luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN TRỌNG HÙNG
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC NÔNG LÂM
KẾT HỢP TẠI HUYỆN KIM BÔI
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Hùng
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm
ơn Cô giáo – Người hướng dẫn khoa học T.S Vũ Thị Phương Thụy - Bộ môn Kinh tế tài nguyên môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn khoa học và tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể Thầy giáo, Cô giáo trong và ngoài khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ban ngành huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, cùng những tập thể và cá nhân
ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Hùng
Trang 43 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
4.1 Thực trạng hệ thống canh tác nông lâm kết hợp của huyện Kim Bôi 50 4.1.1 Tình hình sử dụng ựất ựai trong hệ thống canh tác nông lâm kết
4.1.2 Các mô hình kết hợp và bố trắ hệ thống canh tác nông lâm kết
4.2 đánh giá kết quả phát triển hệ thống canh tác nông lâm kết hợp
4.2.1 Tình hình ựầu tư và kết quả sản xuất của các mô hình nông lâm
4.2.2 đánh giá kết quả và hiệu quả phát triển hệ thống canh tác nông
Trang 5lâm kết hợp của huyện Kim Bôi 74 4.3 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng và ựánh giá khả năng phát triển
hệ thống canh tác nông lâm kết hợp của huyện Kim Bôi 87 4.3.1 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển hệ thống canh tác
4.3.2 đánh giá khả năng phát triển hệ thống canh tác NLKH tại huyện
4.4 định hướng và các giải pháp phát triển hệ thống canh tác nông
4.4.1 định hướng phát triển hệ thống canh tác nông lâm kết hợp tại
4.4.2 Các giải pháp phát triển hệ thống canh tác nông lâm kết hợp của
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Hiện trạng ñất ñai huyện Kim Bôi năm 2009 35 3.2 Tình hình dân số lao ñộng huyện Kim Bôi, 2007 – 2009 36 3.3 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của huyện Kim Bôi năm 2007 – 2009
4.2 Quy mô và cơ cấu diện tích gieo trồng các cây trồng chính của
4.3 Tổng hợp năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện
4.4 Tình hình biến ñộng DT các hệ canh tác NLKH của huyện Kim Bôi 58 4.5 Tình hình phân bố các mô hình NLKH ở các vùng của huyện
4.6 Các mô hình kết hợp ñiển hình trong hệ thống canh tác NLKH
4.7 Các mô hình NLKH theo quy mô sản xuấtcủa hộ ñiều tra 66 4.8 Phương thức bố trí canh tác của các mô hình NLKH theo thời
4.9 Chi phí và giá trị sản xuất một số cây trồng của hộ ñiều tra – Tính
4.10 Chi phí và giá trị sản xuất các cây ngắn ngày trong hệ thống canh
tác của hộ ñiều tra – Tính bình quân 1ha 71 4.11 Tổng hợp tình hình ñầu tư CP và GTSX các mô hình NLKH của
Trang 84.12 Tổng hợp chi phí và GTSX các mô hình NLKH theo quy mô SX
4.13 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất NLKH của huyện Kim
4.14 Tổng hợp hiệu quả kinh tế các mô hình NLKH 75 4.15 Tổng hợp HQKT các mô hình NLKH theo quy mô sản xuất 78 4.16 Số công lao ñộng ñầu tư trong quá trình sản xuất của các hệ canh
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Canh tác nương rẫy vốn là phương thức canh tác truyền thống của bà con các dân tộc miền núi, và nó tỏ ra khá phù hợp trong ñiều kiện mật ñộ dân
cư thấp và tài nguyên rừng còn phong phú Tuy nhiên trong những năm gần ñây, do áp lực về dân số và sự suy giảm diện tích rừng, giai ñoạn canh tác kéo dài hơn và giai ñoạn bỏ hóa bị rút ngắn lại, dẫn ñến sự suy giảm liên tục ñộ phì của ñất ðiều ñó ñã ảnh hưởng lớn ñến năng suất và sản lượng cây trồng của bà con nông dân, ñặt ra một thách thức lớn là làm thế nào ñể cải thiện sản xuất nông lâm nghiệp ñể có thể tái sản xuất mở rộng một cách bền vững
Kim Bôi là một huyện miền núi của tỉnh Hòa bình, trong những năm gần ñây cùng với sự phát triển chung của ñất nước, ñời sống kinh tế xã hội của nhân dân ñã ñược nâng lên rõ rệt Nhiều mô hình NLKH ñã ñược bà con nông dân vận dụng ñã mang lại hiệu quả, góp phần nâng cao thu nhập, xóa ñói giảm nghèo, và ổn ñịnh tình hình kinh tế chính trị xã hội tại ñịa phương Song với ñặc thù của một huyện miền núi, ñịa hình bị chia cắt, trình ñộ dân trí thấp, dân cư phân bố rộng, không ñồng ñều cộng với tập quán canh tác lâu ñời nên việc phát triển các phương thức canh tác NLKH diễn ra còn chậm chạp và kém hiệu quả ðặc biệt tại một số xã vùng cao sản xuất vẫn còn mang tính tự cung tự cấp, tập quán canh tác ñộc canh, ñốt nương làm rẫy ñã làm cho ñất rừng suy thoái một cách nhanh chóng, cuộc sống người dân nơi ñây luôn trong tình trạng ñói nghèo và lạc hậu, làm cho họ trở thành những người tác ñộng nhiều nhất vào tài nguyên thiên nhiên, nhưng cũng là những người có cuộc sống khó khăn nhất, ñược hưởng lợi ít nhất từ rừng
Thực tiễn sản xuất cũng như các công trình nghiên cứu ở nhiều nơi trên thế giới và Việt Nam ñã cho thấy, NLKH là một phương thức sử dụng tổng hợp tài nguyên thỏa mãn các yếu tố của phát triển nông thôn và miền núi bền
Trang 10vững Lợi ích mà NLKH mang lại không chỉ ở giác ñộ kinh tế mà còn rất có ý nghĩa ở giác ñộ tài nguyên, môi trường và xã hội Trên thực tế NLKH ñã trở thành phương thức canh tác phổ biến hiện nay và ñược vận dụng rộng rãi trên khắp các vùng trong cả nước Tuy nhiên có nhiều vấn ñề ñặt ra liên quan ñến NLKH cần phải làm sáng tỏ, chẳng hạn: hình thức tổ chức sản xuất nào là phù hợp nhất, quy mô như thế nào là hiệu quả nhất và tính khả thi trong quá trình vận dụng vào thực tiễn, ñặc biệt là ñối với bà con nông dân khu vực miền núi
Xuất phát từ các vấn ñề thực tiễn trên tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài
“ Nghiên cứu hệ thống canh tác nông lâm kết hợp tại huyện Kim Bôi , tỉnh Hòa Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hệ thống canh tác NLKH tại huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình, trên cơ sở ñó ñề xuất các ñịnh hướng giải pháp nhằm phát triển hệ thống canh tác NLKH, góp phần nâng cao thu nhập cho hộ nông dân và phát triển nông nghiệp bền vững tại huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình
Trang 111.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các hình thức canh tác NLKH trên ñịa bàn huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình
- Nghiên cứu các vấn ñề kinh tế - tổ chức liên quan ñến phát triển hệ thống canh tác NLKH ở huyện Kim Bôi
- ðối tượng trực tiếp là các chủ thể tham gia canh tác NLKH như hộ, trang trại và các chủ thể khác liên quan ñến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
ðề tài tiến hành nghiên cứu tại huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình, trong ñó
ñi sâu ñiều tra nghiên cứu tại một số xã trọng ñiểm là xã Thượng Tiến, Nam Thượng và Nuông Dăm
- Phạm vi thời gian:
ðề tài tiến hành ñiều tra nghiên cứu số liệu về hệ thống canh tác NLKH trên ñịa bàn nghiên cứu trong thời gian 3 năm từ năm 2007 – 2009, nghiên cứu phương hướng và giải pháp phát triển hệ thống canh tác NLKH ñến năm
2012
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
Một cách khái quát, có thể hiểu hệ thống là một tổ hợp các thành phần hợp thành, có quan hệ chặt chẽ với nhau, tổ hợp lại với nhau một cánh phức tạp
và cấu thành một chỉnh thể có ý nghĩa nhất ñịnh (Ota; Tanaka và cộng sự, 1972)
Như vậy, hệ thống là một tập hợp một số thành phần kết hợp hữu cơ với nhau, có thể phân biệt nó với môi trường và các hệ thống khác và có tính ñộc lập ở mức ñộ nhất ñịnh Các thành phần trong hệ thống, hay còn gọi là các bộ phận của hệ thống lại bao gồm các thành phần cấp thấp hơn hợp thành
Mà các thành phần cấp thấp hơn này lại do những thành phần cấp thấp hơn nữa hợp thành, và nếu chúng ta chia nhỏ tiếp tục không giới hạn thì cuối cùng
có thể ñạt ñến cấp hạt cơ bản
Hệ thống luôn có tính ñộc lập tương ñối Tuy nhiên, hệ thống luôn luôn gắn liền và quan hệ với môi trường bên ngoài hay các hệ thống khác Môi trường của hệ thống là tổng hợp tất cả các thành phần bên trong và bên ngoài
hệ thống có quan hệ với hệ thống Và do hoạt ñộng của hệ thống, thuộc tính của các thành phần môi trường cũng bị ảnh hưởng Hệ thống có hai loại:
- Hệ thống kín: là hệ thống mà các quá trình trao ñổi vật chất, năng lượng và thông tin chỉ diễn ra giữa các thành phần ở bên trong hệ thống
Trang 13- Hệ thống hở: Là hệ thống mà quá trình trao ñổi vật chất, năng lượng
và thông tin không những chỉ diễn ra giữa các thành phần ở bên trong hệ thống mà còn diễn ra với các thành phần môi trường bên ngoài của hệ thống, với các hệ thống khác
Trong nông nghiệp, lý thuyết hệ thống ñã ñược nhiều nhà khoa học ứng dụng nghiên cứu ở nhiều phương diện và phạm vi khác nhau Mục tiêu là tìm
ra các biện pháp kinh tế và kỹ thuật ñể tác ñộng lên hệ thống cây trồng, vật nuôi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và phát triển một nền nông nghiệp bền vững
* Khái niệm về hệ thống nông nghiệp
Việc lựa chọn phạm vi thích hợp là rất quan trọng trong nghiên cứu hệ thống nông nghiệp Qua thực tế người ta thấy mức hệ thống canh tác (farming systems) là mức thích hợp nhất trong nghiên cứu, phân tích hệ thống nông nghiệp ðiều này ñược giải thích bởi sự kết hợp giữa các yếu tố sinh thái, kinh
tế và co người, trong ñó người nông dân ñược coi là yếu tố quyết ñịnh mọi quá trình sản xuất nông nghiệp (Marsden và cộng sự, 1989; Bryant và Johnston,1992)
Như vậy, hệ thống nông nghiệp là hệ thống thứ bậc ñược lồng vào nhau của các hệ sinh thái nông nghiệp, bao gồm các yếu tố sinh thái, kinh tế và con người từ phạm vi cánh ñồng ñến nông trại, vùng, quốc gia và thế giới (Conway, 1987; Izak và Swift, 1994; Gallopin, 1994) ðiều quan trọng là thấy rõ các mối quan hệ ràng buộc giữa các mức phạm vi không gian khác nhau của hệ sinh thái nông nghiệp Nghiên cứu phát triển hệ thống nông nghiệp là sự kết hợp nghiên cứu phát triển kỹ thuật nông nghiệp vi mô ở mức ñộ nông hộ với nghiên cứu chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp vĩ mô ở mức ñộ vùng, quốc gia
và thế giới sự phát triển nông hộ sẽ là cơ sở, nền tảng cho hệ thống nông ngiệp vùng và quốc gia Song sự phát triển ñó lại phụ thuộc và bị chi phối bởi các yếu
tố ở các hệ thống cao hơn như: vùng, quốc gia và thế giới Nhất là trong sản xuất
Trang 14nông nghiệp mang tính hàng hóa cao như hiện nay
Như vậy, hệ thống nông nghiệp là hệ thống liên hệ giữa các hệ sinh thái
ở các mức ñộ không gian khác nhau với các hoạt ñộng kinh tế xã hội của con người trong phạm vi không gian của hệ thống Một cách khái quát, ñó là sự kết hợp giữa hệ thống tự nhiên (hệ sinh thái) và hệ thống xã hội trong phạm vi sản xuất nông nghiệp
Hình 2.1: Sơ ñồ hệ thống nông nghiệp
* Khái niệm về hệ thống canh tác
Khái niệm hệ thống canh tác “Farming systems” ñược sử dụng rộng rãi
ở các nước nói tiếng Anh có nghĩa là hệ thống nông trại hay là hệ thống kinh doanh nông nghiệp Hệ thống nông trại là một sự xắp xếp ñộc nhất và ổn ñịnh một cách hợp lý của các việc kinh doanh nông nghiệp của các hộ nông dân, quản lý tuỳ theo các hoạt ñộng ñã ñược xác ñịnh, tuỳ thuộc vào môi trường vật lý, sinh học và kinh tế - xã hội phù hợp với mục tiêu, sở thích và nguồn lợi của nông hộ (Shaner, Philipp, A.Schmehl, 1981)
Hệ thống canh tác và hệ thống nông nghiệp trong nhiều trường hợp có thể dùng thay thế cho nhau Tuy nhiên nói ñến hệ thống canh tác là nói ñến sản xuất nông nghiệp trong phạm vi vùng sản xuất nhỏ hẹp, trong ñó các nông
hộ ñược coi như là tế bào hợp thành và thường ñược quan tâm ñặc biệt trong nghiên cứu, phát triển hệ thống canh tác Theo Zandstra và các cộng sự (1981), hầu hết các nông hộ nhỏ của các nước ñang phát triển vùng nhiệt ñới
là sự kết hợp các hoạt ñộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở mức nông hộ
Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ thống
Xã hội
Trang 15Hình 2.2: Sơ ñồ hệ thống nông hộ
(Zandstra và các cộng sự, 1981)
Theo cách tiếp cận từ dưới lên thì hệ thống nông hộ là cơ sở quan trọng của hệ thống canh tác và lớn hơn là hệ thống nông nghiệp vùng và quốc gia Bời vì nông dân luôn ñược coi là chủ nhân của mọi quyết ñịnh trong phát triển nông trại của họ, một thành phần không thể thiếu ñược trong các hệ thống nông nghiệp ở mức ñộ cao hơn
Các quan ñiểm khác về hệ thống canh tác cũng tương tự
- Hệ thống canh tác là một sự tổng hợp các ñơn vị chức năng riêng biệt là: Hoạt ñộng trồng trọt, chăn nuôi, và tiếp thị, các ñơn vị ñó có mối quan hệ qua lại lẫn nhau vì cũng dùng chung nguồn lực nhận từ môi trường (IRRI – 1980) (Tài liệu tập huấn FSR - ðại học Cần Thơ)
- Hệ thống canh tác là một kiểu sản xuất ñược ổn ñịnh hợp lý qua sự xắp xếp năng ñộng của hoạt ñộng nông hộ, mà hoạt ñộng ñó sẽ ñược nông hộ quản lý ñể ñáp ứng ñến ñiều kiện tự nhiên, sinh học và môi trường kinh tế xã hội cụ thể (IRRI – 1991) (Tài liệu tập huấn FSR - ðại học Cần Thơ)
Từ khái niệm về hệ thống canh tác trên cho thấy một hệ thống canh tác bao gồm nhiều hệ thống: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và quản lý kinh tế ñược bố trí, xắp xếp thành hệ thống ổn ñịnh, phù hợp với việc sản xuất của từng nông hộ, trang trại, hay tiểu vùng sinh thái nông nghiệp
Khu vườn, nhà ở
* Hệ thống cây trồng 3
Hệ phụ chăn nuôi Lợn
Gà Trâu, bò
Trang 162.1.1.2 đặc ựiểm của hệ thống canh tác
* Hệ thống canh tác bao gồm nhiều thành phần và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
- Hệ thống trồng trọt:
Là hệ thống con và là trung tâm của hệ thống canh tác, cấu trúc của nó quyết ựịnh sự hoạt ựộng của các hệ thống con khác như chăn nuôi, chế biến Như vậy hệ thống trồng trọt là một bộ phận chủ yếu của hệ thống canh tác
Những cây trồng trong hệ thống trồng trọt có nhiều chức năng khác nhau như cung cấp lương thực, thực phẩm, che chở cho con người, gia súc và cây trồng khác, phục vụ mục ựắch, giải trắ Tuy nhiên những mục ựắch chủ yếu ựược ựịnh ra là ựể sản xuất ra lương thực, thực phẩm trực tiếp cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp và một nhóm những sản phẩm sản phẩm hỗn hợp như chất thơm, dược liệu
- Hệ thống chăn nuôi:
Theo quan ựiểm sinh thái, thực vật và ựộng vật là hai thành phần sinh vật quan trọng của hệ sinh thái Chúng luôn tồn tại trong mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau đó là mối quan hệ giữa sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ Và thông qua mối quan hệ ựó, hoạt ựộng của hệ sinh thái ựược diễn ra Như vậy trong hệ sinh thái nông nghiệp, cây trồng và vật nuôi là hai thành phần sinh vật chắnh, do con người chủ ựộng ựưa vào và ựiều khiển nó, ựáp ứng những mục tiêu của sản xuất là nâng cao năng suất, tăng thu nhập và ổn ựịnh kinh tế
Hiện nay, trên thế tồn tại 3 hệ thống chăn nuôi khác nhau ựó là: hệ thống chăn thả ựồng cỏ, hệ thống chăn nuôi trang trại hỗn hợp và hệ thống chăn nuôi công nghiệp
+ Hệ thống chăn thả ựồng cỏ: Trong hệ thống này, gia súc thường ựược chăn thả thành ựàn lớn và người nông dân sống chủ yếu sống dựa vào thu nhập từ chăn thả gia súc trên các cánh ựồng tự nhiên và hầu như không có sản xuất trồng trọt
Trang 17+ Hệ thống chăn nuôi nông trại hỗn hợp: ðây là hệ thống mà chăn nuôi ñược kết hợp với trồng trọt trong phạm vi nông trại Ở Việt nam, hệ thống chăn nuôi theo kiểu nông trại nhỏ hỗn hợp rất phổ biến, ñặc biệt là sau khi luật ñất ñai quy ñịnh việc giao quyền sử dụng ñất nông dân ñược thực hiện và chính sách phát triển kinh tế ña thành phần theo hướng thị trường
+ Hệ thống chăn nuôi công nghiệp: ðây là hệ thống chăn nuôi tập trung, ñòi hỏi ñầu tư vốn cao Hệ thống chăn nuôi này thường không kết hợp với trồng trọt ñể sản xuất thức ăn riêng cho mình, mà nguồn thức ăn thường ñược nhập từ các vùng khác, nơi khác Hiện nay, trong hệ thống canh tác nông trại, nông dân cũng ñã có sự phân hóa từ hệ thống chăn nuôi hỗn hợp thành các nông trại chăn nuôi và trồng trọt riêng và hiện nay chăn nuôi theo kiểu chuyên môn hóa theo hướng công nghiệp ñã và ñang phát triển khá mạnh
- Hệ thống chính sách, thị trường tiêu thụ và chế biến nông sản
Hệ thống chính sách, thị trường tiêu thụ và chế biến nông sản cũng là những yếu tố chi phối và có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến sự hình thành, tồn tại
và phát triển của các hệ thống sản xuất như trồng trọt và chăn nuôi trong hệ thống canh tác nông nghiệp
* Hệ thống canh tác có sức sản xuất cao
- Một hệ thống canh tác phù hợp sẽ tạo ra nhiều sản phẩm phong phú
và ña dạng hơn Các sản phẩm trực tiếp mà hệ thống canh tác tạo ra trong quá trình sản xuất có thể kể ñến như lương thực, thức ăn gia súc, chất ñốt, nguyên liệu giấy sợi, gỗ xây dựng, các sản phẩm khác như mủ, nhựa, dầu thực vật, thuốc chữa bệnh thực vật…
- Ngoài ra hệ thống canh tác phù hợp còn sản xuất các lợi ích gián tiếp hay “dịch vụ” như bảo tồn ñất và nước (chống xói mòn ñất, vật liệu che phủ ñất…), cải tạo ñộ phì của ñất (phân hữu cơ, phân xanh, chuyển hoá chất dinh dưỡng), Cải thiện ñiều kiện tiểu khí hậu (băng phòng hộ, che bóng), làm hàng cây xanh…
Trang 18- Tăng thu nhập của nông dân: Với việc tận dụng và phát huy tối ña các yếu tố sản xuất, các hệ thống canh tác tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa với năng suất, chất lượng tốt hơn, qua ñó làm thu nhập của nông dân ngày càng ñược cải thiện
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hệ thống canh tác
* ðiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn ñến hệ thống canh tác của từng ñơn vị sản xuất, từng ñịa phương và từng vùng kinh tế Các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, thời tiết, khí hậu, ñất ñai thổ nhưỡng…Các yếu tố này ñã hình thành các kiểu canh tác khác nhau và quyết ñịnh ñến hệ thống canh tác của từng vùng sinh thái
ðặc biệt với các huyện miền núi, ñiều kiện tự nhiên mang tính ñặc thù như: ñất dốc, ñịa hình bị chia cắt phức tạp, mưa lũ và khô hạn xảy ra theo mùa, sự tác ñộng từ phía con người nhằm giảm bớt những tác ñộng bất lợi của
Trang 19tự nhiên là rất hạn chế Vì vậy vấn ñề ñặt ra là cần phải cân nhắc, lựa chọn các kỹ thuật canh tác phù hợp, ñảm bảo vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa mang tính ổn ñịnh, bền vững ñối với môi trường sinh thái
* Kiến thức bản ñịa và kinh nghiệm truyền thống
ðây là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng lớn tới quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung và hệ thống canh tác tại các ñịa phương nói riêng Thực tiễn cho thấy, kiến thức bản ñịa và những kinh nghiệm sản xuất truyền thống có ảnh hưởng quyết ñịnh tới việc xác ñịnh hệ thống canh tác của từng nông hộ, thể hiện tính ñặc trưng của hệ thống canh tác ñối với từng vùng sinh thái Ngoài ra sự tích luỹ và ñúc kết những kiến thức sản xuất bản ñịa phù hợp với ñiều kiện ñịa lý – sinh thái từng vùng có ý nghĩa quyết ñịnh tới kết quả sản xuất kinh doanh của bà con nông dân
* Khoa học công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ñã tạo ra các loại cây trồng vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao hơn và cho phép các nông hộ thực hiện việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm nâng cao HQKT ðồng thời cho phép các nông hộ áp dụng những kỹ thuật canh tác tiến bộ ñể tăng năng suất và sản lượng cây trồng Vì vậy các hệ thống canh tác lạc hậu, kém hiệu quả sẽ bị triệt tiêu, các hệ thống có hiệu quả cao sẽ ñược áp dụng, nhân rộng
và phát triển
* Các chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp và nông thôn
Các chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp và nông thôn
có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững Bởi vì cùng với những chính sách ñó là là sự sử dụng các nguồn lợi tự nhiên về các vấn ñề môi trường, kinh tế, xã hội nảy sinh, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp ñến sự bền vững của các hệ thống nông nghiệp nói chung và các hệ thống canh tác của từng ñịa phương, từng vùng và từng nông hộ nói riêng
Trang 202.1.2 Lý luận về hệ thống canh tác NLKH
2.1.2.1 Khái niệm về hệ thống NLKH
đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về NLKH tuy nhiên trong thời kỳ ựầu việc ựịnh nghĩa về NLKH còn mơ hồ và thiếu chắc chắn
Trước những ựòi hỏi cấp thiết của vấn ựề NLKH thế giới, tháng 9 Ờ
1977 ICRAF ựược thành lập đây là một Uỷ ban quốc tế nghiên cứu và phổ cập NLKH thuộc tổ chức FAO của liên hợp quốc Theo uỷ ban này NLKH ựược ựịnh nghĩa như là Ộmột hệ thống quản lý ựất ựai có thể chấp nhận ựược
ựể tăng khả năng sản xuất của nhiều loại sản phẩm, kết hợp sản phẩm nông nghiệp, cây công nghiệp, cây rừng và gia súc (tiến hành ựồng thời hoặc sau ựó), ựồng thời áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuật thắch hợp với trình ựộ văn hoá của nhân dân ựịa phươngỢ
Hiện nay ựịnh nghĩa của Lundgreen Ờ 1982 ựược coi là hoàn chỉnh và ựược thừa nhận rộng rãi trong các văn bản của ICRAF Theo ựịnh nghĩa này
Ộnông lâm kết hợp là tên gọi chung cho các hệ thống và kỹ thuật sử dụng ựất; trong ựó những cây thân gỗ sống lâu năm(cây gỗ, cây bụi các cây trong họ dừa, họ tre, nứa) ựược ựược kết hợp một cách có tắnh toán trên cùng một ựơn
vị kinh doanh với các loài cây thân thảo hoặc/ và chăn nuôi Sự kết hợp này
có thể tiến hành ựồng thời hoặc kế tiếp nhau về mặt không gian và thời gian Trong các hệ thống NLKH, cả hai yếu tố sinh thái học và kinh tế tác ựộng qua lại lẫn nhau với các bộ phận hợp thành hệ thống ựóỢ
2.1.1.2 Lịch sử và vai trò của hệ thống NLKH
* Lịch sử hình thành và phát triển của NLKH
- Lịch sử phát triển NLKH trên thế giới
Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng nông nghiệp trên cùng một ựơn vị diện tắch là một tập quán sản xuất lâu ựời của nông dân nhiều nơi trên thế giới Theo King(1987), thời trung cổ ở châu Âu ựã tồn tại một tập quán
phổ biến là Ộchặt và ựốtỢ rồi sau ựó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùng với cây
Trang 21nông nghiệp hoặc sau khi thu hoạch nông nghiệp Hệ thống canh tác này còn tồn tại ở Phần Lan cho ựến cuối thế kỷ 19 và vẫn còn ở đức cho ựến tận những năm 1920
Tại châu Á, Trung Quốc ựược coi là một trong những Ộcái nôiỢ nông
nghiệp phương đông Vào triều ựại nhà Hán người ta ựã khuyến cáo phát triển cây gỗ cùng với chăn nuôi và canh tác cây nông nghiệp
Vào cuối triều ựại nhà Minh một cuốn sách nổi tiếng là ỘNongzeng
QuanshuỢ, ựã mô tả một kiểu canh tác kết hợp giữa ựậu tương và các hàng cây
dẻ gai, và cho biết bằng cách này cả hai cây ựều sinh trưởng rất hoàn chỉnh
Một cuốn sách cổ ựời nhà đường ựã khẳng ựịnh, chè rất ỘsợỢ ánh sáng
vì vậy nên trồng chúng ở những khoảng trống trong rừng trúc
Tháng 12/1977, Hội nghị lâm nghiệp thế giới lần thứ 8 họp tại Samarang thuộc Indonesia ựã ựi ựến khẳng ựịnh vị trắ của hình thức kinh doanh nông lâm kết hợp trong việc giải quyết lương thực, thực phẩm, xây dựng vốn rừng, bảo
vệ ựất ựai và góp phần giải quyết tận gốc nạn du canh du cư
- Lịch sử phát triển NLKH ở Việt Nam
Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, các tập quán canh tác NLKH ựã có ở Việt Nam từ rất lâu ựời, như các hệ thống canh tác nương rẫy
truyền thống của ựồng bào dân tộc ắt người, hệ sinh thái vườn nhà ở nhiều
vùng ựịa lý sinh thái trên khắp cả nước
Từ thập niên 60, song song với phong trào thi ựua sản xuất, hệ sinh thái Vườn Ờ Ao Ờ Chuồng (VAC) ựược nhân dân các tỉnh miền Bắc phát triển mạnh mẽ và lan rộng khắp cả nước Sau ựó là các hệ thống Rừng Ờ Vườn Ờ
Ao Ờ Chuồng (RVAC) và vườn ựồi ựược phát triển mạnh ở các khu vực dân
cư miền núi Các hệ thống rừng ngập mặn Ờ nuôi trồng thủy sản cũng ựược phát triển mạnh ở các tỉnh miền Trung và miền Nam
Trong hai thập niên gần ựây, phát triển nông thôn miền núi theo phương thức NLKH ở các khu vực có tiềm năng là một chủ trương ựúng ựắn của đảng
Trang 22và Nhà nước Các chương trình 327, chương trình 135, chương trình 5 triệu ha rừng (661) và chắnh sách khuyến khắch phát triển kinh tế trang trại ựều có liên quan ựến việc xây dựng và phát triển các hệ thống NLKH tại Việt Nam
* Vai trò của NLKH
- Phát triển nông lâm kết hợp có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái Thảm thực vật nói chung và hệ sinh thái rừng nhiệt ựới nói riêng giữ một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và làm cho môi trường sống ngày càng trở nên tốt hơn, xét trên nhiều phương diện đã từ lâu, người ta thừa nhận rằng, rừng không chỉ có tác dụng duy trì và bảo vệ nguồn nước, hạn chế
lũ lụt, hạn hán, chống xói mòn mà còn có tác dụng làm trong sạch khắ quyển
và các nguồn nước bị ô nhiễm
Tuy nhiên ựáng tiếc là cùng với nhận thức ựúng ựắn ựó, rừng vẫn bị phá huỷ Sự thu hẹp của các cánh rừng nhiệt ựới, cùng với sự phát triển của các công cuộc công nghiệp hoá, ựô thị hoáẦlà nguyên nhân dẫn tới cân bằng sinh thái cục bộ và toàn cầu bị phá vỡ, tạo nên Ộhiệu ứng nhà kắnhỢ và kèm theo ựó
là những xáo trộn về khắ hậu theo chiều hướng bất lợi Hơn nữa, cùng mất ựi với rừng là sự diệt chủng của nhiều loài thực vật, ựộng vật, mất ựi tắnh ựa dạng sinh học của rừng Phát triển NLKH sẽ góp phần hạn chế những tác ựộng tiêu cực của con người ựối với môi trường sinh thái trong quá trình phát triển
- Phát triển nông lâm kết hợp có vai trò quan trọng trong ựảm bảo an ninh lương thực
đặc trưng nổi bật cho tắnh cấp thiết của vấn ựề NLKH dễ ựược thừa nhận là giải quyết nạn ựói Theo Ducal (1978) trong vòng 20 năm từ năm
1957 Ờ 1977 ựất canh tác trên thế giới tăng thêm 150 triệu ha (9% tổng diện tắch canh tác), nhưng dân số thế giới lại tăng 40% Như vậy lương thực do ựất mới sản xuất ra chỉ ựủ nuôi 1/3 dân số tăng thêm Thực tế cho thấy rằng, ựây
là vấn ựề bức xúc nhất mà trước mắt NLKH phải giải quyết Mục tiêu này phải ựạt ựược bằng chắnh các biện pháp kỹ thuật có tắnh chất chiến thuật của
Trang 23ñể năng lượng mặt trời nhằm tạo ra những ñơn vị sinh khối lớn trên một ñơn
vị diện tích, là giải pháp có căn cứ khoa học và có tính khả thi Trên thực tế ở nhiều nước và Việt Nam, ñây là một hướng ñi ñúng và mang lại hiệu quả rất cao Một hệ sinh thái tối ưu không chỉ có trong tự nhiên, ở ñây, con người giữ một vai trò quan trọng trong việc thiết lập nên một cân bằng sinh thái mới, gắn liền với hoạt ñộng của ñời sộng kinh tế - xã hội Ngày nay, chúng ta ñã dần quen với một thuật ngữ mới “hệ sinh thái nhân văn” Các mô hình kết hợp VAC, RVAC… ở nước ta thực sự là những hệ sinh thái rất bền vững khi ñược quản lý và ñiều tiết một cách khoa học
Tổ chức VACVINA ra ñời như là một bộ phận nhằmn góp phần giải quyết một trong các vấn ñề có tính cấp thiết của NLKH Trên cơ sở ñúc rút các kinh nghiệm sản xuất, chăn nuôi, kết hợp với những hiểu biết mới của con người về các ñặc ñiểm sinh thái học, ñặc tính sinh vật học của các loài cây, loài con ñược nuôi trồng, con người ñã biết sử dụng ñất một cách tổng hợp, biết phát huy cao ñộ năng lực tiềm tàng của mỗi một ñiều kiện lập ñịa ñể tạo
ra các hệ sinh thái tối ưu
- Phát triển nông lâm kết hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững trên ñất dốc
Hệ thống NLKH bao gồm hai hợp phần chính là nông nghiệp và lâm nghiệp Cây, con nông nghiệp có ñặc diểm là thời gian sinh trưởng, phát triển
và cho thu hoạch ngắn, ñáp ứng nhu cầu trước mắt về lương thực, thực phẩm cho nông dân Hợp phần về cây lâm nghiệp có chu kỳ sinh trưởng, phát triển lâu dài nhưng cho thu hoạch lớn, ñồng thời cây lâm nghiệp kết hợp cây nông
Trang 24nghiệp có tác dụng trong việc giữ nước, chống xói mòn ñất, hạn chế rửa trôi các chất dinh dưỡng bảo ñảm tính bền vững trong sản suất và làm trong sạch môi trường Ngoài việc giữ gìn cho dinh dưỡng khỏi mất ñi, sự kết hợp giữa nông nghiệp và lâm nghiệp trong hệ thống còn có khả năng sinh khối cao, nếu lựa chọn sự kết hợp hợp lý năng suất cây trồng vật nuồi trong nông nghiệp không những không giảm ñi mà còn tăng lên Như vậy, trước mắt ñáp ứng ñược nhu cầu về lương thực, thực phẩm và ñời sống nông dân Xét về phương diện khác, sự sinh khối cao sẽ tạo cho ñất ñai màu mỡ, môi trường tốt hơn và như vậy, sản xuất trong hiện tại sẽ ñạt hiệu quả, nhưng ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất và thu nhập trong các thế hệ tương lai
2.1.1.3 ðặc ñiểm hệ thống NLKH
Một hệ canh tác sử dụng ñất ñược gọi là NLKH cần có các ñặc ñiểm sau:
- NLKH thông thường có hai hoặc nhiều loài cây (có thể gồm cả thực vật
và ñộng vật), nhưng ít nhất một trong chúng phải là những cây gỗ sống lâu năm
- Một hệ thống NLKH luôn có hai hoặc nhiều sản phẩm ñầu ra
- Chu kỳ của một hệ thống NLKH luôn lớn hơn một năm
- Một hệ thống NLKH dù là ñơn giản nhất cũng vẫn phức tạp hơn là một hệ thống ñộc canh cả về phương diện kinh tế học và sinh thái học
- Cần phải có một mối quan hệ tương hỗ có ý nghĩa giữa thành phần cây lâu năm và thành phần khác
Trong các hệ thống NLKH sự hiện diện của các mối quan hệ tương hỗ bao gồm về sinh thái và kinh tế giữa các thành phần của hệ thống là ñặc ñiểm
cơ bản
Theo Nair (1987), các ñặc diểm mấu chốt của hệ thống NLKH ñã ñược
ña số các nhà khoa học chấp nhận như sau:
- Nó là tên chung ñể chỉ các hệ thống sử dụng ñất bao gồm việc trồng các cây lâu năm kết hợp với hoa màu và/hoặc gia súc trên cùng một ñơn vị diện tích
Trang 25- Phối hợp giữa sự sản xuất các loại sản phẩm với việc bảo tồn các nguồn tài nguyên cơ bản của hệ thống
- Chú trọng sử dụng các loài cây bản ựịa, ựa tác dụng
- Hệ thống ựặc biệt thắch hợp cho ựiều kiện hoàn cảnh dễ bị thoái hoá
- Tạo nên một hệ thống quản lý ựất ựai bền vững
- Gia tăng năng suất và dịch vụ trên một ựơn vị diện tắch sản xuất
- Sắp xếp hoa màu canh tác phù hợp giữa nhiều thành phần cây lâu năm, hoa màu và/hay vật nuôi theo không gian và thời gian trên cùng một ựơn vị diện tắch ựất
- đóng góp vào phát triển cho các cộng ựồng dân cư về các mặt dân sinh, kinh tế và hoàn cảnh sinh thái mà vẫn tương thắch với các ựặc diểm văn hoá, xã hội của ựịa phương
2.1.1.4 Các hệ thống canh tác NLKH ở Việt Nam
Căn cứ vào ựặc ựiểm tự nhiên và kinh tế xã hội ở Việt Nam, các hệ canh tác NLKH ở nước ta ựược phân thành 8 hệ thống chắnh Các Ộhệ canh tácỢ là ựơn vị phân loại lớn nhất, ựơn vị dưới Ộhệ canh tácỢ là các Ộphương thứcỢ hoặc các ỘkiểuỢ và cuối cùng là Ộmô hìnhỢ
Theo nguyên tắc phân loại này, các hệ canh tác, các phương thức NLKH ở Việt Nam bao gồm:
- Hệ canh tác nông lâm kết hợp
Trang 26Mục tiêu của hệ canh tác này là sản xuất nông nghiệp, các loài cây gỗ ñược kết hợp ở các phương thức cụ thể trong hệ thống nhằm phát huy tác dụng phòng hộ của cây lâm nghiệp như chắn song, chắn gió, chống cát bay, hạn chế xói mòn ñất Về nguyên tắc các cây gỗ lâm nghiệp không ñược làm giảm năng suất cây nông nghiệp
- Hệ canh tác lâm nông kết hợp
Trong hệ thống này mục tiêu lâm nghiệp là chính: cung cấp gỗ, tre, nứa, củi Cây nông nghiệp có tác dụng hỗ trợ cho cây lâm nghiệp và giải quyết một phần lương thực, thực phẩm thiếu hụt Mặt khác cây nông nghiệp có tác dụng hạn chế cỏ dại, xói mòn và gián tiếp bảo vệ cây lâm nghiệp
- Hệ canh tác nông lâm súc kết hợp
ðây là một hệ thống ñược áp dụng ở các quy mô rất khác nhau Các cây gỗ thường phân tán trên các bãi chăn thả hoặc ñược trồng trên ranh giới các ô ñất với tác dụng bảo vệ cho ruộng lúa, hoa màu, hoặc các bãi cỏ Ở một
số ñịa phương còn kết hợp trồng luồng với chăn nuôi ñại gia súc
- Hệ canh tác các loài cây ña tác dụng
Trong hệ thống này việc tuyển chọn các loài cây có nhiều tác dụng phải dựa vào kinh nghiệm và truyền thống canh tác của nhân dân ở từng ñịa phương Ngoài tác dụng có giá trị cung cấp như thực phẩm, chất ñốt, gỗ gia dụng, dược liệu các cây này còn có tác dụng ñặc biệt quan trọng là cải tạo ñất, hạn chế xói mòn, và cải thiện môi trường sinh thái Vì vậy ñây là hệ canh tác ñòi hỏi có sự kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp kỹ thuật thâm canh trong nông nghiệp với các quy luật kết cấu cây lâm nghiệp về mặt không gian
và thời gian
- Hệ canh tác lâm ngư kết hợp
Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái chuyển tiếp giữa hệ sinh thái ñất liền và hệ sinh thái biển Tiềm năng học của hệ sinh thái này rất lớn và phong phú Các trạng thái rừng ngập mặn ñược ñánh giá là môi trường tốt nhất ñể
Trang 27nuôi trồng thủy sản Phát huy thế mạnh này, ngoài những giá trị cung cấp, các cây thân gỗ rừng ngập mặn còn có tác dụng phòng hộ và mở mang thêm diện tích nhờ có quá trình cố ñịnh và lắng ñọng phù sa bởi các cấu tạo ñặc biệt của
hệ rễ của phần lớn các loài cây gỗ rừng ngập mặn
- Hệ canh tác lâm ngư nông
Trong quá trình diễn thế rừng ngập mặn, rừng Tràm ñược coi là giai ñoạn cuối cùng khi ñất không chịu ảnh hưởng của thủy triều và ñất rắn chắc lại, nhưng hàng năm vẫn bị ngập nước vào mùa mưa, ñất của giai ñoạn này thường có ñộ PH rất thấp và ñộ nhiễm mặn cao Thực vật ưu thế là cỏ năn
Ở hệ canh tác này, người ta ñã lợi dụng khả năng cải tạo ñất bằng cây Tràm với hệ thống kênh mương dẫn nước ngọt ñể nuôi tôm cá, vừa sổ phèn lấy ñất sạ lúa và trồng cây ăn quả khác Trong các khu vực rừng Tràm còn có thể kết hợp nuôi ong Ngoài cây Tràm, một số loài cây gỗ khác như bạch ñàn trắng, ñiều cũng ñược trồng trên các bờ kênh
- Hệ canh tác kinh doanh ong mật và các cây thân gỗ
Hệ thống kinh doanh này không chỉ áp dụng riêng ở các rừng ngập mặn
mà còn áp dụng rất hiệu quả ở các vùng phân bố của các loài cây ăn quả trồng tập trung
- Hệ canh tác nông lâm ngư súc trên ñịa bàn rộng
ðây là một hệ thống canh tác kết hợp ñặc biệt ðể tận dụng tiềm năng sản xuất của một vùng (có thể là ñơn vị hành chính: huyện, xã) thậm chí là từng quả ñồi, vì vậy vấn ñề tạo ra ñược sự cân bằng sinh thái trong cả khu vực phải xuất phát từ những mối quan hệ tương tác lẫn nhau Trong mối quan hệ này ñể thiết lập nên cân bằng sinh thái nói chung, các cây lâm nghiệp phải giữ vai trò chủ ñạo ðể làm ñược ñiều này vấn ñề quy hoạch sản xuất tổng thể và
tổ chức lại sản xuất trên một vùng lãnh thổ là rất quan trọng
Trang 282.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tổng quan tài liệu về phát triển hệ thống canh tác nông lâm kết hợp
của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình phát triển hệ thống canh tác nông lâm kết hợp của một số
nước trên thế giới
* Các mô hình NLKH chủ yếu ở Trung Quốc
- Mô hình NLKH dựa trên các loại hoa màu là chính
Ở mô hình này, NLKH dựa trên cây hoa màu thân thảo là thành phần chính, cây gỗ là thành phần phụ Ưu ñiểm của các mô hình này là có thể cung cấp nông sản và gỗ, cải thiện môi trường và gia tăng sức sản xuất của nông trại
- Mô hình dựa vào thành phần cây ăn quả là chính
Sự xen canh của cây ăn quả với hoa màu thân thảo là những kỹ thuật lâu năm của nông dân Trung Quốc Các mô hình này có ưu ñiểm là có thể sử dụng ñất triệt ñể và tận dụng ñược nguồn lao ñộng, tạo nên một thảm thực vật che phủ trên mặt ñất ñể bảo vệ ñất và nước tốt hơn, ñồng thời cung cấp sản phẩm cho người, cỏ cho vật nuôi và phân xanh ñể cải tạo ñộ màu mỡ của ñất Việc xen canh cũng làm gia tăng nhiệt ñộ của ñất, kích thích rễ cây và hoạt ñộng vi sinh vật trong mùa ñông, giảm công lao ñộng và hạn chế sự cạnh tranh về dưỡng chất và ánh sáng Nhưng các mô hình ñó cũng có những mặt chế là những sản phẩm từ cây ăn quả có thể mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng có thể rủi ro lớn khi sản lượng vượt quá nhu cầu thị trường Ngoài ra cũng có những rủi ro về mặt sinh thái khi trồng ñộc canh cây ăn quả trên diện rộng, có thể xuất hiện các loại sâu bệnh lây lan hoạc những năm thời tiết bất thường có thể gặp rủi ro lớn
- Mô hình NLKH dựa trên cây chè là chính
Cây chè thường ñược trồng xen canh với cây ăn quả hoặc cây gỗ và các loại hoa màu khác ðặc biệt là các cây họ ñậu ñược trồng xen giữa các hàng chè
Ưu ñiểm của mô hình này là việc trồng xen cây lấy gỗ và cây ăn quả
Trang 29trong hệ thống cải thiện ựược ựiều kiện tiểu khắ hậu (nhiệt ựộ, ẩm ựộ, tán xạ ánh sángẦ), tăng sản lượng và chất lượng chè Hơn nữa bên cạnh sản xuất chè các mô hình này còn cho nhiều sản phẩm khác như các loại trái cây, chất ựốt, thức ăn gia súc và phân xanh Việc xen canh cây trong vườn chè còn có tác dụng ngăn cản dòng chảy, giảm xói mòn ựất, ựiều hoà nhiệt ựộ cao trong mùa hè Tuy vậy mô hình này cũng có những hạn chế là có nhiều loại cây có chung sâu bệnh với chè
* Các mô hình NLKH chủ yếu ở Thái Lan
- Mô hình NLKH theo kiểu nông trại
Vườn hộ là một kiểu NLKH nhiều tầng tán ựược trồng cấy xung quanh nhà Hầu hết các vườn hộ có cấu trúc từ 3 Ờ 5 tầng Cây vông (ervthrina dadap) và chuối là những loài cây thường ựược dùng ựể che bóng cho hoa màu và rau Các loài cây chùm như cây ngây (moringa oleifera) và cây so ựũa (sebania grandiflora) ựược trồng như loài ựa dụng Ở miền Nam, những loài cây lớn như sầu riêng dại, cây họ sao dầu (dipterocarp spp), cây mắt chiếm ưu thế ở tầng trên trong khu vườn Mận ựược trồng xen với cây ăn quả ựể tăng tổng thu nhập
- Nông lâm kết hợp dựa vào rừng
Mô hình này còn bao gồm các loại rừng bản ựịa và cây ăn quả, nằm ngoài diện tắch ựất thổ cư nhưng không cách xa nhà lắm Mô hình này có ưu ựiểm là cây hoa màu ựược trồng cùng một lúc nên vườn rừng là một hệ sinh thái tối ưu cho môi trường Tuy nhiên, mô hình này cũng có những hạn chế vì nằm cách xa làng, ựất thổ cư vườn rừng rất khó quản lý và thường bị thiệt hại
do lửa, thú vật và trộm cắp
- Mô hình rừng trồng và vật nuôi
Mô hình này kết hợp chăn thả gia súc dưới tán rừng đó là một kỹ thuật ựược áp dụng phổ biến ở những nơi rừng ựã trưởng thành và bãi chăn thả gia súc hiếm Những loại cây thường ựược chọn trồng trong mô hình này là tếch,
Trang 30sao dầu, cao su và những cây mọc nhánh khác như bạch ñàn và xoan Ấn ðộ
* Các mô hình NLKH chủ yếu ở Philippines
Nông lâm kết hợp ở Philippines ñược nhiều người biết ñến với các mô hình canh tác trên ñất dốc (SALT) ðây là một hệ canh tác theo hướng bảo vệ ñất, ñược phát triển trong những năm 1970 do trung tâm ñời sống nông thôn (RLC) ở Baptist tỉnh Mindanao thực hiện Kỹ thuật NLKH này dựa trên cơ sở thoả mãn các nhu cầu của những người nông dân sản xuất ngô ở vùng ñồi núi phía nam Philippines SALT ñạt ñược ñiều mong muốn ở phần lớn các nước châu Á và ñược ñánh giá là một khuynh hướng canh tác phù hợp về sinh thái học, hiệu quả về kinh tế và là công cụ nhạy bén ñể phát triển kỹ thuật
SALT là phương pháp canh tác ñồng thời các cây trồng ngắn ngày với các cây sống lâu năm ở giữa các hàng keo dậu Các hàng này ñược trồng rất dày, tạo ra các băng xanh có tác dụng ngăn chặn dòng chảy Khi các cây này cao 1,5 – 2m người ta chặt các cây này ở tầm cao 40cm Các cây nông nghiệp ñược trồng ở khoảng cách 3 – 5m là cự ly của các băng keo ñậu Lá cây keo ñậu tích luỹ ñạm rất tốt, giàu dinh dưỡng và còn bổ sung thêm thảm mục cho tầng ñất mặt Hiện nay SALT ñã ñược phát triển theo nhiều mức ñộ và loại hình khác nhau Ví dụ:
+ SALT 1: Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên ñất dốc
+ SALT 2: Kỹ thuật nông – súc giản ñơn
+ SALT 3: Kỹ thuật canh tác nông – lâm bền vững
+ SALT 4: Kỹ thuật kết hợp chăn nuôi – cây ăn quả qui mô nhỏ
2.2.1.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ phát triển hệ thống canh tác nông lâm
kết hợp ở các nước trên thế giới
Từ thực tế kinh nghiệm phát triển NLKH của một số nước trên thế giới
có ñiều kiện tương ñồng với Việt Nam, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
- Nhà nước cần có những ñịnh hướng, chính sách ñối với phát triển
Trang 31NLKH Các chính sách phải cụ thể và phù hợp với thực tiễn, thực sự khuyến khích và tạo ñiều kiện thuận lợi cho nông dân trong quá trình sản xuất
- Phát triển NLKH phải trên cơ sở tôn trọng tính ñộc lập tự chủ của bà con nông dân, bởi vì họ là người quyết ñịnh và trực tiếp tham gia làm NLKH
- Phát triển các hệ thống canh tác NLKH phải trên cơ sở thích ứng với từng vùng sinh thái Bởi có như vậy, các loại cây trồng, vật nuôi mới thích ứng ñược với ñiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của từng vùng Hệ thống canh tác phù hợp một mặt sẽ phát huy ñược lợi thế so sánh của từng vùng, mặt khác ñảm bảo cho hệ thống sản xuất phát triển ổn ñịnh và bền vững
- Sự hình thành các trang trại NLKH trong quá trình phát triển là xu thế tất yếu Các trang trại NLKH mang lại hiệu quả cao hơn cả về khía cạnh kinh
tế lẫn khía cạnh xã hội, tài nguyên và môi trường Tuy nhiên ñể loại hình này phát triển cần phải có sự hỗ trợ ñáng kể từ phía Nhà nước như chính sách về ñất ñai, lao ñộng vốn, khoa học công nghệ và thị trường tiêu thụ
2.2.2 Tổng quan tài liệu về phát triển hệ thống canh tác nông lâm kết hợp
tại Việt Nam
2.2.2.1 Chủ trương - chính sách của Nhà nước về phát triển nông lâm kết hợp
* Các văn bản pháp luật liên quan ñến các loại ñất nông lâm khác nhau
Hiện nay ba ñạo luật cao nhất và quan trọng nhất liên quan ñến sử dụng ñất nông nghiệp và lâm nghiệp nói chung và sản xuất NLKH nói riêng ở Việt Nam là: Luật ñất ñai (năm 2003), luật Bảo vệ và Phát triển rừng (2004), luật Bảo vệ Môi trường (2005) Trong luật ñất ñai nêu rõ, phải “Thực hiện các biện pháp bảo vệ ñất” (Mục 4, ñiều 107) Luật bảo vệ và phát triển rừng cũng quy ñịnh: ðược sản xuất lâm nghiệp – nông nghiệp – ngư nghiệp kết hợp theo quy chế quản lý rừng, trừ rừng ñặc dụng (Mục 3, ñiều 59) Luật bảo vệ môi trường quy ñịnh trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân trong hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (ðiều 35)
Trang 32* Chính sách phát triển nông lâm kết hợp
- Chính sách về ñất ñai
Chính sách về ñất ñai ñể hỗ trợ NLKH của chính phủ dược phản ánh trong các Nghị ñịnh, quyết ñịnh và thông tư dưới ñây:
+ Nghị ñịnh 163/1999/Nð-CP, ngày 16/11/1999 của Chính phủ về Giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng
ổn ñịnh, lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp Theo Nghị ñịnh này Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài (ðiều 4) ðồng thời người nhận ñất ñược sản xuất NLKH (ðiều 15); ñược hưởng thành quả lao ñộng, kết quả ñầu tư trên ñất ñược giao; ñược miễn giảm thuế sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật; ñược hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong việc bảo vệ và phát triển rừng (ðiều 18)
+ Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN-TCðC, ngày 6/6/2000 về hướng dẫn việc giao ñất, cho thuê ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lâm nghiệp
+ Quyết ñịnh số 178/2001/Qð-TTg, ngày 12/11/2001 Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia ñình, cá nhân ñược thuê, nhận khoán rừng và ñất lâm nghiệp Theo Quyết ñịnh này, quyền lợi của chủ ñất và rừng liên quan ñến sử dụng ñất theo phương thức NLKH ñược xác ñịnh cụ thể:
Hộ gia ñình, cá nhân ñược giao rừng phòng hộ ñể quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh ñược thu hái lâm sản phụ, hoa, quả, dầu, nhựa…, trong quá trình bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh theo quy ñịnh hiện hành
Hộ gia ñình, cá nhân ñược giao ñất lâm nghiệp chưa có rừng thuộc quy hoạch rừng phòng hộ ñược sử dụng cây nông nghiệp lâu năm làm cây trồng chính, rừng phòng hộ hoặc xen canh với cây rừng bản ñịa lâu năm theo thiết
kế trồng rừng ñược Sở NN-PTNT phê duyệt ðược hưởng 100% sản phẩm khai thác từ cây phù trợ, cây trồng xen, sản phẩm tỉa thưa theo thiết kế ñược
Trang 33Sở NN-PTNN phê duyệt và phải ñảm bảo ñộ tàn che của rừng trên 0,6 sau khi tỉa thưa ðược sử dụng tối ña không quá 20% diện tích ñất lâm nghiệp chưa
có rừng ñể sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp (ðiều 6)
Hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao rừng tự nhiên quy hoạch rừng sản xuất ñược trồng xen cây nông nghiệp, cây dược liệu, chăn thả gia súc và khai thác các lợi ích khác của rừng phù hợp với quy chế quản lý rừng sản xuất (ðiều 7)
ðối với hộ gia ñình, các nhân nhận khoán, bảo vệ , khoanh nuôi tái sinh
và trồng rừng cũng ñược hưởng các quyền lợi trong quá trình làm NLKH như quy ñịnh ñối với giao rừng như trên
+ Nghị ñịnh số 01-CP ngày 4/1/1995 của Chính Phủ về Giao khoán ñất
sử dụng vào mục ñích nông lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước Nghị ñịnh này quy ñịnh rõ quyền lợi và nghĩa vụ của bên nhận khoán (hộ gia ñình và cá nhân): ðược chủ ñộng sản xuất trên diện tích ñất nhận khoán theo hợp ñồng, ñược nuôi trồng xen theo hợp ñồng và ñược hưởng toàn bộ sản phẩm nuôi trồng xen (ðiều 8), ñược giao khoán ñất nông nghiệp ñể trồng cây lâu năm và cây hàng năm (ðiều 9, 10), ñược giao khoán ñất lâm nghiệp quy hoạch cho rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng và rừng sản xuất (ðiều 12, 13 và 15)
+ Quyết ñịnh số 08/2001/Qð-TTG, ngày 11/1/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng tự nhiên cũng có những quy ñịnh khuyến khích làm NLKH Ví dụ như: ñược tận dụng tối ña 20% diện tích ñất chưa có rừng ñược giao ñể sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp (ðiều 30)
+ Quyết ñịnh số 661/Qð-TTg, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về Mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới
5 triệu ha rừng Trong quyết ñịnh này, hàng loạt các chính sách ñược ñề ra, nhờ ñó ñã tác ñộng thúc ñẩy sản xuất NLKH Ví dụ như: chính sách về ñất ñai,
Trang 34chính sách về ñầu tư và tín dụng, chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm, chính sách thuế, chính sách về khoa học công nghệ…
+ Thông tư liên tịch số 28/1999/TTg-LT, ngày 3/2/1999 của Bộ PTNT, Bộ Kế hoạch và ðầu tư, bộ Tài chính về Hướng dẫn việc thực hiện quyết ñịnh số 661/Qð-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng chính phủ
NN Chính sách về khoa học công nghệ
Tại ñiều 9 của Quyết ñịnh 661/Qð-TTG ñã nêu rõ: Bộ NN-PTNT phối hợp với bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường tập trung chỉ ñạo việc nghiên cứu, tuyển chọn, lai tạo, nhập nội các giống cây trồng có khả năng thích nghi tốt, ñạt hiệu quả cao và kỹ thuật trồng rừng thâm canh… ñể phổ biến nhanh ra diện rộng
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ñã ban hành nhiều Quy trình, Quy phạm, Hướng dẫn kỹ thuật, trong ñó ñề cập ñến các biện pháp kỹ thuật áp dụng hệ thống NLKH trong trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và làm giàu rừng
Viện khoa học Lâm nghiệp ñã có nhiều nghiên cứu và rất thành công trong việc xây dựng các mô hình NLKH trong các vùng sinh thái trên phạm vi cả nước Những kết quả nghiên cứu khoa học cùng với các mô hình này dã giúp cho nông dân áp dụng trên diện tích ñất ñược giao của các hộ và các trang trại ñem lại hiệu quả sử dụng ñất cao cả về kinh tế và môi trường sinh thái
- Chính sách về khuyến nông lâm ñối với nông lâm kết hợp
+ Chính sách về khuyến nông lâm ñể hỗ trợ phát triển NLKH của Chính phủ ñược phản ánh trong Nghị ñịnh 13/CP ngày 2/3/1993 về Quy ñịnh công tác khuyến nông Nội dung chính của chính sách trong Nghị ñịnh này là:
Thành lập hệ thống khuyến nông - khuyến lâm của Nhà nước từ cấp trung ương ñến cấp huyện với số lượng cán bộ trong biên chế Nhà nước và mạng lưới khuyến nông viên ở cấp xã theo chế ñộ hợp ñồng
Chính sách ñối với cán bộ khuyến nông - khuyến lâm: Cán bộ khuyến nông ñược Nhà nước ñào tạo về kỹ năng và nghiệp vụ khuyến nông - khuyến
Trang 35lâm Khi ñi công tác tại cơ sở, cán bộ khuyến nông - khuyến lâm ñược hưởng một khoản phụ cấp ngoài lương Cán bộ khuyến nông - khuyến lâm có thể ký hợp ñồng kỹ thuật với nông dân và ñược nhận thưởng theo hợp ñồng
+ Ngày 26 tháng 4 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 56/2005/Nð-CP về nội dung, tổ chức và chính sách khuyến nông, khuyến ngư (trong ñó bao gồm cả khuyến lâm) ñã thay thế Nghị ñịnh 13/CP
2.2.2.2 Tình hình phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tập quán canh tác NLKH ñã có từ lâu ñời như các tập quán canh tác nương rẫy truyền thống của ñồng bào dân tộc ít người, hệ sinh thái vườn nhà ở nhiều vùng ñịa lý sinh thái trên cả nước
Xét ở khía cạnh mô hình và kỹ thuật thì NLKH ở Việt Nam ñã phát triển không ngừng Từ những năm 1960, mô hình vườn - ao - chuồng (VAC) ñược nông dân các tỉnh miền Bắc phát triển mạnh mẽ và lan rộng khắp cả nước với nhiều cải tiến khác nhau ñể thích hợp cho từng vùng sinh thái cụ thể
Sau ñó là hệ thống rừng - vườn - ao - chuồng (RVAC) và vườn ñồi ñược phát triển mạnh mẽ ở các khu vực dân cư miền núi
Các hệ thống rừng ngập mặn - nuôi trồng thuỷ sản cũng ñược phát triển mạnh mẽ ở vùng duyên hải các tỉnh miền Trung và miền Nam
Các dự án ODA cũng giới thiệu các mô hình canh tác trên ñất dốc theo ñường ñồng mức (SALT) ở một số khu vực miền núi
Theo ñó, ñến nay các mô hình NLKH bao gồm:
- Các mô hình NLKH vùng ñồi núi
+ Trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày với cây rừng trong giai ñoạn rừng trồng chưa khép tán
+ Trồng xen cây lương thực, thực phẩm, dược liệu dưới tán rừng
+ Trồng xen cây nông nghiệp ở cả 2 giai ñoạn rừng trồng: Khi rừng chưa khép tán; trồng xen lúa nương, sắn, lạc…Khi rừng trồng ñã khép tán; trồng xen sa nhân dưới tán rừng
Trang 36+ Trồng và kinh doanh các cây công nghiệp lâu năm với cây rừng (cà phê, ca cao, cao su…)
+ Trồng và kinh doanh “ rừng lương thực, thực phẩm ” (rừng dẻ, rừng sến mật, rừng dừa, rừng ñiều…)
+ Vườn quả, vườn rừng và rừng vườn (Táo + lạc + ñậu tương; Vải thiều + dong riềng; Mít + chè, dứa;…)
+ Chăn nuôi trâu bò, chăn thả luân phiên dưới tán rừng trồng (bạch ñàn + keo lá tràm + cỏ Panggola)
- Các mô hình NLKH vùng ven biển
+ Trên ñất cát ven biển: Các dải rừng phi lao + lúa, khoai, lạc, vừng, sắn… + Trên ñất ngập mặn ven biển: Lâm ngư kết hợp trên ñất ngập mặn ven biển (trồng cây rừng ngập mặn + nuôi tôm)
+ Trên ñất phèn: Lên líp ñể trồng cây rừng gỗ lớn + cây hoa màu trên mặt líp
Hiện nay nhiều vùng núi hẻo lánh của nước ta, NLKH ñã tạo ra sản phẩm lương thực tại chỗ nhằm duy trì cuộc sống của ñồng bào ñịa phương Ở nhiều vùng sản phẩm NLKH ñã trở thành hàng hoá, cần chế biến tiêu thụ nhằm nâng cao thu nhập cho người dân Vì vậy cần phải có những chính sách thích hợp của Chính phủ nhằm khuyến khích sản xuất và các chính sách thuận tiện cho xây dựng hạ tầng cơ sở như ñường sá, bến bãi và mối giao lưu tới các thị trường lớn ở mọi miền Có như vậy mới phát triển ñược sản xuất, cải thiện ñời sống vật chất cũng như văn hoá xã hội của nông dân sống ở vùng nông thôn miền núi
2.2.2.3 Kinh nghiệm phát triển nông lâm kết hợp các ñịa phương
Trang 37và dựa vào phân vùng kinh tế, qui hoạch lâm nghiệp phục vụ cung cấp nguyên liệu giấy, gỗ củi…Các mô hình NLKH ñiển hình mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường ở ðoan Hùng có thể kể ñến:
- Mỡ (Manglietia glauca) + sắn + diễn bao xung quanh
- Mỡ + lạc
- Bạch ñàn trắng + sắn + cốt khí + diễn bao xung quanh
- Thông + mỡ + sắn + diễn bao xung quanh
- Thông + mỡ + lúa hoặc lạc + chè + trẩu + cốt khí + muồng lá nhỏ và
mỡ bao ñồi
ðể thực hiện các mô hình trên, ở ðoan Hùng người ta ñã tổ chức lại rừng,
tổ chức lại lao ñộng, sản xuất và công tác quản lý bảo vệ các mô hình Mặt khác, phải có công tác kế hoạch hoá và các chính sách kinh tế làm ñòn bảy
* NLKH của ñồng bào Dao xã Viễn Sơn huyện Văn Yên (Yên Bái)
ðiển hình là mô hình quế dưới tán rừng tự nhiên và mô hình quế + lúa nương + sắn Quá trình sản xuất NLKH của các mô hình này có thể khái quát như sau:
- Mô hình quế dưới tán rừng tự nhiên
+ Chọn rừng tự nhiên có trữ lượng thấp, ñộ tán che từ 0,5 – 0,7
+ Phát luồng cây bụi, thảm tươi
+ Trồng quế vào vụ xuân, thường ñánh các cây quế con tái sinh tự nhiên từ 15 – 20 cm (bằng chiều dài rễ quế con) ñể trồng
+ Hố trồng không ñào rộng, sâu 15 – 20 cm (dân có tập quán ñào hố bằng mồi - gậy gỗ)
+ Khi quế ñược 3 – 5 tuổi phải xen các cây gỗ tự nhiên ñể cải thiện ánh sáng Việc làm này ñược tiến hành liên tục khi quế 7 – 8 tuổi
+ Khi 10 tuổi, quế cần chiếu ánh sáng hoàn toàn ðây là lúc loại bỏ các cây gỗ rừng và bắt ñầu tỉa thưa quế
+ Từ 20 – 25 tuổi quế ñược khai thác Lúc này chiều cao cây quế
Trang 38khoảng 20m và ựường kắnh khoảng 30 Ờ 35cm
- Mô hình quế + lúa nương + sắn (Mô hình này còn ựược áp dụng tại một số vùng như Quảng Hà - Quảng Ninh, Trà Bông Ờ Bình địnhẦ)
+ Phát rừng tự nhiên nghèo vào cuối năm và ựốt dọn vào ựầu năm sau + Thời vụ trồng quế thắch hợp là vụ xuân (tháng 2 Ờ 3 dương lịch) Cây con ựược ươm trong bầu, tối thiểu là 10 tháng tuổi Ở những nơi không
có ựiều kiện có thể trồng rễ trần bằng công cụ ựơn giản (mồi) với mật ựộ 10.000 cây/ha
+ Sau khi trồng ựược một tháng, chăm sóc quế và chuẩn bị ựất gieo lúa nương
+ Lúa ựược gieo cự ly 25 x 25cm hoặc 30 x 30cm Sau ựó chăm sóc lúa nương 2 ựến 3 lần cho ựến lúc thu hoạch
+ Sau khi thu hoạch lúa, năm tiếp ựó trồng sắn từ 5.000 Ờ 7.000 hốc/ha Sắn thường ựể lưu 2 năm ựể che bóng quế Rừng quế khép tán ở năm thứ 4 hoặc năm thứ 5
+ Khi quế ựược 8 Ờ 10 tuổi bắt ựầu tỉa thưa
Ở Trà Mi (Quảng Nam Ờ đà Nẵng) do ảnh hưởng của ựiều kiện tự nhiên, nhân dân có kinh nghiệm trồng chuối ựể là tàn che và duy trì ựộ ẩm cho quế ở những năm ựầu
* NLKH ở Bắc Giang
Ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, các hệ NLKH cho kết quả tốt như
hệ cây ăn quả xen với cây hoa màu, cây lâm nghiệp xen với cây vải thiều và rừng tự nhiên với chăn nuôi bò ựàn Ngoài ra còn có một số hộ ựược nhận ựất lâm nghiệp ựã lựa chọn những nơi ựất tốt ựể trồng vải thiều xen kẽ các cây họ ựậu Mô hình này có ý nghĩa to lớn trong bảo vệ rừng vì hàng ngày người dân vào chăm sóc cây trồng nên có ựiều kiện bảo vệ, chăm sóc rừng (đoàn Quang Thiệu, 2002) [10]
Trang 392.2.3 Tổng quan các tài liệu, các công trình nghiên cứu
Cho ựến nay ựã có nhiều ựề tài khoa học có liên quan, các hội thảo khoa học trong nước và quốc tế, các bài báo trung ương và ựịa phương ựã nghiên cứu về vấn ựề NLKH Các nghiên cứu ựược thực hiện ở nhiều cấp ựộ với nhiều khắa cạnh khác nhau, có ý nghĩa thiết thực trong lý luận cũng như trong thực tiễn Nội dung nghiên cứu về NLKH có thể kể ựến:
- Tác giả Nguyễn Văn Bắch, 1983 [1] ựã ựưa ra những giải pháp ựể phát triển NLKH ở miền Bắc Việt Nam, trong ựó chủ yếu bàn về hình thức phát triển nông lâm kết hợp trên phạm vi vùng, các tỉnh miền núi
- Tác giả Lê Quốc Doanh Ờ Hà đình Tuấn Ờ Andre Chabanne, 2006 [4]
ựã có công trình nghiên cứu về ỘCanh tác trên ựất dốc bền vữngỢ Nội dung chủ yếu nghiên cứu về hiện trạng quản lý, khai thác ựất dốc và ựưa ra những
kỹ thuật trong canh tác trên ựất dốc bền vững
- Tác giả đoàn Quang Thiệu, 2002 [10] ựã nghiên cứu thực trạng và ựưa ra các giải pháp ựể phát triển nông lâm kết hợp ở huyện đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, trong ựó chủ yếu bàn về hệ thống NLKH trên phạm vi huyện
- Tác giả Trần Thị Thu Thuỷ, 2004 [12] ựã nghiên cứu các hình thức và
xu hướng phát triển nông lâm kết hợp tại tỉnh Hoà Bình Tác giả chủ yếu nghiên cứu các hình NLKH và xu hướng phát triển NLKH trên phạm vi tỉnh
Ngoài ra còn nhiều công trình khác ựã nghiên cứu về NLKH, tuy nhiên các nghiên cứu chủ yếu xem xét NLKH trên khắa cạnh kỹ thuật canh tác và tài nguyên môi trường như: Sự kết hợp ựể lợi dụng dinh dưỡng, ánh sáng; Kết hợp nhằm chống sói mòn ựất, tạo hệ sinh thái bền vữngẦDo ựó nghiên cứu
hệ thống canh tác NLKH ựứng trên giác ựộ kinh tế, gắn chặt với ựiều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay là một vấn ựề còn khá mới mẻ đề tài nghiên cứu của tác giả sẽ không bị trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước, bên cạnh ựó tác giả còn kế thừa ựược những kết quả nghiên cứu của những nguời
ựi trước ựể phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình
Trang 403 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 đặc ựiểm chung
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý - ựịa hình
Từ ngày 01/10/2009, thực hiện Nghị quyết số 31/NQ-CP, huyện Kim Bôi ựã tổ chức bàn giao 7 xã về huyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình quản lý (gồm: xã Tân Thành, Cao Dương, Hợp Châu, Cao Thắng, Long Sơn, Thanh Lương, và Hợp Thanh), bàn giao xã Thanh Nông và thị trấn Thanh Hà về huyện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình quản lý
Như vậy, ựến nay kết cấu ựơn vị hành chắnh huyện Kim Bôi gồm 27 xã
và một thị trấn
* Vị trắ ựịa lý
Kim Bôi là một huyện miền núi thấp của tỉnh Hoà Bình, có diện tắch tự nhiên là 55.103,38 ha, cách thành phố Hoà Bình 37 km
đường ranh giới hành chắnh tiếp giáp với các ựịa phương:
- Phắa đông, Bắc giáp với huyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình
- Phắa Tây và Tây Bắc giáp với huyện Lạc Sơn, Kim Bôi và thành phố Hoà Bình
- Phắa Nam giáp với huyện Lạc Thuỷ
Với vị trắ ựịa lý như trên, Kim Bôi có khá nhiều thuận lợi trong việc giao lưu văn hoá - kinh tế - chắnh trị với các ựịa phương trong và ngoài tỉnh,
là ựiều kiện tốt ựể phát triển kinh tế xã hội của ựịa phương trong hiện tại và tương lai
* địa hình
Với ựặc thù là một huyện miền núi do vậy ựịa hình của huyện Kim Bôi khá phức tạp địa hình của huyện bị chia cắt mạnh bởi sông suối và ựồi núi