•Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để” -Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm[r]
Trang 1Tiết 4: Đạo đức Bài 2 : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT{ T 2.}
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Học sinh hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ 2.Kĩ năng : Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân 3.Thái độ :Học sinh có thái độ thông cảm, không không biệt đối xử với người khuyết tật
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu
-Hãy đánh dấu + vào trước ý kiến em
đồng ý
a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi
người nên làm
b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em
d/Giúp đỡ ngươì khuyết tật là góp phần
làm giảm bớt những khó khăn, thiệt thòi cho
họ
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu : Học sinh biết lựa chọn cách
ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật
-PP hoạt động:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm đóng vai một tình huống :
-Giáo viên nêu tình huống :
Đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân
gặp một người bị hỏng mắt Thủy chào :”
-Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1
-HS làm phiếu
- đồng ý -không đồng ý
- đồng ý
- đồng ý -1 em nhắc tựa bài
-Chia nhóm thảo luận
Trang 21’
tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với” Quân
liền bảo :”Về nhanh để xem hoạt hình trên ti
vi, cậu ạ”
-Giáo viên hỏi : Nếu là Thủy em sẽ làm gì
khi đó ? vì sao ?
-GV nhận xét, rút kết luận : Chúng ta cần
giúp đơ õtất cả những người khuyết tật, không
phân biệt họ có là thương binh hay không
Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của
tất cả mọi người trong xã hội.
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc giúp
đỡ người khuyết tật
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố khắc
sâu bài học về cách cư xử đối với người
khuyết tật
-PP hoạt động : GV yêu cầu các nhóm chuẩn
bị các tư liệu đã sưu tầm được về việc giúp
đỡ người khuyết tật
-GV đưa ra thang điểm : 1 em thì đưa ra tư
liệu đúng, em kia nêu cách ứng xử đúng sẽ
được 1 điểm hoặc được gắn 1 sao, 1 hoa
Nhóm nào có nhiều cặp ứng xử đúng thì
nhóm đó sẽ thắng
-GV nhận xét, đánh giá
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau
khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn
trong cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết
tật để họ bớt buồn tủi, vất vả thêm tự tin vào
cuộc sống Chúng ta cần làm những việc phù
hợp với khả năng để giúp đỡ họ.
-Nhận xét
-PP luyện tập : Luyện tập
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Đại diện nhóm trình bày
-Nếu là Thủy em sẽ khuyên bạn cần dẫn người bị hỏng mắt tìm cho được nhà của ông Tuấn trong xóm Việc xem phim hoạt hình để đến dịp khác xem cũng được
-Vài em nhắc lại
-Trò chơi “Chim bay cò bay”
-Thảo luận theo cặp
-Từng cặp HS chuẩn bị trình bày tư liệu
-HS tiến hành chơi : Từng cặp HS trình bày
tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật 1
em đưa ra tư liệu đã sưu tầm, 1 em nêu cách ứng xử.Sau đó đổi lại Từng cặp khác làm tương tự
-Vài em nhắc lại
-Làm vở BT4.5.6/tr 42.43 -Học bài
Trang 3
Tuần 28: Chủ đề:Vàng thật không sợ lửa.
Thứ hai , ngày……… tháng……… năm……
Tiết 3:Toán Bài 136 : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 2.
Trang 4
Thứ …… ngày …… tháng………năm…….
Tiết 1:TẬP ĐỌC BÀI 55: KHO BÁU { T 1.}
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
•-Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc
•Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”
-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Nhận xét bài thi
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
Mục tiêu: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Ngắt
nghỉ hơi đúng Biết thể hiện lời người kể
chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng
đọc
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng
kể chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc với giọng
trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện
sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà (mỗi ngày
một già yếu, qua đời, lâm bệnh), sự hảo huyền
của hai người con (mơ chuyện hảo huyền)
Đoạn 3 giọng đọc thể hiện sự ngạc nhiên, nhịp
nhanh hơn Câu kết- hai người con đã hiểu lời
dặn dò của cha, đọc chậm lại
-PP luyện đọc :
a.Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu
)
-
-Kho báu -Tiết 1
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa,
Trang 51’
b.Đọc từng đoạn trước lớp
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu
các
câu cần chú ý cách đọc
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
-Giảng thêm : lặn mặt trời : mặt trời lặn nắng
tắt
c.- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
d.Thi đọc giữa các nhóm
-e Đồng thanh
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Hai vợ chồng người nông dân đã để
lại cho con kho báu như thế nào ? chúng ta
cùng tìm hiểu qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
làm lụng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, hão huyền
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 84) -HS nhắc lại nghĩa “phục lăn, áo giáp”
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-Tập đọc bài
-
Trang 6Tiết 2 : Tập đọc
KHO BÁU { T2.}
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”
-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc bài.
-Hai sương một nắng là gì ?
-Cuốc bẫm cày sâu là gì ?
-Của ăn của để là gì ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong
SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng,
cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để” Hiểu lời
khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai
chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có
cuộc sống ấm no, hạnh phúc
-Gọi 1 em đọc
-PP Trực quan :Tranh
-Câu 1:Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,
chịu khó của vợ chồng người nông dân ?
-Hỏi :Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng người
nông dân đã đạt được điều gì ?
-GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1
-Câu 2: Hai con trai của người nông dân có chăm
-3 em đọc bài “Kho báu” và TLCH
-Tiết 2
-1 em đọc đoạn 1
-Quan sát
-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời
-Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
-2 em đọc đoạn 1, giọng khoan thai, nhấn giọng các từ chỉ sự cần cù, chăm chỉ của hai vợ chồng người nông dân
-Đọc thầm đoạn 2
Trang 71’
làm ruộng như cha mẹ họ không ?
Hỏi :-Trước khi mất người cha cho các con biết
điều gì ?
-Gọi 1 em đọc đoạn 2
-Goị 1 em đọc đoạn 3
Câu 3Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?
-Bảng phụ : Viết sẵn 3 phương án
-CÂU 4: Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
Bảng phụ : Viết sẵn 3 phương án
a.Vì đất tốt
b.Vì ruộng được hai anh em đào bới kĩ
Vì hai anh em trồng lúa tốt
Hỏi :Cuối cùng kho báu mà 2 người con tìm được
là gì ?
-GV chốt ý : Kho báu đó là đất đai màu mỡ, là
lao động chuyên cần
-Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
-Từ câu chuyện Kho báu em rút ra bài học gì ?
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ hão huyền
-Người cha dặn dò : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng
-1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi, buồn, lời người cha căn dặn các con trước khi qua đời- mệt mỏi, lo lắng
-1 em đọc đoạn 3
-Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa
- Thảo luận, trao đổi tự nhiên theo
ý của mình
-Đại diện nhóm phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-1 em nêu
-
- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc -3-4 em thi đọc lại truyện
-1 em đọc bài
- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc -Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, hạnh phúc, có nhiều niềm vui
Trang 8
-Tiết 5:Thể dục
Bài 55 : TRÒ CHƠI “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH”
I/MỤC TIÊU
-Làm quen với trò chơi"tung vòng vào đích" Yêu cầu biết cách chơi và bước dầu tham gia vào trò chơi
II/ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN
-Địa điểm:Trên sân trường.Vệ sinh an toàn nơi tập
-Phương tiện:Chuẩn bị một còi và 12-20 chiếc vòng có đường kính 5 - 10 cm, để chơi trò chơi
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
ĐỊNH
LƯỢNG NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1,2 phút
1,2 phút
1,2 phút
20,25
phút
2,3 phút
1.Phần mở đầu
-GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu
giờ học Nhắc HS trật tự trong khi chơi
- -xoay cổ tay chân,xoay vai,xoay đầu gối
và hông do cán sự điều khiển
- -Chạy nhẹ thành 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên
- -Đi thường và hít thở sâu
2.Phần cơ bản:
-Ôn bài thể dục phát triển chung 2*8
nhịp, do cán sự điều khiển
-Trò chơi : Tung vòng vào đích
GV nêu tên trò chơi, giải thích và làm
mẫu cáchv chơi cho một số HS chơi thử
Từng đội tập trung thành 1 hàng dọc sau
vạch chuẩn bị Khi có lệnh , HS lâ2n
lượt từ vị trí chuẩn bị tiến vào vạch giớ
hạn, lần lượt tung 5 vòng vào đích, sao
đó lên nhặt vòng để ở vạch giới hạn cho
bạn tiếp theo đi về chạm tay vao 2 bạn
kế tiếp và về cuối hàng để bạn đó lên
giống như em đầu tiên lần lượt cho đến
hết đội nào tung vòng vào đích nhiều
nhất đội đó sẽ thắng ( GV cần có hình
thức khen thưởng những em ném nhiều
nhất
3.Phần kết thúc
-Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc
-Môït số động tác thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét giờ học,giao bài tập về
nhà:Ôn lại các tư thế cơ bản đã học
-Tập hợp lớp 4 hàng ngang,sau đó cho lớp
theo vòng tròn
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x
GV
-Tập hợp lớp 4 hàng ngang
X x x x x x x x x x
Trang 94,5 laàn
1,2 phuùt
1,2 phuùt
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x
X x x x x x x x x x GV
Trang 10
Tiết 3 : Kể chuyện
Bài 28: KHO BÁU.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Dựa vào trí nhớ và gợi ý, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp
• - Biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể
3.Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp nhau
kể 3 đoạn câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” và
TLCH:
-Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu
hôn như thế nào ?
-Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
PP hỏi đáp : Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Kho báu mà hai anh em tìm được ra sao, hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện
“Kho báu”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo gợi ý
Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ và gợi ý kể lại
được từng đoạn câu chuyện Kho báu
PP trực quan- kể chuyện :
-Bảng phụ : Viết sãn các gợi ý :
Đoạn 1 : Hai vợ chồng chăm chỉ
Thức khuya dậy sớm
Không lúc nào ngơi tay
Kết quả tốt đẹp
-Giáo viên Nhắc nhở HS cách dùng từ : hai sương
-3 em kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” và TLCH
-Kho báu
-Kho báu là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần
-1 em nhắc tựa bài
-1 em kể chi tiết các sự việc để hoàn chỉnh đoạn 1 : Ý đoạn 1 : (Hai vợ chồng chăm chỉ) Ở vùng quê nọ, có hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu
-Thức khuya dậy sớm : Họ thường
Trang 111’
một nắng, cuốc bẫm cày sâu
-Khen ngợi HS biết dùng từ : từ lúc gà gáy và
khi đã lặn mặt trời
-Khuyến khích HS dùng từ : Không lúc nào ngơi
tay, không để cho đất nghỉ
-PP hoạt động : Yêu cầu HS kể đoạn 2-3 theo gợi
ý
Đoạn 2 : Dặn con
Tuổi già
Hai người con lười biếng
Lời dặn của người cha
Đoạn 3 : Tìm kho báu
Đào ruộng tìm kho báu
Không thấy kho báu
Hiểu lời dặn của cha
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải chú
ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu chuyện
ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
-Không lúc nào ngơi tay : Hai vợ chồng cần cù, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúc, họ cấy lúa Vừa gặt hái xong, họ lại trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
-Kết quả tốt đẹp : Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gầy dựng được một cơ ngơi thật đàng hoàng, nhà cao, cửa rộng, gà lợn đầy chuồng, cá đầy ao ……
-Chia nhóm kể đoạn 2-3
-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn -3 em đại diện 3 nhóm tiếp nối nhau kể 3 đoạn Nhận xét
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng thì sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc
-Tập kể lại chuyện
Trang 12Thứ ba, ngày…………tháng………năm……….
Tiết 2: Toán
Tiết 137 : ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết số tròn trăm
2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số đơn vị, chục, trăm, nghìn
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra Gọi 3 em lên bảng.
20 : 0 + 5 =
1 x 14 : 1 =
45 x 1 : 9 = -Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập đơn vị, chục, trăm.
-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy đơn
vị ?
-Tiếp tục gắn 2.3.4.5 ……… 10 ô vuông
và yêu cầu HS nêu số đơn vị
-10 đơn vị còn gọi là gì ?
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
-GV viết bảng : 10 đơn vị = 1 chục
-PP trực quan : Giáo viên gắn lên bảng các
hình chữ nhật biểu diễn chục
-Nêu số chục từ 1 chục đến 10 chục (hay từ 10
đến 100)
-10 chục bằng mấy trăm ?
-Giáo viên viết bảng : 10 chục = 100
-Hoạt động 2 : Giới thiệu 1 nghìn
A/ Số tròn trăm :
-PP trực quan : Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu
diễn 100 và hỏi : Có mấy trăm ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới hình
-3 em làm bài.Lớp làm bảng con
20 : 0 + 5 = 0 + 5 = 5
1 x 14 : 1 = 14 : 1 = 14
45 x 1 : 9 = 45 : 9 = 5 -Đơn vị, chục, trăm, nghìn
-Quan sát
-Có 1 đơn vị
-1 em nêu : Có 2.3.4.5.6.7.8.9.10 đơn vị
-10 đơn vị còn gọi là 1 chục
-Suy nghĩ và trả lời : 1 chục = 10 đơn vị
-Nhiều HS nêu 1 chục – 10, 2 chục –
20, 3 chục – 30 ……… 10 chục - 100
-HS nêu : 10 chục = 1 trăm
-Nhiều em nhắc lại