1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên

127 993 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Tác giả Hoàng Việt Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Nguyển Cự
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

HOÀNG VIỆT ANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT

CHUỐI TIÊU TẬP TRUNG Ở TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN NGUYÊN CỰ

Trang 2

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2010 Người cam ñoan

Hoàng Việt Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii

MỤC LỤC PHẦN I: MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.2.1 Nội dung 4

1.3.2.2 Không gian: huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên 4

1.3.2.3 Thời gian nghiên cứu: Từ 2008-2010 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm về phát triển, sản xuất, tiêu thụ 5

2.1.2 Phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung và các nhân tố ảnh hưởng .11

2.1.3 Tiêu thụ và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung .14 2.1.4 Phát triển sản xuất chuối tiêu trong quá trình ñô thị hoá 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 16

2.2.1 Tình hình tiêu thụ chuối trên toàn thế giới 16

2.2.2 Tình hình tiêu thụ chuối ở Việt Nam 27

2.3 Kinh nghiệm về phát triển sản xuất chuối trên thế giới và Việt Nam 34

2.3.1 Kinh nghiệm của 1 số nước trên thế giới 34

2.3.2 Kinh nghiệm về sản xuất chuối tập trung ở Việt Nam 35

2.4 Những nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 35

2.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 35

2.4.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 39

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 43

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 44

3.1.2 ðiều kiện kinh tế- xã hội 44

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 45

3.2.2 Phương pháp chuyên khảo 46

3.2.3 Phương pháp quy nạp và tư duy logic 46

3.3 Phương pháp phân tích 46

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47

3.4.1 Các chỉ tiêu về quy mô 47

3.4.2 Các chỉ tiêu về kết quả 47

3.4.3 Các chỉ tiêu hiệu quả 47

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

4.1 Thực trạng về sản xuất chuối tiêu 48

4.1.1 Quy hoạch vùng sản xuất chuối tiêu 48

4.1.2 Tổ chức sản xuất 49

4.1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng chuối 50

4.1.4 Giống và kỹ thuật canh tác 53

4.1.5 Công tác khuyến nông 55

4.1.6 Hiệu quả của sản xuất chuối so với 1 số cây trồng khác 55

4.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chuối 57

4.2 Thực trạng về tiêu thụ 62

4.2.1 Hình thức tiêu thụ 63

4.2.2 Kênh tiêu thụ 63

4.2.3 Các yếu tố tiêu thụ ảnh hưởng tới phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung ở Hưng Yên 65

4.3 Các giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung 69

4.3.1 Các căn cứ ñề xuất gỉải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung 69 4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở

Trang 6

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v

DANH MỤC BẢNG BỂU Bảng 2.1: Tóm tắt các thiệt hại về môi trường và các nguyên nhân do sản xuất chuối gây ra 18

Bảng 2.2: Diện tích, sản lượng chuối phân theo ñịa phương 29

Bảng 2.3: Tiêu thụ chuối của các hộ nông dân 31

Bảng 2.4: Hiệu quả kinh tế cây chuối tiêu 32

Bảng 4.1: Cơ cấu diện tích cây ăn quả ở Hưng Yên 48

Bảng 4.2: Diện tích, sản lượng chuối của Hưng Yên 51

Bảng 4.3: Phân bố diện tích chuối theo các ñịa phương tại Hưng Yên 53

Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế cây chuối tiêu ở Khoái Châu - Hưng Yên 55

Bảng 4.5: So sánh kết quả, hiệu quả kinh tế chuối tiêu 56

giữa mô hình tập trung và không tập trung năm 2010 56

Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế cây ăn quả khác năm 2010 57

BảNG 4.7: BẢNG TÓM TẮT SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG CHUỐI TIÊU HƯNG YÊN THEO MA TRẬN SWOT 68

Bảng 4.8: Kế hoạch phát triển chuối tiêu của tỉnh và vùng tập trung 72

Bảng 4.9: Bố trí thời vụ trồng và thu hoạch vùng sản xuất tập trung ở Khoái Châu 80

Bảng 4.10: Nhu cầu giống chuối tiêu vùng sản xuất tập trung ở Khoái Châu 81 Bảng 4.11: Nhu cầu ñầu tư sản xuất chuối tiêu tập trung ở Khoái Châu 83

Bảng 4.12: Nguồn vốn cho sản xuất 400ha chuối tiêu tập trung ở Khoái Châu 84

Bảng 4.13: Dự kiến kết quả kinh tế chuối tiêu 85

Bảng 4.14: Kế hoạch hoàn trả vốn vùng sản xuất tập trung ở Khoái Châu 86

Bảng 4.15: Dự kiến khối lượng thụ theo tháng ở vùng sản xuất tập trung chuối tiêu ở Khoái Châu năm 2010 87

Bảng 4.16: Chỉ số kỹ thuật của chuối chất lượng 93

Bảng 4.17: Yêu cầu chỉ số vật lý, hóa học của chuối 94

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 2.1: Sản lượng chuối bình quân một số nước sản xuất chính giai ñoạn

2003-2007 17

Biểu ñồ 2.2: Phân bố sản lượng chuối theo các lục ñịa 17

Biểu ñồ 2.3: Phân bố xuất khẩu chuối thế giới giai ñoạn 2002-2006 25

Biểu ñồ 2.4: Phân bố nhập khẩu chuối giai ñoạn 2002-2006 của thế giới 25

Biểu ñồ 2.5 Phân bố ñịa lý vùng nhập khẩu chuối của Mỹ giai ñoạn 1990-2007 26

Biểu ñồ 2.6: Phân bố ñịa lý vùng nhập khẩu chuối của EU giai ñoạn 1990-2007 26

Biểu ñồ 2.7: Phân ñố ñịa lý vùng nhập khẩu chuối của Nhật Bản 1990-2007 27

Biểu ñồ 2.8: Diện tích, sản lượng chuối cả nước 2005 -2009 28

Biểu ñồ 2.9: Xuất, nhập khẩu chuối của Việt Nam giai ñoạn 2004-2008 34

DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 4.1: Kênh tiêu thụ chuối ở Hưng Yên 64

Sơ ñồ 4.2: Tổ chức HTX sản xuất theo GAP 75

Sơ ñồ 4.3: Dự kiến kênh tiêu thụ 88

DANH MỤC BẢN ðỒ Bản ñồ 3.1: Bản ñồ tỉnh Hưng Yên 43

Bản ñồ 4.1: Quy hoạch vùng sản xuất chuối tập trung ở Khoái Châu 73

Trang 8

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1

PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chuối là cây ăn quả nhiệt ñới ñược trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, ñồng thời cũng chiếm một tỷ trọng ñáng kể trong thương mại rau quả toàn cầu Theo số liệu của FAO [20], năm toàn thế giới sản xuất trên

88 triệu tấn chuối, chuối sản xuất chủ yếu ở các nước ñang phát triển (chiếm 98%) và ñược xuất khẩu sang các nước phát triển Thế giới có khoảng 10 nước sản xuất chuối chính chiếm tới 75% sản lượng chuối của thế giới, trong

ñó Ấn ðộ, Ecuaño, Trung Quốc, Philippin chiếm một nửa sản lượng chuối của thế giới Những năm 1980, các nước Mỹ latinh và khu vực Caribê là khu vực sản xuất chuối chính của thế giới, hiện nay khu vực châu Á ñã vượt lên dẫn ñầu, tiếp theo là các nước Nam Mỹ và cuối cùng là châu Phi Chuối là loại quả chủ yếu trên thị trường quốc tế và có nhiều người sử dụng nhất trên thế giới Khối lượng chuối xếp thứ nhất trong xuất khẩu trái cây, ñứng thứ hai về giá trị so với cây ăn quả

có múi

Việt Nam có khí hậu nhiệt ñới gió mùa ẩm, là xứ sở của các loại chuối với nhiều loại giống chuối quý như chuối tiêu, chuối tây, chuối bom, chuối ngự ðại Hoàng trồng ñược khắp các ñịa phương trong cả nước Hiện tại, cây chuối có diện tích và sản lượng thuộc hàng lớn nhất trong các cây ăn quả ở Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2009 diện tích chuối của cả nước là 115.565 ha, sản lượng xấp xỉ 1,751 triệu tấn Vùng trồng chuối lớn nhất là ñồng bằng sông Cửu Long, tiếp ñến là ñồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ Năng suất chuối của các tỉnh ñồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước, do ñiều kiện ñất ñai màu mỡ, ñiều kiện thời tiết thuận lợi và người dân

có khả năng thâm canh cao Chuối cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng nội ñịa và xuất khẩu thu ngoại tệ

Trong quyết ñịnh số: 52/2007/Qð-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của

Trang 9

Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt “Quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh ñến năm 2010, tầm nhìn 2020” ñến năm 2010, cả nước sẽ phát triển diện tích cây ăn quả lên 1 triệu ha, sản lượng 10 triệu tấn Trong ñó, diện tích cây ăn quả chủ lực xuất khẩu khoảng 255.000 ha, sản lượng xuất khẩu 430.000 tấn Tổng giá trị xuất khẩu rau, hoa quả các loại của cả nước ñến năm 2010 ñạt 760 triệu USD/năm và ñến năm 2020 ñạt 1,2 tỷ USD/năm, giá trị xuất khẩu quả là

295 triệu USD Trong ñó, ñến cuối năm 2010 ñạt 100.000 tấn chuối xuất khẩu với kim ngạch 35 triệu USD ðể góp phần thực hiện ñề án quy hoạch trên, cần thiết phải hình thành, phát triển những vùng sản xuất chuối tiêu tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá với quy mô lớn ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội ñịa và xuất khẩu

Hưng Yên là tỉnh ở trung tâm ñồng bằng Bắc bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Với ñặc trưng của một tỉnh ñồng bằng, không có ñồi, núi; ñịa hình tương ñối bằng phẳng Có vùng ñất bãi ven sông rất phù hợp cho sản xuất chuối, với giống chuối tiêu hồng giá trị bình quân mỗi hecta nông dân thu lãi trên 100 triệu ñồng, cao gấp 4 lần so với trồng lúa, góp phần xoá ñói giảm nghèo và vươn lên làm giàu Hiện nay, một số xã ven ñê sông Hồng thuộc các huyện Khoái Châu, Kim ðộng ñã bắt ñầu phát triển thành các vùng sản xuất chuối tập trung, chuyên canh theo hướng hàng hoá mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, cho ñến nay chưa có một nghiên cứu nào ñể phát triển các vùng sản xuất chuối tiêu tập trung, chuyên canh

1 Tình hình sản xuất và duy trì phát triển các vùng sản xuất chuối tiêu ở

Trang 10

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3

PTNT ñề ra, tỉnh Hưng yên cần tập trung vào giải quyết các vấn ñề gì ñể sản xuất chuối tiêu tập trung?

3 Các giải pháp nào cần ñược triển khai ñể duy trì và phát triển các vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh Hưng Yên?

ðể góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện ñời sống của người nông dân trong xu hướng hội nhập kinh tế thế giới, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài

“Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh Hưng Yên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ñánh giá, phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ chuối tiêu ở Hưng Yên, ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển vùng sản xuất chuối tập trung, nâng cao thu nhập của người sản xuất, góp phần xây dựng nông thôn mới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Chủ thể: Các hình thức tổ chức sản xuất và các tác nhân tham gia ngành hàng chuối tiêu ở Hưng Yên

- Khách thể: Chuối tiêu

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 11

1.3.2.1 Nội dung

1 Cở sở lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung

2 đánh giá thực trạng tình hình sản xuất chuối ở tỉnh Hưng Yên:

+ Hình thức tổ chức sản xuất

+ Diện tắch, năng suất, sản lượng, chủng loại chuối

+ Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất, tiêu thụ chuối ở các vùng chuối tập trung + Hình thức tiêu thụ

+ Các kênh tiêu thụ chắnh

+ Các ưu nhược ựiểm của tiêu thụ chuối tiêu ở các vùng sản xuất tập trung ở Hưng Yên

3 đánh giá hiệu quả cây chuối ở vùng sản xuất tập trung

+ Hiệu quả kinh tế

+ Khả năng tạo việc làm, nâng cao thu nhập của người sản xuất

4 đề xuất các giải pháp phát triển các vùng chuối tập trung, chuyên canh

1.3.2.2 Không gian: huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

1.3.2.3 Thời gian nghiên cứu: Từ 2008 - 2010

Trang 12

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Phát triển kinh tế gắn với phát triển sản xuất, tiêu thụ, phân phối tiêu dùng sản phẩm sản xuất ra Phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung là một khía cạnh của phát triển sản xuất vật chất [3]

Theo công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên

Quốc tế - IUCN) năm 1980: Phát triển bền vững là “Sự phát triển của nhân loại

Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới – WCED năm 1987 (nay

là Ủy ban Brundtland) Phát triển bền vững là “Sự phát triển có thể ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả

bền vững phải bảo ñảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và

Trang 13

môi trường ñược bảo vệ, gìn giữ ðể ñạt ñược ñiều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục ñích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường

Có hai quan niệm về sản xuất, nên dẫn ñến hai cách tính khác nhau:

- Theo hệ thống Xã hội chủ nghĩa trước ñây, quan niệm sản xuất là tạo ra của cải vật chất, nên các ngành sản xuất trong xã hội chỉ có nông nghiệp và công nghiệp, các chỉ tiêu tính theo hệ thống MPS

- Theo hệ thống của Liên hiệp quốc, quan niệm về sản xuất là tạo ra của cải vật chất và dịch vụ, nên trong xã hội có ba ngành sản xuất là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Các chỉ tiêu ñược tính theo hệ thống SNA [2]

Quá trình sản xuất bắt ñầu từ khâu chuẩn bị các yếu tố ñầu vào ñể tiến hành sản xuất ra các sản phẩm ñủ tiêu chuẩn nhập kho Sản xuất có hai phương thức:

Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình ñộ còn

Trang 14

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7

Sản xuất cho thị trường tức là phát triển theo kiểu sản xuất hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu trao ựổi trên thị trường và thường ựược sản xuất trên quy mô lớn, khối lượng sản phẩm nhiều Sản xuất này mang tắnh tập trung chuyên canh cao và có tỷ lệ hàng hoá cao Việt Nam ựang từng bước phát triển nền kinh tế thị trường theo ựịnh hướng Xã hội chủ nghĩa phải phát triển theo phương thức thứ hai Nhưng dù sản xuất theo phương thức nào, thì người sản xuất cũng phải trả lời ựược ba câu hỏi cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?

Là vùng kinh tế tự nhiên bao gồm tập hợp các nghành sản xuất tương ựối hoàn chỉnh, có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong ựó vùng sản xuất chuyên môn hóa giữ vai trò chủ ựạo, các nghành khác phát triển nhằm hỗ trợ cho nghành chuyên môn hóa và lợi dụng triệt ựể ựiều kiện của vùng Phân vùng sản xuất là căn cứ vào yêu cầu của sản xuất nông nghiệp và của nền kinh tế quốc dân, căn cứ vào ựiều kiện tự nhiên, kinh tế ựể phân vùng với phương hướng sản xuất phù hợp nhằm khai thác triệt ựể nguồn tài nguyên trong vùng

ựể sản xuất nhiều sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao

đó là vùng chuyên môn sản xuất một loại sản phẩm hang hóa chủ yếu trên cơ sở cầu thị trường và lợi dụng triệt ựể lợi thế so sánh của mình ựể sản xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hóa ựáp ứng nhu cầu thị trường

Việc phát triển vùng nguyên liệu là hướng ựi ựúng ựắn ựể thúc ựẩy sản xuất công nghiệp, chế biến và tham gia xuất khẩu nông sản Chắnh vì vậy, cần tạo mối liên kết bền vững giữa sản xuất công nghiệp chế biến và vùng nguyên liệu ựể công nghiệp chế biến thực sự trở thành người bạn ựồng hành của người dân vùng nguyên liệu Các doanh nghiệp chế biến nên làm tốt việc ứng trước vật tư, phân bón, giống ựồng thời tiến hành việc bao tiêu và chế biến sản phẩm cho người trồng cây nguyên liệu

Trang 15

2.1.1.6 Quy ho ạch vùng nguyên liệu

Là việc bố trí sản xuất nguyên liệu theo không gian và thời gian nhất ñịnh trên cơ sở cơ cấu nông nghiệp của thị trường và những ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất

Bố trí vùng nguyên liệu phải căn cứ vào tính thích nghi của các loại cây trồng, khả năng cạnh tranh của các loại cây trồng này với các loại cây trồng khác trên cùng một loại ñất, ñể ñem lại năng suất, chất lượng cao nhất ðồng thời phải lấy hiệu quả kinh tế làm thước ño và coi ñây là nền tảng cho sự phát triển của vùng nguyên liệu bền vững, cung cấp cho các nhà máy chế biến xuất khẩu nông sản

Khi nghiên cứu về vấn ñề này David Ricacdo (1817) ñã ñề xướng học thuyết về lợi thế so sánh và giải thích các vùng, các nước tham gia trao ñổi thương mại sẽ ñược lợi như thế nào? Theo ông ñể ñạt ñược hiệu quả kinh tế

từ trao ñổi thương mại, mỗi quốc gia, mỗi vùng phải chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu một hay một số loại sản phẩm, mà những sản phẩm ñó ñược sản xuất với chi phí rẻ hơn các nước, các vùng khác và có thể nhập khẩu những sản phẩm khác mà sản xuất trong nước với chi phí ñắt hơn so với nước khác

Là quá trình sắp xếp, bố trí công việc ñể tiến hành sản xuất Nói một cách cụ thể hơn ñó là quá trình xác ñịnh số lượng, cơ cấu các yếu tố cần cho một quá trình sản xuất ra sản phẩm Tổ chức sản xuất nhằm thực hiện ñầy ñủ

Trang 16

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9

- Xây dựng kế hoạch sản xuất nguyên liệu có thể tiến hành như kế hoạch diện tích, năng suất, sản lượng, kế hoạch khối lượng sản phẩm và doanh thu dựa trên cơ sơ các yếu tố sản xuất cho phép và nhu cầu của thị trường

- Xây dựng kế hoạch thu hoạch, thu gom, vận chuyển quản lý việc ñiều hành thực hiện từng khâu công việc ñảm bảo ñúng tiến ñộ, chất lượng, ñúng ñịnh mức kinh tế và quy trình kỹ thuật

- Tiến hành hạch toán sản xuất sau khi kết thúc vụ sản xuất bằng việc thu hoạch sản phẩm, từ ñố xác ñịnh ñược kết quả thu nhập với tình hình ñầu tư

- Phân tích ñánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch sản xuất kinh doanh Từ ñó làm cơ sở ñể xây dựng kế hoạch sản xuất cho năm tới có hiệu quả hơn

Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển sang hình thái giá trị của sản phẩm Sản phẩm ñược coi là tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận thanh toán Theo quan ñiểm này, quá trình tiêu thụ sản phẩm bắt ñầu từ khi ñưa sản phẩm vào lưu thông và kết thúc khi bán hàng xong

Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình bao gồm nhiều khâu

từ việc tổ chức nghiên cứu thị trường, ñịnh hướng tổ chức sản xuất ra sản phẩm, tạo ra sản phẩm hàng hoá và ñưa ra thị trường tiêu thụ

Tiêu thụ là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có tiêu thụ ñược sản phẩm thì doanh nghiệp mới có thể thu hồi vốn ñể tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng Mặt khác trong cơ chế thị trường tiêu thụ sản phẩm còn quyết ñịnh toàn

bộ quá trình sản xuất kinh doanh của một cơ sở hay một doanh nghiệp Kể từ khi bắt ñầu tổ chức quá trình sản xuất cho ñến khi bán ñược sản phẩm và thu hồi vốn

Trang 17

* Kênh tiêu th ụ

Theo định nghĩa của Phillip Kotler về kênh tiêu thụ:

đỡ chuyển giao cho một ai đĩ quyền sở hữu đối với một hàng hĩa cụ thể hay

Số cấp của kênh tiêu thụ:

trực tiếp cho người tiêu dùng Ba phương pháp bán hàng trực tiếp là: bán hàng lưu động, bán qua bưu điện và bán qua các cửa hàng của nhà sản xuất Tập đồn mỹ phẩm Avon Products Inc (Mỹ) là một ví dụ điển hình khi bước chân vào thị trường mỹ phẩm Việt Nam với phương thức bán hàng trực tiếp cĩ hiệu quả cao này

trung gian này thường là người bán lẻ, thị trường B2B thì người trung gian thường là đại lý tiêu thụ hay người mơi giới

những người bán sỉ và bán lẻ, thị trường B2B cĩ thể là đại lý cơng nghiệp

Cũng cĩ cả những kênh nhiều cấp hơn nhưng ít khi gặp Kênh tiêu thụ càng nhiều cấp thì càng khĩ kiểm sốt

Chức năng của kênh tiêu thụ

ðối với nhà sản xuất: kênh tiêu thụ là giúp nhà sản xuất bao phủ thị

trường, hay nĩi một cách khác là đưa sản phẩm đến bất kỳ nơi đâu cĩ nhu cầu Ngồi chức năng phân phối hàng hĩa, kênh phân phối cịn làm chiếc cầu

Trang 18

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11

kèm theo sản phẩm vật chất là dịch vụ Nhiều nhà sản xuất trông cậy vào kênh phân phối ñể cung cấp dịch vụ cho khách hàng như hướng dẫn chọn và

sử dụng sản phẩm, bảo hành, bảo trì v.v…

ðối với khách hàng: kênh phân phối có chức năng luôn luôn ñảm bảo có

sẵn sản phẩm và có sẵn với trọng lượng bao bì phù hợp khi khách hàng cần Kênh phân phối là nơi trưng bày sản phẩm thuận tiện cho khách hàng chọn lựa Người bán hàng còn cung cấp tài chính và tín dụng khi có yêu cầu

ðối với nhiều ngành hàng, ñiểm phân phối còn thay mặt nhà sản xuất cung cấp dịch vụ khách hàng, tư vấn hỗ trợ kỹ thuật v.v…

2.1.2 Phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung và các nhân tố ảnh hưởng

Ngoài những ñặc ñiểm chung của sản xuất nông nghiệp, sản xuất chuối tiêu còn có những ñặc ñiểm sau [21-22]:

- Cây chuối tiêu có tên khoa học là Musa paradisiaca Thuộc họ chuối Musaceae Cây chuối là loại cây cần nhiều nước, do vậy nên trồng ở những vùng gần nguồn nước tưới Tuy nhiên, khi cây ñã khép tán lại có khả năng giữ nước rất tốt Tại một số nước trồng chuối với quy mô lớn, họ chỉ trồng chuối một lần, nhưng có khả năng cho thu hoạch ñến 15 năm, nên tiết kiệm ñược rất nhiều công chăm sóc cũng như nước tưới ðể sản xuất với quy mô lớn, các tác ñộng kỹ thuật sẽ có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả kinh tế của người trồng chuối; bởi lẽ có thể tiết kiệm ñược ñầu tư cũng như chủ ñộng thời ñiểm thu hoạch của chuối Theo một số kết quả nghiên cứu tại những vùng trồng chuối có quy mô lớn, thì năng suất chuối có thể ñạt trên 25 - 30 tấn/ha/năm

- Do cây chuối là cây thân giả, khi mang buồng gặp gió bão nên dễ bị gẫy ñổ, nên trồng quá trình sản xuất nên có các biện pháp chống ñổ khi cây mang buồng vào mùa gió bão

- Giống: là nhân tố vô cùng quan trọng, vì nó quyết ñịnh ñến chất lượng

và khả năng cho năng suất cũng như quy mô sản xuất Theo kinh nghiệm cổ

Trang 19

truyền, cây giống ñược tách ra khỏi cây mẹ khi có từ 3 ñến 6 lá với ñộ cao vút ngọn khoảng 1 - 1,5 m, nên khi sản xuất với số lượng lớn, sẽ rất khó có thể chủ ñộng ñược nguồn giống cũng như ñộ ñồng ñều của giống ðể giải quyết vấn ñề giống khi sản xuất trên qui mô lớn cần sử dụng cây giống nuôi cấy mô

tế bào, ñặc biệt sản xuất theo ñơn ñặt hàng với những yêu cầu chặt chẽ về chất lượng cũng như thời ñiểm cung cấp sản phẩm

- Khi trồng chuối tập trung quy mô lớn cần chú ý phòng trừ sâu bệnh hại như: sâu ñục thân, tuyến trùng, héo vàng lá do nấm ðây cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế của cây chuối

(1) Phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung

Từ những cơ sở lý luận ở trên, phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung có thể ñược hiểu theo các khía cạnh sau:

* Phát triển hình thức tổ chức sản xuất và nguồn nhân lực

- Quy hoạch vùng sản xuất chuối có thời gian tương ñối dài từ 10 - 15 năm ñể ổn ñịnh sản xuất và khai thác triệt ñể ñầu tư cơ sở hạ tầng

Trang 20

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13

vào sản xuất chuối tiêu Nâng cao trình ñộ quản lý, chuyên môn cho các tổ chức HTX, hiệp hội sản xuất tiêu thụ chuối tiêu

(2) Một số nhân tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung

- Thói quen tiêu dùng: ðiều này ảnh hưởng tới nhu cầu sản phẩm một trong những yếu tố quan trọng tạo nên cầu của sản phẩm

- Tập quán sản xuất: do mỗi ñịa phương có một tập quán sản xuất khác nhau, việc thay ñổi tập quán sản xuất rất khó khăn và phải có tác ñộng từ nhiều phía mới có thể thay ñổi ñược tập quán sản xuất Từ trước tới nay, cây chuối vẫn ñược coi là cây trồng tận dụng ñất ở Việt Nam ðể phát triển sản xuất chuối tiêu theo hướng tập trung chuyên canh cần thay ñổi tập quán sản xuất theo kiểu “vườn nhà” sang sản xuất hàng hoá

Trong nền kinh tế thị trường, cầu - cung là yếu tố quyết ñịnh ñến sự ra ñời và phát triển một ngành sản xuất hay một hàng hoá, dịch vụ nào ñó Người sản xuất chỉ phát triển ñược khi sản xuất các hàng hoá, dịch vụ tạo ra ñáp ứng ñược các nhu cầu của thị trường và có lợi nhuận cao Thị trường với các quy luật cầu - cung, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh có tác ñộng rất lớn ñến sản xuất ðối với nhân tố thị trường sản phẩm chuối tiêu ñược ñề cập ñến cả hai yếu tố cầu và cung ðiều này có nghĩa sức mua và sức sản xuất ñều

có ảnh hưởng rất lớn ñến phát triển sản xuất chuối tiêu

Trang 21

- Giống là vật liệu hết sức quan trọng trong sản xuất trồng trọt, nó ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng sản phẩm Cây chuối phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên, nên việc chọn giống chuối có năng suất cao, chất lượng tốt có khả năng chống chịu sâu bệnh, chống ñổ khi gió bão là rất cần thiết

- Các biện pháp kỹ thuật cũng ảnh hưởng lớn tới năng suất, chất lượng sản phẩm Việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất chuối phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tiếp thu và áp dụng TBKT của người sản xuất, mức ñộ ñầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất

- Bao gồm: Quy hoạch vùng sản xuất, tập hợp người sản xuất vào các tổ chức như HTX, hiệp hội Tổ chức các yếu tố ñầu vào cho sản xuất và giải quyết ñầu ra cho sản phẩm ở quy mô lớn

- Trình ñộ, năng lực chủ thể trong tổ chức sản xuất kinh doanh Trình ñộ

và năng lực tổ chức quản lý của các chủ thể tốt sẽ có tác ñộng tích cực tới sản xuất kinh doanh của ñơn vị và ngược lại

Bao gồm ñiều kiện thời tiết khí hậu, nông hoá thổ nhưỡng, vị trí ñịa lý… các nhân tố này cũng ảnh hưởng rất lớn tới việc tổ chức sản xuất cũng như hiệu quả sản xuất của cây chuối

2.1.3 Tiêu thụ và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất chuối tiêu tập trung

ðây là khâu quan trọng giúp doanh nghiệp thu hồi vốn ñể tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng Tiêu thụ sản phẩm còn quyết ñịnh toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của một cơ sở hay một doanh nghiệp

Trang 22

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15

Với xu hướng sử dụng nhiều rau quả trong bữa ăn hằng ngày và giảm bớt lượng tinh bột, ựường sữa, chất béo, các ựồ uống có ga Sản phẩm chuối với nhiều tác dụng cho sức khoẻ con người, ựược sử dụng ngày càng có xu hướng tăng lên tạo ựiều kiện cho sản xuất phát triển ựáp ứng yêu cầu của thị trường

* Tổ chức tiêu thụ

đó là tổ chức các kênh tiêu thụ, bao gồm: hệ thống thu gom, bán buôn, bán

lẻ và mối quan hệ giữa chúng đảm bảo tiêu thụ tốt rất cần có những hợp ựồng mua bán sản phẩm ngay trước khi trồng hoặc chắ ắt cũng phải trước khi thu hoạch điều này giúp cho người sản xuất có kế hoạch chủ ựộng tổ chức sản xuất

* Thông tin thị trường

Thông tin thị trường ựóng vai trò quan trọng nó tạo ựiều kiện cho hoạt ựộng tiêu thụ trở lên linh hoạt, hiệu quả hơn, giúp người sản xuất và khách hàng dễ gặp nhau Các hoạt ựộng mua bán diễn ra thuận lợi, minh bạch hơn, ựồng thời giúp hai bên mua và bán tiết kiệm thời gian và giảm chi phắ giao dịch đặc biệt người sản xuất có ựược quyết ựịnh chắnh xác bán sản phẩm với giá cả hợp lý, không bị ép giá, góp phần nâng cao thu nhập

2.1.4 Phát triển sản xuất chuối tiêu trong quá trình ựô thị hoá

- Quá trình ựô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh ựã làm cho ựất dành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm mạnh Bình quân diện tắch ựất nông nghiệp của các hộ nông dân vì thế ngày càng bị thu hẹp Mặc dù ựã

có chắnh sách ựổi ựiền dồn thửa, nhưng sản xuất chuối tập trung với quy mô lớn cũng vẫn là ựiều thách thức

- Lực lượng lao ựộng trẻ có trình ựộ văn hoá, năng ựộng thu hút vào các khu công nghiệp với thu nhập cao ựã làm ảnh hưởng tới chất lượng lao ựộng trong lĩnh vực nông nghiệp nói chung và trong sản xuất chuối tiêu nói riêng

- Hưng Yên là tỉnh có tốc ựộ ựô thị hoá cao, lại nằm cạnh Hà Nội một thị trường tiêu thụ lớn ựó là một trong những lợi thế giải quyết ựầu ra sản phẩm Nhưng nếu sản xuất chuối tiêu không thực sự ựạt hiệu quả kinh tế cao so với

Trang 23

các cây trồng khác, thì khó có thể phát triển sản xuất tập trung, mà chỉ trồng theo kiểu tận dụng ñất

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình tiêu thụ chuối trên toàn thế giới

của FAO [20], hàng năm toàn thế giới sản xuất trên 88 triệu tấn chuối Chuối thuộc cây ăn quả nhiệt ñới chủ yếu nằm ở các nước ñang phát triển Khoảng 98% sản lượng chuối của thế giới nằm ở các nước ñang phát triển Các nước phát triển là ñịa chỉ cho các nước xuất khẩu chuối ðến năm 2007 có tới 130 quốc gia sản xuất chuối Mặc dù vậy, sản xuất, xuất khẩu chuối chỉ tập trung nhiều vào khoảng 10 quốc gia sản xuất chuối chiếm trên 75% tổng sản lượng chuối của thế giới, trong ñó Ấn ñộ, Trung Quốc, Philippin, Braxin, Ecuaño chiếm tới trên 60% sản lượng chuối của thế giới Những năm 1970, sản lượng chuối của châu Mỹ chiếm tới trên 50%, châu Á gần 34%, châu Phi khoảng 13% tổng sản lượng chuối thế giới ðến năm 2007 sản lượng chuối châu Á chiếm 58%, châu Mỹ khoảng gần 31% Những năm 1980, các nước Mỹ latinh

và khu vực Caribê là khu vực sản xuất chuối chính của thế giới, thì hiện nay khu vực châu Á ñã vượt lên dẫn ñầu, tiếp theo là các nước Nam Mỹ và cuối cùng là châu Phi

Trang 24

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17

Biểu ñồ 2.1: Sản lượng chuối bình quân một số nước sản xuất chính

giai ñoạn 2003-2007

Biểu ñồ 2.2: Phân bố sản lượng chuối theo các lục ñịa

Theo Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) [20]: Sản phẩm chuối có khả năng chống lại ñược các tác ñộng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tốt hơn các sản phẩm nông nghiệp khác và các nước ñang phát triển dự kiến tiếp tục tăng trưởng ổn ñịnh nhu cầu của chuối khoảng 7,8% vào năm 2010 Sản phẩm chuối ít nhạy cảm với những thay ñổi theo thu nhập người tiêu dùng và giá cả thị trường Trong báo cáo khác của FAO [29] cũng cho biết cần có các biện pháp cần thiết ñể chống lại sâu bệnh hại chuối như bệnh Bunchy, vi khuẩn Banana Wilt, Black Leaf Streak và Fusarium Wilt ñang lan rộng Khuyến cáo các nhà sản xuất cần ñầu tư vào chữa trị và phổ biến rộng rãi cho mọi người ñể có thể quản lý chúng Bởi vì sâu bệnh hại chuối có thể sẽ dẫn ñến thiệt hại sản xuất tăng lên ñến 4 tỷ USD và ñiều này sẽ ảnh hưởng ñến thu nhập của nông dân nông hộ nhỏ Theo FAO, các bệnh do vi khuẩn chuối ñe dọa an ninh lương thực của 70 triệu người ở 15 nước thuộc tiểu vùng Sahara - Châu Phi, những

a Philippin

Là một ñất nước nhiệt ñới, Philippin phát triển chuối như một loại cây trồng chủ yếu phục vụ cho tiêu thụ nội ñịa và xuất khẩu [24-29-30] Chuối ñược xem là

Trang 25

cây ăn quả quan trọng nhất trong cả nước Hiện tại Philippin có khoảng 350.000

ha chuối, chiếm khoảng 3% tổng số ñất nông nghiệp của Philippin Theo nghiên cứu của Calderon, năm 2002 sản xuất chuối tạo nguồn thu nhập và việc làm cho hơn 5.600.000 người nông dân nông hộ nhỏ Ngành chuối ñã ñóng góp khoảng 7% với tổng giá trị sản xuất trong nông nghiệp Chuối cũng là một trong những sản phẩm xuất khẩu hàng ñầu của nước này Philippin quy hoạch vùng sản xuất chuối thương mại ở 4 tỉnh là Davao del Norte, Davao del Sur, South Cotabato,

và Misamis Oriental

Theo kết quả nghiên cứu của Tabien tại Philipin: 55% tổng chi phí sản xuất chuối ñược chi cho phân bón và hóa chất Việc sử dụng quá mức các hoá chất và không ñúng quy trình ñã dẫn ñến sự suy giảm của ñất Báo cáo rằng các nhà phân tích ñất canh tác ñất chuyên sâu và bị hư hỏng nặng ñất của người trồng chuối ở Davao, Philippin Ngoài ra là các chất thải từ tàn dư thực vật của cây chuối ñã gây ra các tác ñộng tiêu cực không chỉ cho sức khỏe của người lao ñộng, mà còn cho cả môi trường

Theo nghiên cứu của Worobetz năm 2000 ghi nhận sự thiệt hại về môi trường ngang bằng với giá trị sản xuất chuối

Bảng 2.1: Tóm tắt các thiệt hại về môi trường và các nguyên nhân do sản

xuất chuối gây ra

Sự thiệt hại

- Ứng dụng các chất cực kỳ ñộc hại

- Sách hướng dẫn sử dụng, trang thiết bị cho

sử dụng thuốc trừ sâu không ñầy ñủ cho người

sử dụng và hàng xóm của họ khi tiếp xúc với

thuốc trừ sâu

- Ô nhiễm nước, ñất, biển, và không khí

- Chất thải sản xuất và vận chuyển ñến khu lưu vực sông và biển gây cái chết của thú vật, ñặc

Trang 26

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19

- Tổn thất ña dạng sinh học

b Ecuaño

Theo UNEP Country Projects – Round II – A Synthesis Report [33] Sản xuất chuối của Ecuaño cũng chiếm vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm 1990, xuất khẩu chuối chiếm 21,1 % tổng xuất khẩu và 64,7 % của xuất khẩu nông nghiệp Theo thống kê của Ecuaño có khoảng 98.000 công nhân làm việc trực tiếp trong 4.941 ñồn ñiền trồng chuối ñăng ký tại Chương trình chuối Quốc gia (PNB)

Ecuaño ñã áp dụng một số chính sách liên quan ñến sản xuất chuối

(i) Chính sách hỗ trợ giá tối thiểu cho sản xuất chuối

(ii) Thiết lập các thỏa thuận tài chính ñể ñược miễn cho chuối xuất khẩu

từ Chương trình chuối quốc gia (Nacional del Banano)

(iii) Ban hành các Quy chế quản lý môi trường cho ngành hàng chuối (iv) Nghị ñịnh số 2294 năm 1994 cấm trồng chuối các khu vực mới Trong nghị ñịnh này ñề ra Quy chế quản lý môi trường cho ngành chuối, nó không chỉ ñiều chỉnh các quy trình sản xuất của chuối, mà còn bảo vệ môi trường như là một yếu tố quyết ñịnh Tất cả các chính sách này nhằm: Một mặt, giảm chi phí nhập khẩu ñầu vào và tăng mức ñộ công nghệ trong sản xuất chuối; mặt khác họ giảm bớt các hạn chế thủ tục hành chính trong xuất khẩu của chuối ðặc biệt là tăng cường các chính sách tự do hóa tại Ecuaño

và tác ñộng ñến triển vọng thương mại cho các sản phẩm chuối Ecuaño, khi Ecuaño ra nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) 1995

Luật môi trường, an ninh cho chuối ñược thông qua vào năm 1994 với mục tiêu thiết lập các thông số và quy ñịnh sử dụng các hoá chất nông nghiệp cho sản xuất chuối Chính phủ còn thông qua một chính sách buộc các công ty kinh doanh xuất khẩu phải mua chuối từ các nhà sản xuất tại ñịa phương bằng

số lượng mà họ xuất khẩu từ sản xuất riêng của họ Hành ñộng này ñánh dấu một chính sách can thiệp của nhà nước và thúc ñẩy phát triển các ñồn ñiền chuối quy mô vừa và nhỏ

Trang 27

Bộ Nông nghiệp Ecuaño ñưa ra một số chính sách quan trọng cho ngành chuối, chẳng hạn như cố ñịnh giá tham chiếu cho các nhà sản xuất, tham khảo giá tối thiểu ñể giữ lại các loại ngoại tệ liên quan ñến xuất khẩu vào Ngân hàng Trung ương Ngoài ra, Chương trình chuối quốc gia vẫn tiếp tục hỗ trợ

kỹ thuật ñể sản xuất chuối mà không phân biệt ñối xử liên quan ñến diện tích trồng và cung cấp dịch vụ tự ñộng hóa cho tất cả các nhà sản xuất ñăng ký tại chương trình Chính phủ ñã can thiệp vào thị trường, ấn ñịnh mức giá tham chiếu tối thiểu cho thương mại hoá chuối ở cấp quốc gia, ñó là giá phải trả cho các ñịa phương sản xuất ðồng thời áp dụng các chính sách phân phối thu nhập công bằng Song song với việc áp dụng các chính sách, biện pháp cụ thể cho các ngành sản xuất chuối

Quy mô trang trại trồng chuối có những thay ñổi cho phù hợp với thương mại hoá sản phẩm Theo nghiên cứu của Sica-MAG năm 1998, 80% ñồn ñiền sản xuất chuối có quy mô từ 1 ñến 30 hecta, 10% có quy mô 51 - 100 ha và khoảng 3% trên 100 ha ðiều này cho thấy sản xuất chuối của Ecuaño vẫn phụ thuộc nhiều vào quy mô sản xuất vừa và nhỏ

Hiệp hội các nhà xuất khẩu chuối của Ecuaño (AEBE) sẽ tổ chức các diễn ñàn quốc tế lần thứ bảy của chuối từ ngày 19 ñến 21 tháng 4 năm 2010 tại khách sạn Hilton Colon ở Guayaquil Diễn ñàn sẽ có sự tham gia của các hãng hàng ñầu trong chuỗi thị trường của ngành công nghiệp chuối ở cấp thế giới Cuộc ñàm phán sẽ ñược tiến hành về các chủ ñề như: phân tích sản xuất chuối trên thế giới, kiểm soát dịch bệnh chuối; các thách thức về xuất khẩu nông nghiệp; xu hướng bao bì; nhập cảnh ở các cảng chính sang Châu Âu; vận chuyển, tình hình thị trường; xu hướng của thị trường chuối; tầm nhìn của các nước Trung và Nam Mỹ và ACP và ñánh giá của Ecuaño trong thỏa thuận về

Trang 28

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21

trồng nhiệt ñới như cao su, dầu cọ, chuối và dừa Ngành hàng chuối ở Camơrun ñược xem là có khả năng cạnh tranh và ñã có một chiến lược quốc gia phát triển của khu vực và khả năng cạnh tranh của nó ñã ñược thành lập năm 1999 trước khi ký kết với AFA ATF Chiến lược này ñã ñược xem xét và cập nhật hai lần (2002 và 2004 bởi EURATA) nó như một hướng dẫn ñể thực hiện các ATF Văn phòng nghiên cứu Italtrend ñã thực hiện một ñánh giá vào năm 2008 và ñã xác nhận các kết quả quan trọng ñạt ñược thông qua việc thực hiện các thỏa thuận ñầu tiên liên quan của chiến lược này của ATF

Camơrun Chương trình này nằm trong một ñầu tư của ba công ty chuối CDC: Cameroon Development Corporation; PHP: Plantations du Haut Penja

và SPM: Société des Plantations de Mbanga nhằm thích nghi với ñiều kiện thị trường mới

góp phần ñáng kể của ngành chuối ñến tăng trưởng kinh tế và cải thiện cán cân thương mại, tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá ñói giảm nghèo, duy trì sự

ổn ñịnh xã hội và chính trị lịch sử ở các khu vực nhạy cảm như Mungo và Fako

về môi trường và sản xuất (Tái chế chất thải và nước thải, môi trường, phòng ngừa rủi

ro v.v…) Tuân thủ các tiêu chuẩn châu Âu trong lĩnh vực này (ISO, GLOBALGAP, etc.)

Các Công ty Cổ phần Phát triển Camơrun, các tiểu bang của ñất nước Tây Phi thuộc sở hữu của công ty nông nghiệp có kế hoạch gia tăng sản xuất chuối

60 %, sản lượng sẽ tăng lên 400.000 tấn vào cuối năm 2009 ðồn ñiền chuối

Trang 29

của công ty sẽ ñược mở rộng tới 1.750 hecta (4,324 acre), trong ñó 500 ha sẽ ñược trồng ngay lập tức CDC ñang quan hệ ñối tác với các ñơn vị ñịa phương của Del Monte Foods Co Hầu hết chuối của CDC ñược xuất khẩu

d Ấn ðộ

quả quan trọng, nó hỗ trợ sinh kế cho hàng triệu người dân Diện tích chuối khoảng 490.700 hecta, với năng suất trung bình toàn quốc là 335tạ/ha, sản lượng hàng năm khoảng 16.910.000 tấn Chuối ñóng góp 37% tổng sản lượng trái cây sản xuất ra ở Ấn ðộ Chuối ở Maharashtra là một trong những cây ăn quả chính có ñóng góp quan trọng về kinh tế với 50.000 hecta, chiếm khoảng 20% tổng diện tích cây trồng ở Ấn ðộ và ñứng ñầu trong sản xuất chuối với năng suất 600 tạ/ha Chuối ở ñây ñược trồng chủ yếu từ tách chồi Giống chuối ñược lựa chọn phục vụ cho nhu cầu của khách hàng khoảng 20 giống viz Dwarf Cavendish, Robusta, Monthan, Poovan, Nendran, Red Banana, Nyali, Safed Velchi, Basarai, Ardhapuri, Rasthali, Karpurvalli, Karthali và Grandnaine v.v… Trong ñó giống Grandnaine ñược trồng phổ biến nhất do chất lượng tốt, kích thước lớn, có mầu vàng khi chín

Hiện tại sản xuất chuối giống từ nuôi cây mô của Ấn ðộ khá phát triển Công ty Rise n 'Shine Sinh học Pvt Ltd là công ty khá nổi tiếng trong lĩnh vực nuôi cây mô chuối giống với nhiều chuyên gia giàu kinh nghiệm về công nghệ sinh học nông nghiệp Rise n 'Shine có một phòng thí nghiệm 10.700 m2, có khả năng sản xuất công nghệ sinh học với một cơ sở nhà kính hiện ñại trải rộng trên

5 hecta ñất Rise n 'Shine Sinh học Pvt Ltd nhận ñược chứng nhận ISO 9001-2000

e Trung Quốc

Diện tích chuối ở Trung Quốc là khoảng 190.000 ha, sản lượng từ 3,5 ñến

Trang 30

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23

chuối lớn Quảng đông, hầu hết các vùng ựất nông nghiệp ựều thắch hợp với cây chuối Chuối sản xuất mở rộng nhanh nhất giữa 1980 và 1987 Năm 1987, sản lượng chuối ở Quảng đông ựạt 12% tổng sản lượng chuối của 8 tỉnh này Các yếu

tố gây ảnh hưởng tới sản xuất chủ yếu từ các mối quan hệ cung - cầu và trước tiên

là từ những ựiều kiện thời tiết ựặc biệt là cơn bão trong mùa hè và lạnh trong mùa ựông Giá bán chuối ở Trung Quốc khá cao, tại Hàng Châu, một thành phố phắa đông, chuối trồng trong nước bán giá của 3,20 NDT/kg vào tháng 5, giá 2,00 - 2,30 NDT/kg vào những tháng khác Chuối nhập khẩu ựã ựược bán với giá 6,00 NDT/kg trong tháng 4 và mức giá trung bình 4,00-5,00 NDT/kg vào những tháng khác Khoảng cách giữa giá nhập khẩu và trong nước của chuối chênh lệch từ 1,00 NDT/kg chắnh vụ tới 2,00 - 3,00 NDT/kg trong mùa trái vụ Ở phắa Bắc Trung Quốc như thành phố Bắc Kinh, đại Liên và Trường Xuân, chuối ựược bán với giá cao nhất, giá bán buôn của chuối ựược khoảng 6 NDT/kg Sau ựó là các thành phố phắa đông Trung Quốc như Thượng Hải, Nam Kinh với giá 4,50 - 5,00 NDT/kg từ tháng

2 ựến tháng 5 Giá bán buôn chuối ở các thành phố miền Tây Trung Quốc như Thành

đô, Bao đầu ở vùng Nội Mông và tỉnh Tứ Xuyên, biến ựộng nhẹ khoảng 2,5 NDT/kg Chuối nhập khẩu chủ yếu bán ở thị trường miền đông và miền Bắc Trung Quốc như Thượng Hải, Hàng Châu, đại Liên, Thanh đảo Phần lớn chuối ựược nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuaựo Một phần nhỏ chuối khoảng 200 tấn ựược nhập qua Quảng Châu - Hồng Kông và chủ yếu ựược bán trong các siêu thị với giá bán lẻ khá cao ở mức giá 10 NDT/kg Tuy nhiên, nhà nhập khẩu phản ánh rằng chuối có vỏ quả mỏng và rất dễ bị bầm tắm do va ựập cơ khắ và trong tủ lạnh

Theo tổ chức Nông lương thế giới (FAO) ước tắnh khối lượng xuất khẩu chuối toàn thế giới khoảng 16,8 triệu tấn vào năm 2006 Chuối là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của các nước ựang phát triển giá trị xuất khẩu khoảng 5,8 tỷ USD Trên thực tế chỉ khoảng 1/5 tổng sản lượng chuối bán trên thị trường quốc

tế Thị trường chuối quốc tế mang ựặc trưng của vùng cao, năm 2006, chỉ riêng châu Mỹ Latinh và vùng Caribê cung cấp khoảng 70% khối lượng xuất khẩu chuối của thế giới Có 4 quốc gia dẫn ựầu xuất khẩu chuối năm 2006 là Ecuaựo, Costa Rica, Philippin và Colombia, trong ựó riêng Ecuaựo chiếm tới 64% khối

Trang 31

lượng chuối xuất khẩu của 4 nước này và cung cấp tới 30% lượng chuối xuất khẩu toàn cầu Châu Mỹ, các vùng Nam, Trung Mỹ và vùng Caribê giảm từ 80% bình quân thập niên 1970-1980 xuống 70% những năm 2000 Trong các vùng này còn

có sự dao ñộng lên xuống bất thường của các tiểu vùng Ví dụ vùng Caribê từ 8% vào những năm 1970 xuống 2% vào những năm 2000 Hơn nữa, vùng Trung Mỹ ñã giảm từ 42% xuất khẩu chuối thế giới những năm 1970 xuống 26% vào năm 2006 Nam Mỹ tăng từ 28% tới 40% vào một số giai ñoạn

Hầu hết chuối xuất khẩu trên thị trường quốc tế là chuối Cavendish [28] chúng ñược sản xuất trong các trang trại nhỏ và các ñồn ñiền lớn Có tới 26% sản lượng chuối Cavendish dùng cho xuất khẩu Các nước xuất khẩu chuối chính là các nước Mỹ Latinh, dẫn ñầu là 3 nước Ecuaño, Costa Rica và Colombia Châu Á các nước xuất khẩu chuối chủ yếu là Philippin, Trung Quốc, Ấn ðộ; Châu Phi là các nước Camơrun và Cote d’ivoire Vùng Caribê là Dominic và Windward Islands Hiện tại, Pêru ñược ñánh giá là nước có tiềm năng lớn về xuất khẩu chuối với các vùng chuối an toàn như Tumbes, Piura và Lambayeque, có tới 100% chuối xuất khẩu của Pêru là chuối an toàn Riêng năm 2006 kim ngạch xuất khẩu chuối an toàn là 27 tỷ USD Trong ñó có 98% là chuối tươi và 2% là chuối chế biến (chuối sấy khô) Năm 2007, chuối tươi xuất khẩu của Pêru kỳ vọng ở con số 3,5 tỷ thùng với giá trị là 26,54 tỷ USD Chuối của Pêru chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường truyền thống là Hà Lan và Mỹ, năm 2006 kim ngạch xuất khẩu sang hai thị trường này chiếm 85% kim ngạch xuất khẩu chuối của Pêru Giá xuất khẩu chuối trung bình của Pêru là 8,43 USD/thùng cao hơn mức giá xuất trung bình của Ecuaño (6,5 USD/thùng)

Trang 32

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25

Biểu ựồ 2.3: Phân bố xuất khẩu chuối thế giới giai ựoạn 2002-2006

Tình hình nhập khẩu chuối cũng có những biến ựộng lớn:

- Giai ựoạn 2000 - 2004 các nước nhập khẩu chuối nhiều nhất là Liên minh châu Âu, Mỹ và Nhật Bản, các thị trường này chiếm tới 67% khối lượng chuối nhập khẩu của thế giới Trong khoảng thời gian này có khoảng 10 nước nhập khẩu chuối nhiều chiếm 80% khối lượng chuối nhập khẩu của thế giới Cũng trong thời gian này một số thị trường mới nổi lên như Liên bang Nga, Trung Quốc và các nước đông Âu

- Giai ựoạn 2005 - 2008 các nước nhập khẩu chuối lớn là Vương quốc

Bỉ, Mỹ, đức có khoảng 17 nước nhập khẩu chuối trên 100 triệu USD/năm

Nguồn: UNCTAD Secretariat from FAO statistics

Biểu ựồ 2.4: Phân bố nhập khẩu chuối giai ựoạn 2002-2006 của thế giới

Trang 33

Nguồn: UNCTAD Secretariat from COMTRADE statistics

Biểu ựồ 2.5 Phân bố ựịa lý vùng nhập khẩu chuối của Mỹ giai ựoạn 1990 -2007

Nhập khẩu chuối Bắc Mỹ chủ yếu từ Trung và Nam Mỹ về cơ bản là thị trường mở, với việc không ựánh thuế hoặc hạn chế ựịnh lượng

Nhập khẩu chuối của liên minh châu Âu (EU) từ ba nguồn: (i) các sản phẩm quốc gia từ Tây Ban Nha (Canary Islands), Pháp (Guadeloupe và Martinique), Hy Lạp và Bồ đào Nha; (ii) các quốc gia xuất khẩu từ châu Phi, vùng Caribê và Thái Bình Dương chúng ựược ưu ựãi phương tiện, ựường vào thị trường châu Âu theo hiệp ựịnh Lomé và sau là Cotonou; (iii) chuối ở Trung và Nam Mỹ với ựiều kiện chủ yếu là thị trường tự do hoặc thị trường mở như ở đức

Nguồn: UNCTAD Secretariat from COMTRADE statistics

Biểu ựồ 2.6: Phân bố ựịa lý vùng nhập khẩu chuối của EU giai ựoạn 1990-2007

Nhật Bản là thị trường nhập khẩu chuối lớn thứ 3 thế giới, quốc gia cung cấp chuối chủ yếu cho Nhật Bản nhiều nhất là Philippin, tiếp theo là Ecuaựo Thị trường nhập khẩu chuối của Nhật Bản có tắnh tập trung cao, chỉ với quốc gia trên

ựã cung cấp xấp xỉ 95% lượng chuối nhập khẩu vào Nhật Bản trong giai ựoạn

1990 - 2007

Trang 34

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27

Nguồn: UNCTAD Secretariat from COMTRADE statistics

Biểu ựồ 2.7: Phân ựố ựịa lý vùng nhập khẩu chuối của Nhật Bản 1990-2007 Tóm lại

- Sản xuất chuối trên thế giới có xu hướng ngày càng phát triển, chất lượng chuối và ựộ an toàn thực phẩm ngày càng ựược quan tâm, chuối trồng

ựể xuất khẩu chủ yếu là chuối Cavendish theo quy trình sản xuất an toàn, ựiển hình là Pêru sản xuất 100% chuối an toàn ựể xuất khẩu với những vùng sản xuất tập trung quy mô lớn ựáp ứng nhu cầu nhập khẩu chuối của các nước trên thế giới, nhất là các nước trong Liên minh châu Âu

- Các nước xuất khẩu chuối chắnh trên thế giới tập trung ở các nước châu

Á, Mỹ Latinh như Pêru, Ecuaựo, Philippin, Ấn độ, Trung Quốc

- Các nước nhập khẩu chuối chủ yếu là các nước phát triển tập trung chủ yếu là các nước thuộc Liên minh châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Liên bang Nga, các nước Trung đông

2.2.2 Tình hình tiêu thụ chuối ở Việt Nam

Quy mô sản xuất chuối

Hiện tại, cây chuối có diện tắch và sản lượng thuộc hàng lớn nhất trong các cây ăn quả ở Việt Nam Theo Tổng cục Thống kê, năm 2009 diện tắch chuối của

cả nước là 115.565 ha, sản lượng 1.751.153 tấn Vùng trồng chuối lớn nhất là ựồng bằng sông Cửu Long chiếm 32,54% diện tắch, 22,92 % sản lượng, ựồng bằng sông Hồng chiếm 14,76% diện tắch, 25,35% sản lượng, Bắc Trung bộ chiếm

Trang 35

14,55% diện tích, 19,26% sản lượng chuối so với cả nước Năng suất chuối của các tỉnh ñồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước, do ñiều kiện ñất ñai màu mỡ, ñiều kiện thời tiết thuận lợi và người dân có khả năng thâm canh cao Hiện tại, một số tỉnh miền Trung và miền Nam có diện tích chuối khá lớn như Thanh Hoá, Nghệ An, Khánh Hoà, ðồng Nai, Sóc Trăng, Cà Mau có diện tích chuối từ 3.000 - 8.000 ha Trong khi các tỉnh miền Bắc diện tích chuối lớn như ở Hải Phòng, Nam ðịnh, Phú Thọ chưa có tỉnh nào ñạt ñược quy mô 3.000 ha Tốc ñộ phát triển bình quân về diện tích cao nhất là Tây Bắc 9,16%/năm, do người dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng thay cho những cây trồng khác kém hiệu quả, vùng Bắc Trung Bộ

lượng tăng bình quân cao nhất là 10,30% /năm do diện tích chuối cho thu hoạch tăng lên sau những năm trồng mới

Diện tích Sản lượng

Trang 37

Hiện tại, chưa có bộ giống chuối phù hợp cung cấp cho từng vùng, từng ñịa phương Trong những năm gần ñây giống chuối tiêu hồng, một giống chuối quý ñược sử dụng thay cho các giống chuối tiêu khác ở một số ñịa phương miền Bắc như Nam ðịnh, Hưng Yên, Phú Thọ ðây là giống chuối cho năng suất cao, chất lượng vượt trội các giống chuối tiêu khác vào vụ hè Hiện tại, mỗi cây chuối tiêu hồng có số nải trung bình khoảng 11 nải/buồng

và số nải hữu hiệu là 9 nải chiếm trên 80% số nải trên buồng Trọng lượng trung bình mỗi buồng là 30 kg Nếu so với giống chuối tiêu ñang ñược trồng phổ biến thì giống chuối tiêu hồng cho năng suất cao hơn từ 1,5 ñến 1,7 lần ðặc biệt, thời gian từ khi trồng ñến khi thu hoạch chỉ từ 12 ñến 14 tháng, vụ thu hoạch cũng tập trung trong 3 ñến 4 tuần Với giống chuối tiêu hồng, ñã có những ñịa phương có diện tích trồng tập trung lên hàng trăm hecta như ở vùng Khoái Châu - Hưng Yên, hay mô hình ñiểm như công ty Bạch Ngọc ở Cao Xá

- Lâm Thao - Phú Thọ có quy mô 10 ha chuối tiêu hồng Người dân nơi ñây

ñã có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng, chăm sóc và bảo quản chuối rất tốt Người dân không cần sử dụng bất kỳ loại thuốc hoá học nào mà mã chuối vẫn rất ñẹp và bền Qủa chuối tiêu hồng thơm ngon hơn các loại chuối khác, vị ngọt thanh, mã chuối lại rất ñẹp có màu vàng tươi, ñể ñược lâu mà không bị chín nát Bên cạnh ñó ñã áp dụng công nghệ nuôi cấy mô vào sản xuất chuối giống như ở Viện Nghiên cứu Rau quả cung cấp cho sản xuất theo hướng xuất khẩu, nhưng số lượng giống cung cấp chưa nhiều

Tiêu thụ chuối

Về tiêu thụ chuối ở Việt Nam chủ yếu ở dạng ăn tươi do người sản xuất tự

lo liệu Không có những hợp ñồng giữa người sản xuất với người tiêu thụ hay sản xuất theo kiểu liên doanh, liên kết Tiêu thụ dưới dạng quả tươi là chủ yếu,

Trang 38

Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31

canh quy mô lớn do không có một tổ chức nhà nước hay cá nhân nào ñứng ra lo liệu ñầu ra cho sản phẩm

Kênh tiêu thụ chủ yếu:

 Người sản xuất - Người thu gom ñịa phương - Người bán buôn - Chuyển ñi thị trường khác

 Người sản xuất - Người bán buôn - Người xuất khẩu

 Người sản xuất kiêm bán lẻ - Người bán lẻ - Người tiêu dùng

Bảng 2.3: Tiêu thụ chuối của các hộ nông dân

Người bán buôn

Người tiêu dùng

Người thu gom

Người bán buôn

Người tiêu dùng

Nguồn: Viện Ngiên cứu Rau quả 2008-2009

Nhìn chung giá chuối tiêu ở miền Bắc cao hơn miền Nam do chất lượng chuối miền Bắc cao hơn, miền Nam lại có nhiều loại quả có khả năng thay thế chuối Chuối tây ở vụ hè do có chất lượng tốt hơn nên giá bán cao hơn chuối tiêu

Hiệu quả sản xuất chuối

Hiệu quả kinh tế sản xuất chuối so vói các cây trồng khác tại các ñịa phương khá cao, mặc dù chuối ñược sản xuất theo kiểu tận dụng ñất và trồng xen vào các cây ăn quả khác ñặc biệt là các tỉnh Nam Bộ Miền Nam các chi phí cho cây chuối hầu như không có, chủ yếu tận dụng ñiều kiện tự nhiên như ñất ñai màu mỡ, ñiều kiện nước tưới, thời tiết, nên mặc dù trồng xen nhưng

Trang 39

hiệu quả kinh tế của cây chuối bình quân cao hơn hơn miền Bắc Nếu xét về kết quả thì doanh thu và lợi nhuận thu ñược lại thấp hơn miền Bắc

Bảng 2.4: Hiệu quả kinh tế cây chuối tiêu

(Tính cho 1 hecta gieo trồng)

Phú Thọ

Trà Vinh

Tiền Giang

ðồng

Nai

1 Thu nhập hỗn hợp (MI) 69.500 138.575 25.904 19.627 31.470

2 Giá trị sản xuất/ ngày LðGð 164,87 301,0 326,23 278,23 489,12

3 Giá trị gia tăng/ ngày LðGð 123,46 265,94 300,14 23041 314,15

4 Thu nhập HH/ ngày LðGð 118,00 262,95 300,07 222,22 288,34

Nguồn: Viện Nghiên cứu Rau quả 2008-2009

Công tác quy hoạch và tổ chức sản xuất

Mặc dù diện tích, sản lượng chuối ñứng hàng ñầu trong các loại cây ăn quả ở Việt Nam, nhưng việc quy hoạch vùng trồng cũng như tổ chức sản xuất chuối theo hướng sản xuất hang hóa, tập trung lại không ñược quan tâm Hầu hết các tỉnh không có quy hoạch tổng thể cho phát triển cây chuối Chuối ñược ñược trồng một cách tự phát do kinh nghiệm và thói quen của người nông dân Hiện nay, cũng ñã xuất hiện một số vùng sản xuất tương ñối tập trung theo mô hình hợp tác như kiểu hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Tứ Dân, Tân Châu - Khoái Châu, Ngọc Thanh - Kim ðộng - Hưng Yên Tuy nhiên diện tích tập trung cũng chưa ñủ lớn ñể kéo theo sự phát triển của các nganh dịch vụ khác

Công tác chế biến chuối

Công tác chế biến thực phẩm trong những năm gần ñây ñã ñược cải thiện,

Trang 40

Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 33

nhiều vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ cho chế biến do vậy chưa khai thác hết công suất chế biến của các nhà máy, thời gian nghỉ không có nguyên liệu dài Các sản phẩm chế biến rau quả chưa có sức cạnh tranh trên thị thị trường Nằm trong tình trạng chung, ngành chế biến chuối ở Việt Nam còn rất hạn chế, sản phẩm chuối chế biến chủ yếu là chuối sấy khô, một phần ựược làm thành bánh, kẹo chuối với công nghệ chế biến chủ yếu là thủ công điều kiện

vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ựảm bảo cũng như bao bì nhãn mác chưa có sức cạnh trạnh trên thị trường

Xuất, nhập khẩu chuối

Chuối Việt nam cũng ựã ựược xuất khẩu sang khắp các châu lục Các nước nhập khẩu chuối của Việt Nam nhiều là Trung Quốc, Liên bang Nga, Hà Lan, Ucraina, đức, Mông Cổ, Newzeland, Mỹ, Australia, trong ựó Trung Quốc và Liên bang Nga là hai nước nhập khẩu chuối từ Việt Nam nhiều nhất Khối lượng chuối xuất khẩu của Việt Nam còn rất thấp so với sản lượng chuối sản xuất ra và không ổn ựịnh Năm xuất khẩu nhiều nhất là năm 2004 mới ựạt 2.520.527 USD, năm 2005 là 1.521.594 USD, năm 2006 là 1.524.074 USD, năm 2007 giảm chỉ còn 711.271 USD; ựến năm 2008 lại tăng và ựạt 1.218.393 USD Mặc dù số nước nhập khẩu chuối của Việt Nam giảm không nhiều, nhưng kim ngạch xuất khẩu lại giảm mạnh, ựiển hình như Liên bang Nga: năm 2006 là 689.929 USD, năm 2007 còn 97.049 USD, năm 2008 là 246.925 USD đài Loan năm 2006 là 66.263 USD năm 2007 là 1.540 USD, năm 2008 là 19.340 USD Pháp năm 2006 là 62.332 USD, năm 2007 là 1.122 USD, năm 208 là 71.650 USD Hoa Kỳ năm 2006 là 161.666 USD, năm 2007 là 4.666 USD, năm 2008 là 8.539 USDẦ Một số nước không nhập chuối của Việt Nam từ năm 2008 mà chuyển sang nhập khẩu chuối từ các nước khác là: Israen, Ảrập Xêút, Syri, Tiểu vương quốc ẢrậpẦ điều này có thể do sức cạnh tranh của các sản phẩm chuối của Việt Nam trên thị trường thế giới chưa cao và ựây cũng là một vấn ựề lớn cần

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Diện tớch, sản lượng chuối phõn theoủịa phương ðVT: Ha; tấn Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 2.2 Diện tớch, sản lượng chuối phõn theoủịa phương ðVT: Ha; tấn Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 (Trang 36)
Bảng 2.3: Tiêu thụ chuối của các hộ nông dân - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 2.3 Tiêu thụ chuối của các hộ nông dân (Trang 38)
Bảng 2.4: Hiệu quả kinh tế cây chuối tiêu - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 2.4 Hiệu quả kinh tế cây chuối tiêu (Trang 39)
Bảng 4.1: Cơ cấu diện tích cây ăn quả ở Hưng Yên - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Cơ cấu diện tích cây ăn quả ở Hưng Yên (Trang 55)
Bảng 4.2: Diện tích, sản lượng chuối của Hưng Yên - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Diện tích, sản lượng chuối của Hưng Yên (Trang 58)
Bảng 4.3: Phõn bố diện tớch chuối theo cỏc ủịa phương tại Hưng Yờn - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Phõn bố diện tớch chuối theo cỏc ủịa phương tại Hưng Yờn (Trang 60)
Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế cây chuối tiêu ở Khoái Châu - Hưng Yên - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế cây chuối tiêu ở Khoái Châu - Hưng Yên (Trang 62)
Bảng 4.5: So sánh kết quả, hiệu quả kinh tế chuối tiêu - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.5 So sánh kết quả, hiệu quả kinh tế chuối tiêu (Trang 63)
4.7: BẢNG TểM TẮT SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG CHUỐI TIấU HƯNG YấN  THEO MA TRẬN SWOT Cơ hội thực hiện (O) Thỏch thức/nguy cơ (T)  S) thuận lợi cho sản  ản xuất và cú khả n bộ kỹ thuật vào  xuất chuối tiờu tập  n. - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
4.7 BẢNG TểM TẮT SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG CHUỐI TIấU HƯNG YấN THEO MA TRẬN SWOT Cơ hội thực hiện (O) Thỏch thức/nguy cơ (T) S) thuận lợi cho sản ản xuất và cú khả n bộ kỹ thuật vào xuất chuối tiờu tập n (Trang 75)
Bảng 4.8: Kế hoạch phát triển chuối tiêu của tỉnh và vùng tập trung - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.8 Kế hoạch phát triển chuối tiêu của tỉnh và vùng tập trung (Trang 79)
Bảng 4.9: Bố trí thời vụ trồng và thu hoạch vùng sản xuất tập trung - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Bố trí thời vụ trồng và thu hoạch vùng sản xuất tập trung (Trang 87)
Bảng 4.11: Nhu cầu ủầu tư sản xuất chuối tiờu tập trung ở Khoỏi Chõu  Cho 1 ha chuối tiêu - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.11 Nhu cầu ủầu tư sản xuất chuối tiờu tập trung ở Khoỏi Chõu Cho 1 ha chuối tiêu (Trang 90)
Bảng 4.12: Nguồn vốn cho sản xuất 400ha chuố i tiêu tập trung ở Khoái Châu - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.12 Nguồn vốn cho sản xuất 400ha chuố i tiêu tập trung ở Khoái Châu (Trang 91)
Bảng 4.13: Dự kiến kết quả kinh tế chuối tiêu - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.13 Dự kiến kết quả kinh tế chuối tiêu (Trang 92)
Bảng 4.14: Kế hoạch hoàn trả vốn vùng sản xuất tập trung ở Khoái Châu - Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng sản xuất chuối tiêu tập trung ở tỉnh hưng yên
Bảng 4.14 Kế hoạch hoàn trả vốn vùng sản xuất tập trung ở Khoái Châu (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w