Câu 3: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau: Thể tích của vật rắn bất kì không thấm nước có thể đo bằng cách: a 1 … vật đó vào chất lỏng đựng trong bình [r]
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ HỌC
BÀI 1: ĐO ĐỘ DÀI
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Đơn vị đo độ dài
* Đơn vị đo độ dài thường dùng ở Việt Nam là mét (m)
* Các đơn vị khác thường dùng:
- Kilômét (km) : 1km = 1000m
- Đềximét (dm) : 1dm = m = 0,1m.1
10
- Centimét (cm) : 1cm = 1 m = 0,01m
100
- Milimét (mm) : 1mm = 1 m = 0,001m
1000
2 Giới hạn đo - Độ chia nhỏ nhất
* Giới hạn đo (GHĐ): độ dài lớn nhất ghi trên thước (ở cuối thước)
* Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN): độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
3 Cách đo
* Ước lượng độ dài cần đo chọn thước đo thích hợp
* Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch 0 ngang với đầu của vật
* Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu cuối của vật để đọc kết quả đo
* Đọc giá trị, ghi kết quả tới ĐCNN của thước đo có đơn vị liền theo Khi mép cuối của vật không trùng với vạch chia thì ghi giá trị của vạch gần nhất
B HƯỚNG DẪN XỬ LÍ VÀ VẬN DỤNG THÔNG TIN
Câu 1: Tìm từ thích hợp điền vào các chỗ trống sau:
1m = (1) …dm; 1m = (2) …cm
1cm = (3) …mm; 1km = (4) …m
Hướng dẫn
(1) 1m = 10dm; (2) 1m = 100cm;
(3) 1cm = 10mm; (4) 1km = 1000m
Câu 2: Hãy ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em đúng không?
Hướng dẫn Ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn bằng 6 gang tay (một gang tay của em khoảng 16cm), sau đó em dùng tước có chia khoảng để kiểm tra lại ước lượng của em khi dùng gang tay là 96cm
Trang 2Câu 3: Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là bao nhiêu cm Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em có đúng không?
Hướng dẫn Ước lượng gang tay của em khoảng 15cm, em dùng thước có chia khoảng kiểm tra gang tay của em là 16cm
Câu 4: Hãy quan sát hình dưới và cho biết thợ mộc, học sinh, người bán vải đang dùng thước nào trong những thước sau đây: thước kẻ, thước dây (thước cuộn), thước mét (thước thẳng)?
(Vẽ hình trang 6)
Hướng dẫn
- Thợ mộc dùng thước dây (thước cuộn)
- Học sinh dùng thước kẻ
- Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng)
Câu 5: Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của một thước đo mà em có
Hướng dẫn
- ĐCNN thước em dùng là 1mm
- GHĐ thước em dùng khoảng 20cm hoặc 30cm
Câu 6: Có 3 thước đo sau đây:
- Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
- Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
- Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm
Hỏi dùng thước nào để đo:
a) Chiều rộng của cuốn sách Vật lí 6?
b) Chiều dài của cuốn sách Vật lí 6?
c) Chiều dài của bản học?
Hướng dẫn a) Em nên dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm để đo chiều rộng của cuốn Vật lí 6
b) Thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm để đo chiều dài cuốn sách
Vật lí 6
c) Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm để đo độ dài của bàn học
Câu 7: Thợ may thường dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải, các số
đo cơ thể của khách hàng?
Hướng dẫn
Trang 3Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài
mảnh vải và dùng thước dây để đo các số đo cơ thể của khách hàng
C HƯỚNG DẪN GIẢI TRONG SÁCH BÀI TẬP
1 Cho thước mét trong hình vẽ dưới đây:
(vẽ hình)
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là:
A 1m và 1mm B 10dm và 0,5cm
C 100cm và 1cm D 100cm và 0,2cm
Hướng dẫn Câu B là câu trả lời đúng (10dm và 0,5cm)
2 Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chiều dài sân
trường em?
A Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
B Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm
C Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm
D Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
Hướng dẫn Câu B là câu trả lời đúng nhất (có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm)
3 Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình dưới:
a) (vẽ hình)
b) (vẽ hình)
Hướng dẫn a) GHĐ là 10cm và ĐCNN là 0,5cm
b) GHĐ là 10cm và ĐCNN là 1mm
4 Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em
Trang 4Thước đo độ dai Độ dài cần đo
1 Thước thẳng có GHĐ 1,5m và
ĐCNN 1cm
2 Thước dây có GHĐ 1m và
ĐCNN 0,5cm
3 Thước kẻ có GHĐ 20cm và
ĐCNN 1mm
A Bề dày cuốn Vật lí 6
B Chiều dài lớp học của em
C Chu vi miệng cốc
Hướng dẫn
- Chọn thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm để đo chiều dài lớp học của
em, vì độ dài của lớp học tương đối lớn, khoảng vài mét nên dùng thước có GHĐ lớn nhất để đo chiều dài lớp học với số lần đo ít nhất
- Chọn thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm để đo chu vi miệng cốc, vì chu
vi miệng cốc là độ dài cong nên chọn thước dây để đo sẽ chính xác hơn
- Chọn thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm để đo bề dày cuốn Vật lí 6, vì bề dày của cuốn sách nhỏ, nên dùng thước có ĐCNN càng nhỏ thì việc đo và kết quả đo sẽ càng dễ và chính xác hơn
5 Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?
Hướng dẫn
Những loại thước đo độ dài mà em biết: thước dây, thước thẳng, thước cuộn, thước kẻ, thước kẹp, thước nửa mét,… Người ta sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau vì có thể chọn thước phù hợp với độ dài thực tế cần đo
Ví dụ: Thước dây để đo dộ dài cong, vòng bụng cơ thể; thước cuộn để đo
những độ dài lớn; thước thẳng, ngắn để đo những độ dài nhỏ và thẳng…
6 Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ của em
Hướng dẫn
Dụng cụ mà em có là thước cuộn để đo độ dài sân trường Thước cuộn có
GHĐ là 5m và ĐCNN là 1cm Cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ của em được thực hành trên lớp
Trang 5D BÀI TẬP LÀM THÊM
1 GHĐ và ĐCNN của hình vẽ ở hình là:
(vẽ hình)
A 50cm và 0,1cm B 5dm và 1mm
C 0,5m và 1cm D 50cm và 10cm
Hãy trả lời câu nào là đúng
Hướng dẫn Câu C là câu trả lời đúng
2 Trong các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chu vi đường tròn, thước nào thích hợp nhất để đo chiều dài súc vải?
A Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
B Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm
C Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm
D Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
Hướng dẫn Thước thích hợp nhất để đo chu vi đường tròn là thước dây (câu C)
Thước thích hợp để đo chiều dài súc vải là thước thẳng (câu D)
BÀI 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
A TÓM TẮT LÍ THUYẾT (xem bài 1)
B HƯỚNG DẪN XỬ LÍ VÀ VẬN DỤNG THÔNG TIN
Câu 1: Em hãy cho biết độ dai ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?
Hướng dẫn Tuỳ vào chiều dài của vật mà em ước lượng để đo độ dài của vật cho dễ dàng và chính xác
Câu 2: Em đã chọn dụng cụ đo nào? Tại sao?
Hướng dẫn Dựa vào kích thước ước chừng và hình dạng của từng vật mà chọn dụng cụ
đo thích hợp
Câu 3: Em đặt thước đo như thế nào?
Trang 6Hướng dẫn
- Đặt mép thước song song và vừa với vật cần đo
- Đặt vạch số 0 của thước trùng với một đầu của vật cần đo
Câu 4: Em đặt mắt nhìn như thế nào để đọc kết quả đo?
Hướng dẫn Đặt mắt nhìn thẳng theo hướng vuông góc với cạnh thước
Câu 5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc kết quả
đo như thế nào?
Hướng dẫn Khi đầu cuối vật không ngang bằng với vạch chia của thước đo thì đọc giá trị của gạch gần nhất
Câu 6: Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Khi đo độ dài cần:
a) Ước lượng (1) … … … cần đo
b) Chọn thước có (2) … … … và có (3) … thích
hợp
c) Đặt thước (4) … … … độ dài cần đo sao
cho một đầu của vật (5)… … … vạch (vẽ hình)
số 0 của thước
d) Đặt mắt nhìn theo hướng (6) … … với
cạnh thước ở đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia
(7) … … với đầu kia của vật
Hướng dẫn a) Ước lượng độ dài cần đo
Trang 7b) Chọn thước có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.
c) Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
d) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Câu 7: Trong các hình sau đây, hình nào vẽ cách đặt thước đúng để đo chiều dài bút chì
a) Không đặt bút dọc theo
chiều bút chì a) (hình)
b) Đặt thước dọc theo chiều dài
bút chì, nhưng một dầu không b) (hình)
ngang bằng với vạch số 0
c) Đặt thước dọc theo chiều dài
bút chì, vạch số 0 ngang bằng c) (hình)
với một đầu của bút chì
Hướng dẫn Chọn hình (c) vì vị trí đặt thước đúng cách để đo chiều dài của bút chì
Câu 8: Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả đo?
a) Đặt mắt nhìn theo hướng
xiên sang phải a) (hình)
b) Đặt mắt nhìn theo hướng
xiên sang phải b) (hình)
c) Đặt mắt nhìn theo hướng
vuông góc với cạnh thước c) (hình)
tại đầu của vật
Hướng dẫn Chọn hình c) vì đặt thước đúng và vị trí đặt mắt đúng để đọc kết quả
Câu 9: Quan sát kĩ hình bên và ghi kết quả đo tương ứng
a) = (1) ……… a) (hình)l
b) = (2) ……… b) (hình)l
Trang 8c) = (3) ……… c) (hình)l
Hướng dẫn a) (1): 7cm
b) (2): gần bằng 7cm (độ chừng 6,8cm)
c) (3): dài hơn 7cm (độ chừng 7,4cm)
Câu 10: Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng chiều cao của người đó; độ dài vòng nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó Hãy kiểm tra lại xem có đúng không?
Hướng dẫn Học sinh tự đo để kiểm tra
C HƯỚNG DẪN GIẢI TRONG SÁCH BÀI TẬP
1 Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đo chiều dài lớp học Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A 5m B 50dm C 500cm D 50,0dm
Hướng dẫn Chọn câu B lag cách ghi đúng (50dm)
2 Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 2cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6 Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A 240mm B 23cm C 24cm D 24,0cm
Hướng dẫn
Chọn câu C là cách ghi đúng (24cm)
3 Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả học tập thực hành được ghi như sau:
a) = 20,1cm; b) = 21cm; c) = 20,5cm.l1 l2 l3
Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành
Hướng dẫn a) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 1 là 0,1cm
b) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 2 là 1cm
c) ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành 3 là 0,5cm hoặc 0,1cm
Trang 94 Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm × 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm
Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn
Hướng dẫn
- Đo đường kính quả bóng bàn: đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm, đó chính là đường kính quả bóng bàn
- Đo chu vi quả bóng bàn: dùng băng giấy quấn một vòng theo đường hàn giữa hai nửa quả bóng bàn (đánh dấu độ dài một vòng này trên băng giấy) Dùng thước nhựa đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy, đó chính là chu vi quả bóng bàn
5 Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:
- Em làm bằng cách nào?
- Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?
- Kết quả đo của em là bao nhiêu?
Hướng dẫn
- Xác định chu vi của bút chì: dùng sợi chỉ quấn sát nhau xung quanh bút chì 1 hoặc 10 vòng,… (đánh dấu độ dài tất cả các vòng dây này trên sợi chỉ) Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1mm) để đo độ dài đã đánh dấu Lấy kết quả đó chia cho số vòng dây, em được chu vi của bút chì
- Xác định đường kính sợi chỉ: tương tự quấn 10 hoặc 20 vòng sát nhau xung quanh bút chì (đánh dấu độ dài đã quấn được trên sợi chỉ) Dùng thước có ĐCNN phù hợp để đo độ dài đã đánh dấu Lấy kết quả chia cho số vòng dây, em được đường kính sợi chỉ
6 Hãy tìm cách xác định đường kính trong của một vòi nước máy hoặc ống tre, đường kính vung nồi nấu cơm của gia đình em
Hướng dẫn
- Có nhiều cách để đo đường kính trong của vòi nước máy hoặc ống tre, đường kính vung nồi của gia đình em, sau đây là một trong các cách để xác định đo độ dài đường kính của các vật nêu trên
- Xác định đường kính của vòi nước máy hoặc ống tre: dùng mực bôi vào miệng vòi nước hoặc đầu ống tre (đầu ống phải vuông góc với ống tre) rồi
in lên giấy để có hình tròn tương đương với miệng vòi nước máy hoặc đầu ống tre Sau đó cắt theo đường tròn miệng vòi nước hoặc đầu ống tre, gấp đôi hình tròn vừa cắt Đo độ dài đường gấp là ta xác định được đường kính của vòi nước hoặc ống tre
- Xác định đường kính của vung nồi nấu cơm: tương tự em có thể dùng cách như trên hoặc em đặt vung nồi nấu cơm lên một tờ giấy, dùng bút kẻ 2
Trang 10đường thẳng song song tiếp xúc với vung nồi nấu cơm Đo khoảng cách giữa
2 đường thẳng là em xác định được đường kính của vung nồi nấu cơm
7 Những người đi ôtô, xe máy… thường đo độ dài đã đi được bằng số chỉ trên
“côngtơmét” của xe Không đi xe ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ dài quảng đường em đi từ nhà đến trường?
Hướng dẫn Có nhiều cách để đo độ dài quảng đường em đi từ nhà đến trường, và đây là một trong các cách dễ nhất để xác định gần đúng: trước tiên, em đo chiều dài của một bước chân rồi lấy số bước chân mà đi được từ nhà đến trường nhân với độ dài mỗi bước chân
D BÀI TẬP LÀM THÊM
1 Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1cm để đo chiều dài lớp học Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A 5m B 50dm C 500cm D 5000mm
Hướng dẫn Câu A là cách ghi đúng (5m)
2 Kết quả đo độ dài trong một bài báo cáo thực hành được ghi là = 200mm l
Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong bài thực hành này là bao nhiêu?
Hướng dẫn ĐCNN của thước đo có thể là: 10mm; 5mm; 2mm;…
BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
A TÓM TẮT LÍ THUYẾT
Mỗi vật dù to hay nhỏ, đều chiếm một thể tích trong không gian
1 Đơn vị đo thể tích
* Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối ( ) và lít m3 l
* Các đơn vị khác:
- Đềximét khối dm3
- Centimét khối cm3 ; centilít cl
- Milimét khối mm3; mililít ml
1lít = 1dm3; 1ml = 1cm3 1cc
2 Dụng cụ đo thể tích
* Bình, ca, chai …
Trang 11* Ống chia độ, bình chia độ.
B HƯỚNG DẪN XỬ LÍ VÀ VẬN DỤNG THÔNG TIN
Câu 1: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:
(1) … = (2) …
3
(3) … = (4) … = (5) …
3
Hướng dẫn
3
3
1m 1000 lít 1000000ml 1000000cc
Câu 2 Quan sát hình dưới và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó
Hướng dẫn (vẽ hình)
Ca đong to có GHĐ 1lít và ĐCNN là 0,5lít
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5lít
Can nhựa có GHĐ là 5lít và ĐCNN là 1lít
Câu 3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để
đo thể tích chất lỏng?
Hướng dẫn Chai (hoặc lọ, bình…) đã biết sẵn thể tích: chai côcacôla 1lít, chai nước khoảng khoáng 0,5lít, thùng gánh nước 20lít, … bơm tim, ống xilanh
Câu 4 Trong phòng thí nghiệm người ta
thường dùng bình chia độ để đo thể
thể tích chất lỏng (hình bên) Hãy cho biết (vẽ hình)
GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này
Hướng dẫn
a) b) c)
100cc 250cc 300cc
2ml 50ml 50ml
Câu 5: Điền vào chỗ trống của câu sau:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm …
Hướng dẫn
Trang 12Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm bình chia độ, ca đong, bơm tiêm, chai, lọ,…
Câu 6:Ở hình bên, hãy cho biết cách
đặt bình chia độ cho phép đo thể (vẽ hình)
tích chính xác?
Hướng dẫn
Cách b) đặt chính xác vì bình đặt thẳng đứng
Câu 7: Xem hình bên, hãy cho
biết cách đặt mắt nào (vẽ hình)
cho phép đọc đúng thể
tích cần đo?
Hướng dẫn Cách b) đúng vì mắt ngang với vạch chia độ
Câu 8: Hãy đọc thể tích
đo theo các vị trí mũi
tên chỉ bên ngoài bình (vẽ hình)
chia độ ở hình bên
Hướng dẫn a) 70cm3; b) hơn 50cm3; c) gần 40cm3 (chừng 37cm3) Câu 9) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau: Khi đo thể tích chất lỏng bình chia độ cần:
a) Ước lượng (1) … cần đo
b) Chọn bình chia độ có (2) … và có (3) … thích hợp
c) Đặt bình chia độ (4) …
d) Đặt mắt nhìn (5) … với độ cao mực chất lỏng trong bình
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) … với mực chất lỏng
Hướng dẫn a) Ước lượng thể tích cần đo
b) Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng
d) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
C HƯỚNG DẪN GIẢI TRONG SÁCH BÀI TẬP
1 Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l:
A Bình 1000 vạch chia tới 10 ml ml
B Bình 500ml có vạch chia tới 2 ml