1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học khối lớp 2 - Tuần dạy số 28

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 177,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để” -Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm[r]

Trang 1

Tiết 4: Đạo đức Bài 2 : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT{ T 2.}

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :Học sinh hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật

-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật

-Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ 2.Kĩ năng : Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân 3.Thái độ :Học sinh có thái độ thông cảm, không không biệt đối xử với người khuyết tật

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu

-Hãy đánh dấu + vào  trước ý kiến em

đồng ý

 a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi

người nên làm

 b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là

thương binh

 c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi

phạm quyền trẻ em

 d/Giúp đỡ ngươì khuyết tật là góp phần

làm giảm bớt những khó khăn, thiệt thòi cho

họ

-Nhận xét, đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.

Mục tiêu : Học sinh biết lựa chọn cách

ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật

-PP hoạt động:

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm đóng vai một tình huống :

-Giáo viên nêu tình huống :

Đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân

gặp một người bị hỏng mắt Thủy chào :”

-Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1

-HS làm phiếu

- đồng ý -không đồng ý

- đồng ý

- đồng ý -1 em nhắc tựa bài

-Chia nhóm thảo luận

Trang 2

1’

tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với” Quân

liền bảo :”Về nhanh để xem hoạt hình trên ti

vi, cậu ạ”

-Giáo viên hỏi : Nếu là Thủy em sẽ làm gì

khi đó ? vì sao ?

-GV nhận xét, rút kết luận : Chúng ta cần

giúp đơ õtất cả những người khuyết tật, không

phân biệt họ có là thương binh hay không

Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của

tất cả mọi người trong xã hội.

-Trò chơi

Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc giúp

đỡ người khuyết tật

Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố khắc

sâu bài học về cách cư xử đối với người

khuyết tật

-PP hoạt động : GV yêu cầu các nhóm chuẩn

bị các tư liệu đã sưu tầm được về việc giúp

đỡ người khuyết tật

-GV đưa ra thang điểm : 1 em thì đưa ra tư

liệu đúng, em kia nêu cách ứng xử đúng sẽ

được 1 điểm hoặc được gắn 1 sao, 1 hoa

Nhóm nào có nhiều cặp ứng xử đúng thì

nhóm đó sẽ thắng

-GV nhận xét, đánh giá

Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau

khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn

trong cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết

tật để họ bớt buồn tủi, vất vả thêm tự tin vào

cuộc sống Chúng ta cần làm những việc phù

hợp với khả năng để giúp đỡ họ.

-Nhận xét

-PP luyện tập : Luyện tập

3.Củng cố :

-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.

-Đại diện nhóm trình bày

-Nếu là Thủy em sẽ khuyên bạn cần dẫn người bị hỏng mắt tìm cho được nhà của ông Tuấn trong xóm Việc xem phim hoạt hình để đến dịp khác xem cũng được

-Vài em nhắc lại

-Trò chơi “Chim bay cò bay”

-Thảo luận theo cặp

-Từng cặp HS chuẩn bị trình bày tư liệu

-HS tiến hành chơi : Từng cặp HS trình bày

tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật 1

em đưa ra tư liệu đã sưu tầm, 1 em nêu cách ứng xử.Sau đó đổi lại Từng cặp khác làm tương tự

-Vài em nhắc lại

-Làm vở BT4.5.6/tr 42.43 -Học bài

Trang 3

Tuần 28: Chủ đề:Vàng thật không sợ lửa.

Thứ hai , ngày……… tháng……… năm……

Tiết 3:Toán Bài 136 : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 2.

Trang 4

Thứ …… ngày …… tháng………năm…….

Tiết 1:TẬP ĐỌC BÀI 55: KHO BÁU { T 1.}

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

•-Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc

•Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”

-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Kho báu

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Nhận xét bài thi

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đocï

Mục tiêu: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Ngắt

nghỉ hơi đúng Biết thể hiện lời người kể

chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng

đọc

-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng

kể chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc với giọng

trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện

sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà (mỗi ngày

một già yếu, qua đời, lâm bệnh), sự hảo huyền

của hai người con (mơ chuyện hảo huyền)

Đoạn 3 giọng đọc thể hiện sự ngạc nhiên, nhịp

nhanh hơn Câu kết- hai người con đã hiểu lời

dặn dò của cha, đọc chậm lại

-PP luyện đọc :

a.Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu

)

-

-Kho báu -Tiết 1

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : nông dân, hai sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa,

Trang 5

1’

b.Đọc từng đoạn trước lớp

-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu

các

câu cần chú ý cách đọc

-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải

-Giảng thêm : lặn mặt trời : mặt trời lặn nắng

tắt

c.- Đọc từng đoạn trong nhóm

-Nhận xét

d.Thi đọc giữa các nhóm

-e Đồng thanh

3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.

-Chuyển ý : Hai vợ chồng người nông dân đã để

lại cho con kho báu như thế nào ? chúng ta

cùng tìm hiểu qua tiết 2

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

làm lụng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, hão huyền

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//

-HS đọc chú giải (SGK/ tr 84) -HS nhắc lại nghĩa “phục lăn, áo giáp”

-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN

- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)

-Tập đọc bài

-

Trang 6

Tiết 2 : Tập đọc

KHO BÁU { T2.}

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

•-Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”

-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Kho báu 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc bài.

-Hai sương một nắng là gì ?

-Cuốc bẫm cày sâu là gì ?

-Của ăn của để là gì ?

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Mục tiêu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong

SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng,

cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để” Hiểu lời

khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai

chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có

cuộc sống ấm no, hạnh phúc

-Gọi 1 em đọc

-PP Trực quan :Tranh

-Câu 1:Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,

chịu khó của vợ chồng người nông dân ?

-Hỏi :Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng người

nông dân đã đạt được điều gì ?

-GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1

-Câu 2: Hai con trai của người nông dân có chăm

-3 em đọc bài “Kho báu” và TLCH

-Tiết 2

-1 em đọc đoạn 1

-Quan sát

-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời

-Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-2 em đọc đoạn 1, giọng khoan thai, nhấn giọng các từ chỉ sự cần cù, chăm chỉ của hai vợ chồng người nông dân

-Đọc thầm đoạn 2

Trang 7

1’

làm ruộng như cha mẹ họ không ?

Hỏi :-Trước khi mất người cha cho các con biết

điều gì ?

-Gọi 1 em đọc đoạn 2

-Goị 1 em đọc đoạn 3

Câu 3Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?

-Bảng phụ : Viết sẵn 3 phương án

-CÂU 4: Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?

Bảng phụ : Viết sẵn 3 phương án

a.Vì đất tốt

b.Vì ruộng được hai anh em đào bới kĩ

Vì hai anh em trồng lúa tốt

Hỏi :Cuối cùng kho báu mà 2 người con tìm được

là gì ?

-GV chốt ý : Kho báu đó là đất đai màu mỡ, là

lao động chuyên cần

-Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?

-Luyện đọc lại :

-Nhận xét

3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?

-Từ câu chuyện Kho báu em rút ra bài học gì ?

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ hão huyền

-Người cha dặn dò : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng

-1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi, buồn, lời người cha căn dặn các con trước khi qua đời- mệt mỏi, lo lắng

-1 em đọc đoạn 3

-Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa

- Thảo luận, trao đổi tự nhiên theo

ý của mình

-Đại diện nhóm phát biểu

-Nhận xét, bổ sung

-1 em nêu

-

- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc -3-4 em thi đọc lại truyện

-1 em đọc bài

- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc -Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, hạnh phúc, có nhiều niềm vui

Trang 8

-Tiết 5:Thể dục

Bài 55 : TRÒ CHƠI “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH”

I/MỤC TIÊU

-Làm quen với trò chơi"tung vòng vào đích" Yêu cầu biết cách chơi và bước dầu tham gia vào trò chơi

II/ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN

-Địa điểm:Trên sân trường.Vệ sinh an toàn nơi tập

-Phương tiện:Chuẩn bị một còi và 12-20 chiếc vòng có đường kính 5 - 10 cm, để chơi trò chơi

III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

ĐỊNH

LƯỢNG NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

1,2 phút

1,2 phút

1,2 phút

20,25

phút

2,3 phút

1.Phần mở đầu

-GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu

giờ học Nhắc HS trật tự trong khi chơi

- -xoay cổ tay chân,xoay vai,xoay đầu gối

và hông do cán sự điều khiển

- -Chạy nhẹ thành 1 hàng dọc trên địa

hình tự nhiên

- -Đi thường và hít thở sâu

2.Phần cơ bản:

-Ôn bài thể dục phát triển chung 2*8

nhịp, do cán sự điều khiển

-Trò chơi : Tung vòng vào đích

GV nêu tên trò chơi, giải thích và làm

mẫu cáchv chơi cho một số HS chơi thử

Từng đội tập trung thành 1 hàng dọc sau

vạch chuẩn bị Khi có lệnh , HS lâ2n

lượt từ vị trí chuẩn bị tiến vào vạch giớ

hạn, lần lượt tung 5 vòng vào đích, sao

đó lên nhặt vòng để ở vạch giới hạn cho

bạn tiếp theo đi về chạm tay vao 2 bạn

kế tiếp và về cuối hàng để bạn đó lên

giống như em đầu tiên lần lượt cho đến

hết đội nào tung vòng vào đích nhiều

nhất đội đó sẽ thắng ( GV cần có hình

thức khen thưởng những em ném nhiều

nhất

3.Phần kết thúc

-Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc

-Môït số động tác thả lỏng

-GV cùng HS hệ thống bài

-GV nhận xét giờ học,giao bài tập về

nhà:Ôn lại các tư thế cơ bản đã học

-Tập hợp lớp 4 hàng ngang,sau đó cho lớp

theo vòng tròn

X x x x x x x x x x

X x x x x x x x x x

X x x x x x x x x x

X x x x x x x x x x

GV

-Tập hợp lớp 4 hàng ngang

X x x x x x x x x x

Trang 9

4,5 laàn

1,2 phuùt

1,2 phuùt

X x x x x x x x x x

X x x x x x x x x x

X x x x x x x x x x GV

Trang 10

Tiết 3 : Kể chuyện

Bài 28: KHO BÁU.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

•- Dựa vào trí nhớ và gợi ý, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp

• - Biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể

3.Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp nhau

kể 3 đoạn câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” và

TLCH:

-Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu

hôn như thế nào ?

-Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?

-Cho điểm từng em -Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

PP hỏi đáp : Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?

-Câu chuyện nói với em điều gì ?

-Kho báu mà hai anh em tìm được ra sao, hôm

nay chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện

“Kho báu”

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo gợi ý

Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ và gợi ý kể lại

được từng đoạn câu chuyện Kho báu

PP trực quan- kể chuyện :

-Bảng phụ : Viết sãn các gợi ý :

Đoạn 1 : Hai vợ chồng chăm chỉ

Thức khuya dậy sớm

Không lúc nào ngơi tay

Kết quả tốt đẹp

-Giáo viên Nhắc nhở HS cách dùng từ : hai sương

-3 em kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” và TLCH

-Kho báu

-Kho báu là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần

-1 em nhắc tựa bài

-1 em kể chi tiết các sự việc để hoàn chỉnh đoạn 1 : Ý đoạn 1 : (Hai vợ chồng chăm chỉ) Ở vùng quê nọ, có hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu

-Thức khuya dậy sớm : Họ thường

Trang 11

1’

một nắng, cuốc bẫm cày sâu

-Khen ngợi HS biết dùng từ : từ lúc gà gáy và

khi đã lặn mặt trời

-Khuyến khích HS dùng từ : Không lúc nào ngơi

tay, không để cho đất nghỉ

-PP hoạt động : Yêu cầu HS kể đoạn 2-3 theo gợi

ý

Đoạn 2 : Dặn con

Tuổi già

Hai người con lười biếng

Lời dặn của người cha

Đoạn 3 : Tìm kho báu

Đào ruộng tìm kho báu

Không thấy kho báu

Hiểu lời dặn của cha

-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ

3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải chú

ý điều gì ?

-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu chuyện

ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời

-Không lúc nào ngơi tay : Hai vợ chồng cần cù, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúc, họ cấy lúa Vừa gặt hái xong, họ lại trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ

-Kết quả tốt đẹp : Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gầy dựng được một cơ ngơi thật đàng hoàng, nhà cao, cửa rộng, gà lợn đầy chuồng, cá đầy ao ……

-Chia nhóm kể đoạn 2-3

-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn -3 em đại diện 3 nhóm tiếp nối nhau kể 3 đoạn Nhận xét

-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng thì sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc

-Tập kể lại chuyện

Trang 12

Thứ ba, ngày…………tháng………năm……….

Tiết 2: Toán

Tiết 137 : ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm

- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Biết cách đọc và viết số tròn trăm

2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số đơn vị, chục, trăm, nghìn

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV

2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : PP kiểm tra Gọi 3 em lên bảng.

20 : 0 + 5 =

1 x 14 : 1 =

45 x 1 : 9 = -Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Ôn tập đơn vị, chục, trăm.

-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy đơn

vị ?

-Tiếp tục gắn 2.3.4.5 ……… 10 ô vuông

và yêu cầu HS nêu số đơn vị

-10 đơn vị còn gọi là gì ?

-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

-GV viết bảng : 10 đơn vị = 1 chục

-PP trực quan : Giáo viên gắn lên bảng các

hình chữ nhật biểu diễn chục

-Nêu số chục từ 1 chục đến 10 chục (hay từ 10

đến 100)

-10 chục bằng mấy trăm ?

-Giáo viên viết bảng : 10 chục = 100

-Hoạt động 2 : Giới thiệu 1 nghìn

A/ Số tròn trăm :

-PP trực quan : Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu

diễn 100 và hỏi : Có mấy trăm ?

-Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới hình

-3 em làm bài.Lớp làm bảng con

20 : 0 + 5 = 0 + 5 = 5

1 x 14 : 1 = 14 : 1 = 14

45 x 1 : 9 = 45 : 9 = 5 -Đơn vị, chục, trăm, nghìn

-Quan sát

-Có 1 đơn vị

-1 em nêu : Có 2.3.4.5.6.7.8.9.10 đơn vị

-10 đơn vị còn gọi là 1 chục

-Suy nghĩ và trả lời : 1 chục = 10 đơn vị

-Nhiều HS nêu 1 chục – 10, 2 chục –

20, 3 chục – 30 ……… 10 chục - 100

-HS nêu : 10 chục = 1 trăm

-Nhiều em nhắc lại

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w