1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn thanh hoá

114 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại Nga Sơn - Thanh Hóa
Tác giả Đinh Văn Khiêm
Người hướng dẫn TS. Ninh Thị Phíp
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

ðINH VĂN KHIÊM

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ

MẪU GIỐNG CÓI VÀ THỜI VỤ TRỒNG CÓI TẠI

NGA SƠN - THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ PHÍP

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và ch−a từng đ−ợc sử dụng hoặc công bố trong bất

cứ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đinh Văn Khiêm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân

Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Ninh Thị Phíp-

Bộ môn Cây công nghiệp - Khoa Nông học- trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin được gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Viện Đào tạo Sau đại học

Tôi xin gửi lời cảm ơn nhân dân xã Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hóa đã tạo

điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn bè những người luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện bản luận văn này

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn Tác giả luận văn

Đinh Văn Khiêm Đinh Văn Khiêm

Trang 4

2.4 ðiều kiện tự nhiện, kinh tế xã hội liên quan và tình hình sản xuất cói ở

3 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

Trang 5

3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 23

4.2.3 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của một số mẫu

4.2.4 ðộng thái số mầm cói và khả năng hình thành tiêm hữu hiệu của các

4.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất

4.3.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến số tiêm và khả năng hình thành tiêm

4.3.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến năng suất và tỷ lệ cói dài của hai mẫu

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng, cói của Việt Nam những năm gần

4.11 Mức ñộ nhiễm sâu ñục thân và bệnh héo vàng của các mẫu giống cói 56

4.14 Tỷ lệ các loại cói dài và hàm lượng xenlulose của các mẫu giống cói 614.15 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao

4.16 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều cao

4.17 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng ñường

Trang 8

4.18 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñặc ñiểm ra mầm của cói 684.19 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến số tiêm tại thời ñiểm thu hoạch

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Diễn biến nhiệt ñộ và lượng mưa tại Nga Sơn - Thanh Hóa năm

4.8 ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân khí sinh của các mẫu

4.10 Tỷ lệ tiêm hữu hiệu của các mẫu giống cói tại thời ñiểm thu hoạch 554.11 Mức ñộ nhiễm sâu ñục thân và bệnh héo vàng của các mẫu giống cói 57

4.13 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao

4.14 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều cao

4.15 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng ñường

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây cói (Cyperus malaccensis Lam) dùng ñể dệt chiếu và sản xuất các

mặt hàng tiểu thủ công mỹ nghệ ñặc sắc như thảm, túi … Có thể nói cói là cây công nghiệp ñặc biệt của vùng ven biển nhiệt ñới Từ rất xa xưa nhân dân

ta ñã biết sử dụng cây cói ñể chế biến các sản phẩm phục vụ ñời sống con người Các sản phẩm từ cây cói rất ña dạng, phong phú, có tới hàng trăm loại khác nhau và ñã trở nên quen thuộc với mọi tầng lớp nhân dân, mọi ñịa phương Ở Việt Nam, cói ñược trồng trên 26 tỉnh trong cả nước, chủ yếu ở các vùng ven biển, tập trung nhất ở 3 tỉnh ðồng bằng sông Hồng là Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình, một tỉnh ở Bắc Trung bộ là Thanh Hóa, và vùng ven biển Nam bộ là Trà Vinh, Vĩnh Long…

Trong những năm gần ñây do nhu cầu các sản phẩm từ cói và doanh thu mang lại cho người trồng cói liên tục tăng Những năm giá cói sợi ổn ñịnh giá trị của cói có thể cao gấp 1,5 lần so với trồng lúa, nếu chế biến thành hàng tiêu dùng có thể cao gấp 3- 4 lần Hiện nay, các sản phẩm từ cói của Việt Nam

ñã có mặt ở hầu hết các thị trường châu Âu, châu Á…

Ngoài việc ñem lại lợi nhuận cao, phát triển nghề trồng cói ở ñịa phương còn góp phần giải quyết lao ñộng, tạo thêm nghề phụ cho nhiều tầng lớp nhân dân trong lúc nông nhàn Cùng với việc ñầu tư áp dụng những tiến

bộ khoa học kỹ thuật (giống, biện pháp canh tác, bảo vệ thực vật…) nên diện tích, sản lượng cói liên tục tăng Những biến ñộng về diện tích, sản lượng cói không ñồng ñều ở các ñịa phương, chủ yếu là do biến ñộng về thị trường, trước hết là thị trường cói nguyên liệu

Trang 11

Huyện Nga Sơn - Thanh Hóa là huyện ñồng bằng ven biển nằm ở phía ñông bắc của tỉnh Thanh Hóa Nga Sơn là huyện trồng cói lớn nhất cả nước,

cả huyện có 27 xã thì có tới 20 xã trồng cói (có 8 xã ven biển chuyên canh và

7 xã bán chuyên canh) Tổng diện tích những năm gần ñây trung bình khoảng

3000 ha, ngành cói tạo thu nhập cho 25.000 hộ và 10.000 hộ khác tham gia các hoạt ñộng sơ chế Thu nhập chính của nơi ñây chủ yếu dựa vào cây cói

Những năm gần ñây, hội nhập WTO thị trường ñòi hỏi những mặt hàng phải có sức cạnh tranh cao, mẫu mã ñẹp chất lượng cao, trong khi ñó sản phẩm nguyên liệu cói trong nước chưa ñáp ứng ñược yêu cầu dẫn ñến sức tiêu thụ cói và sản phẩm từ cói bị giảm sút Cói và sản phẩm từ cói rớt giá, người dân phá cói trồng lúa, nên diện tích trồng cói mấy năm gần ñây giảm mạnh Một trong những nguyên nhân chính là do cây cói là cây trồng có từ lâu ñời nhưng rất ít ñược quan tâm nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nguyên liệu cói Giống cói không ñược chọn lọc thường xuyên, chưa có những giống phù hợp với từng vùng sinh thái, từng thời vụ là những nguyên nhân gây nên năng suất, diện tích, chất lượng cói giảm sút Về thời vụ qua nghiên cứu cho thấy, ở khu vực miền bắc và bắc trung bộ (Ninh Bình, Nam ðịnh, Thái Bình, Thanh Hóa…) có 2 vụ là cói chiêm (trồng tháng 2,3 thu hoạch tháng 5, 6) và cói mùa (trồng tháng 6,7, thu hoạch tháng 9, 10), miền nam (Trà Vinh, Vĩnh Long ) cói có thể trồng quanh năm

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên

cứu ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của một số mẫu giống cói

và thời vụ trồng cói tại Nga Sơn - Thanh Hóa”

Trang 12

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá ựặc ựiểm nông sinh học của một số mẫu giống cói làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo góp phần tuyển chọn ựược giống cói có năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng cói Nga Sơn Ờ Thanh Hóa

đề xuất thời vụ trồng giống cói cổ khoang bông trắng dạng ựứng và cói bông nâu thắch hợp cho vùng cói Nga Sơn- Thanh Hóa

Kết quả nghiên cứu của ựề tài là cơ sở khoa học nghiên cứu phân loại

và tuyển chọn các giống cói năng suất, chất lượng cao phù hợp với vùng cói Nga Sơn - Thanh Hóa, là cơ sở khoa học xác ựịnh thời vụ trồng cói thắch hợp góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh cói tăng năng suất

Kết quả của ựề tài bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy ựối với cây cói tại cơ sở nghiên cứu và ựào tạo trong lĩnh vực nông nghiệp

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác ựịnh ựược thời vụ trồng cói thắch hợp và góp phần tuyển chọn ựược giống cói có năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ công tác chọn tạo bộ giống cói năng suất, chất lượng cao trồng ở ựịa phương Góp phần mở rộng diện tắch trồng cói tại ựịa phương, phát triển ngành hàng cói bền vững

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về cây cói

2.1.1 Nguồn gốc và phân loại

Nguồn gốc

Trên thế giới, cói có nguồn gốc từ vùng đông Nam Á, nhưng ựến nay vùng phân bố ựã ựược mở rộng: phắa Tây tới Irắc, Ấn độ, phắa Bắc tới Nam Trung Quốc, phắa Nam tới châu Úc và Indonesia Cói cũng ựược nhập vào trồng ở Braxin ựể làm nguyên liệu ựan lát

Theo sách Vân đài Loại Ngữ của Lê Quý đôn, cách ựây trên 5 thế kỷ, nhân dân ta ựã biết trồng cói và dệt chiếu Nghề dệt chiếu có từ thời vua Lê Thánh Tông (1460 - 1467) do Phạm đôn Lễ ựưa về từ Quảng Tây (Trung Quốc)

Tên khoa học: Cyperus malaccensis Lam [17].

Cói là thực vật một lá mầm (monocotyledones) gồm cả cây trồng và cây

mọc hoang dại thuộc chi cói (Cyperus), họ cói (Cyperaceae) trong bộ cói

(Cyperales) Họ cói có khoảng 95 chi với 3800 loài, phân bố rộng rãi khắp nơi, ựặc biệt là ở vùng ôn ựới và hàn ựới Nước ta hiện biết 28 chi và trên 300 loài (đoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996; Hoàng Thị Sản, 2003) [12], [15]

Trang 14

2.1.2 ðặc ñiểm thực vật học và hình thái cây cói

Cây cói thuộc bộ cói Cyperales, là cây thân thảo nhiều năm Thân rễ nằm dưới ñất, thân khí sinh không phân ñốt tiết diện ngang hình tam giác hay hơi tròn, mọc thành cụm, với thân ngầm cứng, mập, bò lan trong ñất, thường gọi

là củ; thân ngầm có mùi thơm, vị cay, hơi ñắng, vỏ bên ngoài ñen, thịt bên trong màu trắng; thân khí sinh mọc từ thân ngầm, thường gồm 5 - 6 thân, mọc ñứng, cứng, 3 cạnh lõm, màu xanh bóng, cao trung bình 1,5 m, có cây ñạt 1,7 - 2,0 m (ðoàn Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [12]

Lá có bẹ lá ôm lấy thân mọc ra từ gốc, hai mép của bẹ thường dính nhau thành ống: Lá mọc thành 3 dãy, hẹp hình ñường, dạng lá cỏ, ít có lưỡi mác hay hình bầu dục, dài bằng nửa thân, rộng khoảng 5 - 10 mm và có bẹ dài; các

lá ở gốc thường tiêu giảm thành các bẹ hay vẩy, bao phủ thân ngầm và gốc thân khí sinh

Hoa: hoa nhỏ, mọc thành bông nhỏ ở kẽ một lá bắc, những hoa này tập hợp thành bông, chùm, chuỳ Cụm hoa mọc ở ñỉnh, thường hình xim kép, rộng hơn dài, với ñường kính 15 cm, màu xanh vàng, có mùi thơm, với 3 - 10 nhánh, dài 3 - 10 cm; mang 4 - 10 bông nhỏ Gốc cụm hoa có 3 - 4 lá bắc tổng bao rộng 8 - 15 mm, dài 30 cm, hơn chiều dài cụm hoa Các bông nhỏ hơi bị

ép, dài 15 - 22 mm, mang 16 - 20 (40) hoa Các mày hoa chất giấy, hình trứng ñến hình bầu dục, xếp thành 2 dãy, trong ñó 2 mày lớn ở gốc là mày trống (không mang hoa); hoa lưỡng tính hay ñơn tính, thụ phấn nhờ gió; những hoa trên cùng của bông là hoa ñực hay bất thụ; nhị ñực 1 - 3, vòi nằm trên bầu, ñầu chia 2 - 3 núm Bao hoa rất giảm, dạng vảy khô xác hay dạng lông cứng,

từ 1 ñến 6 hay nhiều mảnh, có khi không có Nhị 3, bao phấn dính gốc Bộ nhụy gồm ba lá noãn hợp thành bầu trên, một ô chỉ chứa một noãn, một vòi và

ba ñầu nhụy dài

Quả bế màu nâu ñen, không cuống hay có cuống ngắn, hình thấu kính 3 cạnh (2 mm x 0,5 mm), ñầu mang 3 vòi nhụy tồn tại Hạt có nội nhũ bột bao quanh phôi (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996; Hoàng Thị Sản, 2003) [12], [15]

Trang 15

2.1.3 Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của cây cói

Chu kỳ sinh trưởng của cây cói từ khi nảy mầm ñến khi thu hoạch rất ngắn (3 - 4 tháng) nhưng chu kỳ khai thác có thể kéo dài 5 - 7 năm tuỳ theo ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, trình ñộ thâm canh và kỹ thuật chăm sóc Có thể chia chu kỳ phát triển của cói thành các thời kỳ sau:

* Thời kỳ nảy mầm

Cói là thực vật sống lưu gốc, thân ngầm tồn tại trong ñất, mỗi mắt ñốt trên thân ngầm thường mang một mầm ngủ Khi gặp ñiều kiện thuận lợi thì các mầm ngủ nảy mầm, sau ñó mầm phát triển thành nhánh

Ở giai ñoạn này ñối với ruộng cói mới cấy (1 - 2 dảnh) do diện tích ñất trống còn nhiều nên mầm mọc ngang gần như song song với mặt ñất (khoảng

2 - 3 cm) sau ñó mới hướng lên phía trên và chuyển sang giai ñoạn ñâm tiêm ðối với ruộng cói ñã có tuổi (thời gian cấy > 2 năm), do diện tích ñất trống không còn nhiều nên cói nhanh chóng vươn lên khỏi mặt ñất và bước vào giai ñoạn ñâm tiêm

* Thời kỳ ñâm tiêm, ñẻ nhánh

ðây là giai ñoạn ñầu tiên của ñẻ nhánh, sau nảy mầm, mầm cói hướng lên phía trên và ñâm lên khỏi mặt ñất Sau ñâm tiêm 5 - 7 ngày tiêm cói xuất hiện 3 lá bao gốc và lá mác trên thân khí sinh gọi là ñẻ nhánh

Thời kỳ này ở một số giống cói có sự khác nhau về góc ñâm tiêm (so với mặt ñất), giống bông trắng dạng xiên góc ñâm tiêm thường lớn hơn so với góc ñâm tiêm của bông trắng dạng ñứng Góc ñâm tiêm khác nhau dẫn ñến mật ñộ tiêm cũng khác nhau, cói bông trắng dạng xiên có mật ñộ thưa hơn so với cói bông trắng dạng ñứng

Cây cói có thể ñâm tiêm ñẻ nhánh liên tục nhưng thường chia thành ñợt

rộ 23 -25 ngày Trong ñiều kiện miền Bắc nước ta ñợt tiêm vào tháng 3, tháng

4 trong vụ xuân; tháng 7, tháng 8 trong vụ mùa mới có khả năng phát triển thành tiêm hữu hiệu (ðoàn Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [12]

Trang 16

* Thời kỳ vươn cao

Giai ñoạn này bắt ñầu khi lá mác vượt quá 10 cm khỏi lá bẹ ðây là thời kỳ phát huy tác dụng tổng hợp của các yếu tố: phân bón, nước, nhiệt ñộ

và ánh sáng ñối với cây cói

Trong năm, cói vươn cao mạnh nhất vào 2 thời kỳ:

Thời kỳ ñầu vào khoảng trung tuần tháng tư, có mưa, nhiệt ñộ và ñộ ẩm tăng dần Thời kỳ thứ hai vào khoảng hạ tuần tháng tám Trong khoảng thời gian 10 ngày từ 10 - 20 tháng tư cây cói tăng trưởng nhanh, có thể vươn tới 40cm sau ñó cói vẫn tiếp tục vươn cao nhưng tốc ñộ giảm dần Nếu nhiệt ñộ tăng dần dần kèm theo có mưa giông tốc ñộ cói vươn cao càng nhanh, bình quân ngày ñạt tới 6cm Nước mưa không những mang lại một lượng ñạm ñáng kể cho cói mà còn làm tăng ñộ ẩm không khí thuận lợi cho sự sinh trưởng của cói (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [12]

* Thời kỳ ra hoa và chín

Cói ra hoa trong ñiều kiện ngày ngắn, hoa xuất hiện ở ñầu thân khí sinh

ở kẽ lá mác ðối với cói vụ xuân hoa xuất hiện rộ vào tháng 5 ñến trung tuần tháng 6 sau ñó lụi dần Tuy nhiên nếu gặp các ñợt gió mùa ñông bắc muộn cói chiêm ra hoa sớm Cói mùa ra hoa rộ vào tháng 9 (Hoàng Ngọc Sơn, 2007)[16] Khi hoa cói từ màu trắng chuyển sang màu ngà là cói bắt ñầu chín, lúc ñó thân cói từ màu xanh chuyển sang màu vàng óng, sợi cói va chạm vào nhau phát ra tiếng ñộng khẽ (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [12]

2.1.4 Yêu cầu sinh thái của cây cói

* Nhiệt ñộ

Ở nhiệt ñộ cao cói nhanh xuống bộ (héo dần từ ngọn xuống dưới)

Trang 17

* Ánh sáng

Cói cần nhiều ánh sáng ở thời kỳ ựẻ nhánh, sau khi ựâm tiêm và lá mác

ựã xoè Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng vươn dài của cói, trong sản xuất cói trồng ở nơi có bóng rợp làm cây vươn dài, yếu cây, dễ ựổ, phẩm

chất cói không tốt Trồng quá dày, ánh sáng thiếu cây cói dài, nhỏ cây, dễ ựổ

* độ ẩm

độ ẩm không khắ thắch hợp cho cói sinh trưởng trên dưới 85%, giữ ựất vừa ựủ ẩm, mực nước trong ruộng 4 - 5 cm

* đất ựai, dinh dưỡng

Cói có thể trồng thắch nghi trên nhiều loại ựất: ựất mặn, ựất ngọt, chân cao, chân trũng, bãi bồi ven sông, ven biển Song thắch hợp nhất là trồng trên loại ựất thịt phù sa màu mỡ ven biển hoặc là ven sông nước lợ ựộ sâu tầng ựất

40 - 50 cm trở lên, ựộ chua pH 6,0 - 7,0; ựộ mặn 0,1 - 0,2% và thoát nước tốt

có thể làm thối mống Thời kỳ vươn cao yêu cầu mực nước 5 - 7 cm, nếu mực nước cao quá thì cói to cây, ựen gốc, sợi kém bền làm cho phẩm chất cói sợi kém Tốt nhất là tưới tràn, tháo kiệt thường xuyên sao cho lượng nước trong ruộng cói luôn thay ựổi Thời kỳ chắn nếu khô hạn cói chóng xuống bộ, cần giữ ẩm (Nguyễn Văn đô, 2009)[5]

Nước ngọt giúp cây cói mọc nhanh, bốc mạnh, nhưng nước ngọt làm cho cói to cây, xốp ruột Cói ựồng thường to hơn cói bãi một phần do ựiều kiện chăm sóc thuận lợi hơn song chủ yếu là do nồng ựộ muối trong nước ựã giảm xuống

Trang 18

2.2 Những kết quả nghiên cứu về giống cói

Theo từ ñiển bách khoa Nông nghiệp (1991)[17] cói trồng có 2 loài chính

là cói bông trắng (C.tagetiformis Roxb), hoa trắng, dáng mọc hơi nghiêng cho

năng suất cao là loài ñược ưa chuộng hơn cả Loài thứ 2 là cói bông nâu

(C.corimborus Roxb) loại này có có thân tròn nhưng màu trắng kém, tỷ lệ cói dài

ít, nên không ñược ưa chuộng Một số tài liệu khác cho biết hiện ñã mô tả ñược

45 loài trong họ cói, trong ñó loài cói trồng là Cyperus malaccensis Lam Và một

số loài cỏ có quan hệ gần gũi với nó như: cói bàn tay, lác tia, C.digitatus Rox; Cói ñất chua C.halpan L; Cói bông cách, Udu thưa C.distans L.; Cú rận, Cói gạo, C.liria L; Lác giấy, C papyrus (Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 2008)[9]

Theo ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự (1996) [12], hiện nay nước ta

có nhiều loài khác nhau, thuộc 30 chi Các loài trồng trọt phổ biến là cói bông

trắng (Cyperus tojet Jormis) và cói bông nâu (Cyperus corymborus) Loài cói

bông trắng có năng suất và phẩm chất tốt hơn Cói bông trắng gồm hai dạng hình: dạng ñứng và dạng xiên Qua chọn lọc, ñã phân lập và ñặt tên cho 2 dạng hình là Vð71 (ñứng) và VX71 (xiên) ðặc tính ưu việt của Vð71 so với VX71 là: có khả năng ñâm tiêm, ñẻ nhánh, cho số cây hữu hiệu cao hơn, sinh trưởng tốt hơn ở cả 2 vụ chiêm và mùa, phẩm chất cao hơn về ñộ dài, ñộ ñồng ñều, năng suất cao và ổn ñịnh, chống ñổ tốt hơn

Theo tài liệu của Công ty Nông nghiệp Bình Minh - Kim Sơn - Ninh Bình cho biết: hiện tại ñịa bàn có một số giống ñược trồng với diện tích khác nhau như cói cổ khoang bông trắng dạng xiên (còn gọi là búp ñòng khoang

cổ, khi còn nhỏ tiêm mọc xiên, ñẻ nhánh thưa, thân to, tiết diện 3 cạnh rõ rệt, hoa và lá bao hoa rất to, phần tiếp giáp giữa lá bao hoa và thân khí sinh có vết khoang màu trắng rất rõ, chiều cao có thể ñạt 1,8 - 2,2 m, phơi khô có màu trắng sáng); Cổ khoang bông trắng dạng ñứng (có ñặc ñiểm giống như cói dạng xiên tuy nhiên khi mới mọc tiêm cói thẳng ñứng); cói bông nâu (còn gọi

Trang 19

là cói chỉ, thân tròn hơn cói bông trắng, hoa nhỏ, ựẻ nhánh dày, tỷ lệ cói dài thấp, ắt ựựơc ưa chuộng) Ngoài ra có một số giống cói ựược ựưa từ nơi khác

về như cói nhật là loại cói không chẻ, thuộc họ bấc (Juncaceae) mọc thành bụi giống lúa, ựẻ nhánh rất khoẻ, chiều cao chỉ ựạt 40 Ờ 60 cm, hiện ựang trồng ở mức thử nghiệm, cói Bắc Hà Ờ Lào Cai, là cói nước ngọt, thân tròn, rỗng, ựộ dai kém, cũng ựang ựược trồng ở mức thử nghiệm

Theo kết quả ựiều tra của Nguyễn Văn Hoan (2008)[7] tại tỉnh Thái Bình: Giống cói ở Thái Bình ựựơc phân làm 2 nhóm rõ rệt do quá trình bình tuyển và di thực sâu vào vùng ựất giữa Hai nhóm giống này là cói 3 cạnh và cói thân tròn, gồm 5 giống gọi theo ựặc ựiểm của hoa: Búp ựòng khoang cổ (cói thân tròn, phân bố ở vùng ven biển - ựất giữa, rất phổ biến); Cói Bông chẽ (cói 3 cạnh, phân bố ở vùng ven biển, ắt phổ biến); Cói Bông hoa bát (cói thân tròn, phân bố vùng ven biển, ắt phổ biến); Cói bông nâu (cói thân tròn, phân bố ở vùng ven biển, ắt phổ biến); Hoa gấu (cói 3 cạnh, phân bố ở vùng ven biển, ắt phổ biến) Trong các giống trên, giống búp ựòng khoang cổ thắch nghi với cả 2 vùng sinh thái ven biển và ựất giữa, cho năng suất cao, chiếm diện tắch lớn

Như vậy, nghề trồng cói ựã có cách ựây hàng trăm năm, tuy nhiên các nghiên cứu về cói còn khá ắt, nhất là những nghiên cứu về ựiều tra, thu thập, phục tráng, chọn tạo giống cói

2.3 Tình hình sản xuất cói trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới cói có nguồn gốc từ đông Nam Á, nhưng hiện nay vùng phân bố ựã ựược mở rộng, phắa Tây tới Irac, Ấn độ, phắa Bắc tới nam Trung Quốc, phắa nam tới châu Úc, Indonesia, cói cũng ựược du nhập vào Braxin ựể làm nguyên liệu ựan lát Thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cói và nguyên liệu tự nhiên trên thế giới ngày càng ổn ựịnh và mở rộng (Liên Minh, 2009) [10]

Trang 20

Theo kết quả ñiều tra của Bộ Nông nghiệp & PTNT phối hợp cùng JICA - Nhật Bản thì cả nước ta có 2.017 làng nghề Trong khu vực nông thôn số lượng hộ gia ñình tham gia vào các ngành sản xuất phi nông nghiệp ngày một tăng Một số làng nghề thu hút tới trên 60% tổng số lao ñộng của ñịa phương vào các hoạt ñộng ngành nghề Các ngành nghề nông thôn phát triển tạo ñiều kiện cho nhiều nghề khác, nhiều hoạt ñộng dịch vụ liên quan phát triển, thu hút thêm nhiều lao ñộng Thu nhập của người lao ñộng tham gia vào các nghề phụ phi nông nghiệp thường cao hơn lao ñộng nông nghiệp Tuy nhiên, về cơ bản ngành nghề nông thôn ở Việt Nam vẫn phát triển với quy mô nhỏ Trên 80% các cơ sở sản xuất không ñủ vốn

ñể ñổi mới kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất Do vậy hầu hết ñều sử dụng công nghệ, thiết bị lạc hậu, năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm chưa cao, nên sản phẩm ngành nghề nông thôn chưa ña dạng về mẫu mã và hạn chế sức cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như xuất khẩu

Hiện nay ñã có hơn 40% sản phẩm ngành nghề nông thôn ñược xuất khẩu ñến thị trường của trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng, năm 2006 là 630 triệu USD, năm 2007 là

750 triệu USD, năm 2008 là 850 triệu USD Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ

từ cói ở thị trường EU tăng 14%, ở Mỹ tăng 8%, và tính trên toàn thế giới tăng 4% Thị trường xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là Trung Quốc, Thái Lan (cói chẻ), Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu, Mỹ, Braxin (các sản phẩm như chiếu, thảm, sản phẩm ñan) Vì ở các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản không sản xuất cói chẻ, họ chủ yếu trồng cói không chẻ thuộc họ bấc (Juncaceae) Kỹ thuật cũng có những ñiểm khác biệt: cói thu hoạch hàng năm, không lưu gốc, không mất công ñoạn chẻ cói, cói thân tròn, bảo quản ñược lâu (ðỗ Khắc Ngữ, 2008)[11]

Ở Việt Nam nghề cói ñã có từ lâu ñời với hai loại sản phẩm chính là chiếu cói và các sản phẩm ñan bằng cói ðến thế kỷ thứ X (Tiền Lê) nghề dệt

Trang 21

ñã phát triển thành nghề thủ công chính ở Thái Bình Vào thế kỷ XV, loại khung dệt mới ñược du nhập vào nước ta ñã tạo nên những sản phẩm ñẹp hơn

Số lượng làng dệt chiếu cói phát triển mạnh mẽ và mở rộng ra khắp cả nước ñặc biệt là vùng Thanh Hóa, Ninh Bình, Thái Bình

Theo số liệu ñiều tra của Bộ Nông nghiệp & PTNT cùng với JICA- Nhật Bản thì hiện nay có 39 tỉnh, thành phố có nghề dệt cói với 281 làng nghề, chiếm 9,5% tổng số làng nghề cả nước Số lượng lao ñộng tham gia là 233.000 người, chiếm 17,3% Cói thường mọc hoang ở phía Bắc từ Quảng Ninh ñến Thanh Hóa và dọc theo bờ biền các tỉnh phía Nam trung bộ Miền Nam cói mọc nhiều ở ðồng Tháp Mười Hiện nay có 26 tỉnh thành phố ven biển tập trung trồng cói, các tỉnh có diện tích trồng cói lớn như Thanh Hóa, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Long

Thanh Hóa là ñịa phương có diện tích trồng cói lớn nhất cả nước Trong

ñó huyện Nga Sơn là nơi trồng cói nhiều nhất và cũng là vùng cói lớn nhất Việt Nam Diện tích trồng cói của Nga Sơn chiếm 65% diện tích cói của cả tỉnh và 28,7% diện tích cói của cả nước (UBND huyện Nga Sơn, 2009) [18]

Trang 24

Những năm gần ñây do nhu cầu các sản phẩm từ cói và doanh thu mang lại cho người trồng cói liên tục tăng, cùng với việc ñầu tư, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trong sản xuất (giống, các biện pháp canh tác, bảo vệ thực vật…) nên diện tích và sản lượng cói không ngừng tăng lên Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ làm từ cói của Việt Nam ñã xuất khẩu ñi 29 quốc gia trên thế giới [2]

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng, cói của Việt Nam

những năm gần ñây

(1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Trang 25

chuyển sang trồng lúa Từ năm 1996 giá cói cao nên một số vùng trồng cói truyền thống ñã phục hồi lại một phần diện tích cói (diện tích cói giai ñoạn 1995- 2001 khoảng từ 9 - 11 ngàn ha, sản lượng khoảng 60- 80 ngàn tấn) Trong 7 năm liên tục gần ñây (từ năm 2002 ñến năm 2008), sản xuất cói ở Việt Nam giữ ở mức tương ñối ổn ñịnh, ít biến ñộng

Từ năm 2002 ñến nay diện tích cói khoảng 11 - 13 ngàn ha và sản lượng khoảng 80 - 100 ngàn tấn/năm, năm 2007 là năm có sản lượng cói ñạt cao nhất (100 ngàn tấn) nhưng cũng là năm giá cói thấp và biến ñộng mạnh Bắc Trung bộ là vùng sản xuất cói lớn nhất nước với khoảng 5,5 ngàn ha, chiếm 40% (tập trung chủ yếu tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá) ðây là vùng sản xuất cói và các mặt hàng thủ công từ cói nổi tiếng từ nhiều năm; tiếp ñến là vùng ðồng bằng sông Cửu Long với 4,8 ngàn ha, chiếm 34,7% (chủ yếu tại Vĩnh Long 1,4 ngàn ha, Trà Vinh 1,9 ngàn ha…); ðồng bằng sông Hồng 1,6 ngàn ha, chiếm 11,5% (Thái Bình, Ninh Bình) và Duyên hải Nam trung bộ 0,9 ngàn ha, chiếm 6,5% diện tích cói toàn quốc (Quảng Nam, Bình ðịnh)[7] Tuy nhiên do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2007, sức tiêu thụ cói và sản phẩm từ cói ở thị trường Trung Quốc giảm sút Cói và sản phẩm từ cói rớt giá Mặt khác không ít thương nhân, doanh nghiệp chỉ chăm lo cho lợi ích của mình, chưa gây dựng nguồn quỹ phòng, chống rủi ro, chưa có hình thức chia sẻ, giúp ñỡ người trồng cói vượt qua khó khăn Cói rớt giá, giá cả vật tư, phân bón tăng, ñồng thời hệ thống thủy lợi phục vụ cho vùng cói chưa ñầu tư ñúng mức nên diện tích trồng cói từ năm

2008 ñã suy giảm ñáng kể

* Sản xuất, tiêu thụ cói và các sản phẩm từ cói

Tại một số vùng ñịa phương, trồng và chế biến các mặt hàng cói xuất khẩu ñã trở thành nghề chính của nông dân: Huyện Nga Sơn (Thanh Hoá) có tới 80% nông dân sống bằng nghề cói (20/27 xã, thị trấn của cả huyện làm

Trang 26

cói, trong ñó có tới 8 xã chuyên canh cói), tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cói năm 2006 ñạt 90 tỉ ñồng, nộp ngân sách nhà nước 4,6 tỉ ñồng, tuy nhiên sang năm 2008 do khủng hoảng kinh tế nên tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cói giảm ñáng kể còn 66 tỷ ñồng Tính riêng nghề chế biến cói

ñã giải quyết việc làm tại chỗ cho 40 nghìn lao ñộng của 20 xã ở ñịa phương Huyện Kim Sơn (Ninh Bình) có ñến hơn 90% số làng ñều có nghề sản xuất, chế biến các mặt hàng từ cây cói, hàng nghìn hộ dân trong huyện ñã làm giàu

từ nghề truyền thống này Huyện Vũng Liêm (Vĩnh Long) cũng ñã triển khai chương trình phát triển trồng và chế biến cói giai ñoạn 2006 - 2008 với vốn ñầu tư tới gần 10 tỷ ñồng …(Nguyễn Quang Học và cộng sự, 2008) [8]

Từ năm 2001 trở về trước, sản phẩm ngành cói chủ yếu chỉ xuất khẩu dưới dạng thô sơ sang một số nước trong khu vực châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Từ năm 2002 ñến nay, nhờ chính sách mở rộng giao lưu thương mại quốc tế của ðảng và Nhà nước ta (nhất là việc Việt Nam gia nhập WTO) mà thị trường tiêu thụ sản phẩm ngành hàng cói không chỉ dừng lại ở một số nước châu Á và khối ASEAN mà ñã xuất khẩu sang gần 40 quốc gia trên thế giới Các sản phẩm từ cói ở nước ta chủ yếu ñược sản xuất tại các làng nghề thủ công truyền thống, có nơi ñã tồn tại cách ñây hàng trăm năm, ñược tiêu thụ trong nước và chế biến xuất khẩu thông qua các doanh nghiệp vừa và nhỏ Từ chỗ sản xuất các mặt hàng thô, ñơn giản như: chiếu, bao bì, thảm, ñệm, theo sự phát triển của kỹ thuật và nhu cầu thị trường, các sản phẩm cói liên tục ñược cải tiến thành nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ ña dạng, tinh xảo và có giá trị xuất khẩu cao: mũ, giầy dép cói, túi xách, làn, hộp, lẵng, khay cói…

Trang 27

Sản phẩm cói của Việt Nam tiêu thụ nội ựịa chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu qua xuất khẩu tới nhiều nước và nhiều khu vực trên thế giới như: Trung Quốc, đức, Nhật Bản, Hà Lan, Thái Lan, đài Loan Trong ựó xuất khẩu thông qua con ựường tiểu ngạch sang Trung Quốc chiếm thị phần ựáng kể, tuy nhiên thị trường này thường không ổn ựịnh do không ký hợp ựồng ổn ựịnh và dài hạn

Do ựó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ giá cả sản phẩm ở các nước tiêu thụ ựến những thủ tục hành chắnh của các cơ quan chức năng tại Việt Nam

Do những thủ tục xuất khẩu phức tạp, thị trường tiêu thụ khó khăn nên

từ năm 2007 ựến nay người trồng cói ựang gặp muôn vàn khó khăn, giá cói khô ựang từ 5.000 - 7.000 ự/kg có khi xuống chỉ còn khoảng 1.000 ự/kg, có những nơi do không tiêu thụ ựược cói nên nhiều lao ựộng ựã phải chuyển sang nghề khác, một số hộ nông dân ựã phải nhận cứu trợ lương thực (Liên Minh, 2009)[10]

Như vậy trồng cói thời kỳ kiến thiết cơ bản rất quan trọng, nhất là các khâu làm ựất, giống và phân bón Thời kỳ kiến thiết cơ bản mang lại lợi nhuận rất thấp Nếu người trồng cói chỉ dừng lại ở khâu thu hoạch và sơ chế thì lợi nhuận ựem lại rất thấp, chủ yếu là lấy công làm lãi

Trước những khó khăn trên, một số ựịa phương ựã có chủ trương chuyển một phần diện tắch cói sang trồng lúa, nuôi trồng thủy sản

Mặc dù ựang gặp những khó khăn trước mắt nhưng chúng ta phải ghi nhận: sản xuất, chế biến các sản phẩm cói ở nước ta ựã và ựang tạo công ăn việc làm, nguồn thu nhập chắnh của hàng vạn hộ nông dân, các làng nghề truyền thống, góp phần phát triển dịch vụ xuất khẩu và chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn tại nhiều ựịa phương

Trang 28

2.4 ðiều kiện tự nhiện, kinh tế xã hội liên quan và tình hình sản xuất

cói ở Nga Sơn - Thanh Hóa

Huyện Nga Sơn - Thanh Hóa là một huyện thuộc ñồng bằng ven biển, nằm ở cực ñông Bắc của tỉnh Thanh Hóa Toàn huyện có 27 ñơn vị hành

toàn huyện là 150.840 người, trong ñó dân số nông thôn chiếm 98,03% [8]

Năm 2009, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế dạt 10,8%, trong ñó: Nông- lâm- thủy sản tăng 5,4%, công nghiệp - xây dựng tăng 14,1%, dịch vụ tăng 15,7%

Cơ cấu kinh tế: Nông lâm- thủy sản chiếm 43,1%, công nghiệp - xây dựng chiếm 24,2%, dịch vụ chiếm 32,7% Thu nhập bình quân ñầu người ñạt 7,7 triệu ñồng/năm Giá trị sản xuất bình quân trên 1ha ñất canh tác ñạt từ 48-50 triệu/ha/năm Tổng sản lượng lương thực năm 2009 ñạt 63.191 tấn tăng 16,8% so với năm 2008 (UBND huyện Nga Sơn, 2009)[18]

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cói của Nga Sơn từ 2000 - 2009

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 29

Trong những năm qua diện tích, năng suất, sản lượng cói của Nga Sơn

có nhiều biến ñộng, cao nhất là năm 2007 ñạt 3.596,9 ha, thấp nhất là năm

2009 ñạt 2556,2 ha Từ năm 2002 ñến 2008 diện tích cói của Nga Sơn luôn ñạt trên 3.000 ha Tuy nhiên, từ cuối năm 2007 do ảnh hưởng của kinh tế thế giới, giá cả vật tư tăng, giá cói khô giảm nên diện tích trồng cói của huyện giảm ñáng kể chỉ còn 2556,2 ha (năm 2009) Năng suất cói cũng biến ñộng từ 59,19 tạ/ha năm 2005 ñến 82,67 tạ/ha năm 2002 Những năm gần ñây năng suất cói của Nga Sơn ñạt khá cao trên 67 tạ/ha

Sản lượng cói ñạt cao nhất vào năm 2007 ñạt 27.503,45 tấn, tuy nhiên

từ năm 2008 trở lại ñây diện tích, sản lượng cói giảm ñáng kể Sản lượng

2009 chỉ còn 19128,8 tấn

Những năm từ 2002- 2004, toàn huyện có tới 22 xã trồng cói, tuy nhiên

từ năm 2005 trở lại ñây chỉ còn 20/27 xã, thị trấn trồng cói, trong ñó có tới 8

xã chuyên canh trồng cói là: Nga ðiền, Nga Phú, Nga Thái, Nga Tân, Nga Tiến, Nga Liên, Nga Thanh, Nga Thủy Trong ñó, năm 2009 xã có diện tích trồng cói lớn nhất là Nga Thủy với 400,7 ha, rồi ñến Nga Tân là 365,2 ha, thấp nhất là Nga Mỹ chỉ có 4 ha cói

2.5 Một số kết quả nghiên cứu về cây cói

Theo Phạm Thị Vượng và cộng sự (2008) [13], hiện có 17 loài sâu hại cói thuộc 12 họ của 6 bộ côn trùng, trong ñó có 3 ñối tượng gây hại nghiêm trọng là bọ vòi voi, sâu ñục thân và rầy nâu hại cói Bước ñầu ghi nhận có 9 loài thiên ñịch sâu hại cói

Theo Nguyễn Văn Viên (2008) [19] thành phần sâu, bệnh hại trên cây cói tại thị trấn Bình Minh cũng khá phong phú Kết quả ñiều tra có 11 loài sâu

và 1 loài bệnh hại, trong ñó các loài như sâu ñục thân cói, rầy lưng trắng, cào cào, châu chấu, bệnh ñốm vàng là rất phổ biến Sâu ñục thân và bệnh ñốm vàng là hai loại sâu, bệnh gây nghiêm trọng nhất ñến năng suất và chất lượng cói ñặc biệt là bệnh ñốm vàng

Trang 30

Theo Nguyễn Tất Cảnh và cộng sự (2008a) [1], ựối với 2 giống cói cổ khoang bông trắng dạng ựứng và cói bông nâu thì năng suất, phẩm cấp cói loại 1 tăng dần kể từ khi trồng mới và ựạt cao nhất vào thời ựiểm 3 năm sau trồng Sau ựó giảm dần và giảm mạnh vào năm thứ 5 Thời gian ựảo cói thắch hợp nhất là vào năm thứ 4 sau trồng Bón phân viên nén làm tăng năng suất 34% và tỷ lệ cói loại 1 là 26,6% so với không bón phân và tăng 17,9% năng suất, 15,1% tỷ lệ cói loại 1 so với phương pháp bón phân vãi truyền thống

Theo Vũ đình Chắnh (2008) [4] ựạm ựều làm tăng các chỉ tiêu sinh trưởng của cây cói, bón ựạm ảnh hưởng rõ nét nhất ựến năng suất cói chẻ, ựạt cao nhất là 91 tạ/ha Liều lượng bón ựạm khác nhau cũng ảnh hưởng tới chất lượng cói, tỷ lệ cói dài, tỷ lệ khô/tươi và mức ựộ nhiễm sâu bệnh

Theo Nguyễn Văn Dung (2008) [6], nguyên nhân cói loại 1 cao là do

ựủ chất dinh dưỡng từ nước phù sa, chất lượng lượng tốt nên cói phát triển nhanh và rút ngắn thời gian sinh trưởng, cộng với việc thân cói cứng, thu hoạch lại gặp thời tiết thuận lợi (ắt gặp mưa khi thu vào tháng 6 với vụ xuân

và tháng 10 với vụ mùa), nên tỷ lệ cói loại 1 thường ựạt cao

Cũng theo Nguyễn Văn Dung (2008) [6] có 6 nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cói Nhiều nhất là yếu tố nước ngọt, tiếp theo là do ựất bị hạn, sâu bệnh, thiếu vốn sản xuất, ựất phù sa không ựược bồi ựắp, và kỹ thuật canh tác còn hạn chế

Theo Nguyễn Tất Cảnh và cộng sự (2008) [3], môi trường ựất, nước vùng trồng cói ngày càng bị ô nhiễm do việc bón phân và sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật không phù hợp Các chế ựộ bón phân khác nhau có ảnh hưởng tới môi trường ựất, nước của vùng trồng cói Hiện tại phân viên nén là biện pháp có hiệu quả tắch cực về mặt môi trường ựất, nước, làm giảm ựáng

kể những tác ựộng tiêu cực gây ô nhiễm môi trường ựất, nước do các biện pháp bón phân truyền thống trước ựây và ựặc biệt là biện pháp bón phân vãi hóa học gây ra

Trang 31

* Nhận xét

Mặc dù là cây trồng truyền thống, có diện tắch khá lớn ựem lại lợi ắch

về kinh tế cũng như giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn hộ nông dân, tuy nhiên trong thời gian qua, kỹ thuật canh tác của người nông dân trồng cói chủ yếu chỉ dựa vào kinh nghiệm ựược lưu truyền từ ựời này qua ựời khác mà chưa có một quy trình cụ thể nào Người trồng cói chưa ựược tiếp nhận nhiều với những thành tựu khoa học kỹ thuật trong canh tác cói cũng như sự quan tâm cần thiết của các cấp, các ngành, các nhà khoa học cho nghiên cứu phát triển cây cói

Những năm trước ựây không có những ựề tài khoa học nghiên cứu cơ bản về giống, biện pháp kỹ thuật trong sản xuất thâm canh, những mô hình khuyến nông ựể chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về cây cói hoặc những hoạt ựộng xúc tiến thương mại, ựịnh hướng ngành hàng sản xuất ựối với tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu nhằm tháo gỡ khó khăn ựối với thị trường tiêu thụ cói nên người trồng cói phải tự mò mẫm, tìm tòi nên thường gặp nhiều khó khăn, ựặc biệt khi thị trường xuất khẩu có biến ựộng Vì vậy mà diện tắch, năng suất cây cói của những vùng trồng cói chắnh trên cả nước luôn không ổn ựịnh và có chiều hướng giảm đó là nguyên nhân chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài này

Trang 32

3 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu

Các mẫu giống cói: cổ khoang bông trắng dạng ñứng, cổ khoang bông trắng dạng xiên, cói bông nâu, cói lác ñược thu thập tại vùng cói Nga Sơn, cói udu ñược thu thập tại vùng cói Sóc Trăng ñược trồng tại khu lưu giữ giống ở Bình Minh - Kim Sơn - Ninh Bình từ tháng 12 năm 2008 và giống cói nhật nhập vào Việt Nam năm 2006 trồng tại Khu lưu giữ giống Bình Minh - Kim

Sơn - NinhBình

Vật tư nông nghiệp: phân ñạm, super lân Lâm Thao, kali sunphat

Các dụng cụ phục vụ cho thí nghiệm: thước dài, thước panme, dao lam, hóa chất (xanh metylen, glyxerin, carmine), cồn, cân ñiện tử,…

3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

3.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 6 năm 2009 ñến tháng 6 năm 2010

3.2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

Thí nghiệm ñược thực hiện tại xã Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hoá,

Trang 33

3.3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của một số mẫu giống cói trong ñiều kiện vụ mùa tại Nga Sơn - Thanh Hóa

Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng cói ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống cói: Cổ khoang bông trắng dạng ñứng và cói bông nâu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của một số mẫu

giống cói tại Nga Sơn - Thanh Hóa

Vật liệu nghiên cứu: Gồm 6 mẫu giống cói:

+ Công thức 1 (CT1): Cổ khoang bông trắng dạng ñứng (CKBTDð) + Công thức 2 (CT2): Cổ khoang bông trắng dạng xiên (CKBTDX) + Công thức 3 (CT3): Cói bông nâu (CBN)

- Thời gian cấy: 20/3/2009

Trang 34

3.4.2 Thí nghiệm 2:Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả

năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống cói tại Nga Sơn - Thanh Hóa

- Thí nghiệm bố trí theo phương pháp Split- plot, 3 lần nhắc lại

- Nhân tố phụ (ô lớn) gồm 2 giống: Cổ khoang bông trắng dạng ñứng, Bông nâu Nhân tố chính (ô nhỏ) thời vụ trồng:

B.N: Cói bông nâu

* Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm

Sau khi thu hoạch cói vụ xuân tiến hành thu dọn bổi cói, sau ñó giữ cho ñất ẩm tạo ñiều kiện cho cói ñâm tiêm

- Bón phân:

+ Liều lượng bón: 500 kg phân ðầu trâu/ha

+ Cách bón: chia làm 3 lần bón với liều lượng và thời gian như sau:

Lần 1: 20% liều lượng cần, bón vào thời kỳ bắt ñầu ñâm tiêm

Trang 35

Lần 2: 30% liều lượng cần, bón vào thời kỳ ñẻ nhánh rộ

Lần 3: 50% liều lượng cần, bón thời kỳ vươn cao (trước thu 30- 40 ngày)

- Tưới nước, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh giữa các ô thí nghiệm là

như nhau

* Phương pháp lấy mẫu ño ñếm

- Mỗi ô thí nghiệm lấy 3 ñiểm theo ñường chéo, mỗi ñiểm là một ô

- Trong mỗi ô ñịnh vị, ñịnh 3 cây ñể theo dõi ñộng thái tăng trưởng chiều cao, ñường kính cây

- Các chỉ tiêu thí nghiệm ñược theo dõi ñịnh kỳ 15 ngày/lần

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán

3.5.1 Các chỉ tiêu về ñặc ñiểm thực vật học

* Các chỉ tiêu về hình thái ngoài của 6 mẫu giống cói

- Màu sắc thân: Quan sát trên thân trưởng thành

- Hình dạng thân: Quan sát trên thân trưởng thành

Trang 36

- Chiều cao thân sinh (cm): ðo từ mặt ñất ñến khoang cổ

* Chỉ tiêu về hình thái bên trong của cói

- Một số ñặc ñiểm hình thái bên trong của 6 mẫu giống nghiên cứu thông qua lát cắt ngang thân, rễ

- Cách tiến hành:

+ Lấy mẫu: Lấy thân khí sinh của 6 mẫu giống nghiên cứu vào thời ñiểm cây ñã ra hoa (riêng với cói nhật thì lấy cùng thời gian với các mẫu giống còn lại vì không có hoa)

+ Xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm:

Bước 1: Thân khí sinh ñược cắt thành các ñoạn ngắn ngâm trong nước

ñể nhựa cây ra hết (khoảng 2 tiếng)

Bước 2 Lấy mẫu rửa sạch, chọn những ñoạn thân không bị sâu bệnh, cách gốc khoảng 20 cm, ngâm vào cồn 70º khoảng 1 tuần

Bước 3: Dùng dao lam cắt thân thành những lát thật mỏng cho vào nước cất Lát cắt phải ñạt tiêu chuẩn của lát cắt giải phẫu (tức là khi soi lên kính hiển vi chỉ nhìn thấy duy nhất 1 lớp tế bào) so sánh sự khác nhau giữa các mẫu giống cói

Bước 4: Rửa sạch cồn ở những lát cắt mỏng, nhỏ cồn hỗn hợp ñể làm trắng mẫu

Bước 5: Khi mẫu ñã ñược tẩy trắng có thể bắt màu tốt thì tiến hành nhuộm kép

Cách nhuộm: Chọn những lát cắt ñẹp rửa lại nhiều lần bằng nước cất cho vào lọ penisilin ðầu tiên nhuộm trong dung dịch carmine với thời gian tối thiểu là 3 tiếng, sau ñó rửa sạch mẫu bằng nước cất nhiều lần rồi tiếp tục cho dung dịch xanhmetylen vào, khoảng 1 phút sau rửa sạch mẫu bằng nước cất và cố ñịnh màu bằng dung dịch glyxerin

Bước 6: ðưa mẫu lên kính hiển vi, quan sát và ño ñếm các chỉ tiêu

Trang 37

3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng và phát triển

- Thời gian ra hoa (ngày)

- Chiều cao thân khí sinh (cm): ðo từ mặt ñất ñến khoang cổ (phần giữa thân khí sinh và lá) của các cây theo dõi, theo dõi ñịnh kỳ 15 ngày/lần

- ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân khí sinh (mm): Dùng thước panmer ño cách gốc cói 3 cm, ñịnh kỳ 15 ngày/lần

- Tổng số tiêm: ðếm tất cả số tiêm bao gồm tiêm ñã trưởng thành (ñã

có lá thật và lá bắc) và tiêm vô hiệu

- Số tiêm hữu hiệu: ðếm các tiêm ñã trưởng thành, sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh

- Số tiêm vô hiệu: Tiêm bị mất ngọn, sâu bệnh hại, tiêm ra hoa khi còn nhỏ

- Số mầm cói: ñếm tất cả các mầm cói trong ô ñịnh vị (tiêm mới nhú lên,

lá bắc chưa xoè, thân khí sinh còn nằm trong các lá bao gốc, chưa có lá thật)

- Số ñợt tiêm/vụ

3.5.3 Các chỉ tiêu năng suất và chất lượng cói

* Năng suất thực thu

- Năng suất tươi: Thu riêng từng ô và phân loại cói:

Trang 38

Tỷ lệ tươi/khô ñược xác ñịnh bằng cách dùng 1 kg cói tươi, ñem chẻ và phơi khô, sau ñó ñem cân trọng lượng ñể xác ñịnh thu ñược bao nhiêu kg cói khô

* Năng suất lý thuyết

Thu riêng năng suất của ô ñịnh vị (kích thước 0,4 x 0,5 m) và phân loại cói, sau ñó ñem chẻ và phơi khô Cân trọng lượng của từng loại và của toàn ô

Năng suất lý thuyết (kg) = (10.000 x a)/0,2

* Hàm lượng xenlulose

Mẫu cói ñược lấy sau ñó ñem phơi khô và phân tích hàm lượng xenlulose Phân tích hàm lượng xenlulose tại Bộ môn Kiểm nghiệm chất lượng Rau, quả - Viện Nghiên cứu Rau quả

* Màu sắc cói: Quan sát vào thời ñiểm thu hoạch, sau khi phơi khô

3.5.4 Các chỉ tiêu về mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại cói

- Khả năng chống ñổ: Quan sát trực tiếp bằng mắt và ñánh giá tại thời ñiểm thu hoạch

Tiêm bị sâu hại

Tổng số tiêm ñiều tra

Trang 39

Tổng số tiêm bệnh/m2

- Tỷ lệ bệnh héo vàng (TLB%) = x 100

3.5.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thí nghiệm ñược xử lý trên Microsoft Excel và phần mềm thống

kê sinh học IRRISTAT 4.0

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ðặc ñiểm khí hậu thời tiết của huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Nga Sơn là huyện ven biển của tỉnh Thanh Hóa, nên hàng năm ngoài việc chịu ảnh hưởng của những thiên tai như lụt, bão, hạn hán mà còn chịu ảnh hưởng của hiện tượng xâm thực của nước mặn từ biển vào ñất liền Ngoài

ra, Nga Sơn còn là vùng ñặc thù với khí hậu 4 mùa của miền Bắc Ngoài diện tích nuôi trồng thủy sản, cây trồng nông nghiệp của Nga Sơn không thực sự phong phú, chủ yếu là lúa, cói và một vài loại hoa màu

ðiều kiện khí hậu thời tiết gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp như tác ñộng của các ñợt gió Lào, nắng, nóng vào tháng 5, tháng 6 làm cho cây trồng thiếu nước, sinh trưởng, phát triển kém Những trận mưa lớn, bão vào các tháng 7, 8, 9 và ñầu tháng 10 gây ngập úng thiệt hại nặng nề cho sản xuất nông nghiệp Mùa ñông tháng 12 ñến tháng 3 năm sau thời tiết lạnh, nhiệt, ẩm ñộ thấp chỉ thuận lợi cho một số ít rau màu

* Số giờ nắng

Số giờ nắng là yếu tố khí tượng ảnh hưởng ñến quá trình quang hợp, sinh trưởng phát triển của thân và khả năng tích lũy chất khô cũng như năng suất cây trồng Nắng không chỉ phụ thuộc vào ñộ dài ngày mà còn phụ thuộc vào lượng mây và tính chất của mây Số giờ nắng trong các tháng dao ñộng từ 51,89 h ñến 194,63 h/tháng, chênh lệch số giờ nắng giữa tháng thấp nhất (51,89 h tháng 2) và cao nhất (194,63 h tháng 7) là 142,74 h Do số giờ nắng phân bố không ñều giữa các tháng nên sẽ có ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng Vì vậy cần nắm vững quy luật, phản ứng của cây trồng với ñiều kiện môi trường, bố trí thời vụ hợp lý ñể ñạt hiệu quả cao nhất

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng, cói của Việt Nam - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng, cói của Việt Nam (Trang 24)
Bảng 4.1. Diễn biến một số yếu tố thời tiết khí hậu tại Nga Sơn-Thanh - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Bảng 4.1. Diễn biến một số yếu tố thời tiết khí hậu tại Nga Sơn-Thanh (Trang 41)
Hỡnh 4.1. Diễn biến nhiệt ủộ và lượng mưa tại Nga Sơn - Thanh Húa - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
nh 4.1. Diễn biến nhiệt ủộ và lượng mưa tại Nga Sơn - Thanh Húa (Trang 42)
Bảng 4.2. ðặc ủiểm hỡnh thỏi thõn khớ sinh, lỏ của cỏc mẫu giống cúi        Giống cúi ðặc ủiểm - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Bảng 4.2. ðặc ủiểm hỡnh thỏi thõn khớ sinh, lỏ của cỏc mẫu giống cúi Giống cúi ðặc ủiểm (Trang 44)
Bảng 4.4. ðặc ủiểm hỡnh thỏi giải phẫu thõn khớ sinh cỏc mẫu giống - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Bảng 4.4. ðặc ủiểm hỡnh thỏi giải phẫu thõn khớ sinh cỏc mẫu giống (Trang 50)
Hình 4.4. Giải phẫu thân khí sinh các mẫu giống cói - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Hình 4.4. Giải phẫu thân khí sinh các mẫu giống cói (Trang 51)
Hình 4.5. Giải phẫu rễ các mẫu giống cói - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Hình 4.5. Giải phẫu rễ các mẫu giống cói (Trang 52)
Bảng 4.6. ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống cói - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Bảng 4.6. ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống cói (Trang 56)
Hình 4.7. ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống cói - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Hình 4.7. ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống cói (Trang 57)
Hỡnh 4.8. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh thõn khớ sinh của cỏc mẫu - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
nh 4.8. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh thõn khớ sinh của cỏc mẫu (Trang 59)
Bảng 4.8. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh thõn của một số mẫu - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Bảng 4.8. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh thõn của một số mẫu (Trang 59)
Hình 4.9. ðộng thái tăng trưởng số mầm cói của các mẫu giống cói - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Hình 4.9. ðộng thái tăng trưởng số mầm cói của các mẫu giống cói (Trang 62)
Hỡnh 4.13. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
nh 4.13. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều (Trang 73)
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến ủộng thỏi tăng trưởng - Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn   thanh hoá
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ủến ủộng thỏi tăng trưởng (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w