1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc

104 845 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Tác giả Trần Quyết Tâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Đình Chiến
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

= = = = * * * = = = =

TRẦN QUYẾT TÂM

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC,

SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

RẦY NÂU NHỎ HẠI LÚA ( Laodelphax striatellus Fallén )

TRONG VỤ MÙA 2009 VÀ VỤ ðÔNG XUÂN 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Quyết Tâm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ và chỉ bảo tận tình của thầy hướng dẫn PGS.TS Trần đình Chiến, Bộ môn Côn trùng khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp

Trang 4

MỤC LỤC

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sơ khoa học của ñề tài 5

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6

2.2.1 Vị trí phân loại, triệu chứng gây hại, ký chủ và phân bố của rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén) 6

2.2.2 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của rầy nâu nhỏ L striatellus 6

2.2.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L striatellus 8

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 9

2.3.1 Phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ 9

2.3.2 ðặc ñiểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ 10

2.3.3 ðặc ñiểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ 10

2.3.4 Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ 11

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 12

3.2 ðối tượng nghiên cứu 12

Trang 5

3.3 Vật liệu nghiên cứu 12

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Nội dung nghiên cứu 13

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 13

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 ðặc ñiểm hình thái của rầy nâu nhỏ L striatellus 23

4.2 ðặc ñiểm sinh học của rầy nâu nhỏ L striatellus 27

4.2.1 Thời gian phát dục các pha của rầy nâu nhỏ L striatellus 27

4.2.3 ðặc ñiểm gây hại và vị trí phân bố của rầy nâu nhỏ L striatellus trên cây lúa ở các giai ñoạn sinh trưởng 29

4.2.4 Vị trí ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ 31

4.3 Sự phân bố của rầy nâu nhỏ tại 10 tỉnh ñồng bằng Sông Hồng vụ mùa 2009 32

4.4 Sự phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng 34

4.5 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus trên ñồng ruộng 37

4.5.1 Ảnh hưởng của giống lúa ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus .37

4.5.2 Ảnh hưởng của các chân ñất ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus 41

4.5.3 Ảnh hưởng của thời vụ ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus 43

4.5.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus 46

4.5.5 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus 48

4.6 Thành phần và diễn biến mật ñộ của một số loài thiên ñịch bắt mồi ăn thịt của rầy nâu nhỏ L striatellus vụ xuân 2010 50

4.6.1 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L striatellus vụ xuân năm 2010 tại Yên Mỹ, Hưng Yên 50

4.6.2 Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch chính của rầy nâu nhỏ L striatellus ……… 53

Trang 6

4.6.3 Khả năng ăn rầy nâu nhỏ L striatellus của một số loài của một số loài

thiên ñịch bắt mồi ăn thịt 57

4.7 Khảo sát một số loại thuốc hoá học phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa vụ mùa 2009 tại Yên Mỹ - Hưng Yên 58

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5.2 ðề nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Kích thước các pha phát dục của rầy nâu nhỏ ( mm ) 25 Bảng 4.2 Thời gian phát dục các pha của rầy nâu nhỏ 27 Bảng 4.3 Sức sinh sản và nhịp ñiệu sinh sản của rầy nâu nhỏ ở nhiệt ñộ 250C

và 300C 28 Bảng 4.4 Vị trí phân bố của rầy nâu nhỏ trên cây lúa 30 Bảng 4.5 Vị trí ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ trên cây lúa, 32

Bảng 4.6 Sự phân bố của rầy nâu nhỏ L striatellus tại 10 tỉnh vùng ñồng

bằng sông Hồng vụ mùa 2009 33

Bảng 4.7 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus trong vụ mùa 2009 34 Bảng 4.8 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus trong vụ xuân 2010 36 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus vụ mùa 2009 38 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus vụ xuân 2010 40 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus vụ mùa 2009 42 Bảng 4.12 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus trên giống Q5 vụ xuân 2010 43 Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus vụ xuân 2010 45 Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus vụ xuân 2010 47

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ

L striatellus vụ xuân 2010 49 Bảng 4.16 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L striatellus vụ xuân năm

2010 tại Yên Mỹ, Hưng Yên 51

Trang 8

Bảng 4.17 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ L striatellus trên giống TK 90 vụ xuân 2010 tại Yên Mỹ - Hưng Yên 54

Bảng 4.18 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ

L striatellus trên giống TK 90 vụ xuân 2010 tại Bình Giang - Hải Dương 56 Bảng 4.19 Khả năng ăn rầy nâu nhỏ L striatellus của một số loài thiên ñịch

bắt mồi trên ñồng ruộng 57 Bảng 4.20 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ñến mật ñộ rầy nâu nhỏ trên giống lúa TK 90 Trai Trang - Yên Mỹ - Hưng Yên vụ mùa 2009 59 Bảng 4.21 Hiệu lực trừ rầy của thuốc hóa học 60

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.3 Nhịp ñiệu sinh sản của rầy nâu nhỏ ở nhiệt ñộ 250C và 300C 29

Hình 4.5 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus trong vụ mùa 2009 35

Hình 4.6 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus trong vụ xuân 2010 36

Hình 4.7 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L

Hình 4.10 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L

Hình 4.11 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L

Hình 4.14 Một số loài thiên ñịch của của rầy nâu nhỏ L striatellus vụ xuân

Hình 4.15 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ L striatellus trên giống lúa TK 90 vụ xuân 2010 tại Yên Mỹ - Hưng Yên 54

Hình 4.16 Diễn biến số lượng một số loài thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu nhỏ L striatellus trên giống TK 90 vụ xuân 2010 tại Bình Giang - Hải Dương 56

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Lúa ñược coi là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới: Lúa

mỳ, lúa và ngô Trong ñó có khoảng 40% dân số coi lúa gạo là nguồn lương thực chính, 25% dân số sử dụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần lương thực hàng ngày Như vậy, lúa gạo có ảnh hưởng tới ñời sống ít nhất 65% dân số trên thế giới (Giáo trình cây lương thực) [ 1 ]

ðể ñảm bảo tính ổn ñịnh và nâng cao năng suất, phẩm chất lúa, ngoài các yếu tố như giống, kỹ thuật canh tác, ñiều kiện thời tiết khí hậu…, sâu bệnh hại cũng là một yếu tố hết sức quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, phẩm chất và sản lượng lúa

Cây lúa bị rất nhiều loài sinh vật gây hại như: sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục thân, rầy nâu, chuột… trong ñó nhóm rầy hại thân là một trong những ñối tượng gây hại nguy hiểm nhất vì ngoài việc chích hút gây hại trực tiếp, chúng còn là môi giới truyền bệnh virus cho lúa như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc ñen

Theo Reissig, Henrichs (1993) [27], sự gia tăng về số lượng và thành phần nhóm rầy hại thân do nguyên nhân, mở rộng diện tích trồng lúa, tạo ñiều kiện cho rầy phát tán và lây lan trên diện rộng Tăng số vụ lúa trong năm tạo ñiều kiện cho rầy phát triển thành dịch, cơ cấu giống thường xuyên ñược thay ñổi, thay thế các giống chống chịu tốt năng suất thấp thay bằng các giống cho năng suất cao nhưng ngược lại tính chống chịu sâu, bệnh lại kém Trồng nhiều giống mới thay giống liên tục làm phát sinh nhiều loài rầy mới gây hại mạnh hơn Ngoài ra, rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ cũng thường xuyên xuất hiện trên các giống lúa ñặc biệt trên các giống nhiễm cùng với rầy nâu và ñược coi là những dịch hại quan trọng ñối với trồng lúa nhiệt ñới và cận nhiệt ñới Châu Á

Trang 11

Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến hiện tượng tái phát, song chủ yếu do sử dụng thuốc hoá học quá nhiều, không ñúng liêù lượng, hoặc cũng có thể do không ñúng cách.… (Trần Quang Hùng, 1999) [6]

Hiện naymột trong những thành viên ñáng ñược quan tâm trong nhóm

rầy hại trên thân cây lúa phải ñược kể ñến là rầy nâu nhỏ hại lúa (Laodelphax striatellus Fallén) Ở Việt Nam, trong những năm trước ñây, ñối tượng dịch hại này ít ñược biết ñến nhưng ñến cuối tháng 4 năm 2009 trên những diện tích lúa nếp thơm của thôn Trai Trang, thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên xuất hiện triệu trứng hạt trên bông bị thâm ñen ngay sau trỗ, trên lá

có lớp muội ñen Qua ñiều tra của Chi cục Bảo vệ thực vật Hưng Yên và của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc cho thấy trên các bông lúa bị hại có sự

hiện diện của rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallén (Họ Delphacidae, Bộ

Hemiptera) ðến giữa tháng 5 rầy nâu nhỏ ñã xuất hiện tại 5 tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, trong ñó diện tích có mật ñộ cao

ở 7 xã của 6 huyện thuộc 2 tỉnh Hải Dương, Hưng Yên (xã Thái Dương, huyện Bình Giang, xã Hồng Quang, huyện Thanh Miện, xã Tiên Tiến, xã Quyết Thắng của tỉnh Hải Dương, thôn Trai trang, thị trấn Yên Mỹ, huyên Yên Mỹ, xã Tân Phúc, huyện Ân Thi, xã Chỉ ðạo, huyện Văn Lâm của tỉnh Hương Yên), với mật ñộ phổ biến 5-7 con/bông (1,000 - 1,500 con/m2), cao 20-30 con/bông (4,000 - 6,000 con/m2), cá biệt có diện tích 90 - 100 con/bông (1,8 vạn - 2 vạn con/m2) làm ruộng lúa bông bị thâm ñen từng ñám [12]

Theo báo cáo của các Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Dương, Hưng Yên

… rầy nâu nhỏ khó phòng trừ, hiệu lực của một số loại thuốc trừ rầy phổ biến hiện nay thấp, ñể trừ rầy nâu nhỏ nông dân ñã phải phun thuốc nhiều lần Trên ñịa bàn các tỉnh phía Bắc rầy nâu nhỏ tuy mới xuất hiện trở lại, với diện phân

bố hẹp nhưng ñã gây ảnh hưởng lớn ñến năng suất và chất lượng lúa

Trước tình hình trên, ñể có cơ sở khoa học giúp cho công tác dự tính dự báo, chỉ ñạo phòng trừ rầy nâu nhỏ ñạt hiệu quả ðược sự giúp ñỡ của Bộ môn Côn Trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới

Trang 12

sự hướng dẫn của PGS.TS Trần đình Chiến tôi thực hiện ựề tài: ỘNghiên

cứu ựặc ựiểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa (Laodelphax striatellus Fallén) trong vụ Mùa 2009 và vụ đông Xuân năm 2010 tại một số tỉnh phắa BắcỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

Trên cơ sở ựiều tra, nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của

rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén) trong vụ Mùa 2009 và vụ đông

Xuân năm 2010 tại một số tỉnh phắa Bắc Từ ựó ựề xuất biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ ựạt hiệu quả kinh tế và môi trường

1.2.2 Yêu cầu

- điều tra sự phân bố của rầy nâu nhỏ ở 10 tỉnh vùng ựồng bằng sông Hồng

- điều tra diễn biến mật ựộ và sự phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ tại Hưng Yên

- điều tra thành phần thiên ựịch của rầy nâu nhỏ tại Hưng Yên

- Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái, ựặc ựiểm sinh học của rầy nâu nhỏ

- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ựến phát sinh, gây hại của rầy nâu nhỏ

- Khảo sát hiệu lực của một số thuốc Bảo vệ thực vật trong phòng trừ

rầy nâu nhỏ

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- Nghiên cứu về ựặc ựiểm hình thái, ựặc ựiểm sinh học và tập tắnh sinh sống của rầy nâu nhỏ giúp cho việc nhận dạng, công tác ựiều tra, dự tắnh dự báo rầy nâu nhỏ ựể có biện pháp phòng trừ kịp thời khi chúng bùng phát với mật ựộ cao, trên diện rộng

- Số liệu ựiều tra về ảnh hưởng của các ựiều kiện như: giống, chân ựất, mùa vụ và các trà lúa ựến diễn biến mật ựộ của rầy nâu nhỏ trên ựồng ruộng, làm cơ sở giúp chúng ta ựề xuất các biện pháp kỹ thuật canh tác lúa nhằm giảm ựến mức thấp nhất mật ựộ rầy nâu nhỏ trên ựồng ruộng

Trang 13

- ðề tài ñã ñưa ra một số loại thuốc Bảo vệ thực vật có hiệu lực cao trong phòng trừ rầy nâu nhỏ

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu ñặc ñiểm phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén), ñồng thời nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái

của chúng từ ñó ñề xuất biện pháp phòng chống rầy nâu nhỏ ñạt hiệu quả kinh

tế và môi trường trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên cũng như các tỉnh trong vùng phía Bắc

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sơ khoa học của ñề tài

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay ñang tạo ra những thay ñổi sâu sắc trong toàn bộ xã hội cũng như trong ñời sống của mỗi người dân, nhiều vấn ñề về kinh tế và xã hội quan trọng ñã ñược giải quyết, tuy nhiên về vấn ñề lương thực vẫn còn là mối quan tâm thường xuyên của nhiều người Hàng năm trên thế giới bị thất thu trên 210 triệu tấn thóc bị mất vì sâu bệnh,

cỏ dại gây ra Sâu hại là nguyên nhân quan trọng nhất trong những nguyên nhân trên 26,7% sản lượng thóc bị mất vì sâu hại (Nguyễn Xuân Hiển và ctv, 1979) [5] Trong các loài sâu hại trên cây lúa nói chung, nhóm rầy hại trên thân cây lúa là một trong những ñối tượng dịch hại nguy hại nhất hiện nay, không những chúng gây hại trực tiếp làm giảm năng suất, chất lượng cây lúa

mà chúng còn là môi giới truyền các bệnh virus cho cây lúa như: Bệnh lùn sọc ñen, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, … ðặc biệt là sự xuất hiện trở lại của rầy

nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallén, vụ xuân năm 2009 rầy nâu nhỏ mới

bùng phát trở lại và gây hại trên lúa tại 5 tỉnh phía Bắc: Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình với diện tích lúa bị hại khoảng trên10

ha, ñến vụ mùa 2009 rầy nâu nhỏ ñã xuất hiện hầu hết các tỉnh vùng ñồng

bằng sông Hồng trên giống Nếp thơm, Bắc thơm số 7, Khang dân 18 ( theo thống kê của Trung tâm bảo vệ thực vật phía Bắc )[12]

Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học cũng như việc tìm ra các loại thuốc phòng trừ rầy nâu nhỏ có ý nghĩa lớn giúp cho công tác ñiều tra, dự tính dự báo, chỉ ñạo phòng trừ rầy nâu nhỏ bảo vệ an toàn cho sản xuất

Kết quả của ñề tài là cơ sở cho việc ñiều tra, nhận dạng, dự tính dự báo

sự phát sinh gây hại cũng như biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ ñạt hiệu quả kinh tế cao góp phần xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp ñối với các loài sâu hại trên lúa

Trang 15

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.2.1 Vị trắ phân loại, triệu chứng gây hại, ký chủ và phân bố của rầy

nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén)

Rầy nâu nhỏ ựược ghi nhận trong thư mục của các tác giả ngoài nước

từ thế kỷ 19 và ựược ựã ựược ựịnh danh là Laodelphax striatellus Fallén,

thuộc họ Delphacidae, bộ Homoptera và có 11 tên ựồng danh khác như: 1826

- Delphax striatella Fallen, 1854 - Delphax notula Stal, 1900 - Liburnia devastans Matsumura, 1900 - Liburnia nipponica Matsumura, 1900 - Liburnia giffuensis Matsumura,Ầ 1917 - Delphacodes striatella Muir, 1949 - Delphacodes striatella Ishihara, 1963 - Laodelphax striatellus Falleu, 1963 - Delphacodes striatella Falleu [13]

-Về phân bố có thể nói rằng loài rày nâu nhỏ có phân bố rộng trên khắp thế giới Theo Hills và cộng sự (1983) [17], loài này phân bố chắnh ở các vùng trồng lúa từ những vùng khắ hậu ôn ựới, ựặc biệt các vùng đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Philipines, đài loan, Siberia và một số nước Châu Âu, Ký chủ bao gồm: lúa, mắa, lúa mì Alopccurus spp, và Eragnostis spp, và Eragnostis spp Ký chủ trung gian ựặc biệt trong mùa ựông của rầy nâu nhỏ là lúa ựại mạch, lúa mỳ, lúa, cỏ túc hình Alopecurus, Lodium

2.2.2 đặc ựiểm sinh học, sinh thái của rầy nâu nhỏ L striatellus

Theo các nhà khoa học của Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI (1986) [32] + Trưởng thành của rầy nâu nhỏ có kắch thước nhỏ hơn so với trưởng thành của rầy nâu và rầy lưng trắng, trưởng thành có 2 dạng: trưởng thành cánh dài và trưởng thành cánh ngắn

đầu của trưởng thành có màu vàng nhạt, phần nối giữa ngực và cánh của con ựực có màu ựen và phần nối giữa ngực và cánh của con cái có màu vàng nhạt, Có nhiều chấm màu ựen giữa các cánh ở phần cuối cơ thể

Một trưởng thành cái có khả năng ựẻ khoảng từ 50 ựến 200 quả trứng + Trứng: có màu trắng trong ựược sắp xếp thành ổ ở trong gân chắnh của lá hoặc bẹ lá gần gốc cây trồng Mỗi quả trứng ựựơc ựậy bằng một nắp trứng nhỏ

Trang 16

+ Rầy non: có màu sáng cho tới màu nâu thẫm và chích hút ở phần gốc của cây trồng Vào mùa ñông, sâu non ở giai ñoạn (pha) thứ tư nằm ở trên một hay nhiều ký chủ

Gần ñây với mục ñích nghiên cứu khả năng bùng phát của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng một số nhà khoa học ñã tiến hành các thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của chế ñộ nhiệt khác nhau, các cây chủ khác nhau ñến khả năng sinh trưởng của rầy nâu nhỏ

Theo Li Wei và cộng sự (2009)[21], ñã so sánh bảng sống của loài rầy

nâu nhỏ trên một số giống lúa và hai loài cỏ, cỏ lồng vực (Echinochloa crusgalli) và cỏ ñuôi phụng (Leptochloa chinensis) cho thấy thời gian ấu

trùng của rầy nâu nhỏ trên cỏ lồng vực là 23 ngày và ngắn hơn trên các giống lúa và cỏ ñuôi phụng Chỉ số phát triển quần thể của rầy nâu nhỏ trên cỏ lồng vực là cao nhất (45,57) và cao hơn một các có ý nghĩa với ñại ña số các giống lúa ñược thí nghiệm và chỉ số này ở trên cỏ ñuôi phụng là thấp nhất (11,04) Trên các giống lúa có nguồn gốc khác nhau, chỉ số phát triển quần thể của rầy nâu nhỏ trên các giống lai indica là thấp hơn có ý nghĩa so với các giống có nguồn gốc Japonica Kết quả của các tác giả chỉ ra rằng cỏ lồng vực là cây chủ thích hợp nhất ñối với rầy nâu nhỏ sau ñó là các giống lúa Japonica

Trong nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới một số ñặc ñiểm sinh học của rầy nâu nhỏ của Zhang Ai Min và cộng sự (2008) cho thấy thời gian sống, thời gian tiền ñể trứng , thời gian ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ tăng lên khi nhiệt

ñộ tăng trong khoảng 18 – 27oC, trong khi thời gian phát triển của thiếu trùng kéo dài ở nhiệt ñộ 30oC Ở nhiệt ñộ từ 21 – 270 C tỷ lệ sống sót của rầy nâu nhỏ là 81- 88% và chỉ còn 5% ở nhiệt ñộ 30oC Nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới

tỷ lệ ñực cái; ở nhiệt ñộ 180C tỷ lệ này là nhỏ hơn 1:1 và chỉ ở khoảng nhiệt

ñộ 21- 30oC tỷ lệ này mới là 1:1 Trong khoảng nhiệt ñộ 18- 21oC số lượng trưởng thành cánh dài và cánh ngắn là không có sự sai khác, nhưng ở 24 –

27oC số lượng cánh dài nhiều hơn cánh ngắn Ở trong khoảng nhiệt ñộ 18

-27oC số lượng trứng của 1 con cái tăng dần nhưng ở nhiệt ñộ 30oC thời gian

ñẻ của con cái và số lượng trứng của một con cái là rất ngắn và nhiều con chết

Trang 17

mà không ựẻ trứng Chỉ số phát triển quần thể của rày nâu nhỏ là 37,32; 43,30; 30,23 và 46,61 tương ứng với các nhiệt ựộ 18; 21; 24 và 27oC Với các kết quả thu ựược các tác giả cho rằng trong ngưỡng nhiệt ựộ từ 21- 27oC là thắch hợp ựể rầy nâu nhỏ có thể bùng phát thành dịch ngoài ựồng ruộng [33]

* Về mặt dịch tễ học, Theo công bố của CABI năm 2007 và một số tài liệu khai thác từ các trang Web [31], loài rầy nâu nhỏ này không mang truyền virus gây bệnh vang lùn (Rice Grassy Stunt Virus) và virus gây bệnh lùn xoắn

lá (Rice Ragged Stunt Virus) Ở khu vực đông Á, loài rầy này là vector của

03 loài virus gây bệnh: Virus gây bệnh sọc lá lúa (Rice Stripe Tenui Virus), bệnh sọc ựen lùn cây lúa (Rice Blach-Streaked Dwarf Fiji Virus) và bệnh khảm sọc vàng cây lúa mạch (Barley Yellow Striate Mosaic Cytorhabdo Virus) (CABI 2007) Ở khu vực Châu Âu và Tây Á loài rầy này cũng mang truyền virus gây bệnh lùn cây ngô (Maize Rough Dwarf Fuji Virus ) và bệnh khảm sọc vàng cây lúa mạch (Barley Yellow Striate Mosaic Cytorhabdo Virus) (CABI 2007)

So với rầy nâu và rầy lưng trắng thì rầy nâu nhỏ ắt di cư hơn, dưới áp lực của việc dùng thuốc hóa học ở các nước cận nhiệt ựới châu Á thì tốc ựộ phát triển tắnh kháng thuốc của rầy nâu nhỏ xảy ra nhanh (Nashu, 1969) [25] Việc sử dụng các giống lúa kháng rầy nâu nhỏ ựã ựược thử nghiệm và tiến hành ở Triều Tiên, Nhật Bản, trong ựó giống ASD7 ựược ghi nhận là giống chống chịu cao ựối với rầy nâu nhỏ (Heinrichs E.A 1994) [16]

Theo Nagata và Masuda (1980) [24], những loại thuốc trừ rầy nâu và rầy lưng trắng ựều có tác dụng trừ rầy nâu nhỏ Tuy nhiên, số lượng và mật ựộ quần thể rầy nâu nhỏ không quyết ựịnh ựến mức ựộ gây hại mà tỷ lệ rầy nâu nhỏ mang nguồn bệnh virus Ở Nhật Bản, trong 10 năm từ 1961 Ờ 1971 có 3 nhóm thuốc Clo hữu cơ, lân hữu cơ, Carbamat ựã ựược thay ựổi luân phiên ựể

sử dụng phòng trừ rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ

2.2.3 Những nghiên cứu về thiên ựịch của rầy nâu nhỏ L striatellus

Rầy nâu có 83 loài thiên ựịch, trong số này 43 loài ảnh hưởng ựến sự thay ựổi số lượng rầy (25 loài ký sinh trong ựó có 19 loài ký sinh trứng và 6

Trang 18

loài ký sinh rầy non và rầy trưởng thành, 10 loài sâu và nhện ăn thịt, 1 hoặc 2 loài giun tròn ký sinh ở rầy non và rầy trưởng thành, 7 loài sinh vật gây bệnh), ngoài ra còn kể ựến cả kiến, cóc ếch, nhái, chim, vịtẦchúng ta vẫn chưa hiểu biết ựầy ựủ về thành phần loại của hệ thiên ựịch này, chưa ựánh giá ựược tỷ lệ

ký sinh hoặc sức ăn rầy của các loài thiên ựịch trong từng hoàn cảnh cụ thể

Từ ựó cũng khó xác ựịnh ựược mối quan hệ giữa thiên ựịch và diễn biến của rầy nâu, tuy nhiên cũng phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh của môi trưởng

và thiên ựịch cũng có sự ảnh hưởng lớn ựến số lượng rầy nâu

Thiên ựịch của rầy nâu rất phong phú và ựa dạng Ở đài Loan tuỳ ựiều kiện từng vụ lúa trứng rầy nâu bị một số loài ong ký sinh từ 3,3-31,8% Ở Thái Lan, tỷ lệ trứng bị ký sinh thấp là 11% cao nhất là 100% Ở Nhật Bản, tỷ lệ ký sinh dao ựộng từ 45-69% (Hokyo 1975; Lin 1976; Otaka 1977)[22], [26]

Reissig và cộng sự (1993) [27], cũng như rầy nâu và rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ có thể bị các thiên ựịch tấn công ở các giai ựoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị

ong Trichogrammatidae ký sinh và là mồi của bọ xắt mù xanh Cyrtorhinus livipennis ký sinh, rầy non và trưởng thành bị các loài ong Dryinidae, bọ cánh cuốn Elenchidae ký sinh, rầy non và rầy trưởng thành thường bị bọ cánh cứng

thuỷ sinh sống trong nước và ấu trùng chuồn chuồn ăn thịt, ngoài ra còn bị các loài nhện và bọ xắt nước săn bắt

Các loài bắt mồi ăn thịt có vai trò ựáng kể trong việc hạn chế số lượng rầy lưng trắng Theo Lin và cộng sự (1976) [22] trong các loài bắt mồi thì các

loài bọ xắt và nhện là những thiên ựịch quan trọng Tytthus và Cyrtorhinus ựặc biệt thắch ứng với trứng và rầy non tuổi nhỏ của rầy họ Delphacidae, Theo

Hinekley A.D (1963) [18] ở Fiji bọ xắt mù xanh ựã hạn chế ựược số lượng rầy có hiệu quả

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.3.1 Phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ

Theo Nguyễn đức Khiêm (1995) [8], rầy nâu nhỏ phân bố ở khắp nước vùng trồng lúa châu ÁẦ ngoài tác hại trực tiếp rầy xám còn môi giới truyền bệnh sọc ựen lùn lúa cây còi cọc kém phát triển

Trang 19

Theo Phạm Văn Lầm (2009) rầy nâu nhỏ Laodelphax Striatellus ( Fall, )

có phân bố ở phắa đông Trung Quốc, đài Loan, Nhật Bản, bán ựảo Triều Tiên và Nam châu Âu Rầy nâu nhỏ này là môi giới truyền hai loại bệnh virus cho cây lúa (bệnh virus lúa sọc và bệnh virus lúa lùn sọc ựen) với cơ chế truyền bệnh bền vững Hai loại bệnh virus này hiện chưa có ở Việt Nam [10]

2.3.2 đặc ựiểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ

Rầy nâu nhỏ trưởng thành có hai dạng, cánh ngắn và cánh dài, khi ựẻ trứng con cái ựẻ thành từng ổ trên gân chắnh của lá lúa

Rầy non có kắch thước nhỏ hơn rầy nâu, rầy lưng trắng cùng tuổi, Rầy non có 5 tuổi có màu nâu ựậm, vào mùa ựông rầy non tuổi 4, 5 nằm tiền sinh trên cây ký chủ trung gian

Ở ựiều kiện nhiệt ựộ từ 23,8 - 29,80C, ẩm ựộ 93 - 94% thời gian phát dục của trứng rầy nâu nhỏ là 6,7 - 7,5 ngày, tỷ lệ nở 42,4% thời gian phát dục của rầy non 13,1 - 14,3 ngày, vòng ựời 24 ngày, Ở nhiệt ựộ 26,1 Ờ 29,8 0C và

ẩm ựộ 93 - 93,9% thì gian phát dục của rầy non là 13,1 - 14,3 ngày

Nuôi trong ựiều kiện nhiệt ựộ 25 -26,60C và ẩm ựộ 92 - 93,8% và vòng

ựời rầy nâu nhỏ 24 ngày (Nguyễn đức Khiêm, 1995) [8]

2.3.3 đặc ựiểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ

Theo Nguyễn đức Khiêm (1995) [8], rầy nâu nhỏ mức ựộ phổ biến không nhiều trên ựồng ruộng và phạm vi gây hại không lớn so với hại loại rầy nâu và rầy lưng trắng

Rầy nâu nhỏ thắch nghi với thời tiết mát mẻ, vòng ựời dài hơn so với rày nâu và rầy lưng trắng Số thế hệ của rầy nâu nhỏ trong 1 năm chỉ khoảng

3 - 4 thế hệ, mỗi vụ chỉ có 1 - 2 lứa Vào mùa xuân những con trưởng thành cánh dài từ các ký chủ phụ bay ựến nương mạ hoặc những ruộng lúa mới cấy, rầy nâu nhỏ qua ựông ở dạnh tuổi 4 tuổi 5 trên các cây ký chủ trung gian Theo Nguyễn đức Khiêm (1995) [7], mức ựộ nhiễm rầy lưng trắng của tập ựoàn giống lúa của Bộ môn Giống, Khoa Trồng trọt, Trường đHNNI , Hà Nội như sau: Nếp 451, Mộc tuyền, U17, Ch, KV, mật ựộ rầy lưng trắng cao

Trang 20

nhất lúc lúa ñứng cái làm ñòng, còn giống CR 203 là giống kháng ñược rầy lưng trắng, rầy nâu, rầy nâu nhỏ

2.3.4 Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ

Rầy nâu nhỏ cũng như rầy nâu, rầy lưng trắng có thể bị các thiên ñịch

tấn công ở các giai ñoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị ong họ Trichogrammatidae kí

sinh và là mồi của bọ xít mù xanh

Rầy non và trưởng thành của rầy nâu nhỏ thường bị bọ cánh cứng thuỷ sinh sống trong nước và chuồn chuồn chưa trưởng thành ăn thịt, ngoài ra còn

bị các loài nhện và bọ xít nước ăn thịt [9]

Theo Nguyễn Danh ðịnh (2009 )[4], về thành phần của nhóm thiên ñịch bắt mồi ăn thịt của rầy nâu nhỏ cũng như nhóm rầy hại trên thân lúa tại Văn Lâm – Hưng Yên gồm: Côn trùng có bộ cánh cứng (Coleoptera) và bộ cánh nửa (Hemiptera) Trong ñó, bộ cánh cứng (Coleoptera) có 4 loài chiếm 26,70%, bộ cánh nửa (Hemiptera) có 4 loài chiếm 26,70 Lớp nhện có 1 bộ nhện lớn (Araneae)có 4 họ chiếm 46,70%

Về mức ñộ phổ biến có bọ ñỏ Micrarpis discolor Fabr, bọ cánh ngắn

Paederus fuscipes Curt, bọ 3 khoang Ophionea indica Thunbr, bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis Reuter và nhện linh miêu Oxyopes javanus Thorell,

NhÖn sãi v©n ®inh ba Lycosa pseudoannulata Boes et Str là các loài xuất hiện phổ biến nhất từ tháng 3 cho ñến tháng 6 Còn lại các loài khác với mức

ñộ phổ biến thấp

Bốn loài thiên ñịch của rầy nâu nhỏ là nhện sói vân ñinh ba, bọ rùa ñỏ,

bọ xít mù xanh, nhện lùn có khác nhau về số lượng ăn rầy nâu nhỏ, trong ñó

có nhện sói và bọ rùa ñỏ là có khả năng ăn rầy nhiều nhất, nhện lùn và bọ xít

mù xanh khả năng ăn rầy nâu thấp

Trang 21

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu:

+ Vụ mùa 2009 (15/6/2009 – 10/2009)

+ Vụ Xuân 2010 ( 15/2/2010 – 6/2010 )

- ðịa ñiểm nghiên cứu:

+ Trung tâm BVTV phía Bắc, Văn Lâm, Hưng Yên,

+ Xã Trai Trang và xã Thanh Long, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên + Xã Vĩnh Hồng, xã Thái Dương, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương + 10 tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Phòng

3.2 ðối tượng nghiên cứu

+ Sâu hại: Nhóm rầy hại trên thân lúa: Rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus), Rầy nâu (Nilaparvata lugens), Rầy lưng trắng (Sogatella furcifera)

+ Thiên ñịch: Nhóm bắt mồi phổ biến (nhóm nhện lớn, bọ rùa ñỏ, bọ cánh cứng cánh ngắn, bọ xít mù xanh…)

3.3 Vật liệu nghiên cứu

- Các giống lúa trồng phổ biến tại huyện Yên Mỹ, tinh Hưng Yên và huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

+ Vụ mùa 2009: Nếp TK 90, IR 352 và Bắc thơm số 7

+ Vụ xuân 2010: Nếp TK 90, KD18 và giống Q5

- Dung cụ nghiên cứu: khay kích thước (20 x 20 x 5 cm), ống hút côn trùng, ống nghiệm thuỷ tinh, hộp nhựa, chậu vại, túi nilon, vợt côn trùng ñường kính 30 cm, cán dài 1 m, lọ ñựng mẫu, giá ñựng ống nghiệm, kính lúp cầm tay, kính lúp soi nổi Olympus, kính hiển vi, nhiệt kế, máy ảnh, bút lông, pince, foocmon, cồn, sổ ghi chép, bút chì, thước, bình bơm ñeo vai 10 lít, ống ñong 20 cc

Trang 22

3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Nội dung nghiên cứu

- điều tra xác ựịnh sự phân bố của rầy nâu nhỏ ở 10 tỉnh vùng ựồng bằng Sông Hồng: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam định, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Phòng

- điều tra thời gian phát sinh gây hại, diễn biến mật ựộ của rầy nâu, rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ tại ựịa ựiểm nghiên cứu

- Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học, ựặc ựiểm hình thái của rầy nâu nhỏ

- điều tra thành phần thiên ựịch của rầy nâu nhỏ tại Hưng Yên

- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ựến phát sinh, gây hại của rầy nâu nhỏ

- Khảo sát hiệu lực của một số thuốc Bảo vệ thực vật trong phòng trừ rầy nâu nhỏ cũng như nhóm rầy hại thân

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu

- điều tra trên các giống lúa:

Vụ mùa năm 2009: Nếp TK 90, IR 352, Bắc thơm số 7

Vụ xuân năm 2010: Nếp TK 90, KD18 và giống Q5

- Thời gian ựiều tra ựịnh kỳ 7 ngày/lần từ khi cấy ựến khi thu hoạch

- Phương pháp ựiều tra: Mỗi giống ựiều tra 3 ruộng, chọn những ruộng

ở khu vực ựã bị nhiễm rầy nâu nhỏ trong vụ đông xuân Mỗi ruộng ựiều tra 5 ựiểm trên 2 ựường chéo góc, mỗi ựiểm ựiều tra 3 khóm ngẫu nhiên

Phương pháp ựiều tra theo quyết ựịnh 82/2003 về phương pháp ựiều tra nhóm rầy hại lúa

đối với nhóm rầy hại thân: Dùng khay (20 x 20 x 5 cm) dưới ựáy khay

có lớp dầu mỏng, đặt nghiêng 1 góc 450 với khóm lúa rồi ựập 2 ựập, ựếm số

Trang 23

rầy vào khay rồi nhân với hệ số 2, nhân với số khóm trên 1m2 (nếu mật ñộ thấp có thể ñập liền vài khóm rồi ñếm)

* ðiều tra thành phần và diễn biến mật ñộ của một số loài thiên ñịch thuộc nhóm bắt mồi ăn thịt của rầy nâu nhỏ L striatellus

- ðịa ñiểm ñiều tra, thời gian ñiều tra triển khai cùng nội dung ñiều tra thời gian phát sinh, cao ñiểm gây hại, diễn biến mật ñộ của và rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng tại Yên Mỹ, Hưng Yên và Bình Giang , Hải Dương trong vụ xuân 2010

- Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều tra ñối thiên ñịch của nhóm rầy hại lúa

* ðiều tra sự phân bố của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng tại 10 tỉnh ñồng bằng Sông Hồng

- Thời gian ñiều tra: Vụ mùa 2009

- ðịa ñiểm ñiều tra: 10 tỉnh ñồng bằng Sông Hồng (Hà Nội, Hưng Yên,

Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Phòng)

- Trên giống lúa: Giống nếp và giống lúa thơm

- Thời gian ñiều tra: ðiều tra 3 ñợt theo các giai ñoạn sinh trưởng của lúa:

+ ðợt 1: Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ñến làm ñòng

+ ðợt 2: Giai ñoạn lúa trỗ - phơi màu

+ ðợt 3: Giai ñoạn lúa chắc xanh - ñỏ ñuôi

- Phương pháp ñiều tra: Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003

về phương pháp ñiều tra nhóm rầy hại lúa

- Chỉ tiêu ñiều tra: Ghi nhận sự xuất hiện, mức ñộ phổ biến của rầy nâu nhỏ trên từng giống trên ñịa bàn ñiều tra

* Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến sự phát sinh, gây hại của rầy nâu nhỏ

- ðịa ñiểm tiến hành: Huyện Yên Mỹ, Hưng Yên và Bình Giang, Hải Dương

- Yếu tố: Chân ñất , thời vụ

- Phương pháp tiến hành:

Trang 24

+ Chọn 2 xã ựể ựiều tra (chọn 2 xã ựã bị rầy nâu nhỏ hại ở vụ đông xuân 2009)

Chân ựất: Mỗi xã trên 3 chân ựất: Cao; vàn; trũng, chọn một giống ựược trồng trên cả 3 chân ựất ựể ựiều tra , mỗi chân ựất ựiều tra 3 ruộng Thời vụ: Chọn một giống lúa ựược trồng trên một chân ựất ở 3 thời vụ khác nhau, mỗi thời vụ chọn 03 ruộng ựể ựiều tra

+ Phương pháp ựiều tra: theo quyết ựịnh 82/2003 về phương pháp ựiều tra nhóm rầy hại lúa

* Thắ nghiệm ựánh giá ảnh hưởng của một số giống lúa ựến diễn biến mật

ựộ rầy nâu nhỏ L striatellus

- địa ựiểm thắ nghiệm: xã Trai Trang, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

- Quy mô và phương pháp bố trắ: Diện rộng

- Số lần nhắc lại: Không nhắc lại

- Diện tắch ô thắ nghiệm: 200 m2

- Giống thắ nghiệm: Khang dân 18, Q5, Nếp TK90

- Chỉ tiêu ựiều tra: Mật ựộ rầy nâu nhỏ

- Phương pháp ựiều tra: theo quyết ựịnh 82/2003 về phương pháp ựiều tra nhóm rầy hại lúa

- Thời ựiểm ựiều tra: điều tra ựịnh kỳ 7 ngày/lần từ khi cấy ựến khi thu hoạch lúa

* Thắ nghiệm ựánh giá ảnh hưởng của mật ựộ cấy ựến diễn biến mật ựộ với rầy nâu nhỏ L striatellus

- địa ựiểm thắ nghiệm: xã Trai Trang, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

- Quy mô và phương pháp bố trắ: Diện rộng

- Số lần nhắc lại: Không nhắc lại

Trang 25

- Chỉ tiêu ñiều tra: Mật ñộ rầy nâu nhỏ

- Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều tra nhóm rầy hại lúa

- Thời ñiểm ñiều tra: ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần từ khi cấy ñến khi thu hoạch lúa

* Thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñối với rầy nâu nhỏ L striatellus

- ðịa ñiểm thí nghiệm: xã Thanh Long , huyện Yên Mỹ , tỉnh Hưng Yên

- Quy mô và phương pháp bố trí: Diện rộng

- Số lần nhắc lại: Không nhắc lại

- Chỉ tiêu ñiều tra: Mật ñộ rầy nâu nhỏ

- Phương pháp ñiều tra theo quyết ñịnh 82/2003 về phương pháp ñiều tra nhóm rầy hại lúa

- Thời ñiểm ñiều tra: ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần từ khi cấy ñến khi thu hoạch lúa

* Thí nghiệm xác ñịnh hiệu lực phòng trừ rầy nâu nhỏ của một số loại thuốc Bảo vệ thực vật

- Thí nghiệm diện hẹp gồm 7 công thức, 3 lần nhắc lại: Bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB)

- Diện tích mỗi ô: 30m2, dải bảo vệ 2 m, rãnh 0,6 m, mỗi công thức 1 loại thuốc

Trang 26

- Thời ñiểm phun: Phun thuốc 01 lần khi rầy cám rộ mật ñộ >500c/m2

- Dụng cụ phun thuốc: Dùng bình bơm tay ñeo vai

- Lượng nước thuốc phun 600 lít/ha

- Phương pháp phun rải thuốc: phun ướt ñều lá thân, bông, Nếu lúa ñang giai ñoạn phơi màu thì phun khi chiều mát ñể hạn chế ảnh hưởng của thuốc tới cây lúa

- Thời gian ñiều tra: ðiều tra trước phun 1 ngày và sau phun 3; 7; ngày

- Hiệu lực của thuốc ñược hiệu chỉnh theo công thức Henderson – Tilton

- Phương pháp ñiều tra: dùng khay có kích thước 20 x 20 x 5 cm có tráng dầu ñể xác ñịnh mật ñộ rầy Mỗi ô ñiều tra 5 ñiểm không cố ñịnh trên 2 ñường chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 4 khóm ðặt khay sát thân lúa, nghiêng góc 450, mỗi khóm ñập 2 ñập, ñếm tổng số rầy có trong khay

- Phương pháp tính toán:

Tổng số rầy ñiều tra

Mật ñộ rầy (con/m2) = - x số khóm/m2 x 2

Tổng số khóm ñiều tra

Trang 28

tả, chụp ảnh mẫu triệu chứng hại mới xuất hiện và triệu chứng ñiển hình,

- Chỉ tiêu theo dõi: triệu trứng gây hại mới xuất hiện và triệu chứng ñiển hình do rầy nâu nhỏ gây ra ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây lúa; Tập tính sống, gây hại của rầy nâu nhỏ

* Nghiên cứu xác ñịnh vị trí ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ L.striatellus

- Phương pháp nghiên cứu: Thả 20 cặp trưởng thành ñực và cái của rầy nâu nhỏ vào trong lồng lưới có cấy 3 khóm lúa ñã ñược làm sạch, ñể rầy ñẻ trứng trong 3-5 ngày Sau ñó bóc tìm trứng rầy trên cả 3 khóm lúa ñể xác ñịnh

vị trí ñẻ trứng trên cây lúa, Thí nghiệm lặp lại 3 lần ở các giai ñoạn sinh trưởng: Mạ, lúa ñẻ nhánh, ñòng, trỗ -phơi màu, ngậm sữa - chắc xanh,

- Chỉ tiêu theo dõi: vị trí thường ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây lúa

3.4.2.3 Trong phòng thí nghiệm

* Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của rầy nâu nhỏ L.striatellus

- Phương pháp tiến hành: Quan sát hình thái, màu sắc, ño ñếm kích

thước các pha phát dục của rầy nâu nhỏ trên kính soi nổi côn trùng, Mỗi chỉ

tiêu thực hiện một lần trên 30 cá thể

- Chỉ tiêu theo dõi: mô tả ñược ñặc ñiểm hình thái và kích thước từng pha phát dục của rầy nâu nhỏ; Chụp ảnh mẫu các pha của rầy nâu nhỏ

* Nghiên cứu vòng ñời của rầy nâu nhỏ L.striatellus

- Phương pháp tiến hành,

Trang 29

+ Xác ñịnh thời gian phát dục của pha trứng: Thả rầy trưởng thành cánh ngắn mang trứng vào 3 chậu, trong mỗi chậu trồng 1 khóm lúa có chụp lồng mica (05 cặp/chậu) Sau 24 giờ dùng ống hút côn trùng hút hết rầy ra chuyển sang lồng khác, thí nghiệm tiến hành 3 ngày liên tục, ghi ngày thả rầy

ở mỗi lồng, theo dõi, xác ñịnh thời gian trứng nở,

+ Xác ñịnh thời gian phát dục từng tuổi của pha rầy non: Dùng bút lông bắt riêng từng con rầy mới nở cho vào ống nghiệm có sẵn ñoạn thân lúa tươi hoặc lá, bông lúa mới trỗ ñược quấn bông ẩm ở gốc; hàng ngày thay mới ñảm bảo nguồn thức ăn luôn tươi Hàng ngày theo dõi và ghi chép thời gian lột xác của từng cá thể trong ống nghiệm ñến khi vũ hoá trưởng thành, mỗi pha phát dục theo dõi >30 cá thể, lặp lại 3 lần

+ Xác ñịnh thời gian trưởng thành tiền ñẻ trứng, thời gian sống của trưởng thành: Khi trưởng thành mới vũ hoá tiến hành ghép cặp, mỗi cặp ñược thả vào một ống nghiệm có sẵn ñoạn thân lúa hoặc lá lúa (cấy cách ly trong nhà lưới ñảm bảo không có trứng rầy ngoài thí nghiệm) Hàng ngày thay thức

ăn và kiểm tra ghi chép số trứng ñẻ cho ñến khi trưởng thành cái chết Thí nghiệm với 30 cặp rầy nâu nhỏ, lặp lại 3 lần,

- Chỉ tiêu theo dõi: Thời gian phát dục của từng pha, thời gian tiền ñẻ trứng của trưởng thành cái, số trứng ñẻ/rầy cái, thời gian sống của trưởng thành cái từ khi vũ hoá ñến khi chết (cả trưởng thành ñực và cái)

- Các thí nghiệm bố trí trong phòng ñiều hoà ở 2 ngưỡng nhiệt ñộ: 25

Trang 30

Thí nghiệm thứ sức ăn của một số

loài thiên ñịch

Nuôi nguồn rầy nâu nhỏ trong nhà

lưới

3.4.2.4 Bảo quản và xử lý mẫu vật

- Các thiên ñịch bắt về cho vào lọ mẫu ñựng cồn 700 mang ñi giám ñịnh tại Bộ môn Côn trùng - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

3.4.2.5 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán

* Mức ñộ phổ biến của thiên ñịch ñược lượng hoá theo tần suất bắt gặp như sau:

Số ñiểm có rầy/thiên ñịch

Tần suất bắt gặp (%) = - x 100 Tổng số ñiểm ñiều tra

Tb: số cá thể rầy sống ở ô xử lý thuốc trước khi phun

Trang 31

Ca: số cá thể rầy sống ở ô ñối chứng sau khi phun

Cb: số cá thể rầy sống ở ô ñối chứng trước khi phun

Trang 32

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ðặc ñiểm hình thái của rầy nâu nhỏ L striatellus

*/ Một số ñặc ñiểm hình thái của rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén)

Rầy nâu nhỏ L striatellus thuộc nhóm côn trùng biến thái không hoàn toàn,

vòng ñời của chúng gồm 3 pha: Trưởng thành; trứng và rầy non

- Trưởng thành: Trưởng thành có 2 dạng: Cánh dài và cánh ngắn,

Trưởng thành cánh dài: Con cái có chiều dài cơ thể 2,9 – 3,4mm (kể cả

cánh) mặt bụng màu nâu vàng, phiến thuẫn ở giữa có màu nâu, 2 bên có 1 vệt màu ñen, hình lưỡi liềm, ñỉnh ñầu nhô ra phía trước hình chữ nhật và có 3 vạch màu vàng kéo dài từ ñỉnh ñầu ñến vòi chích hút, ñây là ñiểm cơ bản ñể phân biệt giữa rầy nâu nhỏ và rầy nâu ( Hình 4.1 ) Mắt kép màu nâu, phần gốc râu có 2 ñốt phình to, ñốt roi râu dài và nhỏ Trên mảnh lưng ngực trước

và phiến mai ñều có bụng rộng, phía cuối dạng rãnh Con ñực ña số có kích thước nhỏ hơn con cái

Trưởng thành cánh ngắn: Con cái cơ thể dài 3,0 -3,6 mm, cánh trước

kéo dài tới giữa ñốt bụng thứ 5 Con ñực cơ thể dài 2,8 – 3,2 mm, nhỏ hơn con cái, ña số có màu nâu ñen, cánh trước kéo dài 2/3 chiều dài của bụng, trên ñầu có 3 vạch màu vàng tương tự như dạng cánh dài

Trưởng thành của rầy nâu nhỏ có kích thước cơ thể ngắn hơn và nhỏ hơn so với trưởng thành của rầu nâu và rầy lưng trắng Kết quả này hoàn toàn phù hợp với kết quả công bố của các nhà khoa học Viên nghiên cứu lúa quốc

Trang 33

Trưởng thành cánh dài rầy nâu

Nilaparvata lugens Stal

Trưởng thành cánh dài rầy lưng trắng

Sogatella furcifera Horvath

Trưởng thành cánh dài rầy nâu nhỏ

Laodelphax striatellus Fallén

Trưởng thành cánh ngắn rầy nâu nhỏ

Laodelphax striatellus Fallén

Cánh rầy lưng trắng ( trái )

Cánh rầy nâu ( giữa )

Cánh rầy nâu nhỏ ( phải )

Mảnh ñầu rầy nâu nhỏ ( trái ) Mảnh ñầu rầy nâu ( phải )

Hình 4.1 Nhóm rầy hại trên thân cây lúa

Nguồn: Trần Quyết Tâm (6/2009)

Trang 34

- Rầy non: Rầy non có 5 tuổi, khi mới nở rầy non có màu trắng sữa

hoặc màu xám tro nhạt, khi tuổi lớn chuyển màu nâu ñậm, mầm cánh và cánh

ña số ngắn, ñốt bụng có vân ngang màu nâu ñậm

* Kích thước các pha của rầy nâu nhỏ L striatellus

ðể ño kích thước các pha của rầy nâu nhỏ chúng tôi tiến hành nuôi rầy nâu nhỏ trong phòng thí nghiệm, rầy nâu nhỏ ñược nuôi trong các ống nghiệm

có ñường kính 2 cm với nguồn thức ăn là lúa TK 90 ở giai ñoạn ñẻ nhánh Qua kết quả nuôi chúng tôi thu các pha của rầy nâu nhỏ và tiến hành ño kích thước từng pha và từng tuổi trong pha rầy non trên kính lúp soi nổi Olympus, mỗi pha, tuổi tiến hành ño 30 cá thể Kết quả thể hiện qua bảng 4.1 và hình 4.2

Bảng 4.1 Kích thước các pha phát dục của rầy nâu nhỏ ( mm )

Trang 35

Trứng rầy nâu nhỏ Rầy nâu nhỏ tuổi 2

Trưởng thành cánh dài rầy nâu nhỏ Trưởng thành cánh ngắn rầy nâu nhỏ

Hình 4.2 Rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallén)

Nguồn: Trần Quyết Tâm (10/2010)

Trang 36

4.2 ðặc ñiểm sinh học của rầy nâu nhỏ L striatellus

4.2.1 Thời gian phát dục các pha của rầy nâu nhỏ L striatellus

Qua phương pháp nhân nuôi trong phòng thí nghiệm ở 2 ngưỡng nhiệt ñộ

250C và 300C kết quả thu ñược về thời gian phát dục các pha của rầy nâu nhỏ ñược trình bày trong bảng sau:

Bảng 4.2 Thời gian phát dục các pha của rầy nâu nhỏ

Pha phát dục Ngắn

nhất

Dài nhất

Trung bình

± SE

Ngắn nhất

Dài nhất

Từ bảng 4.2 cho thấy Khi nuôi rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus

Fallén với nguồn thức ăn là dảnh lúa giống TK 90 ở giai ñoạn ñẻ nhánh thì thời gian các pha phát dục ( từ trứng, rầy non các tuổi, …) của rầy nâu nhỏ ở ngưỡng nhiệt ñộ 250C là dài hơn so với nuôi ở ngưỡng nhiệt ñộ 300C Tuy nhiên, tuỳ từng giai ñoạn mà sự sai khác này có ý nghĩa thống kê hoặc không

có ý nghĩa thống kê Như vậy nhiệt ñộ càng thấp thời gian phát dục của rầy nây nhỏ càng kéo dài, tương ứng ở ñiều kiện 250C (ẩm ñộ 70,76 % ± 1,67 %)

vòng ñời của rầy nâu nhỏ thấp nhất là 25 ngày, cao nhất là 31 ngày và trung bình là 27,29±0,78 ngày, ở ñiều kiện 300C (ẩm ñộ 68,83 % ± 1,66 % ) vòng

Trang 37

ñời của rầy nâu nhỏ thấp nhất là 22 ngày, cao nhất là 28 ngày và trung bình là 25,05±0,80 ngày

4.2.2 Sức sinh sản và nhịp ñiệu sinh sản của rầy nâu nhỏ L striatellus

Nghiên cứu về sức sinh sản và nhịp ñiệu sinh sản của rầy nâu nhỏ là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể qua ñó ñánh giá tốc ñộ tăng trưởng và

tỷ lệ tăng tự nhiên của từng loài

ðể ñánh giá ảnh hưởng của các ngưỡng nhiệt ñộ ñến sức sinh sản và nhịp ñiệu sinh sản của rầy nâu nhỏ, chúng tôi tiến hành nuôi trong phòng thí nghiệm và thu ñược kết quả sau:

Bảng 4.3 Sức sinh sản và nhịp ñiệu sinh sản của rầy nâu nhỏ ở nhiệt ñộ

25 0 C và 30 0 C trong vụ Mùa 2009 tại Trung tâm BVTV phía Bắc

Trung bình

± SE

Ít nhất

Nhiều nhất

Trang 38

Ngày thứ 3

Ngày thứ 4

Ngày thứ 5

Ngày thứ 6

Ngày thứ 7

Ngày thứ 8

Ngày thứ 9

Ngày theo dõi

Nhiệt ñộ 25oC Nhiệt ñộ 30oC

Hình 4.3 Nhịp ñiệu sinh sản của rầy nâu nhỏ ở nhiệt ñộ 25 0 C và 30 0 C

trong vụ Mùa 2009 tại Trung tâm BVTV phía Bắc

Từ kết quả thí nghiệm ñược biểu diễn trong bảng 4.3 cho thấy, nhiệt ñộ

có ảnh hưởng ñến sức sinh sản và ñến nhịp ñiệu sinh sản của rầy nâu nhỏ

L.striatellus

Sức sinh sản: Trong ñiều kiện 250C rầy nâu nhỏ có khả năng ñẻ trứng cao hơn so với ở ñiều kiện 300C Một trưởng thành cái ở ñiều kiện 250C có thể ñẻ thấp nhất 62 trứng, cao nhất 220 trứng, trung bình 144,73±16,10 trứng,

ở ñiều kiện 300C một trưởng thành cái có thể ñẻ thấp nhất 42 trứng, cao nhất

Trang 39

là chỉ tiêu rất quan trọng giúp cho công tác ñiều tra, dự tính dự báo, chỉ ñạo phòng trừ dịch hại trên ñồng ruộng ðể theo dõi các chỉ tiêu trên chúng tôi ñã

bố trí các thí nghiệm trong nhà lưới và kết quả thu ñược trình bày bảng 4.4

Bảng 4.4 Vị trí phân bố của rầy nâu nhỏ trên cây lúa

Tỷ lệ % số rầy bám tại các vị trí Giai ñoạn sinh trưởng Số rầy thả

Từ kết quả trình bày trong bảng 4.4 cho thấy, rầy nâu nhỏ phân bố và gây hại ở tất cả các bộ phận của cây lúa Trong ñó giai ñoạn lúa trỗ - phơi màu rầy nâu nhỏ tập trung gây hại trên bông là chủ yếu

Giai ñoạn mạ triệu chứng hại ban ñầu là các vết chích có màu nâu vàng trên thân sau chuyển thành nâu ñậm, mật ñộ cao cây mạ héo dần và khô cháy Giai ñoạn ñẻ nhánh cũng như giai ñoạn mạ triệu chứng hại ban ñầu là những ñốm nhỏ trên thân và gân chính lá lúa có màu nâu vàng sau ñó lan rộng, khi rầy nâu nhỏ gây nặng làm cho cây lúa tái ñi, lá vàng

Giai ñoạn ñứng cái - làm ñòng triệu chứng gây hại thường gây hại trên thân nhiều hơn Khi bị hại nặng ở giai ñoạn sinh trưởng này thường trên lá xuất hiện muội ñen trên lá lúa và làm cây lúa kém phát triển, nghẹn bông lúa, kéo dài thời gian trỗ

Giai ñoạn trỗ bông rầy nâu nhỏ tập trung chủ yếu trên bông chúng gây hại trực tiếp lên bông lúa, làm cho hạt lúa có màu thâm ñen và không vào sữa, dẫn ñến hạt thóc lép lửng

Trang 40

Giai ñoạn ngậm sữa - chắc xanh triệu chứng gây hại rõ rệt lá lúa và bông lúa ñều xuất hiện lớp muội ñen

Hình 4.4 Triệu chứng gây hại của rầy nâu nhỏ

Nguồn: Trần Quyết Tâm (5/2009)

4.2.4 Vị trí ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ

Bên cạnh ñặc ñiểm gây hại, vị trí phân bố của rầy nâu nhỏ trên cây lúa, thì vị trí ñẻ trứng của rầy nâu nhỏ trên cây lúa cũng có ý nghĩa lớn giúp cho công tác ñiều tra, dự tính dự báo, chỉ ñạo phòng trừ dịch hại trên ñồng ruộng Kết quả theo dõi các thí nghiệm trong nhà lưới về vị trí ñẻ trứng của rầy nâu

nhỏ ñược trình bày trong bảng 4.5

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn cây lương thực(2001), Giáo trình cây lương thực, Tập 1 – Cây lúa, NXB Nông nghiệp – HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực, Tập 1 – Cây lúa
Tác giả: Bộ môn cây lương thực
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – HN
Năm: 2001
2. Bộ NN&PTNT (1990), 10TCN 143-90 – Quy phạm khảo nghiệm trên ủồng ruộng hiệu lực trừ cỏc loại rầy trờn lỳa của cỏc thuốc trừ sõu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ NN&PTNT (1990), 10TCN 143-90 –
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 1990
3. Bộ NN&PTNT (2006), 10TCN 982-2006 - Bảo vệ thực vật - Phương pháp ủiều tra phỏt hiện sinh vật hại lỳa, Hà Nội 2006, (45 tr) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ thực vật - Phương pháp ủiều tra phỏt hiện sinh vật hại lỳa
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2006
4. Nguyễn Danh ðịnh (2009), Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của nhóm rầy hại thân trên lúa thuần, lúa lai vụ xuân 2009 và biện pháp phong chống tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, Văn Lâm - Hưng Yên, Luận án thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của nhóm rầy hại thân trên lúa thuần, lúa lai vụ xuân 2009 và biện pháp phong chống tại Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc, Văn Lâm - Hưng Yên
Tác giả: Nguyễn Danh ðịnh
Năm: 2009
5. Nguyễn Xuân Hiển, Trần Hùng, Bùi Văn Ngạc, Lê Anh Tuấn (dịch) (1979), “nghiên cứu về lúa ở nước ngoài”, Tập 4, Rầy nâu hại lúa nhiệt ủới, NXB khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 191 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu về lúa ở nước ngoài”, Tập 4, "Rầy nâu hại lúa nhiệt ủới
Tác giả: Nguyễn Xuân Hiển, Trần Hùng, Bùi Văn Ngạc, Lê Anh Tuấn (dịch)
Nhà XB: NXB khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1979
6. Trần Quang Hùng (1999), Thuốc Bảo vệ thực vật, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, Trang 29 – 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc Bảo vệ thực vật
Tác giả: Trần Quang Hùng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
7. Nguyễn ðức Khiờm (1995d), “Mức ủộ nhiễm rầy lưng trắng và rầy xỏm của một giống lúa ở Hà Nội”, Kết quả nghiên cứu khoa học, Khoa Trồng trọt 1994 – 1995, Kỷ niệm 40 năm thành lập Trường ðại học Nông nghiệp I – Hà Nội, trang 57 – 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức ủộ nhiễm rầy lưng trắng và rầy xỏm của một giống lúa ở Hà Nội”, "Kết quả nghiên cứu khoa học
8. Nguyễn ðức Khiêm (1995), "Một số kết quả nghiên cứu rầy lưng trắng và rầy xám hại lúa tại trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội", Tạp chí BVTV, số 2/1995, trang 3 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu rầy lưng trắng và rầy xám hại lúa tại trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội
Tác giả: Nguyễn ðức Khiêm
Năm: 1995
9. Phạm Văn Lầm (1992), “Thành phần thiờn ủịch rầy nõu hại lỳa”, Tạp chớ BVTV, số 1/1992, trang 4-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần thiờn ủịch rầy nõu hại lỳa”, "Tạp chớ BVTV
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Năm: 1992
10. Phạm Văn Lầm (2009), “ Sâu hại mới xuất hiện trên lúa Xuân 2009 ở ủồng bằng sụng Hồng “, Bỏo Nụng nghiệp số 100, ngày 20 thỏng 5 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu hại mới xuất hiện trên lúa Xuân 2009 ở ủồng bằng sụng Hồng
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Năm: 2009
12. Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc (2009), Báo cáo tình hình rầy nâu nhỏ ở các tỉnh phắa Bắc vụ đông Xuân năm 2009, (Hưng Yên, ngày 20 / 5/2009).Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình rầy nâu nhỏ ở các tỉnh phắa Bắc vụ đông Xuân năm 2009
Tác giả: Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc
Năm: 2009
13. Baoli Gao; Juan Wu; Shuijin Huang; Lanfang Mu; Zhaojun Han (2008) Insecticide resistance in field populations of Laodelphax striatellus Fall (Homoptera: Delphacidae) in China and its possible mechanisms International Journal of Pest Management, Volume 54, Issue 1 January 2008 , pages 13 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Insecticide resistance in field populations of Laodelphax striatellus Fall (Homoptera: Delphacidae) in China and its possible mechanisms
14. Chiu M. (1970), “Ecological studies on the rice brown planthopper”, Taiwan Agr. 6(1): 143-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecological studies on the rice brown planthopper”, "Taiwan Agr
Tác giả: Chiu M
Năm: 1970
15. Gao, M.C et al. (1994), “Exploration on the Bionomic and prediction Technique of the White backed rice planthopper in the Wuhu rice growing areas”, Plant protection 20, pp.11-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al." (1994), “Exploration on the Bionomic and prediction Technique of the White backed rice planthopper in the Wuhu rice growing areas”, "Plant protection
Tác giả: Gao, M.C et al
Năm: 1994
16. Heinrichs E.A. (1994), Host plant resistance, Biology and management of rice insect, Internative limited printed india, 1994, pp529-532 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Host plant resistance
Tác giả: Heinrichs E.A
Năm: 1994
17. Hill, S, Dennish (1983), "Agricultural insect pest of the tropic and their control", The press syndicate of the University of Cambridge, pp,746 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agricultural insect pest of the tropic and their control
Tác giả: Hill, S, Dennish
Năm: 1983
18. Hinekley, A.D. (1963), “Ecology and control of rice Brown planthopper in Pij” Bull Entomol, Res. 54/1963, pp.467-481 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecology and control of rice Brown planthopper in Pij"” Bull Entomol, Res
Tác giả: Hinekley, A.D
Năm: 1963
19. Ho D.T, Liu T.H. (1996), Ecological investigation on Brown planthopper in Taichung district, Taiwan, pp.33-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecological investigation on Brown planthopper in Taichung district
Tác giả: Ho D.T, Liu T.H
Năm: 1996
21. Li Wei; Guo hui-Fang, Wang Rong-Fu, Liu Bao-Sheng, Zhong Wan-Fang , Fang Ji-Chao (2009), Comparison of the life tables of Laodelphax striatellus (Homoptera: Delpacidae) on different host plant Acta Entolomogica Sinica, 52(2), 531-536 ( abtract) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of the life tables of Laodelphax striatellus (Homoptera: Delpacidae) on different host plant
Tác giả: Li Wei; Guo hui-Fang, Wang Rong-Fu, Liu Bao-Sheng, Zhong Wan-Fang , Fang Ji-Chao
Năm: 2009
22. Lin C.S. (1976), “Potential for the biologycal control of rice Insect pests” Paper presented at Internationnal rice conference, April 1976, IRRI- Los Banos Philippines pp34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Potential for the biologycal control of rice Insect pests” "Paper presented at Internationnal rice conference
Tác giả: Lin C.S
Năm: 1976

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1  Nhóm rầy hại trên thân cây lúa - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Hình 4.1 Nhóm rầy hại trên thân cây lúa (Trang 33)
Bảng 4.1  Kích thước các pha phát dục của rầy nâu nhỏ ( mm )  Pha phát dục  Ngắn nhất  Dài nhất  Trung bình  ±  SE - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Bảng 4.1 Kích thước các pha phát dục của rầy nâu nhỏ ( mm ) Pha phát dục Ngắn nhất Dài nhất Trung bình ± SE (Trang 34)
Bảng 4.2  Thời gian phát dục các pha của rầy nâu nhỏ  Nhiệt ủộ 25  0 C   Nhiệt ủộ 30  0 C   Pha phát dục  Ngắn - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Bảng 4.2 Thời gian phát dục các pha của rầy nâu nhỏ Nhiệt ủộ 25 0 C Nhiệt ủộ 30 0 C Pha phát dục Ngắn (Trang 36)
Bảng 4.3  Sức sinh sản và nhịp ủiệu sinh sản của rầy nõu nhỏ ở nhiệt ủộ   25 0 C và 30 0 C trong vụ Mùa 2009 tại Trung tâm BVTV phía Bắc - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Bảng 4.3 Sức sinh sản và nhịp ủiệu sinh sản của rầy nõu nhỏ ở nhiệt ủộ 25 0 C và 30 0 C trong vụ Mùa 2009 tại Trung tâm BVTV phía Bắc (Trang 37)
Hỡnh 4.3  Nhịp ủiệu sinh sản của rầy nõu nhỏ ở nhiệt ủộ  25 0 C và 30 0 C  trong vụ Mùa 2009 tại Trung tâm BVTV phía Bắc - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
nh 4.3 Nhịp ủiệu sinh sản của rầy nõu nhỏ ở nhiệt ủộ 25 0 C và 30 0 C trong vụ Mùa 2009 tại Trung tâm BVTV phía Bắc (Trang 38)
Hình 4.4 Triệu chứng gây hại của rầy nâu nhỏ - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Hình 4.4 Triệu chứng gây hại của rầy nâu nhỏ (Trang 40)
Bảng 4.7  Diễn biến mật ủộ rầy nõu nhỏ L. striatellus trong vụ mựa 2009  tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên và huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Bảng 4.7 Diễn biến mật ủộ rầy nõu nhỏ L. striatellus trong vụ mựa 2009 tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên và huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Trang 43)
Hỡnh 4.5  Diễn biến mật ủộ rầy nõu nhỏ L. striatellus trong vụ mựa 2009  tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên và huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
nh 4.5 Diễn biến mật ủộ rầy nõu nhỏ L. striatellus trong vụ mựa 2009 tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên và huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Trang 44)
Bảng 4.8  Diễn biến mật ủộ rầy nõu nhỏ L. striatellus trong vụ xuõn 2010  tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên và huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Bảng 4.8 Diễn biến mật ủộ rầy nõu nhỏ L. striatellus trong vụ xuõn 2010 tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên và huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (Trang 45)
Bảng 4.9  Ảnh hưởng của giống lỳa ủến diễn biến mật ủộ - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của giống lỳa ủến diễn biến mật ủộ (Trang 47)
Bảng 4.11  Ảnh hưởng của chõn ủất ủến diễn biến mật ủộ rầy nõu nhỏ L. - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của chõn ủất ủến diễn biến mật ủộ rầy nõu nhỏ L (Trang 51)
Bảng 4.11 và hỡnh 4.9 cho thấy trờn cả 3 chõn ủất rầy nõu nhỏ ủều xuất  hiện sớm ở giai ủoạn khi cõy lỳa ủẻ nhỏnh, nhưng trờn giống TK 90 cấy trờn  chõn ủất cao và chõn ủất vàn cú mật ủộ rầy nõu nhỏ cao mật ủộ rày nõu nhỏ  trờn giống TK 90 cấy trờn chõn ủ - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Bảng 4.11 và hỡnh 4.9 cho thấy trờn cả 3 chõn ủất rầy nõu nhỏ ủều xuất hiện sớm ở giai ủoạn khi cõy lỳa ủẻ nhỏnh, nhưng trờn giống TK 90 cấy trờn chõn ủất cao và chõn ủất vàn cú mật ủộ rầy nõu nhỏ cao mật ủộ rày nõu nhỏ trờn giống TK 90 cấy trờn chõn ủ (Trang 52)
Hỡnh 4.10  Ảnh hưởng của chõn ủất ủến diễn biến mật ủộ rầy nõu nhỏ L. - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
nh 4.10 Ảnh hưởng của chõn ủất ủến diễn biến mật ủộ rầy nõu nhỏ L (Trang 53)
Bảng 4.13  Ảnh hưởng của thời vụ cấy ủến diễn biến mật ủộ  rầy nâu nhỏ L. striatellus vụ xuân 2010 huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ủến diễn biến mật ủộ rầy nâu nhỏ L. striatellus vụ xuân 2010 huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Trang 54)
Bảng 4.14  Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến diễn biến mật ủộ - Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ hại lúa trong vụ mùa 2009 và vụ đông xuân 2010 tại một số tỉnh phía bắc
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến diễn biến mật ủộ (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w