-Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.. -Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả nă[r]
Trang 1Thứ, ngày Môn Tên bài dạy
HAI
17/11
Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc
-Quan tâm giúp đỡ bạn (T2) -14 trừ đi một số 14 – 8 -Bông hoa niềm vui
-Bông hoa niềm vui
BA
18/11
Toán
Kể chuyện Chính tả(T/C)
Tự nhiên – XH Thể dục
-34 – 8 -Bông hoa niềm vui
-Bông hoa niềm vui
-Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
-Ôn trò chơi “ Bỏ khăn” và “ nhóm ba nhóm bảy”
TƯ
19/11
Toán Tập đọc Luyện từ và câu
Mĩ thuật
-54 – 18
-Quà của bố -Từ ngữ về công việc gia đình, câu hỏi Ai làm gì?
-Vẽ tranh : đề tài vườn hoa
NĂM
20/11
Toán Tập viết Thủ công Thể dục
-Luyện tập
-Chữ hoa L
-Gấp, cắt, dán hình tròn ( T1 ) -Điểm số 1 – 2, 1 – 2 theo đội hình vòng tròn
SÁU
21/11
Chính tả(N/V) Tập làm văn Toán
Am nhạc HĐGDNGLL
-Quà của bố
-Kề về gia đình
- 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
-Học hát bài: Chiến sĩ tý hon
Trang 2Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
Quan tâm giúp đỡ bạn ( T 2)
I/ MỤC TIÊU :
- 1.Kiến thức
- Học sinh biết được bạn bè cần phải quan tâm , giúp đỡ lẫn nhau.
-Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
-Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
2 Kỹ năng:
-HS có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn
3 Thái độ: -Yêu quý bạn bè, yêu quý những người biết quan tâm giúp đỡ bạn
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Bộ tranh
- Câu chuyện trong giờ ra chơi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ đặc biệt
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài Ghi tên bài lên bảng
HĐ1: Đoán xem điều gì xảy ra.
-GV cho HS quan sát tranh và nói nội
dung tranh: Cảnh trong giờ kiểm tra toán,
bạn Hà không làm được bài đang đề nghị
với Nam ngồi bên cạnh: "Nam ơi, cho tớ
chép bài với"
-GV nhận xét, chốt lại: Quan tâm giúp đỡ
bạn phải đúng lúc, đúng chỗ, không vi
phạm quy định của nhà trường
Hỏi: Em có ý kiến gì về việc làm của bạn
Nam?
-GV nhận xét
HĐ2: Tự liên hệ
MT: Định hướng cho HS biết quan tâm
giúp đỡ bạn trong cuộc sống.
-Yêu cầu HS nêu các việc đã làm thể
-2 HS nhắc lại tên bài đã học
3 HS nhắc lại tên bài
-HS quan sát tranh và đoán cách ứng xử của bạn Nam
+Nam không cho bạn Hà xem
+Nam cho Hà xem bài +Nam khuyên bạn tự làm bài
-HS phát biểu ý kiến
-HS tự liên hệ bản thân
-3 hs yếu nhắc lại
Nhiều hs phát biểu
Trang 3hiện việc quan tâm giúp đỡ bạn.
Kết luận: Cần quan tâm giúp đỡ bạn đặc
biệt là những bạn có hoàn cảnh khó khăn
HĐ3: Trò chơi:
MT: Giúp HS củng cố những kiến thức
đã học
-Nêu 1 số câu hỏi
-GV kết luận chung: quan tâm giúp đỡ
bạn là việc làm của mỗi HS Em cần quý
trọng những bạn biết quan tâm giúp đỡ
bạn Khi được bạn bè quan tâm niềm vui
sẽ tăng lên, nõi buồn sẽ vơi đi
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét
-Nhắc HS biết quan tâm giúp đỡ bạn
-HS lắng nghe
-HS phát biểu ý kiến
HS lắng nghe
Tiết 2: TOÁN
14 trừ đi một số : 14 – 8
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14-8, lập được bảng 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toán dạng 14-8
2 Kỹ năng:
-Vận dụng bảng trừ để làm được bài tập
3 Thái độ:
-Có ý thức học và làm bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Que tính III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
biệt HĐ1 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS đọc lại bảng trừ 12, 13 trừ đi 1
số
-Nhận xét
HĐ2 Bài mới
1- Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên bảng
2-H/d HS hoạt động với 1 bó 1 chục
que tính và 4 que tính rời.
-Lấy 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính
3 HS đọc lại
-2 HS nhắc lại tên bài -HS trả lời: CÓ 14 que tính
-3 hs yếu nhắc lại
Trang 4rời và hỏi: Có tất cả bao nhiêu que tính?
*Nêu vấn đề: -Có 14 que tính, bới đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính
?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì ?
-GV viết lên bảng : 14 – 8
-Yêu cầu HS lấy 14 que tính và tìm
cách bới 8 que tính
-GV H/d cách bớt hợp lý nhất Đầu tiên
ta bớt 4 que rời trước sau đó tháo bó 1
chục que tính ra bớt tiếp 4 que tính nữa
còn lại 6 que tính
-Vậy 14 trừ 8 bằng mấy
-GV viết 14 – 8 = 6
-GV hướng dẫn đặt tính trừ thích hợp
-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và nêu
cách tính
1 4 4 không trừ được 8 lấy 14
- 8 trừ 8 bằng 6 viết 6, nhớ 1
6 1 trừ 1 bằng
*GV hướng dẫn lập bảng trừ
-H/d HS dùng que tính để lập bảng trừ
-GV ghi kết qủa lên bảng
3-Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm:(Giảm bớt cột cuối
câu a, và câu b)
-Nêu lần lượt từng cột tính
-GV ghi kết qủa
Bài 2:Tính:
GV ghi đề bài lên bảng và H/d
-GV nhậnxét , chữa bài
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị
trừ và số trừ lần lượt là:
-Gv hướng dẫn, cho Hs làm vào B/C
-GV chữa bài
Bài 4: Giải bài toán.
GV hướng dẫn, gọi 1 HS lên bảng làm
bài
-Nghe và phân tích đề -Thực hiện phép trừ 14 – 8
-HS lấy 14 que tính,thao tác trên que tính, trả lời : còn lại
6 que tính
-14 trừ 8 bằng 6
-1 HS lên bảng đặt tính
-3 HS nhắc lại cách trừ -HS thao tác trên que tính để tìm kết qủa
-HS cùng lập bảng trừ
-1 HS đọc -Lớp đọc đồng thanh
2 HS đọc thuộc -3 HS nhắc lại yêu cầu bài
-HS tính nhẩm rồi nêu kết qủa
-3 HS nhắc lại yêu cầu bài -5 HS lên bảng làm -3 HS nhắc lại yêu cầu bài -HS làm bảng con
-3 HS đọc bài toán
-Lớp làm vào vở
-HS nhắc lại
đề toán theo gợi ý của GV
HS yếu nhắc lại
yếu nhắc lại
-HS yếu đọc nhiều lần
-3 hs yếu đọc lại và nhận xét đặc điểm từng cột tính
HS yếu nêu phép tính
Trang 5-Nhận xét , chữa bài.
3-Củng cố, dặn dò
-Cho Hs đọc lại bảng trừ
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS làm BTVN
-3 HS đọc thuộc bảng trừ
-3 hs yếu nhắc lại
Tiết 3&4: TẬP ĐỌC
Bông Hoa niềm vui
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Biết ngắt hơi nghỉ đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Cảm nhận tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện ( trả lời được các câu hỏi trong sách GK )
2 Kỹ năng:
-Đọc đúng các từ: chần chừ, bệnh viện, cơn đau, kẹt mở, khỏi bệnh, mê hồn -HS yếu đọc được đoạn 1
3.Thái độ:
-Thích học môn Tiếng Việt Yêu quý cha mẹ, tuân thủ nội quy của trường học II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc 1 bông hoa Cúc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ đặc biệt HĐ1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Mẹ
- GV nhận xét
HĐ2 Bài mới
1- Giới thiệu bài-Ghi tên bài lên bảng
2- Luyện đọc
* GV đọc mẫu
*H/d luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Hướng dẫn đọc từng câu
- GV giúp cho HS đọc đúng các từ khó:
Bệnh viện, dịu cơn đau, ngắm vẻ đẹp,
hãy hái, hiếu thảo, khỏi bệnh
- GV nhận xét,chỉnh sửa
b) Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp
-Kết hợp giúp HS hiểu các từ chú giải
c)Hướng dẫn đọc từng đoạn trong
nhóm
- 3HS đọc và trả lời câu hỏi
HS quan sát tranh minh hoạ
và nói nội dung tranh
- HS theo dõi
- HS lần lượt đọc từng câu
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc từng đoạn trước lớp
-2 hs yếu nhắc lại
Tăng thời gian
nhiều hs yếu đọc
-Tăng thời gian đọc đoạn
-HS yếu đọc đoạn 1
Trang 6d) Cho các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét
e) Cho cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2.
3- Tìm hiểu bài:
Câu 1: Mới sáng tinh mơ bạn Chi đã
vào vườn hoa để làm gì?
+Chi tìm bông hoa màu xanh để làm gì
?
+Bạn Chi đáng khen ở chổ nào?
+ Bông hoa niềm vui đẹp như thế nào?
+Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa
Câu 2: Vì sao Chi không dám tự ý hái
bông hoa?
Câu 3: khi biết vì sao Chi cần bông hoa
cô giáo đã nói như thế nào?
Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo
như thế nào?
Câu4: Bố của Chi đã làm gì khi khỏi
bệnh?
4-Luyện đọc lại:
Nhận xét
5-Củng cố:
-Nhận xét tiết học,
-Nhắc Hs yêu quý bố mẹ
- HS đọc từng đoạn ở nhóm
- Thi đọc đoạn giữa các nhóm
-Cả lớp đọc
-Để tìm những bông hoa Niềm Vui mang vào BV cho bố
- Để tặng bố, làm dịu cơn đau của bố
- Bạn rất thương bố
- Rất lỗng lẫy
- Biết bảo vệ của công -Vì theo nội quy của trường không ai được hái bông hoa
-HS trả lời.Em hãy hái thêm
2 bông nữa
Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi
- Đến trường cảm ơn cô giáo
3 Hs thi đọc lại bài
-HS yếu nhắc lại
Hs nhắc lại lời
cô giáo
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: TOÁN
34 – 8
I/ MỤC TIÊU :
Kiến thức:- Giúp học sinh
-Biết thực hiện phép trừ dạng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34-8
-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trù
-Biết giải toán về ít hơn
Kỹ năng:
-Vận dụng để làm tính và giải toán có liên quan II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Que tính bảng cài III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ đặc
biệt HĐ1 Kiểm tra bài cũ
-GV nhận xét
HĐ2 Bài mới
1-Giới thiệu bài-Ghi tên bài lên bảng
2- Tổ chức ch HS tìm kết quả của
phép trừ 34-8
*Nêu vấn đề: Có 34 que tính, bới đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính ?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính
ta phải làm gì
-Cho Hs nêu cách bớt
-GV viết 34 - 8 = ?
-GV viết : 34 – 8 = 26
-GV hướng dẫn cách tính
34 4 không trừ được 8 lấy 14
- 8 trừ 8 bằng 6 viết 6, nhớ 1
26 3 trừ 1 bằng 2,viết 2
3-Thực hành :
Bài 1.Tính(Giảm bớt cột 4, 5 cả hai
câu)
-H/d, phát phiếu BT
-GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: (Có thể giảm bớt)
Bài 3: Giải bài toán.
GV hướng dẫn, cho HS làm vào vở
-GV chữa bài
Bài 4: Tìm x
-Gv hướng dẫn cho Hs nêu cách tìm
-2 HS đọc thuộc bảng trừ -3 HS nhắc lại tên bài
-Nghe, nhắc lại bài toán
-HS thao tác trên que tính để tìm kết qủa, còn lại 26
-Tính trừ
-HS nêu:Đầu tiên ta bớt 4 que rời trước sau đó tháo bó 1 chục que tính ra bớt tiếp 4 que tính nữa còn lại 6 que tính.3 chuc bớt đi 1 chục còn lại 2 chục
-2 HS nhắc lại
-3 HS nhắc lại yêu cầu bài
-HS làmvào phiếu, 1 HS lên bảng làm
-HS làm vảo vở
-3 HS đọc lại bài toán -1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Số con Gà nhà bạn Ly nuôi là
34 - 9 = 25(con) Đáp số : 25 con gà.
-HS nêu lại
-3 hs yếu nhắc lại
Nhóm hs yếu nhắc lại
-3 hs yếu nhắc lại cách tính
-3 hs yếu nhắc lại
Trang 8số hạng chưa biết và tìm số bị trừ
-Ch HS làm vào B/C
-Nhận xét, chữa bài
4-Củng cố, dặn dò
-NHắc lại kiến thức
-Dặn HS làm BT
-2 hs lên bảng làm bài
Tiết 2: KỂ CHUYỆN
Bông hoa Niềm Vui
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Biết kẻ đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: theo trình trự và thay đổi trình trự câu chuyện (BT1)
-Duwajtheo tranh , kể lại nội dung đoạn 2,3(BT2), kể lại đoạn cuối câu chuyện (BT3)
2 Kỹ năng:
- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ:
-Yêu quý bố mẹ Tôn trọng nội quy của trường II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
HĐ2 Bài mới
1- Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên bảng
2- Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể đoạn mở đầu câu chuyện.
-H/d HS không nhất thiết phải kể
giống nguyên như SGK mà có thể kể
thêm 1 số chi tiết cho chuyện hấp dẫn
-Gợi ý:
+Vì sao Chi lại vào vườn hoa ?
+Em Hãy nêu hoàn cảnh của Chi
trước khi chi vào vườn hoa
-Cho Hs tập kể trong nhóm trước
-Gọi 1 số HS kể
-GV nhận xét, sửa từng câu
-2 HS nối tiếp kể lại chuyện "Sự tích cây vú sữa"
-2 HS nhắc lại tên bài -1 HS đọc yêu cầu của bài
Vì Chi muốn hái hoa tặng bố để
bố dịu cơn đau
-2 hs yếu nhắc lại
Trang 9b) Dựa vào tranh kể laqị đoạn 2,3
bằng lời của em.
-Treo bức tranh 1 và hỏi
+Bức tranh vẽ cảnh gì?
+Chi vào trường để làm gì?
+Thái độ của Chi ra sao ?
-GV treo bức tranh 2
+Bức tranh có những gì ?
+Cô trao cho Chi cái gì ?
+Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho
Chi hái hoa?
-Gọi HS tập kể lại câu chuyện
-GV nhận xét từng HS
c) Kể đoạn cuối câu chuyện, tưởng
tượng thêm lời cảm ơn của bố Chi
-H/d, gọi 1 số HS khá kể lại
-GV nhận xét từng HS
3.Củng cố, dặn dò
-Ai có thể đặt tên khác cho truyện
-Dặn HS về nhà kể chuyện cho gia
đình nghe và tập đóng vai
-Hs tập kể trong nhóm -1 HS kể : mới sớm cơn đau -1 HS nhận xét lời kể của bạn -HS đọc lại yêu cầu
-HS quan sát và nói nội dung Chi vào vườn của trường để tìm hoa
-Chần chừ không dám hái -3 HS trả lời
-Cô giáo và bạn Chi -Bông hoa cúc
-Bố em đang ốm nặng
-4HS kể lại nội dung chính của chuyện
-HS đọc lại yêu cầu
-5 HS kể đoạn cuối và nói lời cảm ơn của mình
-Nhiều HS phát biểu
-Đứa con hiếu thảo / Bông Cúc Xanh
mẫu trước
-1 hs yếu nhắc lại
mẫu trước
Tiết 3: CHÍNH TẢ
(Tập chép) Bông hoa niềm vui
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Chép chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói của nhân vật -Làm được BT2, BT3 (3) a/b
2 Kỹ năng:
-Viết đúng các từ: khó, hãy hái, nữa, nhân hậu, hiếu thảo
-Làm đúng 1 số BT, viết đúng chính tả
3 Thái độ:
-Có ý thức rèn luyện chữ viết, giữ vở sạch chữ đẹp II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết bài Chính tả
- Bảng phụ viết bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hỗ trợ đặc biệt HĐ1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc: lặng yên, tiếng nói, đêm
khuya, ngọn gió
-GV nhận xét
HĐ2 Bài mới
1- Giới thiệu bài - Ghi tên bài lên
bảng
2-H/dẫn tập chép
- GV đọc bài lần 1
- GV hỏi :+ Cô giáo cho phép Chi hái
thêm 2 bông hoa nữa cho những ai?
Vì sao ?
+Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa? Vì sao?
- GV đọc các từ khó: hãy hái,nữa,
nhân hậu, hiếu thảo
- GV nhận xét, sửa sai, viết lại lên
bảng
- Đọc lại lần 2 và hướng dẫn HS chép
bài
- GV theo dõi, giúp HS yếu hoàn
thành viết
- GV đọc bài lần 3
- GV chấm 1 số bài và nhận xét
3- Hướng dẫn làm bài tập 2,3
Bài 2: Tìm những từ chứa tiếng có iê
và yê?
- GV hướng dẫn, đọc lần lượt từng
gợi ý:
a.Trái nghĩa với từ khoẻ
b chỉ con vật nhỏ sống thành đàn, rất
chăm chỉ
c.Cùng nghĩa với từ bảo ban
- GV nhận xét
Bài 3:Đặt câu
-H/d cách làm
- GV chữa bài
+Bát canh có nhiều mỡ Bé mở cửa
+Bệnh của bố em đã giảm một nửa
4.Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-2 HS lên bảng viết, lớp viết B/C
-2 HS nhắc lại tên bài
-2 HS đọc -HS trả lời: Cho mẹ và bố vì
bố mẹ đã -Chữ đầu câu và tên riêng
-HS viết vào bảng con
-3 Hs yếu đọc lại
-HS chép bài vào vở
-HS soát lỗi
-1 HS đọc yêu cầu bài -HS viết vào bảng con
+ Yếu + Kiến + Khuyên
-1 HS đọc yêu cầu -HS làm vào vở -Nhiều Hs đọc bài làm
nnn
-3 hs yếu nhắc lại
Tăng thời gian luyện viết
-HS yếu đọc lại
Giúp HS hiểu nghĩa các từ
Trang 11
Tiết 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
-Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở -Biết tham gia vẹ sinh môi trường nơi ở
2 Kỹ năng:
-Thực hiện giữ vệ sinh mọi nơi
3 Thái độ:
-Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh vườn, khu vệ sinh -Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ vệ sinh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong ( SGK)
- Phiếu bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
-Khởi đông: Cho HS chơi trò chơi
"Bắt muỗi"
-Phổ biến và hướng dẫn cách chơi
Hỏi: Trò chơi muốn nói lên điều
gì?Làm thế nào để nơi ở của chúng ta
không còn muỗi
Kết hợp giới thiệu bài - Ghi tên bài
lên bảng
* HĐ1: Làm việc với SGK.
- GV treo tranh lên bảng và hỏi:
+ Mọi người trong từng tranh đang
làm gì để giữ sạch MT xung quanh
nhà ở?
+ Những hình ảnh nào cho thấy
+ Mọi người đều tham gia làm vệ
sinh quanh nhà ở
+ Giữ vệ sinh xung quanh nhà ở có
lợi gì?
- GV nhận xét, kết luận: Để đảm
bảo sức khỏe và phòng chống bệnh
tật mỗi người trong gia đình cần giữ
sạch môi trường xung quanh nhà ở.
* Hoạt động 2: Đóng vai.
-B1: Làm việc cả lớp
-HS chơi và trả lời
-3 HS nhắc lại tên bài
- HS làm việc theo cặp
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm phát biểu
ý kiến
- HS lắng nghe
-3 hs yếu nhắc lại