàm lượng các chất trên thấp như Ca(HPO4) Nếu thiếu Ca cây dễ bị vàng khô ngọn, lá kém phát triển Tổng lượng phân bón cho 1 ha loa kèn là: 10 - 15 tấn phân chuồng, N: 200kg, P2O5: 200kg, K2O : 100kg [33]
2.3.5 điều khiển sự ra hoa
Hoa loa kèn trắng (Lilium longiflorum) là một loài hoa quý trong tập
ựoàn hoa cắt ở Bắc Việt Nam Vì là cây 2 năm và cây dài ngày nên hoa loa kèn trắng ở Miền Bắc thường ựược trồng vào ựầu tháng 10, 11 Tháng 12 cây mọc và ựầu tháng tư cho thu hoạnh hoa Do phản ứng chặt chẽ với ánh sáng ngày dài nên hoa loa kèn ra nụ tập trung, nở hoa tập trung trong khoảng 2 tuần đặc ựiểm trên cùng với thời tiết ấm áp của tháng tư ựã làm cho việc thu
Trang 24hoạch hoa loa kèn rất vất vả và căng thẳng, tuổi thọ của hoa cắt rất ngắn Do
ñó, giá trị bán hoa thấp; ảnh hưởng không nhỏ ñến thu nhập của người trồng hoa và gây rất nhiều khó khăn cho việc xuất khẩu, tiêu dùng nội ñịa
Sự ra hoa của hoa loa kèn phụ thuộc vào giống, kích thước củ, thời vụ trồng, ánh sáng và nhiệt ñộ trong giai ñoạn sinh trưởng phát triển của cây ðể rút ngắn thời gian sinh trưởng thì phải xử lý củ giống Trong ñó nhiệt ñộ là
yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự ra hoa Loài L.longiflorum thường ra hoa sau
khi củ ñược xử lý xuân hoá khoảng 110 - 120 ngày [12]
2.3.6 Sâu bệnh hại
2.3.6.1 Sâu hại
Rệp: Cây hoa loa kèn thường bị rệp xanh ñen, rệp bông phá hại Rệp hại
lá non và nụ non tạo nên ñốm màu xanh, lá cong lại biến dạng, rệp còn truyền virus gây bệnh Phòng trừ rệp bằng cách làm sạch cỏ dại, diệt kí chủ hoặc phun thuốc: Supracide 250EC, Pegasus 7-10ml/bình 10 lít Rệp hại củ, tấn công bộ rễ và ñĩa vảy củ, giữa các vảy củ gây thối củ Xử lý củ trước khi trồng bằng nước ấm khoảng 440C, sử dụng dung dịch Para dichlorobenzene với nồng
ñộ 4 g/l ñể tiêu diệt rệp
Sâu ñục rễ, củ: Sâu kí sinh mặt ngoài rễ, củ, hút dịch rễ, ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây làm lá vàng, nghiêm trọng hơn là làm cho cây chết khô, tác hại chủ yếu vào lúc cây ñang sinh trưởng và thời kì cất trữ củ Phòng trừ bằng cách: cải tạo ñộ chua ñất, không bón quá nhiều ñạm; dùng thuốc phòng trừ (Basudin rắc vào ñất: 1kg/ sào bắc bộ)
Sâu hại bộ cánh vảy (sâu khoang, sâu xanh, sâu xám): Sâu xám ăn mầm khi mới trồng; sâu khoang, sâu xanh ăn lá, ngọn non, ăn nụ, hoa làm hỏng nụ, hoa Cả ấu trùng và sâu trưởng thành ñều ăn lá lily và các cây họ hành khác Phòng trừ bằng cách: Kết hợp cả các biện pháp canh tác và biện pháp sử dụng thuốc hoá học ñể ñạt hiệu quả cao hơn Nên dùng biện pháp cơ giới ñể bắt, tiêu diệt chúng ðối với sâu xám khi mới trồng rắc thuốc Basudin trên mặt luống; ñối
Trang 25với sâu khoang, sâu xanh nên phun thuốc khi sâu mới nở hoặc ở tuổi nhỏ, sâu tuổi lớn khó phòng trừ; một số thuốc hoá học có thể dùng như: Pegasus 500SC, Supathiol, DDVP, Decis
2.3.6.2 Bệnh hại
+ Bệnh thối vảy củ: do 2 loại nấm Fusarium và Penicinium gây ra Chúng là các vết nứt trắng trên vảy củ lúc ñầu sau ñó các vẩy này khô lại + Bệnh thối rễ, thối nõn: Bệnh này do vi khuẩn Rhizotonia gây ra Chúng làm ngọn cây, ngọn rễ thối nhũn
+ Bệnh ñốm lá do nấm Botrytis Cinerae gây ra Chúng xuất hiện cả trên
nụ và cánh hoa làm giảm giá trị cảm quan của cành hoa
+ Bệnh virus: Các bệnh do virut trên cây hoa loa kèn rất phổ biến do hình thức nhân giống liên tục Phổ biến là các loại virut gây sự sọc, loang lổ trên lá; gây sọc và nhạt màu cánh hoa
2.3.7 Thu hoạch và bảo quản
Thời ñiểm thu hoạch hoa phụ thuộc vào giá trị sử dụng của nó Nếu sử dụng ngay, hoa ñược thu vào lúc nụ bông hoa lớn nhất ñạt ñến kích thước tối
ña (trước khi nở 1 - 2 ngày) Nếu ñể bảo quản lạnh hoặc vận chuyển ñi xa hoa phải thu non hơn nữa nhưng không ñược quá non, ít nhất nụ hoa phải ñạt kích thước 2/3 kích thước tối ña trước khi nó nở
Hoa ñược bảo quản ở 1 - 20C, ñộ ẩm 90% trong 3 - 4 tuần, tuổi thọ trong lọ là 2 tuần (ở 200C).[12]
2.4 Tình hình sản xuất hoa loa kèn trên thế giới
Hoa loa kèn trắng Lilium longiflorum là một trong sáu loài hoa cắt cành
phổ biến, có giá trị (hồng, phăng, cúc, ñồng tiền, lay ơn, loa kèn - lily) Ngoài vẻ ñẹp quyến rũ hoa loa kèn còn có hương thơm thanh nhã rất ñược ưa chuộng trên thế giới
Ở Châu Âu, Hà Lan năm 1964 mới chỉ có 79 ha trồng hoa loa kèn, năm
1970 ñã tăng lên 228 ha chủ yếu là các giống Asiatic, những năm gần ñây
Trang 26trồng thêm các giống Oriental và Lilium longiflorum đến năm 1996 diện tắch
trồng hoa loa kèn ựứng thứ hai trong tổng diện tắch hoa cắt trồng bằng củ (sau Tuylip) (1997) với 356 ha, mỗi năm trồng 18.000 ha, trong ựó xuất khẩu 70% Năm 2001, Hà Lan ựã xuất khẩu 1 tỷ cành hoa loa kèn và tổng doanh thu ựược 1,5 tỷ USD ựứng thứ 5 trong tổng số 10 loại hoa cắt ựược sản xuất nhiều với doanh thu ựạt 237 triệu guilder Hàng năm, Hà Lan xuất khẩu hàng trăm triệu hoa cắt và chậu hoa loa kèn sang thị trường tiêu thụ của hơn 80 nước trên thế giới [24]
Năm 2002, diện tắch trồng hoa loa kèn tiếp tục tăng lên với tổng diện tắch là 4523 ha Canada trong năm 2000 ựã sản xuất ra 17,13 triệu cành loa kèn mầu và 4,39 triệu chậu hoa ựó [31]
Hiện nay, Italy có diện tắch sản xuất hoa lên tới 8000 ha, cho thu nhập trên 1.1 tỷ USA Trong ựó, loa kèn là một trong những loại hoa cắt ựem lại giá trị kinh tế quan trọng, diện tắch trồng loa kèn chiếm khoảng 280-300 ha, với tổng giá trị sản xuất lên tới 71 triệu USD, tổng số củ ước lượng khoảng
152 triệu củ, nhập khẩu chủ yếu ở Hà Lan, chủng loại ly nhập khẩu gồm:
70% L.elegans, 20% Oriental hybrids, 10% L.longiflorum [30]
Ở Châu Á, Nhật Bản cũng là nước sản xuất hoa lớn với hoa loa kèn chiếm vị trắ thứ tư, với 4.600 ha diện tắch trồng hoa (1992) ựạt giá trị 900 triệu yên [5]
Ở khu vực đông Bắc Á, Hàn Quốc là nước xuất khẩu hoa lớn nhất Năm 2002 Hàn Quốc có 15.000ha trồng hoa, giá trị sản lượng 700 triệu USD, trong ựó loa kèn có hiệu quả cao nhất và ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong thị trường hoa thế giới [5]
Trung Quốc là nước trồng hoa loa kèn sớm nhất, năm 1765 Trung Quốc ựã xây dựng một số vùng trồng loa kèn chủ yếu ựể ăn và làm thuốc ở
Tô Châu, Tứ Xuyên, Vân NamẦ Thế kỷ 18, các giống loa kèn của Trung Quốc ựược di thực sang Châu Âu, Châu Mỹ, do vẻ ựẹp và mùi thơm hấp dẫn
Trang 27nên cây hoa loa kèn ựã nhanh chóng phát triển và ựược coi là cây hoa quan trọng của Châu Âu, Châu Mỹ Năm 2001, đài Loan có 490 ha trồng loa kèn, xuất khẩu hoa cắt cành ựặt 7,4 triệu USD [5]
Ở Philipine nền công nghiệp sản xuất hoa ựã có từ những năm 70 và khi ựó hoa cắt cành ựược coi là thành phần chắnh và ựược trồng rộng rãi hơn Vào những năm 80, sản xuất hoa ựã ựem lại lợi nhuận khá cao và chứa nhiều tiềm năng lớn mạnh trong nền kinh tế Thị trường xuất khẩu hoa của Philipine chủ yếu tới các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông, Italy, trong ựó xuất khẩu hoa lily chủ yếu sang thị trường Nhật Bản Nhìn chung với nhiều ựặc ựiểm khắ hậu thuận lợi cho phát triển ngành trồng hoa, ựất nước này có nhiều hứa hẹn ựể phát triển sản xuất hoa không chỉ các loài hoa ưa khắ hậu nhiệt ựới
mà cả những loài hoa ưa khắ hậu cận nhiệt ựới
Ở Châu Phi, Kenia là nước sản xuất và xuất khẩu hoa lớn nhất Mỗi năm nước này xuất khẩu sang Châu âu 65 triệu USD, trong ựó riêng loa kèn chiếm 35%.[16]
Ngoài ra, còn phải kể ựến nhiều nước trồng hoa lớn như: đức, Mỹ, Mêhicô, Anh, PhápẦ trong ựó Hà Lan vẫn là nước có công nghệ tạo giống và trồng loa kèn tiên tiến nhất hiện nay Hàng năm, Hà Lan xuất khẩu khoảng một
tỷ củ giống cho hoa cắt xuất khẩu, ựặt giá trị khoảng 300 tỷ guider (Van Tuyl, 1997) Hiện nay, thị trường hoa tại Mỹ, đức và Nhật Bản ựang phát triển mạnh [24]
2.5 Tình hình sản xuất hoa loa kèn ở Việt Nam
Hoa loa kèn mới ựược phát triển và trồng tại một số ựịa phương: đà Lạt, Nam định, Hà Nội, Hải Phòng, ngoài ra mỗi năm có khoảng 8 vạn củ giống ựược xử lý cho sản xuất trái vụ, chiếm diện tắch 25% diện tắch trồng hoa loa kèn chắnh vụ So với các chủng loại hoa khác thì loa kèn chiếm tỷ lệ và diện tắch còn quá nhỏ đà Lạt hiện có diện tắch trồng lớn nhất so với các ựịa phương
Trang 28khác trong cả nước Năm 2002, đà Lạt có 590 ha trồng hoa loa kèn với sản lượng 300 triệu cành [23]
Hoa của Việt Nam không những phục vụ nhu cầu trong nước mà còn ựược xuất khẩu Theo phân tắch của các chuyên gia thì nhu cầu tiêu thụ hoa sẽ ngày càng tăng cả ở thị trường trong nước và quốc tế Chắnh vì vậy Việt Nam
ựã có kế hoạch phát triển diện tắch trồng hoa lên khoảng 10.000 ha, với sản lượng 3,5 tỷ cành và ựặt kim nghạch xuất khẩu khoảng 60 triệu USD năm
2010 Tập trung quy hoạch một số vùng sản xuất chắnh gồm Hà Nội, TP.HCM, Sapa - Lào Cai, đà Lạt - Lâm đồng, Hải Phòng, Mê Linh - Vĩnh Phúc, Thái BìnhẦ [30]
Hoa loa kèn ở Việt Nam là một loại cây trồng mới, kỹ thuật còn lạc hậu, sự chỉ ựạo chưa thống nhất, sản xuất không ựồng bộ, diện tắch còn manh mún, sản lượng thấp, chất lượng hoa chưa cao do ựầu tư ban ựầu và khoa học
kỹ thuật còn yếu đặc biệt là giống, chưa ựược quan tâm chọn tạo nên bị thoái hoá nghiêm trọng, phần lớn phải nhập giống từ nước ngoài, do ựó bị ựộng về giống và giá thành cao dẫn ựến diện tắch không ổn ựịnh
Ngoài việc phục vụ nhu cầu giải trắ, nhu cầu tinh thần hoa loa kèn còn mang lại lợi nhuận kinh tế cao Trên thị trường hiện nay, hoa loa kèn ựược bán với giá phổ biến 10.000 - 20.000 VNđ/cành có từ 4 - 5 bông; ựôi khi tăng lên 50.000 - 60.000 VNđ/ cành trong những dịp lễ tết.[27]
Cho tới nay chưa có con số xác ựịnh chắnh xác ựược diện tắch trồng loa kèn nhưng diện tắch này sẽ tăng lên ựáng kể ở Việt Nam trong thời gian tới Theo dõi sự xuất hiện của các cửa hàng hoa tại những thành phố lớn cũng có thể nhận thấy rằng trong các chủng loại hoa cắt bán tại các của hàng này không thể thiếu hoa loa kèn Chắnh vì vậy cần phải mở rộng phạm vi trồng hoa loa kèn với ựiều kiện phải có hướng ựi ựúng, có vốn ựầu tư lớn cho nghiên cứu ựể tạo nhiều giống chất lượng cao Nhưng quan trọng nhất là trang bị kỹ thuật sản xuất tiên tiến cho người sản xuất
Trang 292.6 Một số nghiên cứu về hoa loa kèn trong và ngoài nước
2.6.1 Các nghiên cứu về nhân giống loa kèn
2.6.1.1 Nhân giống hữu tính (bằng gieo hạt)
Phương pháp như sau: Mùa thu thu hái hạt, cất trữ ñến mùa xuân năm sau ñem gieo Sau khi gieo 15 - 20 ngày hạt nảy mầm Thời kỳ cây con cần che nắng Mùa thu phía dưới ñất ñã có củ, có thể ñào lên trồng Cách gieo hạt mọc cây con cũng phải tuỳ loài, phải nuôi lâu lâu sau 3 năm mới có hoa [9] Nghiên cứu ảnh hưởng của BA, GA3 và nhiệt ñộ ñến sự nảy mầm của hạt người ta thấy rằng khi hạt không xử lý lạnh thì chất ñiều tiết sinh trưởng
có tác dụng âm tính lên sự nảy mầm của hạt, hạt sẽ nảy mầm tốt khi xử lý lạnh + 50mg/l GA3 [3]
Năm 2005, khoa công nghệ sinh học trường ñại học Oulu ñã nghiên cứu sự nảy mầm của một số hạt giống loa kèn trong ñiều kiện in vitro và ñưa
ra kết luận: các giống khác nhau tỷ lệ nảy mầm khác nhau, hạt ñặt trong tối và
ñể ở nhiệt ñộ trung bình 200C có tỷ lệ nảy mầm cao hơn khi ñặt trong ánh sáng và ở nhiệt ñộ thấp (50C); hạt xử lý GA3 và ABA nảy mầm chậm và ít hơn khi không xử lý, nhưng khi xử lý bằng chất ñối kháng với GA3 và ABA thì tỷ lệ nảy mầm có thể ñạt 100% sau 2 tuần [32]
2.6.1.2 Nhân giống vô tính truyền thống
Nhân giống truyền thống ở loa kèn gặp rất nhiều khó khăn chủ yếu do những trở ngại trong việc ñiều khiển ngủ nghỉ của củ và sự nhiễm bệnh Kỹ thuật này có một số nhược ñiểm là hệ số nhân giống thấp, thường chỉ tạo củ nhỏ từ mảnh vảy củ với thời gian cảm ứng ngủ nghỉ kéo dài (2 - 3 tháng), tốc
ñộ sinh trưởng chậm và chỉ giới hạn ở một số giống Lilium [29]
- Phương pháp tách củ nhỏ
Nếu cần nhân một cây hoặc nhiều cây, có thể áp dụng phương pháp sau: Thông thường những củ già có thể mọc nhiều củ nhỏ, tháng 9 - tháng 10 thu hoạch hoa loa kèn, chỉ cần tách mấy củ nhỏ, cất trữ vào cát ñể trong
Trang 30phòng qua ñông, mùa xuân năm sau ñem trồng vào chậu Nuôi ñến tháng 9 - tháng 10 năm thứ 3 là có thể mọc củ lớn Phương pháp này ta thu ñược lượng
ít hơn, chỉ thích ứng với nghề trồng hoa gia ñình
- Phương pháp giâm vảy
Phương pháp này có thể nhân ñược số lượng vừa phải Mùa thu ñào củ lên, lấy bẹ củ già, dày Mỗi bẹ cần ñể một ít rễ, hong khô, sau ñó cắm vào chậu hoa hoặc hòm ñựng cát, ñể 2/3 gốc cắm vào thuốc BVTV, giữ cho thuốc BVTV ẩm và nhiệt ñộ khoảng 200C, sau nửa tháng sẽ mọc rễ Nhiệt ñộ mùa ñông cần giữ ở 180C, cát không nên quá ẩm Nuôi ñến mùa xuân năm sau, gốc củ mọc bẹ nhỏ, tách ra trồng vào chậu, tăng cường quản lý, sau 3 năm là
có hoa nở [13]
- Phương pháp tách chồi
Nhân giống bằng tách chồi cây chỉ thích hợp cho một số loài Phương pháp như sau: Lấy nụ chồi nách lá phía dưới gốc ñem nuôi, chúng sẽ mọc thành củ và ra hoa, thường phải mất 2 - 4 năm ðể xúc tiến hình thành các chồi nhỏ, sau khi hoa nở có thể nén ngọn cây và lấp ñất vào, hoặc lấp ñất cao vào cây có 3 - 4 lá nách, chúng có thể hình thành chồi
2.6.1.3 Nuôi cấy mô tế bào
Nhân giống vô tính in vitro là phương pháp nhân giống có hiệu quả nhất, vừa có hệ số nhân cao, chất lượng củ, cây giống ñồng ñều, sạch bệnh ñáp ứng nhu cầu công tác nghiên cứu và sản xuất
Việc lựa chọn vật liệu nuôi cấy rất quan trọng, có ý nghĩa quyết ñịnh ñến chất lượng, số lượng củ con, củ nhỏ sau này Khi sản xuất giống hoa loa kèn vảy củ ñã trở thành nguồn vật liệu chính cho việc nuôi cấy mô Robb (1957) và Allen (1974) ñã nghiên cứu và kết luận rằng nuôi cấy mô từ vảy củ cho hiệu quả tốt hơn từ các bộ phận khác của cây hoa loa kèn
Các nghiên cứu về nhân nhanh in vitro các giống hoa loa kèn ñã ñược thực hiện thành công bởi nhiều tác giả trong và ngoài nước (Nhut,1988;
Trang 31Nguyễn Quang Thạch et al., 1996; 1999; Roh, 1996; Piyadarshi, 1992; Ikeda, 2003; Lian, 2003; Lorerra, 2003; Thakur, 2006)
Năm 1968, Sheridan ñã sử dụng ñoạn thân ñể nuôi cấy Năm 1995, Verron và cs ñã nuôi cấy thành công ñoạn thân, chồi ñỉnh, chồi nách của giống Convallaria maalis trên môi trường cơ bản MS, ông cũng tiến hành nuôi cấy chồi hoa và ñế hoa Cũng trong năm này Stabber M, Ferrieria D.I ñã tái sinh ñược chồi từ hoa non Năm 1979, Niimi & Onozwa ñã sử dụng mô lá làm vật liệu nuôi cấy khởi ñầu Năm 1994, Wickremesinhe E.M & Holcomb E.J ñã tạo ñược mô sẹo từ lá non trên môi trường cơ bản MS trong ñiều kiện tối hoặc chiếu sáng ở nhiệt ñộ 250C [33]
T.Woznewski và CS tiến hành nuôi cấy Lilium testacium bằng vật liệu vảy củ in vitro trên môi trường MS + 0,1ppm NAA + 0,1ppm Kinetin cho hiệu quả tốt nhất Sau 3 chu kì trong 9 tháng, 6000 cây con ñược tạo ra từ một mẫu cấy ban ñầu
Chang Chen và cộng sự, tiến hành nhân giống L speciosum Thunb var gloriosoides Bker bằng vảy củ in vitro trên môi trường MS + 0,1ppm NAA+ 30g/L saccaroza cho hiệu quả nhân nhanh tốt nhất Năm 1982, Taykama và Takashige cho rằng: nếu môi trường chứa 30g/l sacaroza thì ñể phá ngủ cho
củ loa kèn cần xử lý nhiệt ñộ 50C trong 70 ngày Nếu hàm lượng ñường lên tới 90g/l thì thời gian cần ñến 120 - 140 ngày [35]
Tại nước ta, Dương Tấn Nhựt tiến hành thí nghiệm trên vật liệu vảy củ
in vitro ñã sử dụng MS +0,5ppmTDZ ñể nhân nhanh với 9 chồi/mẫu cấy hoặc
MS + 0,2ppmBA cho 3 củ/mẫu cấy
Năm 1993, tác giả Mai Xuân Lương & cs ñã nghiên cứu thăm dò quy trình nhân giống L.longiflorum Hance trên các môi trường cơ bản khác nhau như: MS, White, B5, Knop… và ñưa ra kết luận môi trường MS bổ sung thêm
vi lượng là tốt nhất [10]
Trang 32Năm 1996, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Phương Thảo ñã ñưa ra quy trình nhân giống loa kèn màu tím nhập nội từ Pháp [18]
Năm 2001, Dương Tấn Nhựt ñã ứng dụng thành công kỹ thuật cắt lát
mỏng tế bào ñoạn thân vào nuôi cấy in vitro L longiflorum [29]
Năm 2003, Nguyễn Thái Hà nghiên cứu sự tạo củ Lilium ssp và ñưa ra kết luận ñường saccaroza là thành phần quan trọng nhất ñến tạo củ [6]
Dương Tấn Nhựt (2007) sử dụng môi trường MS + 0,2ppmBA ñể tạo chồi bằng phương pháp cắt ñoạn thân Chồi từ ñoạn thân ñược nhân nhanh trên môi trường MS + 0,5ppmBA cho hiệu quả ñến 30 chồi mới/mẫu cấy
TS Dương Tấn Nhựt ñã ứng dụng kỹ thuật biorecater ñể sản xuất một số lượng lớn cây giống hoa lily trong thời gian ngắn Ban ñầu, tế bào mô của củ hoa ñược nuôi cấy trong bình thuỷ tinh ñược thiết kế chuyên biệt và ñặt trên mấy lắc Sau ba tháng nuôi cấy, tế bào mô sẽ ra rễ và tạo củ Tiếp ñó củ sẽ ñược nuôi cấy bằng kỹ thuật bioreater Từ một củ con ban ñầu, sau ba tháng nuôi cấy có thể tạo
ra 3 - 4 củ mới Với bình nuôi cấy có thể tích 20 lít, chỉ sau 1 - 2 tháng là có thể tạo ra 10.000 cây giống Các kết quả thử nghiệm cho thấy cây con nuôi cấy bioreater có khả năng sống sót và sinh trưởng trong môi trường tự nhiên lên tới 95%.[28]
Năm 2001, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Nhẫn ñã thành công trong nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tạo củ in vitro trong công tác nhân giống cây hoa loa kèn [17] Nguyễn Thị Nhẫn, Nguyễn Quang Thạch, ñã nghiên cứu ảnh hưởng của các ñiều kiện bảo quản khác nhau ñến chất lượng củ giống cũng như khả năng sinh trưởng, phát triển của chúng trên ñồng ruộng và có một số kết luận sau: Trong ñiều kiện không khí bình thường, sự hao hụt khối lượng củ lên tới 75,8% và củ giống hoàn toàn mất sức nảy mầm sau 6 tuần bảo quản Khi củ giống ñược giữ lại trong bình nuôi cấy, khối lựợng củ không những không giảm mà còn tăng lên 20,8% Tuy nhiên biện pháp bảo quản này phức tạp, tốn diện tích và dụng cụ bảo quản Ưu ñiểm nhất là bảo quản lạnh
Trang 33Sau 6 tuần, sự hao hụt khối lượng củ chỉ là 17,9% Tỷ lệ mộc mầm của củ ựạt 25% sau 10 ngày và 100% sau 20 ngày Như vậy tác dụng củ nhiệt ựộ không chỉ làm giảm cường ựộ hô hấp, giảm sự tiêu hao chất hữu cơ mà nó còn xúc tiến quá trình mọc mầm của củ [25]
Hàm lượng ựường saccaroza từ 3 - 6 % trong môi trường tạo củ chưa
có tác dụng kéo dài thời gian ngủ nghỉ của củ giống Sau khi trồng 19 - 21 ngày, tỷ lệ mọc mầm của các công thức ựều ựạt 100% Tuy nhiên cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn khi củ giống ựược tạo trong môi trường có nồng ựộ ựường saccaroza 5%
2.6.2 Một số nghiên cứu về xử lý xuân hoá củ giống hoa loa kèn ựến sinh trưởng phát triển và ra hoa của cây hoa loa kèn
Bằng xử lý xuân hoá củ giống, từ năm 1986, bộ môn sinh lý thực vật, trường đH Nông nghiệp Hà Nội ựã ựề xuất kỹ thuật sản xuất hoa loa kèn sớm đến nay, hàng năm ựã có hàng vạn củ giống ựược xử lý và ra hoa vào Tết âm lịch và ngày quốc tế phụ nữ (8/3) góp phần làm phong phú thêm thị trường hoa tươi của Hà Nội và làm tăng thu nhập cho người trồng hoa
Kết quả nghiên cứu của Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch (1990) về việc xử lý nhiệt ựộ thấp ựể sản xuất hoa loa kèn trái vụ ựã xác ựịnh ảnh hưởng mạnh mẽ của nhiệt ựộ xuân hoá lên sự ra hoa của loa kèn trắng Nếu muốn loa kèn ra hoa trong dịp Tết Nguyên đán thì nhiệt ựộ xử lý củ giống là 5 - 8 0C trong 15 - 20 ngày, nếu nhiệt ựộ xử lý là 10 0C thì thời gian
xử lý kéo dài ựến 30 ngàyẦ đây là một tiến bộ kỹ thuật ựã ựược xử dụng khá hiệu quả cho các vùng trồng hoa ở Miền Bắc [15]
Năm 1990, Mask Rosh nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ựộ cao sau khi trồng ựến sự hình thành hoa của 4 giống loa kèn, củ ựược xử lý lạnh sau ựó ựem trồng ở nhiệt ựộ có biên ựộ dao ựộng từ 26 - 240C và 16 - 130C Kết quả
ở trường hợp 1 thời gian ra hoa rút ngắn, số hoa dị hình nhiều hơn so với trường hợp 2 Ông kết luận nhiệt ựộ cao sau khi trồng và trước khi hình thành
Trang 34hoa ảnh hưởng xấu ñến số lượng và chất lung hoa hình thành từ củ giống ñã ñợc xử lý lạnh [28]
Năm 1992, Nguyễn Mạnh Khải và cộng sự thí nghiệm trên cây hoa loa kèn trắng thấy hiệu quả làm tăng chiều cao cây, số bông khi kéo dài thời gian chiếu sáng và phun GA3 nhiều lần trên loa kèn trái vụ [11]
Năm 1994, Phạm Thị Cậy nghiên cứu về ảnh hưởng của xử lý nhiệt ñộ thấp và GA3 ñến sinh trưởng và phát triển của một số cây họ hành tỏi Liliaceae Kết quả thu ñược là nhiệt ñộ thấp có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng, GA3 làm cây sinh trưởng phát triển tốt hơn [1]
Năm 1997, Cao Ngọc Thuý và Hoàng Minh Tấn nghiên cứu về hiệu quả của việc xử lý nhiệt ñộ thấp 50C ở các thời gian khác nhau Kết quả việc
xử lý củ giống ở thời gian 20 ngày ñã rút ngắn thời gian sinh trưởng từ 193 ngày xuống 114 ngày và thời gian nảy mầm trong 1 tháng [15]
Năm 1998, J.Sub và J Lee ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ và chất lượng ñến sự hình thành củ hoa loa kèn con và cho thấy ở nhiệt ñộ 20 -
250C thì số lượng, khối lượng, ñường kính củ con tăng hẳn so với nhiệt ñộ
300C, số lượng củ con cũng tăng hơn dưới ánh sáng ñỏ [18]
2.6.3 Một số nghiên cứu khác về loa kèn
ðể tạo ra các giống loa kèn mới có những ñặc tính tốt như: kháng sâu bệnh, có hình dáng, màu sắc mới lạ từ những loài hoang dại thì cần thiết phải khắc phục ñược những rào cản trong quá trình lai khác loài
Các kỹ thuật như thụ phấn in vitro, cứu phôi có thể khắc phục ñược hiện tượng trên Sử dụng các kỹ thuật trên phép lai giữa các loài hoang dại với
các loài và cây trồng từ các nhóm khác nhau trong chi Lilium (L.longiflorum,
L henryi, L canadense, L concolor, L dauricum, L.candicum, L rubellum,
L martagon, Asiatic và Oriental hybrids) có thể ñược tiến hành
Trang 35Ngoài phương pháp lai tạo, có thể tạo ra giống mới bằng phương pháp chuyển gen Việc chuyển gen kháng bệnh, chủ yếu là bệnh virus cũng ñang ñược quan tâm (Pelknon, 2005) [24]
Sử dụng phương pháp này người ta ñã tạo ra giống mới có ñộ bền hoa cắt cao trên giống Asiatic hybrids (Meulen, J.J.M Van Der, J.C Van Oeveren, J.M Sandbrink & J M Van Tuyl, 1996) [32]
TS Nguyễn Thị Lý Anh (2006 - 2008) ñã và ñang nghiên cứu xây dựng phương pháp chuyển gen cho cây hoa ñồng tiền và hoa loa kèn bằng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens; Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử trong ñánh giá nguồn gen phục vụ công tác chọn giống loa kèn (Lilium spp.)
ở Việt Nam (TS Nguyễn Thị Phương Thảo, 2006 - 2008)
Năm 2000, nhóm tác giả Yoshiji Niimi, Dong - Sheng Han, Makoto Fujisaki nghiên cứu nuôI cấy bao phấn L enchanment thuộc nhóm Asiatic hybrids trên môi trường MS chứa 6% saccaroza, bổ sung 2mg/l picloram và 2mg/l zeatin ñã thu ñược 20 cây (chiếm 41%) sạch virus
Trang 36Phần thứ ba: VẬT LIỆU NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng
Giống: Hoa loa kèn trắng Lilium longiflorum, có chu vi từ 12-14cm
Giá thể: Mùn cưa, xơ dừa, trấu hun
Thuốc BVTV: Thuốc trừ nấm Alies
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
Khu thực nghiệm Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 7/2009 - 10/2010
3.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV, thời gian trồng sau
xử lý lạnh, giá thể xử lý và thời ñiểm trồng ñến kết quả xuân hoá, tình hình sinh
trưởng phát triển và năng suất của cây hoa lao kèn
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ñến kết quả
xuân hoá, sinh trưởng phát triển và chất lượng của cây hoa lao kèn
CT 1: Củ giống ñược trồng không qua xử lý lạnh
CT 2: ð/C (Củ giống không xử lý thuốc trước khi xử lý lạnh)
CT 3: Củ giống ñược xử lý nước 15 phút trước khi xử lý lạnh
CT 4: Củ giống ñược xử lý thuốc 5 phút trước khi xử lý lạnh
CT 5: Củ giống ñược xử lý thuốc 10 phút trước khi xử lý lạnh
CT 6: Củ giống ñược xử lý thuốc 15 phút trước khi xử lý lạnh
CT 7: Củ giống ñược xử lý thuốc 20 phút trước khi xử lý lạnh
Trang 37Mỗi công thức xử lý và trồng 100 củ cho 3 lần lặp lại Củ giống ñược
xử lý (ngâm) bởi thuốc trị nấm Alies với liều lượng 5g/01 lít nước cùng thời lượng và nhiệt ñộ, chăm sóc như nhau Từ ñó ñánh giá ảnh hưởng của việc xử
lý thuốc BVTV trước khi xử lý xuân hoá tới kết quả xuân hoá, tình hình phát triển và chất lượng hoa
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của giá thể xử lý củ giống ñến kết quả xuân hoá, tình hình sinh trưởng, ra hoa và chất lượng hoa loa kèn
CT 1: Củ giống ñược trồng không qua xử lý lạnh
CT 2: ð/C (Củ giống ñược xử lý lạnh không giá thể
CT 3: Củ giống ñược xử lý lạnh với bao có ñục lỗ
CT 4: Củ giống ñược xử lý lạnh với trấu hun
CT 5: Củ giống ñược xử lý lạnh với mùn cưa
CT 6: Củ giống ñược xử lý lạnh với xơ dừa
CT 7: Củ giống ñược xử lý lạnh với hỗn hợp mùn cưa + xơ dừa + trấu hun Mỗi công thức xử lý và trồng 100 củ cho 3 lần lặp lại Từ ñó ñánh giá ảnh hưởng của giá thể xử lý lạnh tới kết quả xuân hoá, tình hình sinh trưởng phát triển, ra hoa và chất lượng của cây hoa loa kèn
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thời gian trồng sau xử lý củ tới sinh trưởng, ra hoa và chất lượng của cây hoa lao kèn
CT 1: Củ giống ñược trồng không qua xử lý lạnh
CT 2: ð/C (Củ giống ñược trồng ngay sau khi xử lý lạnh)
CT 3: Củ giống ñược trồng sau xử lý lạnh 5 ngày
CT 4: Củ giống ñược trồng sau xử lý lạnh 10 ngày
CT 5: Củ giống ñược trồng sau xử lý lạnh 15 ngày
CT 6: Củ giống ñược trồng sau xử lý lạnh 20 ngày
Mỗi công thức xử lý và trồng 100 củ cho 3 lần lặp lại Thời ñiểm xử lý
củ cùng nhau, nhiệt ñộ xử lý và biện pháp kỹ thuật như nhau Từ ñó ñánh giá
Trang 38sự ảnh hưởng của thời gian ủ củ tới kết quả xuân hoá và ñưa ra thời gian trồng sau xử lý lạnh hợp lý cho sự sinh trưởng phát triển và chất lượng hoa
Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của thời vụ ñến kết quả xuân hoá, sinh trưởng phát triển, thời gian ra hoa và chất lượng của cây hoa lao kèn
CT 1: Củ giống ñược trồng không qua xử lý lạnh
CT 2: Củ giống ñược xử lý lạnh ngày 10/8 và trồng ngày 15/9
CT 3: Củ giống ñược xử lý lạnh ngày 15/8 và trồng ngày 20/9
CT 4: Củ giống ñược xử lý lạnh ngày 20/8 và trồng ngày 25/9
CT 5: Củ giống ñược xử lý lạnh ngày 25/8 và trồng ngày 30/9
Mỗi công thức xử lý và trồng 100 củ cho 3 lần lặp lại Củ ñược xử lý và trồng làm nhiều ñợt (04 ñợt) Từ ñó ñánh giá ñộ lặp lại của việc xử lý củ tạo hoa loa kèn trái vụ
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Các thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) với
03 lần lặp Quan sát ño ñếm các chỉ tiêu theo dõi, mỗi công thức 30 cây Các chỉ tiêu về ñộng thái ñược ghi lại 10 ngày 01 lần
3.4 Các yếu tố phi thí nghiệm
- ðiều kiện khí hậu: Thí nghiệm ñược bố trí trên khu vực ñồng bằng sông Hồng, mang các ñặc ñiểm khí hậu nhiệt ñới gió mùa, ñất trồng là ñất thịt nhẹ
- ðiều kiện trồng, chăm sóc:
+ Làm ñất kỹ trước khi trồng, lên luống cao 30cm, rộng 1m, bón lót phân chuồng 500kg/sào, lân 10kg
+ Mật ñộ 15 x 20cm +Tưới giữ ẩm và làm cỏ thường xuyên + Bón thúc 3 lần trong quá trình sinh trưởng bằng dung dịch ñậu tương ngâm + ñạm + kali
Trang 393.5 Các chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ mọc (%) Số cây mọc
Tỷ lệ mọc = x 100%
Tổng số củ trồng
- Chiều cao trung bình của cây (cm)
Tổng chiều cao cây
Chiều cao trung bình của cây =
Tổng số cây theo dõi
- Số lá trung bình của cây (cm)
Tổng số lá các cây
Số lá trung bình của cây =
Tổng số cây theo dõi
- Chiều dài cành hoa (cm)
Tổng chiều dài cành hoa
Chiều dài cành hoa =
Trang 40Phần thứ tư: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hoa loa kèn trắng Lilium longiflorum là một loài hoa cao cấp, có giá trị
kinh tế cao và ựược nhiều người ưa chuộng trong tập ựoàn hoa cắt Là cây 2 năm, nên hoa loa kèn thường ựược trồng từ cuối tháng 10 - ựầu tháng 11 nhưng cuối tháng 12 cây mới mọc và ựến tận tháng 4 năm sau mới cho thu hoạch hoa Tháng 4 với thời tiết ấm áp và là tháng trên thị trường có vô vàn các loại hoa, cộng với phản ứng chặt chẽ với ánh sáng ngày dài nên hoa loa kèn nở tập trung trong thời gian ngắn, tuổi thọ của hoa lại thấp, dẫn ựến công tác thu hoạch và tiêu thụ hoa loa kèn vô cùng vất vả và gặp nhiều khó khăn
Vì là loại hoa cao cấp nên ựã và ựang có nhiều những nghiên cứu, ựặc biệt là nghiên cứu tạo ra hoa loa kèn trái vụ, ựể ựáp ứng nhu cầu của thị trường và giảm thiểu khó khăn, tăng thu nhập cho người sản xuất hoa loa kèn
đã có nhiều nghiên cứu kết luận rằng: việc xử lý lạnh củ giống có thể tạo hoa loa kèn trái vụ Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất và nhiều năm nay vẫn chưa sản xuất ựược hoa loa kèn trái vụ ở Miền Bắc Việt Nam với quy mô công nghiệp
Về cơ bản ựã ựưa ra ựược quy trình xử lý hoa loa kèn trái vụ, nhưng còn một số khâu: Khảng ựịnh thời ựiểm xử lý, giá thể sử dụng trong xử lý, xử
lý một lần hay nhiều lần ựể tạo hoa trái vụ theo ý muốn và sự tham gia của thuốc BVTV trong quá trình xử lý Nhằm giải quyết những tồn tại trên chúng tôi ựề xuất và tiến hành một số thắ nghiệm, với mục ựắch hoàn thiện hơn quy trình sản xuất hoa loa kèn trái vụ với ựộ lặp lại cao
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp xử lý thuốc BVTV ựến kết quả xuân hoá
Với nhiệt ựộ và thời gian xử lý lạnh nhất ựịnh, ựể ựạt ựược ựộ lạnh sâu thì củ ựem xử lý và giá thể cần có một ựộ ẩm thắch hợp ựể dẫn và giữ nhiệt tốt Nhưng nếu xử lý củ trước khi xử lý lạnh bằng nước sẽ tạo ựiều kiện thuận lợi cho nấm xâm nhập và phát triển để hạn chế sự xâm nhập và phát triển của