Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình thành công thức tính diện tích của hình thang.. Phương pháp:, Thực hành, quan sát, động não.[r]
Trang 1
Thứ 2
16.01
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Người công dân số Một Diện tích hình thang Uûy ban nhân dân xã (Phường )em (Tiết 1) Nước nhà bị chia cắt
Thứ 3
17.01
L.từ và câu
Toán Khoa học
Câu ghép Luyện tập Dung dịch
Thứ 4
18.01
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
Người công dân số Một (tt) Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài ) Các nước láng giềng của Việt Nam
Thứ 5
19.01
Chính tả
Toán Kể chuyện
Nghe – viết : Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực Hình tròn Đường tròn
Chiếc đồng hồ
Thứ 6
20.01
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Cách nối các vế câu ghép Chu vi hình tròn
Sự biến đổi hoá học (tiết 1) Luyện tập tả người (Dựng đoạn kết bài )
Tuần 19
Trang 2Tiết 37 : TẬP ĐỌC
Người công dân số một
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc văn kịch, đọc phân biệt lời các nhân vật đọc đúng ngữ
điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm phù hợp với tính cách tâm trạng từng nhân vật
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của
người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở con đường cứu nước, cứu dân
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK
- Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Bài giới thiệu 5
chủ điểm của phần 2 (môn TĐ, chủ
điểm đầu tiên “Người công dân”, giới
thiệu bài tập đọc đầu tiên “Người công
dân số 1” viết về chủ tịch Hồ Chí
Minh từ khi còn là một thanh niên
đang trăn trở tìm đường cứu nước, cứu
dân tộc
- Ghi bảng người công dân số 1
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn
vở kịch thành đoạn để học sinh luyện
đọc
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc
cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Hát
- HS lắng nghe
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch
Trang 3- Đoạn 2: “Anh Lê … này nữa”
- Đoạn 3 : Còn lại
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ
phát âm chưa chính xác, các từ gốc
tiếng Pháp: phắc – tuya, Sat-xơ-lúp Lô
ba …
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
và giúp các em hiểu các từ ngữ học
sinh nêu thêm (nếu có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giàng giải,
bút đàm
- Yêu cầu học sinh đọc phần giới
thiệu, nhân vật, cảnh trí thời gian, tình
huống diễn ra trong trích đoạn kịch và
trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của anh
Thành trong bài cho thấy anh luôn
luôn nghĩ tới dân, tới nước?
- Giáo viên chốt lại: Những câu nói
nào của anh Thành trong bài đã nói
đến tấm lòng yêu nước, thương dân
của anh, dù trực tiếp hay gián tiếp đều
liên quan đến vấn đề cứu dân, cứu
nước, điều đó thể hiện trực tiếp của
anh Thành đến vận mệnh của đất
nước
- Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện giữa
anh Thành và anh Lê không ăn nhập
với nhau
- Giáo viên chốt lại, giải thích thêm
cho học sinh: Sở dĩ câu chuyện giữa 2
người nhiều lúc không ăn nhập nhau
về mỗi người theo đuổi một ý nghĩa
khác nhau mạch suy nghĩ của mỗi
người một khác Anh Lê chỉ nghĩ đến
công ăn việc làm của bạn, đến cuộc
sống hàng ngày Anh Thành nghĩ đến
việc cứu nước, cứu dân
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Học sinh nêu tên những từ ngữ khác chưa hiểu
- 2 học sinh đọc lại toàn bộ trích đoạn kịch
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn
- Học sinh gạch dưới rồi nêu câu văn
- VD: “Chúng ta là … đồng bào không?”
- “Vì anh với tôi … nước Việt”
- Học sinh phát biểu tự do
- VD: Anh Thành gặp anh Lê để báo tin đã xin được việc làm nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó
- Anh Thành không trả lời vài câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đối thoại
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
- Anh Thành đáp: người nước nào “Anh Lê nói … đèn Hoa Kì”
Trang 44’
1’
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch từ
đầu đến … làm gì?
- Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn
cảm đoạn văn này, chú ý đọc phân
biệt giọng anh Thành, anh Lê
- Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm
tĩnh, sâu lắng thể hiện sự trăn trở khi
nghĩ về vận nước
- Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể
hiện tính cách của một người yêu
nước, nhưng suy nghĩ còn hạn hẹp
- Hướng dẫn học sinh đọc nhấn giọng
các cụm từ
- VD: Anh Thành!
- Có lẽ thôi, anh ạ! Sao lại thôi! Vì
tôi nói với họ
- Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
- Cho học sinh các nhóm phân vai kịch
thể hiện cả đoạn kịch
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi
đua phân vai đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi
trong nhóm tìm nội dung bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Đọc bài
- Chuẩn bị: “Người công dân số 1
(tt)”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
- Học sinh các nhóm tự phân vai đóng kịch
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Hoạt động nhóm.
- Học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung chính của bài
- VD: Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Tiết 37 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Câu ghép
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được câu ghép ở mức độ đơn giản.
2 Kĩ năng: - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế câu
trong câu ghé , đặt được câu ghép
3 Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng
Việt
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn bảng
ô bài tập 1
- 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3
+ HS: VBT
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
32’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Câu ghép.
“Tiết học hôm nay các con sẽ học câu
ghép, vì thế các em cần chú ý để có thể
nắm được khái niệm về câu ghép, nhận
biết câu ghép trong đoạn văn, xác định
được các vế câu trong câu ghép và đặt
được câu ghép” – GV ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, thảo
luận
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt
thực hiện từng yêu cầu trong SGK
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào
vị trí đầu mỗi câu
- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm
bộ phận chủ – vị trong từng câu
- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học
- Hát
- HS nhắc lại
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảng tách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằng cách gạch dọc, các em gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ
Trang 6- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên vào
2 nhóm: câu đơn, câu ghép
- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu ghép?
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh chia nhóm trả lời
câu hỏi
- Có thể tách mỗi vế câu trong câu
ghép trên thành câu đơn được không?
Vì sao?
- Giáo viên chốt lại, nhận xét cho học
sinh phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm
câu ghép trong đoạn văn và xác định về
câu của từng câu ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học sinh
lên bảng làm bài
- VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to
+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu tại con chó giật mình
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng tay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc
- Học sinh nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành là câu ghép
- Học sinh xếp thành 2 nhóm
- Câu đơn: 1
- Câu ghép: 2, 3, 4
- Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- VD: Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ, chặt chẽ với nhau tách mỗi vế câu thành câu đơn để tạo nên đoạn văn có những câu rời rạc, không gắn nhau nghĩa
- Nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc đề bài
- Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làm việc cá nhân tìm câu ghép
- 3, 4 học sinh được phát giấy lên thực hiện và trình bày trước lớp
- VD:
1 Trời/ xanh thẳm, biển/ cũng xanh thẳm như dâng lên cao
2 Trời/ cao mây trắng nhạt, biển/
mơ màng dịu hơi sương
3 Trời/ ầm ầm dông gió Biển/ đục ngầu, giận dữ
Trang 7- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học
sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Cho các con trao đổi theo cặp để trả
lời câu hỏi đề bài
- Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu
phẩy ở câu a, câu b cho sẵn với vế câu
có quan hệ đối chiếu
- Từ “Vì” ở câu d cho biết giữa 2 vế
câu có quan hệ nhân quả
- Giáo viên dán giấy đã viết nội dung
bài tập lên bảng mời 4, 5 học sinh lên
bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
- Thi đua đặt câu ghép
- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu
ghép”
- Nhận xét tiết học
4 Trời/ ầm ầm dông gió Biển/ đục ngầu, giận dữ
5 Biển nhiều khơi rất đẹp, ai/ cũng thấy như thế
6 Có một điều/ ít ai chú ý vẻ đẹp phần lớn/ là do
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Các vế của mỗi câu ghép trên không thể tách được những câu đơn vì chúng diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh làm việc cá nhân, các con viết vào chỗ trống vế câu thêm vào
- 4, 5 học sinh được mời lên bảng làm bài và trình bày kết quả
- VD:
+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc
+ Mặt trời mọc, sương tan
+ Trong truyện cổ tích: Cây khế và người em chăm chỉ hiền lành, người anh thì tham lam lười biếng
+ Vì trời mưa to nên đường ngập nước Học sinh nhận xét các em khác nêu kết quả điền khác
- 2 dãy thi đua
(3 em/ 1 dãy)
Trang 8Tiết 38 : TẬP ĐỌC
Người công dân số một (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc văn kịch (các yêu cầu cụ thể như ở tiết đọc trước).
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung ý nghĩa phần 2 của trích đoạn kịch: Người thanh
niên yêu nước Nguyễn Tất Thành khẳng định quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước, trích đoạn ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của anh
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Người công dân số Một”
- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng phân
vai: Người dẫn truyện anh Thành, anh
Lê đọc trích đoạn kịch (phần 1)
- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt trăn
trở của anh Thành đối với dất nước
- Đại ý của phần 1 vở kịch là gì?
3 Giới thiệu bài mới: Người công dân
số 1 (tt)
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục
tìm hiểu phần 2 của vở kịch “Người
công dân số 1”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở
kịch thành đoạn để học sinh luyện đọc
cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”
- Hát
- Học sinh trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch
Trang 9- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”.
- Giáo viên kết hợp sửa sai những từ
ngữ học sinh phát âm chưa chính xác và
luyện đọc cho học sinh các từ phiên âm
tiếng Pháp như tên con tàu:
La-tút-sơ-tơ-re-vin, r-lê-hấp…
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
và giúp các em hiểu thêm các từ nêu
thêm mà các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ đoạn
kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại toàn
bộ đoạn trích để trả lời câu hỏi nội dung
bài
+ Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh Lê
và anh Thành qua cách thể hiện sự
nhiệt tình lòng yêu nước của 2 người?
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước, cứu dân được thể hiện
qua những lời nói cử chỉ nào?
+ Em hãy gạch dưới những câu nói
trong bài thể hiện điều đó?
+ Em hiểu 2 câu nói của anh Thành và
anh Lê là như thế nào về cây đèn
- Nhiều học sinh luyện đọc
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu thêm từ khác (nếu có)
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
- Học sinh nêu câu trả lời
- VD: Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên có lòng yêu nước nhưng giữa họ có sự khác nhau: Anh Lê: có tâm lý tự ti, cam chịu, cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình nhỏ bé, yếu đuối trước sức mạnh của quân xâm lược
+ Anh Thành: không cam chịu, rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn là con đường cứu nước, cứu dân
- Thể hiện qua các lời nói, cử chỉ
+ Lời nói “Để giành lại non sông… về cứu dân mình”
+ Cử chỉ: “Xoè hai bàn tay ra chứ đâu?” + Lời nói “Làm thân nô lệ … sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ!”
- Học sinh trao đổi với nhau từng cặp rồi trả lời câu hỏi
- VD: Anh Lê muốn nhắc đến cây đèn là mục đích nhắc anh Thành nhớ mang theo đèn để dùng vì tài sản của anh Thành rất nghèo, chỉ có sách vở và ngọn đèn Hoa Kì
- Anh Thành trả lời anh Lê về cây đèn có hàm ý là: đèn là ánh sáng của đường lối mới, có tác dụng soi đường chỉ lối cho anh và toàn dân tộc
- Người công dân số Một chính là người
Trang 10
1’
- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và anh
Thành đều là những công dân yêu nước,
có tinh thần nhiệt tình cách mạng Tuy
nhiên giữa hai người có sự khác nhau
về suy nghĩ dẫn đến tâm lý và hành
động khác nhau
+ Người công dân số 1 trong vở kịch là
ai? Vì sao có thể gọi như vậy?
- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là một
công dân của nước Việt Nam, Nuyễn
Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con
đường cứu nước rồi lãnh đạo nhân dân
giành độc lập cho đất nước
- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ tịch
Hồ Chí Minh vĩ đại xứng đáng được gọi
là “Công dân số Một” của nước Việt
Nam
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn
kịch
- Để đọc diễn cảm trích đoạn kịch, em
cần đọc như thế nào?
- Cho học sinh các nhóm đọc diễn cảm
theo các phân vai
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi
đua phân vai đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi
trong nhóm tìm nội dung bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Thái sư Trần Thủ Độ”
- Nhận xét tiết học
thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh
- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam, độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Nguyễn Tất Thành, với ý thức này, anh Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Em phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, ngắt giọng, nhả giọng ở các câu hỏi
- VD: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ở đây chứ đâu?
- Học sinh các nhóm thi đua đọc diễn cảm phân vai theo nhân vật
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh trao đổi nhóm rồi trình bày
- VD: Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành khẳng định quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước
RÚT KINH NGHIỆM