1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình

115 690 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Tác giả Nguyễn Thái Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Hữu Ảnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

-

NGUYỄN THÁI HÙNG

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM KINH DOANH CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG NÔNG SẢN CHỦ YẾU

TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS LÊ HỮU ẢNH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)

Tác giả luận văn

Nguyễn Thái Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược luận văn này, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp

ñỡ từ thầy cô và bạn bè ðầu tiên, tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn ñến PGS.TS Lê Hữu Ảnh, người ñã rất tận tình góp ý, giới thiệu nhiều tài liệu tham khảo, ñộng viên tôi trong suốt quá trình hướng dẫn tôi làm luận văn

Tôi xin gởi lời cảm ơn ñến Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội và trường Cao ñẳng kinh tế kỹ thuật Thái Bình ñã tạo ñiều kiện tổ chức lớp học và các thầy cô giáo ñã tận tình truyền ñạt những kiến thức nền tảng trong hai năm tôi theo học cao học

Tôi cũng hết sức biết ơn các ñồng chí lãnh ñạo Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp tỉnh Thái Bình, chi cục Quản lý thị trường Thái Bình và các doanh nghiệp sản xuất chế biến và kinh doanh mặt hàng nông nghiệp của tỉnh Thái Bình, các cơ sở sản xuất và kinh doanh,… những người ñã hết lòng ñộng viên góp ý và cung cấp một số tài liệu bổ ích giúp tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến những người thân trong gia ñình: cha mẹ, vợ, anh chị em,… những người ñã dành những ñiều kiện tốt nhất giúp tôi có thể hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Thái Hùng

Trang 4

2.3 ðặc ñiểm chủ yếu của sản xuất và kinh doanh hàng nông sản 11

2.4 Một số kinh nghiệm quản lý nông sản ở các nước và sự vận dụng

Trang 5

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 24

4.1 Thực trạng sản xuất một số mặt hàng nông sản chủ yếu của Thái Bình 32

4.1.2 Thực trạng giá trị sản xuất các ngành hàng nông sản của Thái Bình 34 4.1.3 Thực trạng về bố trí sản xuất các ngành nông sản chủ yếu 37 4.2 ðặc ñiểm kinh doanh nông sản trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 41 4.2.1 ðặc ñiểm tổ chức kinh doanh nông sản trên ñịa bàn Thái Bình 41 4.2.2 ðặc ñiểm kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và

4.2.4 ðặc ñiểm về thói quen tiêu dùng của người dân Thái Bình 80 4.3 Giải pháp phát triển kinh doanh một số mặt hàng nông sản chủ

4.3.1 Quan ñiểm, mục tiêu và ñịnh hướng phát triển kinh doanh một số

mặt hàng nông sản chủ yếu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình ñến năm

4.3.2 Các giải pháp và chính sách nhằm phát huy các ưu thế trong kinh

doanh một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 87

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Hiện trạng sử dụng ñất của Thái Bình tính ñến năm 2009 26

4.1 Sản lượng một số mặt hàng nông sản chủ yếu của Thái Bình 334.2 Giá trị sản xuất và giá trị sản xuất bình quân ñầu người các ngành

4.4 Các loại hình kinh doanh trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 414.5 Các chợ ñầu mối về nông sản trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 474.6 Loại hình doanh nghiệp chế biến sản xuất và tiêu thụ nông sản 494.7 Các doanh nghiệp phân bố trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 494.8 Một số chỉ tiêu của các doanh nghiệp chế biến sản phẩm lương thực 544.9 Kim ngạch XNK nông sản của các doanh nghiệp trên ñịa bàn

Trang 8

1 MỞ đẦU

1.1 Lý do chọn ựề tài

Thái Bình là tỉnh ven biển, thuộc ựồng bằng sông Hồng có diện tắch ựất

tự nhiên 1.545,93km2, chiếm 0,5% diện tắch cả nước [5] đất ựai Thái Bình phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng là Ộbờ xôi ruộng mậtỢ do ựược bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Thái Bình là một tỉnh ựồng bằng duy nhất không có rừng núi, hệ thống giao thông thuỷ bộ thuận tiện

Kinh tế Thái Bình ựã phát triển tương ựối toàn diện với tốc ựộ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tắch cực, nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ựồng thời giảm tỷ trọng ngành nông-lâm-thủy sản

Là một tỉnh thuần nông, Thái Bình chủ yếu sản xuất ra các loại hàng hoá nông sản, thủ công mỹ nghệ, không những ựáp ứng nhu cầu trong tỉnh mà còn xuất

ra các tỉnh khác, trao ựổi nhằm mang lại giá trị kinh tế cao, góp phần thúc ựẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển mạnh mẽ

Với ựiều kiện tự nhiên và ựặc ựiểm xã hội như vậy, tạo nên ở Thái Bình

có sự phong phú ựa dạng về các loại mặt hàng nông sản, là ựiều kiện ựể ựáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và xu thế thị trường hiện nay Nhưng trên thực tế thách thức lớn nhất ựối với kinh tế Thái Bình là tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế còn lớn, sản xuất nông nghiệp chưa thoát khỏi tình trạng manh mún, phân tán, chất lượng nông sản thấp, thiếu sức cạnh tranh Việc tổ chức và quản lý kinh doanh các mặt hàng nói trên còn tồn tại nhiều vấn ựề khiến cho kinh doanh nông sản chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và cơ hội của tỉnh đã ựến lúc các nhà quản lý cần nhìn nhận và ựánh giá thực trạng

ựể ựưa ra giải pháp hữu hiệu cho việc kinh doanh nông sản của tỉnh nhà Trước

yêu cầu cấp thiết ựó, tôi mạnh dạn lựa chọn ựề tài ỘNghiên cứu ựặc ựiểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên ựịa bàn tỉnh Thái BìnhỢ

với hy vọng góp phần giúp cho việc phát triển sản xuất, tổ chức và quản lý các

Trang 9

luồng hàng nông sản cũng như phát triển thị trường nông sản trong tỉnh Qua

ñó thúc ñẩy nền kinh tế của tỉnh ngày càng phát triển và phát triển bền vững

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Xác ñịnh thực trạng hoạt ñộng kinh doanh những mặt hàng nông sản chủ yếu, từ ñó ñề xuất giải pháp nhằm phát huy ưu thế kinh doanh các mặt hàng nông sản chủ yếu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình, các hệ thống kinh doanh ñược quản lý và

tổ chức như thế nào?

- Thực trạng hoạt ñộng tổ chức kinh doanh nông sản ở Thái Bình?

- Làm thế nào ñể nâng cao hoạt ñộng kinh doanh mặt hàng nông sản trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình?

1.4 Giới hạn nghiên cứu

Giới hạn về nội dung: ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc kinh doanh một số mặt hàng nông sản và ñưa ra giải pháp cho hoạt ñộng này trong thời gian tới (từ nay ñến năm 2020)

Giới hạn về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình

Giới hạn về sản phẩm : ðề tài chỉ tập trung xem xét việc kinh doanh của các loại hình kinh doanh một số sản phẩm nông sản chủ yếu như về trồng trọt (lúa, gạo) sản phẩm từ cây công nghiệp (cói), sản phẩm từ chăn nuôi (lợn) và sản phẩm thủy sản (tôm, cá)

Trang 10

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Thị trường và thị trường nông sản

2.1.1 Lý luận cơ bản về thị trường

2.1.1.1 Khái niệm thị trường

Thị trường là khái niệm gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá Nói về thị trường, Lê- nin cho rằng “Hễ ở ñâu và khi nào có phân công lao ñộng xã hội và sản xuất hàng hoá thì ở ñó và khi ấy có thị trường” [10] Tiếp cận ở các góc ñộ khác nhau hay vào các thời ñiểm không giống nhau sẽ có những khái niệm khác nhau về thị trường Có thể nhắc tới một số khái niệm phổ biến như: “Thị trường là nơi mà ở ñó có sự gặp gỡ giữa cung và cầu, giữa người mua với người bán và là nơi diễn ra hoạt ñộng trao ñổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ” [6]; “Thị trường là tổng hợp các mối quan hệ trao ñổi, mua bán giữa người mua và người bán ñược thực hiện trong ñiều kiện của sản xuất hàng hoá” [6]; “Thị trường là tập hợp sự thoả thuận, thông qua ñó người mua, người bán tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng hoá và dịch vụ” [6]

Như vậy, thị trường có thể hiểu theo nghĩa hẹp là những ñịa ñiểm cụ thể như chợ, siêu thị, cửa hàng,… Nhưng cũng có thể là một không gian mở

mà các giao dịch giữa người mua và người bán chỉ cần thông qua các phương tiện hỗ trợ như ñiện thoại, internet,… chứ không nhất thiết phải gặp gỡ nhau trực tiếp (thị trường chứng khoán chẳng hạn) ðây là cách hiểu theo nghĩa rộng, phù hợp với sự phát triển của thị trường

2.1.1.2 Yếu tố cấu thành thị trường

Có thể thấy rằng cho dù thị trường ñược hiểu theo nghĩa nào thì nó cũng luôn có sự tham gia của người mua, người bán, hàng hoá, dịch vụ và tiền

tệ Trong ñó mục ñích của người mua là giá trị sử dụng, quan tâm của họ là tìm kiếm ñược những hàng hoá và dịch vụ tốt với giá rẻ Còn mục ñích của

Trang 11

người bán là giá trị, họ quan tâm tới việc tìm ñược người mua có nhu cầu và khả năng thanh toán về những hàng hoá và dịch vụ mà họ cung ứng ñể bán ñược hàng hoá nhanh chóng với giá cao, thông qua ñó tìm kiếm lợi nhuận Người mua ñại diện cho cầu và người bán ñại diện cho cung, họ cạnh tranh với nhau hình thành nên giá cả thị trường Hay nói khác, thị trường luôn bao gồm các yếu tố là cung, cầu và giá cả

* Cung:

Cung là lượng hàng hoá và dịch vụ mà người bán có khả năng bán ở mỗi mức giá nhất ñịnh Giữa cung với giá cả và sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau Nhìn chung, khi giá cả hàng hoá tăng sẽ kích thích sản xuất tăng và do ñó lượng cung sẽ tăng Khi sản xuất nhiều hơn số lượng hàng hoá bán ra trên thị trường thì sản xuất lớn hơn cung

ñộ tăng lên ñối với các mặt hàng khác nhau là không giống nhau) Sự thay ñổi giá cả hàng hoá có liên quan (bao gồm hàng hoá thay thế và hàng hoá bổ sung) cũng ảnh hưởng tới cầu Ngoài ra cầu còn chịu tác ñộng của một số yếu

tố khác như sở thích, thị hiếu người tiêu dùng, dự báo tình hình kinh tế trong tương lai (sự lựa chọn của người mua = nhu cầu + khả năng thanh toán + thái

ñộ ñối với sản phẩm)

Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ kinh tế lớn nhất, cơ bản nhất của thị trường, nó phản ánh mối quan hệ giữa nhu cầu có khả năng thanh toán với khả năng cung ứng hàng hoá và dịch vụ trên thị trường Thực chất mối quan

Trang 12

hệ này là quan hệ giữa người mua với người bán, giữa hàng và tiền, giữa sản xuất và tiêu dùng trong ñiều kiện còn tồn tại sản xuất và lưu thông hàng hoá

* Giá cả

Giá cả thị trường là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, là mức tiền

mà người mua phải trả cho người bán ñể có ñược 1 ñơn vị sản phẩm Giá cả biểu hiện tổng hợp các mối quan hệ kinh tế lớn của nền kinh tế, là quan hệ về lợi ích kinh tế, là tiêu chuẩn ñể các doanh nghiệp lựa chọn các mặt hàng sản xuất, kinh doanh Do ñó giá cả cũng biểu hiện sự thừa nhận trực tiếp của thị trường và lên xuống xung quanh giá trị thị trường Trong cơ chế thị trường, giá cả là yếu tố quan trọng ñể các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau ñồng thời cũng là công cụ ñể nhà nước ñiều tiết và quản lý vĩ mô ñối với thị trường

2.1.1.3 Chức năng của thị trường

Chức năng của thị trường là những tác ñộng khách quan vốn có bắt nguồn từ bản chất của thị trường tới quá trình tái sản xuất và ñời sống kinh tế

xã hội Bao gồm bốn chức năng cơ bản sau:

* Chức năng thừa nhận

Trong nền kinh tế hàng hoá, sản phẩm sản xuất ra là ñể bán, là sản xuất cho nhu cầu xã hội Sản phẩm bắt buộc phải bán ñược trên thị trường thì mới ñược xã hội thừa nhận Vì vậy, thị trường có chức năng thừa nhận Thị trường chỉ thừa nhận hàng hoá và dịch vụ nếu nó phù hợp những yêu cầu của người tiêu dùng Những hàng hoá vô dụng, kém chất lượng hay cung vượt cầu hoặc không ñược cung ứng ñúng thời ñiểm,… sẽ không bán ñược, nghĩa là chúng không ñược thị trường thừa nhận

Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng mua sản phẩm nghĩa là ñã “bỏ phiếu bằng tiền” cho sự tồn tại của doanh nghiệp Ngược lại, nếu không ñược thị trường thừa nhận thì doanh nghiệp sẽ bị phá sản Muốn ñược thị trường chấp nhận, doanh nghiệp phải “cung cái thị trường cần chứ không phải cái

Trang 13

mình thắch hoặc có khả năng cung ứngỢ

* Chức năng thực hiện

Thị trường là nơi thực hiện giá trị của hàng hoá thông qua các hoạt ựộng mua bán giữa người bán và người mua Giá trị của hàng hoá và dịch vụ ựược thực hiện thông qua giá cả thị trường trên cơ sở giá trị sử dụng của chúng ựược thừa nhận Khi giá trị của hàng hoá ựược thực hiện, người bán thu ựược tiền từ người mua, quyền sở hữu về hàng hoá ựược chuyển từ người bán sang người mua, hàng hoá ựi sang lĩnh vực tiêu dùng cá nhân, ở ựó giá trị

sử dụng ựược thực hiện, ựó là mục ựắch cuối cùng của sản xuất

Sự vận ựộng của quan hệ cung - cầu và giá cả thị trường thực hiện sự cân ựối về tổng số cũng như cơ cấu cung - cầu, thông qua ựó mà thực hiện sự cân ựối giữa sản xuất và tiêu dùng xã hội trong ựiều kiện của nền sản xuất hàng hoá

* Chức năng ựiều tiết, kắch thắch

Nhu cầu thị trường là mục ựắch của quá trình sản xuất Thị trường vừa

là mục tiêu, vừa là ựộng lực ựể thực hiện mục tiêu ựó đó là cơ sở quan trọng

ựể chức năng ựiều tiết và kắch thắch của thị trường phát huy tác dụng Chắnh

sự vận ựộng của các quy luật kinh tế của thị trường thông qua quan hệ cung - cầu và tắn hiệu giá cả thị trường sẽ thực hiện chức năng ựiều tiết ựối với sản xuất, lưu thông và tiêu dùng xã hội:

- đối với sản xuất, thị trường ựiều tiết việc phân bổ các nguồn lực vào các ngành của nền kinh tế và các loại sản phẩm khác nhau

- đối với lưu thông, thị trường ựiều tiết hoạt ựộng xuất nhập khẩu giữa các quốc gia, ựiều tiết sự lưu thông hàng hoá từ nơi thừa ựến nơi thiếu, từ nơi giá thấp ựến nơi giá cao ựể ựáp ứng nhu cầu xã hội, thông qua ựó ựể tìm kiếm lợi nhuận

- đối với tiêu dùng, chức năng ựiều tiết thể hiện ở chỗ kắch thắch hoặc

Trang 14

hạn chế tiêu dùng với từng loại hàng hoá hoặc dịch vụ, xây dựng cơ cấu tiêu dùng hợp lý

Ngoài ra, thị trường còn kích thích các doanh nghiệp muốn tồn tại và kinh doanh có lãi phải tạo cho mình ưu thế cạnh tranh bằng cách ñổi mới công nghệ, kỹ thuật, nâng cao chất lượng hàng hoá, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, quan tâm nhiều hơn ñến các dịch vụ khách hàng Tóm lại, thị trường kích thích sự phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất

* Chức năng thông tin

Thị trường là một lĩnh vực phản ánh tổng hợp nhiều mối quan hệ kinh

tế thông qua mua bán Vì vậy, nó chứa ñựng thông tin ña dạng và nhiều mặt Thị trường cung cấp thông tin về cung, cầu; về hàng hoá và dịch vụ; về khả năng thanh toán, sở thích và thói quen tiêu dùng; về ñối thủ cạnh tranh, về chi phí, giá cả,… Những thông tin này không chỉ cần thiết cho sản xuất và người tiêu dùng mà cũng rất cần thiết ñối với nhà nước và các tổ chức kinh tế Sự cần thiết của những thông tin ñó là:

- Thị trường chỉ cho người sản xuất biết nên cung sản phẩm nào, với khối lượng bao nhiêu, cung cho ai, cung khi nào và ở ñâu

- Thị trường chỉ cho người tiêu dùng biết nên tìm kiếm mặt hàng mình cần ở ñâu, lựa chọn hàng hoá nào phù hợp nhất với nhu cầu của mình

- Thị trường cung cấp thông tin ñể Chính phủ căn cứ vào ñó hoạch ñịnh các chính sách ñiều chỉnh kinh tế

Thông tin mà thị trường cung cấp luôn biến ñộng và nhiều trường hợp

bị nhiễu bởi sự tác ñộng của nhiều nhân tố phức tạp Vì vậy cần phải có các phương pháp thu thập, xử lý và chọn lọc thông tin một cách ñúng ñắn

Bốn chức năng trên của thị trường có quan hệ mật thiết với nhau Thị trường với bốn chức năng trên có vai trò hết sức quan trọng ñối với sự phát triển của nền kinh tế

Trang 15

2.1.2 Thị trường nông sản

2.1.2.1 Khái niệm về thị trường nông sản

Từ khái niệm trên về thị trường, có thể hiểu thị trường nông sản là tập hợp sự thoả thuận, thông qua ñó người mua, người bán tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi các sản phẩm nông sản

Chủ thể của thị trường nông sản chính là người mua nông sản và người bán nông sản Trong ñó, người bán có thể là nông dân, có thể là người kinh doanh, các nhà xuất khẩu nông sản Còn người mua có thể là người tiêu dùng nhưng cũng có thể là người kinh doanh, các nhà nhập khẩu nông sản

ðối tượng của thị trường nông sản chính là các sản phẩm nông sản Bao gồm các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi; từ nuôi trồng và ñánh bắt thuỷ

- hải sản Các sản phẩm này vừa có vai trò hết sức quan trọng ñối với sức khỏe con người, vừa là yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến an ninh quốc gia Chính

vì thế thị trường nông sản luôn là mối quan tâm lớn của chính phủ mỗi nước

Vì mặt hàng nông sản có những nét ñặc trưng riêng nên thị trường về mặt hàng này có những ñiểm khác biệt so với các thị trường hàng hoá khác Thị trường nông sản có quan hệ chặt chẽ với vùng nông thôn, ngành nông nghiêp Cấu trúc thị trường nông sản cũng hết sức ña dạng và vai trò của nhà nước trong việc can thiệp vào thị trường này là rất quan trọng

Trên thị trường nông sản, cạnh tranh là một yếu tố quan trọng, bao gồm cạnh tranh về sản phẩm, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, cạnh tranh về nhãn mác hàng hoá, về giá cả, cạnh tranh liên vùng, cạnh tranh quốc tế, cạnh tranh thể chế tổ chức, Chính sự cạnh tranh này làm thay ñổi, phát triển thị trường nông sản thông qua việc kích thích hoạt ñộng kinh doanh với chi phí thấp và phát triển công nghệ, sản phẩm và chiến lược kinh doanh mới

Trang 16

2.1.2.2 ðặc trưng cơ bản của thị trường nông sản

Có rất nhiều khía cạnh khác nhau giữa thị trường kinh doanh nông sản

và các thị trường khác Sự khác biệt này có ý nghĩa quan trọng và ảnh hưởng rất lớn ñến tình hình kinh doanh các sản phẩm nông sản

Giá cả nông sản thường dễ biến ñộng hơn giá cả của hàng hóa phi nông nghiệp và dịch vụ khác Bản chất sinh học của sản xuất nông nghiệp là một yếu tố quan trọng làm cho sự không ổn ñịnh của giá nông sản Cả cây trồng

và vật nuôi là một tổ chức sinh học - cơ thể sống Bản chất sinh học của cây trồng, vật nuôi chi phối rất lớn ñến hành vi con người Sự biến ñộng mạnh mẽ

về thời tiết, sâu bệnh và cỏ dại cũng ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp Những yếu tố này nhiều khi con người không thể quản lý hay kiểm soát ñược chẳng hạn như chu kỳ sinh sản của gia súc hay sự ñòi hỏi của thời tiết ñể làm rượu vang nho

Sản phẩm nông sản rất cần thiết cho con người Cầu về nông sản có xu hướng không co giãn bởi sự tiêu dùng của con người là có hạn do ñặc tính sinh học về tiêu dùng quy ñịnh Khi thu nhập tăng lên con người sẽ tiêu dùng các sản phẩm có giá trị cao hơn hoặc sử dụng sản phẩm công nghiệp

ða dạng về cấu trúc thị trường: tính ña dạng của các loại hình doanh nghiệp và ñặc tính rủi ro của thị trường kinh doanh nông sản ñã làm cho ñiều kiện thị trường công bằng hơn Ví dụ người trồng lúa gạo, trồng rau hoạt ñộng trong hoàn cảnh thị trường ñược coi là cạnh tranh hoàn hảo, ở ñó những cá nhân tiêu thụ nhỏ lẻ không ảnh hưởng ñến giá thị trường

Có quan hệ chặt chẽ với vùng nông thôn: nhiều doanh nghiệp kinh doanh nông sản có mối quan hệ chặt chẽ với các khu vực ở nông thôn, chúng ñóng vai trò cực kỳ quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn

Sự can thiệp của Chính phủ: Do các yếu tố ñã trình bày ở trên thì hầu hết các chính phủ giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh nông sản Nhiều

Trang 17

Chính phủ ñã ñưa ra các chương trình tác ñộng tới giá cả hàng hóa và thu nhập của nông dân Các chính sách quy ñịnh về thuốc bảo vệ thực vật và giải quyết rác thải trong ngành chăn nuôi Các Chính phủ thông qua các chính sách, các quy ñịnh tác ñộng rất lớn ñến việc tạo công ăn việc làm trong ngành kinh doanh nông sản

2.2 Phân loại các mặt hàng nông sản

Theo quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ số 10/2007/Qð-TTg ngày

23 tháng 01 năm 2007 về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam thì hệ thống ngành kinh tế nước ta gồm 5 cấp với 21 ngành cấp 1, trong ñó nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ñược coi là một ngành cấp 1, bao gồm nông nghiệp và các dịch vụ liên quan, lâm nghiệp và các dịch vụ có liên quan, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

Như vậy, theo nghĩa hẹp có thể hiểu nông sản là danh từ chung chỉ những sản phẩm nông nghiệp, bao gồm sản phẩm trồng trọt và sản phẩm chăn nuôi Nhưng theo nghĩa rộng thì nông sản ñược hiểu bao gồm cả sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và cả thuỷ - hải sản, sản phẩm lâm nghiệp

- Sản phẩm từ chăn nuôi: Là toàn bộ những sản phẩm từ việc chăn nuôi

bò, trâu, lừa, ngựa, la, dê, cừu, lợn và các loại gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng cùng các gia cầm khác)

- Sản phẩm từ cây công nghiệp: Là toàn bộ những những sản phẩm có ñược nhờ trồng và chăm sóc cây công nghiệp như ñay, cói, mây, tre,…

Trang 18

- Sản phẩm từ khai thác và nuôi trồng thuỷ sản: Loại sản phẩm này bao gồm tất cả những sản phẩm có ñược nhờ việc khai thác ở những nguồn sẵn có như biển, sông, hồ hoặc nhờ việc tiến hành nuôi trồng, bao gồm các sản phẩm như tôm, cua, cá, trai, ốc, ngao, sò, mực, sứa, rau câu, …

2.3 ðặc ñiểm chủ yếu của sản xuất và kinh doanh hàng nông sản

2.3.1 ðặc ñiểm của sản xuất hàng nông sản

ðặc ñiểm nổi bật của sản xuất hàng nông sản là quá trình sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào cả ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội

Một là sản xuất hàng nông sản chịu ảnh hưởng của nhóm nhân tố

tự nhiên

ðây là nhóm nhân tố hình thành nên lợi thế tuyệt ñối trong sản xuất và xuất khẩu nông sản Các ñiều kiện về tự nhiên bao gồm:

*Thời tiết, khí hậu

Trừ một số sản phẩm chăn nuôi, việc sản xuất nông sản phần lớn ñược tiến hành ngoài trời và diễn ra trên không gian rộng lớn nên chịu ảnh hưởng rất lớn từ các ñiều kiện thời tiết, khí hậu Ở những vùng có thời tiết, khí hậu khác nhau sẽ phù hợp với việc sản xuất những sản phẩm khác nhau hoặc cùng một loại sản phẩm nhưng ñặc ñiểm và chất lượng khác nhau Vùng ôn ñới sẽ phù hợp với việc tạo ra những sản phẩm nông sản ôn ñới như su hào, cải bắp, súp lơ, khoai tây,… Còn vùng nhiệt ñới sẽ phù hợp với việc tạo ra những sản phẩm nông sản nhiệt ñới như cà phê, hạt tiêu, hạt ñiều, cao su,… Do vậy, tùy từng vùng có khí hậu khác nhau mà có thế mạnh khác nhau về từng loại sản phẩm nông sản Thậm chí cùng một vùng nhưng các mùa khác nhau có khí hậu khác nhau cũng sẽ ảnh hưởng lớn ñến việc sản xuất nông sản bởi mỗi loại sản phẩm chỉ phù hợp với một vài loại khí hậu, thời tiết nhất ñịnh

Thời tiết không thuận lợi sẽ ảnh hưởng xấu ñến chất lượng, tăng chi phí sản xuất và dẫn tới giá thành nông sản tăng Do ñó giảm sức cạnh tranh của

Trang 19

nông sản Vắ dụ: lúa, ngô,Ầ hay ựay, cói,Ầ ựến kỳ thu hoạch nhưng gặp trời mưa không thể phơi khô nên sẽ dễ hỏng, mốc Vì vậy phải xử lý bằng cách sấy khô bằng than, ựiện,Ầ ựiều ựó làm tăng chi phắ bảo quản nên sẽ ựội giá nông sản lên cao hơn nhiều

Ngoài ra, hàng năm thời tiết thay ựổi cũng tác ựộng ựến năng suất cây trồng, vật nuôi Thời tiết thuận lợi thì năng suất cao, thời tiết khắc nghiệt, dịch bênh,Ầ sẽ gây ảnh hưởng xấu ựến sản xuất nông sản khiến năng suất thấp Thiên tai luôn ựem ựến cho ựời sống sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của con người những phiền toái, thiệt hại đối với thị trường nông sản, các hiện tượng như bão lụt hay hạn hán, Ầ sẽ gây mất mùa khiến nông dân thất thu, giá thành hàng nông sản theo ựó mà tăng lên, khiến việc kinh doanh trở nên khó khăn hơn, ảnh hưởng không tốt ựến việc thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng

- đất ựai

Ngoài yếu tố thời tiết và khắ hậu thì ựất ựai cũng ảnh hưởng lớn ựến sản xuất hàng nông sản Cùng trong một vùng có khắ hậu, thời tiết như nhau nhưng ở những vị trắ ựịa lý khác nhau (cao hay thấp, gần hay xa sông ngòi, ựồng bằng hay miền núi, ựất cát hay ựất thịt,Ầ) cũng sẽ cho ra ựời những sản phẩm nông sản khác nhau hoặc chất lượng khác nhau Vắ dụ vùng đông nam

bộ và Tây Nguyên có ựất ựỏ bazan tạo nên lợi thế trong sản xuất cao su, cà phê và một số cây trồng khác Vùng ựồng bằng sông Hồng và ựồng bằng sông Cửu Long có ựất ựai màu mỡ và ựịa hình bằng phẳng sẽ tạo ra lợi thế trong sản xuất cây lương thực Chắnh vì vậy, ựất ựai ựã trở thành căn cứ quan trọng trong quy hoạch và xác ựịnh phương hướng sản xuất, kinh doanh hàng nông sản cho các ựịa phương cũng như các ựơn vị, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng nông sản

- đặc ựiểm thời vụ

Cũng có ảnh hưởng rất lớn ựối với sản xuất nông sản đa số sản phẩm nông sản mà ựặc biệt là sản phẩm từ trồng trọt phụ thuộc nhiều vào mùa vụ

Trang 20

sản xuất ðối với một loại sản phẩm nào ñó ñược sản xuất vào các thời ñiểm khác nhau có khí hậu thời tiết không giống nhau cũng tạo nên sự khác biệt về chất lượng sản phẩm nông sản (lúa vụ mùa và vụ chiêm, hoa quả chính vụ và trái vụ,…) Nếu sản xuất ñúng thời vụ sẽ cho năng suất và chất lượng cao do

có ñiều kiện thời tiết khí hậu thuận lợi Vì vậy, không chỉ khâu sản xuất mà

cả khâu thu hoạch cũng cần thực hiện ñúng thời ñiểm ñể có năng suất chất lượng sản phẩm cao mà không ảnh hưởng tới vụ sau Ví dụ cà phê phải thu hoạch khi chín ñều (ñể tránh thu hoạch khi nhiều quả xanh sẽ khiến cà phê không ngon hoặc nhiều quả chín quá sẽ rụng khiến giảm sản lượng) hoặc tôm phải ñược thu hoạch trước mùa mưa (ñể tránh bị chết hoặc nhiễm bệnh)

Do có tính thời vụ cao nên ñến mùa thu hoạch, lượng hàng nông sản tăng nhanh ðây cũng là ñặc ñiểm dẫn ñến mặt hàng nông sản chưa qua chế biến rất nhạy cảm, giá có thể tăng cao khi nhu cầu thị trường tăng, cũng có thể giảm mạnh khi ñược mùa mà nhu cầu thị trường không tăng hoặc tăng không ñáng kể

Hai là sản xuất hàng nông sản chịu ảnh hưởng của nhóm nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội

Các ñiều kiện kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn ñến sản xuất nông sản, bao gồm các yếu tố: cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ chế quản lý, chính sách

và quan hệ ñối ngoại, con người

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

Cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, ñiện, máy móc cơ khí, công nghiệp chế biến, thông tin,… có tác ñộng tới sản xuất hàng nông sản với vai trò

và mức ñộ khác nhau nhưng nhìn chung nếu những yếu tố này thuận lợi sẽ góp phần tăng năng suất lao ñộng, nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô sản xuất

- Cơ chế quản lý, các chính sách và quan hệ kinh tế ñối ngoại

Cho dù cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tốt ñến ñâu nhưng cơ chế quản lý, chính sách và quan hệ ñối ngoại không tạo ñiều kiện thì sản xuất nói chung và

Trang 21

sản xuất mặt hàng nông sản nói riêng cũng không phát triển ñược Sự tác ñộng thể hiện hai hướng rõ rệt: thúc ñẩy phát triển nếu cơ chế, chính sách phù hợp và kìm hãm phát triển nếu cơ chế, chính sách không phù hợp hoặc thiếu ñồng bộ Yếu tố này rất nhạy cảm và càng nhạy cảm hơn khi xu hướng sản xuất hàng nông sản hiện nay không chỉ bó hẹp trong phạm vi gia ñình hay một ñịa phương nhất ñịnh mà ñang phát triển cùng với sự phát triển của công cuộc công nghiệp hoá - hiện ñại hoá và hội nhập quốc tế

- Yếu tố con người

ðây là yếu tố hết sức quan trọng, là yếu tố có ảnh hưởng lớn ñến số lượng và chất lượng các nông sản sản xuất ra Con người với sức lao ñộng và trí óc của mình, thông qua các công cụ sản xuất kết hợp với các nguồn lực khác ñể khai thác và tạo ra các nông sản phẩm Với các yếu tố khác như nhau, những người có trình ñộ, kinh nghiệm sản xuất khác nhau sẽ tạo ra các sản phẩm nông sản với chất lượng và năng suất khác nhau

2.3.2 ðặc ñiểm kinh doanh hàng nông sản

Do những khác biệt vốn có trong quá trình sản xuất nên việc kinh doanh hàng nông sản cũng có ñặc thù riêng, khác xa so với kinh doanh các mặt hàng khác ðiều này ñược thể hiện qua các nội dung sau:

2.3.2.1 ðặc ñiểm bắt nguồn từ tính chất sản phẩm

Hàng nông sản là nguồn lương thực, thực phẩm cung cấp năng lượng cho con người Chất lượng của loại hàng hoá này ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống con người, chất lượng cộng ñồng nên vấn ñề ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ñược ñặt lên hàng ñầu Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì yêu cầu bảo vệ con người, nhu cầu an toàn càng cao bấy nhiêu, cũng có nghĩa là những ñòi hỏi về các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cũng ngày càng khắt khe hơn Và ñây cũng chính là vấn ñề mà những người kinh doanh mặt hàng nông sản phải ñặc biệt lưu tâm

ðể ñảm bảo sức khoẻ con người, mỗi quốc gia ñều ñặt ra các tiêu

Trang 22

chuẩn về vệ sinh an toàn ñối với hàng nông sản lưu thông trên thị trường Các quốc gia khác nhau có các yêu cầu, quy ñịnh khác nhau (thông thường các nước càng phát triển thì yêu cầu càng cao) nhưng ñiểm chung nhất là ñều phải ñảm bảo sức khoẻ cộng ñồng Chính vì vậy, dù kinh doanh trong nước hay tham gia vào hoạt ñộng xuất nhập khẩu thì những nhà kinh doanh nông sản ñều phải nắm rõ những quy ñịnh này

Nhìn chung, các nước xuất khẩu nông sản ñều là những nước ñang phát triển còn những nước nhập khẩu là những nước phát triển Do ñó, ñể thu ñược lợi nhuận cao trong kinh doanh nông sản thì sản phẩm của doanh nghiệp phải ñạt các yêu cầu khắt khe của nước nhập khẩu Muốn vậy, ngoài yêu cầu về phía sản xuất như quy hoạch vùng nguyên liệu, kỹ thuật trồng trọt,… các doanh nghiệp kinh doanh này phải chú ý các khâu chế biến, bảo quản, vận chuyển,…

Việc kinh doanh hàng nông sản cũng thường gặp khó khăn do mặt hàng này có tính thời vụ rất cao Số lượng, chất lượng và giá cả thay ñổi mạnh không chỉ theo thị trường mà còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết, vào khả năng ñược mùa của nông dân nên việc kinh doanh loại hàng hoá này rất dễ gặp rủi ro

Khác với các mặt hàng thông thường ñược sản xuất hàng loạt (hàng công nghiệp chẳng hạn) với mẫu mã, chất lượng ñồng ñều thì mặt hàng nông sản phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên nên khó có ñược sự ñồng ñều ñó (sản phẩm ñược ñánh bắt, nuôi trồng ở các vùng ñất và khí hậu khác nhau có ñặc ñiểm và chất lượng không giống nhau) ðây cũng là ñặc ñiểm ñôi khi tạo nên lợi thế nhưng nhiều khi lại là ñiểm khó trong kinh doanh nông sản

2.3.2.2 ðặc ñiểm của mặt hàng kinh doanh

- Cơ cấu mặt hàng: thị trường càng khó tính thì cơ cấu càng ña dạng và phong phú Cùng một mặt hàng nhưng mỗi ñoạn thị trường lại cần mỗi chủng loại khác nhau (có nơi có nhu cầu về cà phê ñen, nơi khác có nhu cầu về cà phê hoà tan; nơi quen tiêu thụ gạo nguyên hạt, nơi tiêu thụ nhiều gạo tấm,…)

Trang 23

Mặt hàng càng ña dạng, phong phú về chủng loại, cơ cấu thì càng dễ ñáp ứng

nhu cầu thị trường

Rất nhiều khi việc thường xuyên ñổi mới về cơ cấu, chủng loại mặt hàng sẽ thu hút khách hàng nhiều hơn, mở rộng ñược thị trường tiêu thụ hơn Ngoài ra, việc thường xuyên ñổi mới cơ cấu hàng nông sản cũng sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh và phát hiện thị trường mới ñồng thời kích thích nhu cầu mới của thị trường cũ Nếu cơ cấu không phù hợp thì sẽ có

bộ phận hàng hoá không tiêu thụ ñược hoặc nếu chủng loại ñơn ñiệu, khi nhu cầu thị trường giảm về mặt hàng nào ñó sẽ dẫn ñến tình trạng bị ñộng, gây thua lỗ trong kinh doanh

- Giá cả hàng nông sản: Có thể nói, giá cả là yếu tố ảnh hưởng lớn và trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh nói chung và hàng nông sản nói riêng Tuy nhiên, khác với ñại ña số các hàng hoá khác, giá cả mặt hàng nông sản có ñiều ñặc biệt là ñôi khi cung về mặt hàng này tại một thời ñiểm, ở một ñịa phương hay quốc gia nhất ñịnh tăng nhiều nhưng giá cả có thể không tăng hoặc chỉ tăng nhẹ bởi hiện tượng mất mùa ở những ñịa phương, quốc gia khác Nhìn chung, giá cả nông sản thường dễ biến ñộng và mềm dẻo, linh hoạt hơn giá hàng hoá khác Nếu xét riêng cho kinh doanh xuất nhập khẩu thì ñặc ñiểm nổi bật của giá cả hàng nông sản là giá cả mặt hàng xuất khẩu ñược quyết ñịnh bởi thị trường lớn Ở các thị trường nhỏ và ñối với các mặt hàng không có thương hiệu thì giá cả xuất khẩu phải dựa vào giá của các thị trường lớn Ví dụ: giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam thường xuyên phải dựa vào giá xuất khẩu của Brazil, giá xuất khẩu hồ tiêu của nước ta phải vào giá hồ tiêu của Ấn

ðộ Tuy nhiên, không phải khi nào nông sản của Việt Nam cũng bán ñược ngang giá với nông sản các nước bởi nhiều mặt hàng chất lượng không thua kém, thậm chí cao hơn các nước cùng xuất khẩu nhưng do còn chưa có thương hiệu nên có khi giá chỉ bằng 60% giá của các nước khác

Trang 24

- Chất lượng hàng nông sản: Chất lượng sản phẩm là sự sống còn của nhà sản xuất, kinh doanh và là yếu tố khách hàng quan tâm hàng ñầu Tiêu chuẩn chất lượng thường ñược quy ñịnh xuất phát từ yêu cầu của khách hàng Trình ñộ phát triển càng cao thì yêu cầu về chất lượng càng cao Khi ñó những hàng kém chất lượng sẽ rất khó tiêu thụ Vì thế xu hướng hiện nay là sản xuất và kinh doanh nông sản sạch Hàng nông sản có các yếu tố cơ bản quyết ñịnh như:

+ Kích thước: Mối quy mặt hàng có quy ñịnh và yêu cầu riêng về kích thước nhưng thông thường thì khích thước phải ñồng ñều (gạo, tôm, mực,…) Nếu kích thước sản phẩm không ñồng ñều sẽ không ñược khách hàng chấp nhận hoặc sẽ bị ép giá

+ Thành phần sinh-hoá học của sản phẩm: Yếu tố này rất quan trọng, nhất là ñối với sản phẩm chế biến Vì thế trên nhãn hiệu phải thể hiện rõ các thông số này ðặc biệt không ñược sử dụng hoặc mua những sản phẩm có sử dụng hoá chất thuộc danh sách cấm

+Vệ sinh thực phẩm: ðây là ñiều kiện khách hàng quan tâm nhiều nhất sản phẩm ñảm bảo vệ sinh thực vật là sản phẩm phải ñược cơ quan kiểm dịch ñộng thực vật và các cơ quan về y tế, môi trường công nhận chất lượng Các sản phẩm không ñạt yêu cầu vệ sinh thực phẩm (chứa dư lượng kháng sinh lớn, chứa vết lưu thuốc trừ sâu,…) sẽ không những không hoặc khó tiêu thụ mà khi

bị phát hiện thì doanh nghiệp cung ứng phải chấp nhận ñể toàn bộ lượng hàng hoá ñó ñều bị tiêu huỷ và chịu phạt toàn bộ chi phí với bên mua hàng

2.3.2.3 ðặc ñiểm thuộc chính hoạt ñộng kinh doanh

- Hoạt ñộng nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại: Hoạt ñộng này có vai trò rất quan trọng ñối với hầu hết hoạt ñộng kinh doanh hàng hoá

và dịch vụ nói chung Sẽ không thể kinh doanh hiệu quả nếu không có thông tin và thiếu hiểu biết về thị trường ðối với kinh doanh nông sản, cần tiến

Trang 25

hành nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại ñể tìm ra hàng nông sản nào thị trường ñang cần Từ những thông tin thu ñược do quá trình nghiên cứu, doanh nghiệp tập trung khai thác tối ña những nhu cầu thị trường ñó nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp là tuỳ thuộc nhiều vào việc nghiên cứu thị trường Nếu xác ñịnh sai nhu cầu, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ và ngược lại

Nghiên cứu thị trường ñể xác ñịnh các nhu cầu về hàng hoá như số lượng, chủng loại, bao bì, mẫu mã,… như thế nào ñể từ ñó có những sản phẩm phù hợp Trong một thị trường, nhu cầu về một loại hàng hoá cũng rất

ña dạng, có ñoạn thị trường cần hàng hoá chủng loại này, có ñoạn thị trường cần chủng loại hàng hoá khác

Bên cạnh việc nghiên cứu thị trường thì xúc tiến thương mại trong kinh doanh không thể thiếu ñối với các doanh nghiệp kinh doanh nông sản Có ñược những thông tin về thị trường rồi doanh nghiệp mới chuẩn bị hàng hoá ñể cung ứng ra thị trường Nhưng ñể bán ñược những nông sản ñó thì doanh nghiệp cần phải cho thị trường ñó biết mình có thể thoả mãn nhu cầu này ðây chính là việc của xúc tiến thương mại Hoạt ñộng này bao gồm việc tổ chức khảo sát tìm kiếm thị trường và ñối tác kinh doanh, quảng bá thương hiệu ñể thu hút nhiều hơn sự chú ý của khách hàng, tổ chức và tham gia hội chợ - triển lãm ñể giới thiệu và ký kết hợp ñồng mua bán nông sản với khách hàng (triển lãm nông nghiệp số 2 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội thường xuyên tổ chức các cuộc triển lãm như trên với sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh nông sản)

- Các hình thức kinh doanh: Việc áp dụng các hình thức kinh doanh khác nhau cũng có ảnh hưởng lớn ñến kinh doanh nói chung và kinh doanh thị trường nói riêng

Tuỳ từng giai ñoạn phát triển mà áp dụng hình thức kinh doanh nào cho phù hợp nhằm thu hiệu quả cao nhất Ví dụ khi mới thâm nhập thị trường thì

Trang 26

áp dụng hình thức kinh doanh qua trung gian sẽ giảm ựược rủi ro cho doanh nghiệp còn khi ựã am hiểu thị trường thì hình thức kinh doanh trực tiếp sẽ tỏ

ra ưu thế hơn bởi giảm ựược rất nhiều chi phắ phải chi cho các khâu trung gian Ngoài ra khi ựã ựứng vững trên thị trường nông sản thì việc kinh doanh phải gắn với các hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với nhà nông, giữa doanh nghiệp với các hiệp hội kinh doanh nông sản

2.4 Một số kinh nghiệm quản lý nông sản ở các nước và sự vận dụng ở Việt Nam

2.4.1 Kinh nghiệm quản lý nông sản ở một số nước

Căn cứ vào lịch sử và ựặc ựiểm phát triển có thể thấy hai nhóm nước thực hiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu: Nhóm các nước công nghiệp hóa

ựi trước như Anh, Pháp, Mỹ, đứcẦ và nhóm các nước công nghiệp hóa ựi sau như Nhật Bản, đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Indonesia, MalaysiaẦ đến nay một số nước ựi sau ựã và ựang thành công trong quản lý kinh doanh nông sản có thể cung cấp những bài học kinh nghiệm cho các nước còn những vấn ựề bất cập trong phát triển ngành hàng này

Việc tiếp cận kinh nghiệm phát triển sản xuất, kinh doanh và chế biến nông sản của các nước ựặc biệt là các nước ựi sau (NICs và ASEAN) ựể tìm

ra giải pháp phát triển kinh doanh mặt hàng nông sản ở Việt Nam là việc làm cần thiết vì các nước này có nhiều nét tương ựồng và xuất phát ựiểm gần giống với Việt Nam

Các nước và khu vực lãnh thổ NICs bao gồm đài Loan, Hàn Quốc, Singapore và Hồng KôngẦ bắt ựầu công nghiệp hóa vào những năm 1960 Tiếp theo là các nước thuộc khối ASEAN như Thái Lan, Malaysia, Indonesia bắt ựầu công nghiệp hóa vào những năm 1970 Trong thời kỳ này ở tất cả các nước sự phát triển sản xuất và kinh doanh nông sản cũng như công nghiệp chế biến nông sản là ngành có tốc ựộ tăng trưởng nhanh nhất của nền kinh tế Tỷ

Trang 27

trọng thu nhập từ cung ứng và xuất nhập khẩu nông sản ựóng góp của mỗi nước rất cao và ngày càng có xu hướng tăng

để phát triển sản xuất, kinh doanh chế biến nông sản, các nước trong khu vực ựã thực hiện chắnh sách, biện pháp:

- Thông qua chiến lược công nghiệp hóa trong giai ựoạn ựầu với chắnh sách thay thế hàng nhập khẩu, các nước này thực hiện chắnh sách phát triển công nghiệp chế biến như phát triển các ngành chế biến nguyên liệu, sản xuất hàng tiêu dùng thay thế hàng nhập khẩu từ nước ngoài Những cơ sở này cần vốn ựầu tư ắt, thu lợi nhuận nhanh, có khả năng tăng tốc ựộ tắch lũy vốn đồng thời, các nước này cũng ựẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và chế biến các mặt hàng có lợi thế so sánh về nguyên liệu ựể cân ựối trong nước và dần chuyển thành xuất khẩu Việc tắch lũy vốn ựược thực hiện chủ yếu bằng quá trình này

- Chắnh sách hỗ trợ tài chắnh tắn dụng: Chắnh phủ các nước ựã can thiệp vào thị trường vốn thông qua chắnh sách lãi suất và tắn dụng hướng luồng vốn chảy vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên cần ựầu tư là nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản Chắnh phủ các nước thực hiện ưu tiên Ộtài trợ ngầmỢ qua tắn dụng, duy trì lãi suất tắn dụng thấp hơn lãi suất thị trường chứng khoán đây còn là một cách kiềm chế nhẹ giữ cho lãi suất ổn ựịnh, mặt khác thực hiện lãi suất tương ựối với tiền gửi Chắnh sách này ựược chắnh phủ Hàn Quốc, đài Loan, Malaysia và Thái Lan rất coi trọng

để có nguồn vốn hỗ trợ cho sản xuất, chế biến và kinh doanh hàng nông sản, các nước ựã duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao đài Loan khuyến khắch cá nhân tiết kiệm với lãi suất cao và xây dựng hệ thống tiền gửi ựảm bảo thuận tiện, nhanh chóng, Hàn Quốc khai thác truyền thống tiết kiệm của nhân dân, nâng tỷ lệ tiết kiệm lên cao ngay trong ựiều kiện nền kinh tế còn ở mức tăng trưởng thấp Chắnh phủ các nước thực hiện cam kết ổn ựịnh tiền tệ, lạm phát ựồng thời mở rộng chắnh sách thu hút ựầu tư nước ngoài Thông qua chắnh

Trang 28

sách này mà tích lũy vốn và tiết kiệm trong các nước tăng rất nhanh

- Chính sách khuyến khích về thuế: Chính phủ các nước áp dụng chính sách miễn và giảm thuế thu nhập, thuế kinh doanh, thuế lợi tức cho các cơ sở chế biến và kinh doanh nông sản mới thành lập Ở Hàn Quốc giảm 5% các loại thuế trong vòng từ 2 ñến 5 năm, ở Thái Lan chính phủ giảm thuế xuất nhập khẩu máy móc, các phụ kiện ñồng thời giảm mức thuế cho các nguyên liệu nông sản thô

- Chính sách thúc ñẩy xuất khẩu: ñể sản phẩm nông sản tiếp cận với thị trường thế giới, chính phủ các nước ñưa ra các chính sách khuyến khích và trợ giúp xuất khẩu sản phẩm nông sản Malaysia thực hiện chính sách trợ giúp phí tổn khi xúc tiến việc xuất khẩu nông sản, trợ giúp trong việc xây dựng các kho chứa, bảo quản và tín dụng ñổi mới công nghệ Mặt khác họ tổ chức thông tin về thị trường thế giới, giới thiệu các cơ hội và những quy ñịnh trong buôn bán quốc tế, giúp các doanh nghiệp kinh doanh nông sản phát triển Chính phủ Thái Lan còn có biện pháp khuyến khích xuất khẩu như bỏ chế ñộ hạn ngạch, không thu thuế xuất khẩu, nhà xuất khẩu chỉ phải nộp thuế lợi tức nếu có, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà kinh doanh ñược vay vốn ưu ñãi, khi cần thiết ñược chính phủ hỗ trợ việc xuất khẩu, ñịnh hướng thị trường chủ yếu, can thiệp ñể ký kết các hợp ñồng lớn

- Chính sách phát triển khoa học công nghệ và ñào tạo cán bộ tay nghề cao: trong ñiều kiện tiến bộ của khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, các nước ñi sau không phải ñi tuần tự như các nước ñi trước nên chính sách ở các nước này là tập trung vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp với lợi thế vốn có của mình ñể tham gia vào phân công lao ñộng và hợp tác quốc tế Thái Lan, Indonesia ưu tiên phát triển sản xuất kinh doanh và chế biến nông sản ñể chuyển dịch cơ cấu kinh tế dần sang ngành may, dệt, hóa chất, tinh dầu, ô tô, ñiện tử,… Gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chính sách ñi

Trang 29

tắt: nhập khẩu công nghệ kết hợp với nâng cao trình ñộ ñội ngũ cán bộ khoa

học công nghệ, cán bộ quản lý và nâng cao tay nghề cho người lao ñộng 2.4.2 Sự vận dụng kinh nghiệm ở Việt Nam

Vận dụng kinh nghiệm của Việt Nam qua nghiên cứu sự phát triển sản xuất, kinh doanh và chế biến nông sản ở các nước trong khu vực cho thấy: sự tăng trưởng nhanh chóng của nền nông nghiệp nói chung của ngành nông lâm thủy sản nói riêng là nhờ những kinh nghiệm sau ñây:

- Thành công của các nước là gắn sản xuất và kinh doanh nông sản với công nghiệp chế biến, lấy nông nghiệp làm ñiểm khởi ñầu ñể phát triển toàn

bộ nền kinh tế quốc dân Chính phủ các nước trên ñã kiên trì theo ñuổi chiến lược ñó: tập trung nỗ lực cho phát triển nông nghiệp ñể tạo ñà và ñổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thực hiện chiến lược công nghiệp hóa và hiện ñại hóa của một nền nông nghiệp hướng ra xuất khẩu là chủ yếu Thực hiện ña dạng hóa sản xuất nông sản trên cơ sở phát huy lợi thế tuyệt ñối và tương ñối phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu là con ñường chủ yếu ñể nâng cao hiệu quả của nền kinh tế nông nghiệp Từ kinh nghiệm này trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn, ðảng ta chủ trương: “Phát triển toàn diện nông - lâm - ngư nghiệp, gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, ñổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn”

- Áp dụng công nghệ chế biến nhiều trình ñộ, có trọng ñiểm, mũi nhọn

ñi tắt lên hiện ñại, tạo ñiều kiện chuyển sang lấy công nghệ chế biến hiện ñại làm chủ yếu. Trong ñiều kiện từ một nước nông nghiệp lạc hậu trải qua nhiều năm chiến tranh, chịu ảnh hưởng của mô hình kinh tế tập trung quan liêu bao cấp kéo dài làm cho ñất nước rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội Sau 24 năm ñổi mới, nền kinh tế có những khởi sắc nhất ñịnh Song do sự gia tăng dân số, sức ép công ăn việc làm quá lớn, ngân sách còn hạn hẹp nên một

số yếu tố chưa phát triển vững chắc Trong ñiều kiện ñó, việc bố trí cơ cấu

Trang 30

công nghệ phải ña dạng, nhiều trình ñộ ñồng thời phải biết lựa chọn các khâu, ngành và mặt hàng mũi nhọn ñi tắt lên hiện ñại là quan ñiểm ñúng trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh và chế biến nông sản

- Phối hợp ñồng bộ các chính sách và giải pháp ñể ñạt mục tiêu ñã ñề

ra trong từng thời kỳ nhất ñịnh, ñặc biệt với các nông sản xuất khẩu, các nước bước ñầu ñều có chính sách bảo hộ và các chương trình hỗ trợ ñặc biệt ñể phát triển kinh doanh mặt hàng này

- Chú trọng ñầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nghiên cứu triển khai, tăng cường hệ thống tiêu thụ, phát triển các kênh sản xuất - tiêu thụ - xuất khẩu, coi trọng chữ tín ñể mở rộng và tạo lập thị trường Trong giai ñoạn ñầu công nghiệp hóa, sản xuất, kinh doanh và chế biến nông sản ñược ưu tiên phát triển bởi nguyên liệu là sẵn có trong nước Chính phủ cần thực hiện các chính sách hỗ trợ về tài chính, xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi ñể sớm mở rộng, nâng cấp các cơ sở chế biến và tạo kết cấu hạ tầng thuận lợi ñể sớm mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nông sản, ðối với các nước công nghiệp chế biến phát triển muộn, việc xây dựng ñi trước một bước các kết cấu

hạ tầng về kinh tế và pháp lý là ñiều kiện rất quan trọng ñể ñẩy nhanh tốc ñộ

và quy mô phát triển ngành hàng nông sản Kết cấu hạ tầng thuận lợi là cách tốt nhất ñể nối liền các cơ sở sản xuất, khai thác nguyên liệu với các trung tâm chế biến, là cách khai thông sản phẩm nông sản với thị trường

- Sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô ñể can thiệp gián tiếp và ñiều tiết sản xuất nông sản có hiệu quả như chính sách tài chính tín dụng, ngân hàng, thương mại trong quá trình phát triển Chính phủ các nước ñã can thiệp

có hệ thống vào thị trường vốn thông qua chính sách lãi suất và chỉ ñạo tín dụng, hướng nguồn vốn chảy vào các ngành, lĩnh vực cần ưu tiên ñầu tư Sản xuất, kinh doanh và chế biến nông sản là một trong những hướng mà các chính phủ Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia và Philipin quan tâm

Trang 31

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

3.1.1.1 điều kiện tự nhiên

- Vị trắ ựịa lý: Thái Bình là tỉnh ựồng bằng ven biển, nằm ở phắa Nam châu thổ sông Hồng, nằm ở tọa ựộ 20,17 ựến 20,44 ựộ vĩ bắc và 106,06 ựến 106,39 ựộ kinh ựông Phắa đông giáp Vịnh Bắc Bộ, phắa Tây và Nam giáp tỉnh Nam định và Hà Nam, phắa Bắc giáp tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Thành phố Hải Phòng [5] Diện tắch tự nhiên 1.647,7 km2 - chiếm 0,5% diện tắch cả nước Từ Tây sang đông dài 54 km, từ Bắc xuống Nam dài 49 km đặc biệt chỉ cách Hải phòng 70 km và Hà Nội 110 km, ựó là những thị trường tiêu thụ rộng lớn (nhất là về nông sản và lao ựộng), là trung tâm hỗ trợ ựầu tư,

kỹ thuật, kinh nghiệm quản trị, cung cấp thông tin và chuyển giao công nghệ

cho tỉnh Thái Bình (Hình 3.1)

Hình 3.1: Bản ựồ tỉnh Thái Bình

Trang 32

Nằm trong vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn của vùng ựồng bằng sông Hồng, ựiều kiện tự nhiên, sinh thái rất thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp toàn diện với cơ cấu cây trồng - vật nuôi phong phú, ựa dạng cũng như việc ựánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, ựặc biệt là thuỷ sản nước mặn

và thuỷ sản nước lợ Bờ biển dài 54 km giáp biển đông cũng là cơ hội rất lớn cho giao thông quốc tế bằng ựường biển

Nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng kinh tế phắa Bắc: Hà Nội Ờ Hải Phòng Ờ Quảng Ninh đồng thời cũng nằm trong vùng ảnh hưởng của hai hành lang kinh tế: Côn Minh Ờ Lào Cai Ờ Hà Nội Ờ Hải Phòng, Hải Phòng Ờ Hà Nội Ờ Lạng Sơn Ờ Nam Ninh và một trục kinh tế, cho phép Thái Bình có nhiều cơ hội hưởng lợi từ sự phát triển của trung tâm kinh tế này

Với vị trắ ựịa lý như vậy, tiềm năng của Thái Bình cho phát triển sản xuất cũng như trong giao lưu hàng hoá nói chung và mặt hàng nông sản nói riêng rất thuận lợi cả trong nước và quốc tế

- địa hình: Thái Bình thuộc châu thổ đồng bằng sông Hồng, ựịa hình tương ựối bằng phẳng với ựộ dốc nhỏ hơn 1ựộ, cao trình biến thiên phổ biến

từ 1 Ờ 2 m so với mặt nước biển, thấp dần từ Tây Bắc xuống đông Nam cũng góp phần tạo thuận lợi cho việc sản xuất các sản phẩm nông sản ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng, xuất khẩu

- Khắ hậu: Khắ hậu Thái Bình là khắ hậu nhiệt ựới gió mùa của ựồng bằng ven biển Bắc Bộ Nhiệt ựộ trung bình trong năm là 23- 240C, nhiệt ựộ thấp nhất ở mức 40C và cao nhất tới 380C Ờ 390C Lượng mưa trung bình năm

từ 1500 mm Ờ 1900 mm, cao nhất ở mức 2.528 mm, thấp nhất ở mức 1.173

mm độ ẩm tương ựối trung bình nhiều năm là 85 Ờ 90% phù hợp với nhiều loại cây trồng và vật nuôi cung cấp nông sản cho tỉnh [5]

Trang 33

3.1.1.2 Yếu tố tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên ñất: ðất ñai của Thái Bình chủ yếu là ñất bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng, do vậy rất tốt, thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp toàn diện, ñặc biệt là cây lúa nước và cây hoa màu Tổng thể ñất ñai Thái Bình bao gồm 3 loại ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng trong ñó diện tích ñất nông nghiệp chiếm 68,99%, ñất phi nông nghiệp chiếm 29,41% còn lại 1,6% là ñất chưa sử dụng Trong ñất nông nghiệp thì ñất sản xuất nông nghiệp chiếm 89,51%, ñất lâm nghiệp có rừng chiếm 1,26%, ñất nuôi trồng thủy sản chiếm 9,06%, ñất làm muối chiếm 0,06% còn lại ñất nông nghiệp khác là 0,11% Diện tích ñất phân bổ tương ñối ñồng ñều ở các huyện, thành phố, khoảng 20 – 25 ngàn ha/huyện, thành phố (bảng 3.1) Riêng 2 huyện ven

biển Tiền Hải và Thái Thụy còn có ñiều kiện mở rộng ñất lấn ra biển [4]

Diện tích ñất nông nghiệp và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản lớn là ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển sản xuất và kinh doanh nông sản

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ñất của Thái Bình tính ñến năm 2009

Trang 34

Tài nguyên nước: Thái Bình có nguồn tài nguyên nước dồi dào và ña dạng: Nước ngọt, nước mặn, nước lợ, nước khoáng

Nguồn nước mặn: diện tích khoảng 17km2, ngoài vai trò chủ yếu là khai thác khoáng sản thì ñây cũng là nơi có trữ lượng thuỷ - hải sản lớn (năm

2009 khai thác khoảng 40.800 tấn/năm)

Nguồn nước ngọt do 4 con sông lớn: sông Hồng, sông Hóa, sông Trà

Lý, sông Luộc tạo nên Nguồn nước ngọt này tương ñối dồi dào, trong ñó diện tích có khả năng nuôi trồng thuỷ sản là 9.256 ha Với hệ thống kênh ngòi chằng chịt, hệ thống kênh mương, ao hồ rộng khắp, Thái Bình ñảm bảo ñược nguồn nước ngọt phục vụ tốt nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và sản xuất nói chung, sản xuất nông sản nói riêng của tỉnh

Nguồn nước lợ: Cùng với 4 con sông trên là 5 cửa sông ñổ ra biển tạo

ra vùng nước lợ với diện tích 20.705 ha trong ñó có 5.453 ha có khả năng nuôi trồng thuỷ sản tạo cho Thái Bình nhiều sản vật ñặc trưng của vùng

Ngoài ra Thái Bình còn có nguồn nước ngầm trong lòng ñất ở ñộ sâu từ

350 – 400 m có trữ lượng khoảng 12 triệu m3

3.1.2 ðiều kiện về kinh tế - xã hội

3.1.2.1 ðiều kiện kinh tế

Diễn biến tăng trưởng kinh tế theo GDP: Giai ñoạn 2005 – 2009 Thái Bình có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế khá và toàn diện Tốc ñộ tăng trưởng bình quân GDP giai ñoạn 2005 – 2009 ñạt 21,11%/năm Các vấn ñề xã hội, môi trường và nhiều chỉ tiêu phát triển ñều ñạt và vượt mục tiêu các kế hoạch 5

năm: 2003 – 2007 và 2007-2012 ñề ra

Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực: Về nông, lâm, ngư nghiệp: Giá trị sản xuất giai ñoạn 2005 – 2009 tăng bình quân 16,52%/năm, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ñã ñóng góp 35,81% GDP trong năm 2009 (bảng 3.2)

Nông nghiệp của tỉnh phát triển khá ổn ñịnh, tỷ suất sản phẩm hàng hóa trong nông nghiệp ñã hình thành và từng bước phát triển Xu hướng phát

Trang 35

triển nông nghiệp tắch cực: vừa ựảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa chuyển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất tập trung, thâm canh, tăng năng suất và sản xuất theo ựịnh hướng thị trường

Bảng 3.2: GDP của tỉnh Thái Bình ( theo giá thực tế )

Công nghiệp, xây

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình năm 2009

Cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh chuyển biến tắch cực trong giai ựoạn 2005 ựến 2009, theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp Ờ xây dựng, giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu GDP của tỉnh

Trong giai ựoạn từ năm 2005 ựến 2009, cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế cũng có sự chuyển dịch tương ựối mạnh Xu hướng chung là khu vực kinh tế nhà nước có xu thế ngày càng thu hẹp, khu vực kinh tế tư nhân và cá thể tăng trưởng nhanh, mạnh, khu vực kinh tế có vốn ựầu tư nước ngoài có bước tăng nhanh, khu vực kinh tế tập thể mới chỉ phát triển về bề rộng, sự cải thiện chất lượng còn hạn chế

3.1.2.2 điều kiện xã hội

- đơn vị hành chắnh: Tỉnh Thái Bình có 7 huyện là Vũ Thư, đông Hưng, Kiến Xương, Thái Thuỵ, Tiền Hải, Hưng Hà, Quỳnh Phụ và 1 thành

phố là thành phố Thái Bình

Trang 36

- Dân số: Năm 2009, dân số Thái Bình là 1.784.504 người trong ñó tỷ

lệ dân số sống ở vùng nông thôn chiếm 90,15%, dân số thành thị chiếm 9,85% (rất phù hợp cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh doanh nông sản), mật ñộ dân số 1.154 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,942% [4]

- Nguồn nhân lực

Thái Bình có nguồn nhân lực dồi dào, thuận lợi cho phát triển kinh

tế Nguồn nhân lực Thái Bình ñược ñánh giá là ñông và trẻ, phù hợp với việc ñáp ứng nhu cầu cho phát triển các cơ sở sản xuất và chế biến, kinh doanh nông sản

Tính ñến năm 2009, dân số của Thái Bình chiếm 9,75% so với dân số vùng ñồng bằng sông Hồng và khoảng 2,21% so với dân số cả nước Dân số nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng tương ñối lớn, Dân số thành thị chiếm tỷ trọng không ñáng kể ðây cũng là ñiều kiện cho phát triển sản xuất các mặt hàng nông sản cho tỉnh

Tổng số người ở ñộ tuổi lao ñộng là 949,8 ngàn người, chiếm 53,22% dân số Hàng năm liên tục ñược bổ sung một lực lượng lao ñộng ñến tuổi lao ñộng khoảng 6 – 7 ngàn người, ña số là học sinh trung học tốt nghiệp ra trường, bộ ñội hết nghĩa vụ trở về, học sinh các trường cao ñẳng, ñại học ra trường trở về ñịa phương là một lực lượng lao ñộng rất quý cho tỉnh

Lao ñộng của Thái Bình có trình ñộ văn hóa khá cao, tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học trở lên là 96%, tỷ lệ lao ñộng ñã qua ñào tạo chuyên môn chiếm khoảng 30% Người lao ñộng có ñức tính cần cù, chịu khó, nhận thức tốt, năng ñộng và sáng tạo nên ngoài sản xuất còn ñáp ứng ñược nhu cầu cho việc kinh doanh các mặt hàng nông sản

Trang 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu

* ðối tượng nghiên cứu:

- Các mặt hàng nông sản chủ yếu: Sản phẩm từ trồng trọt (lúa, gạo) sản phẩm từ cây công nghiệp (cói), sản phẩm từ chăn nuôi (lợn) và sản phẩm thủy sản (tôm, cá)

- Các loại hình kinh doanh mặt hàng nông sản: Các doanh nghiệp (10 doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể (50 hộ ), làng nghề (3 làng nghề), chợ (10 chợ) , chợ ñầu mối (2 chợ)

- Các văn bản pháp quy của nhà nước và của tỉnh Thái Bình

- Thói quen tiêu dùng mặt hàng nông sản của các hộ trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình (200 hộ)

* Phương pháp nghiên cứu:

ðề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê kinh tế Thống kê kinh

tế là phương pháp dùng ñể thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các dữ liệu

số liệu liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu ðây là phương pháp quan trọng trong việc lập kế hoạch và dự báo của các nhà kinh doanh, nhà quản trị và các chuyên gia kinh tế Phương pháp này bao gồm 3 nội dung cơ bản: ðiều tra thống kê, tổng hợp thống kê và phân tích thống kê

- Phương pháp ñiều tra thống kê (ñiều tra thực tế, phỏng vấn)

ðiều tra: Là phương pháp sử dụng bảng hỏi gồm nhiều câu hỏi thường dùng ñể khảo sát thực ñịa Người ta thường áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp trong ñiều tra

Phỏng vấn cá nhân: Bao gồm nhiều câu hỏi mở và không có cấu trúc nhất ñịnh Các cuộc phỏng vấn này thường ñược ghi âm phỏng vấn cá nhân

sẽ ñem lại nhiều dữ liệu hữu ích hơn phương pháp ñiều tra, thăm dò Mặc dù kết quả nghiên cứu thị trường từ nhóm trọng ñiểm và phỏng vấn cá nhân không thực sự ñáng tin cậy, bởi nó không ñại diện cho một số lượng lớn

- Tổng hợp thống kê là phương pháp hệ thống hoá một cách khoa học

Trang 38

các tài liệu ban ñầu thu thập ñược trong ñiều tra thống kê, phục vụ cho công tác nghiên cứu và phân tích thống kê ðây là một phương pháp phức tạp, chủ yếu dựa vào sự phân tích lý luận một cách sâu sắc ñể tổng hợp thành nguồn

dữ liệu hữu ích

- Phân tích thống kê là phương pháp phân tích thông qua các biểu hiện bằng số lượng ñể nêu lên một cách tổng hợp bản chất và tính quy luật của các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội trong ñiều kiện thời gian và ñịa ñiểm

cụ thể Phân tích thống kê liên hệ mật thiết với các giai ñoạn ñiều tra và tổng hợp thống kê Sau khi có ñược có số liệu thống kê cần thiết, ñề tài tiến hành

xử lý dữ liệu, dùng phương pháp so sánh, ñối chiếu cho thấy ñược các số liệu của công ty qua các năm, tình hình biến ñộng các nhân tố bên ngoài tác ñộng ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nông sản của tỉnh như giá cả thị trường, thu thập dân cư…

ðể so sánh, thường dùng các bảng biểu hoặc ñồ thị (là việc biểu diễn các số liệu thu thập ñược dưới dạng biểu ñồ, ñồ thị ñể thấy rõ sự khác biệt cũng như sự thay ñổi của số liệu ñó qua các năm)

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng sản xuất một số mặt hàng nông sản chủ yếu của Thái Bình

cả Thái Bình nói riêng Tuy nhiên, do khủng hoảng tài chính tiền tệ nên năm

2008 xuất khẩu gạo của Thái Bình ñã bị giảm gần một nửa nhưng sang năm

2009, xuất khẩu gạo ñã tăng lên ñáng kế, gấp hơn 5 lần so với 2008, hơn 3 lần

so với 2007 ðiều này ñã mang lại lợi ích không nhỏ cho Thái Bình

ðối với sản phẩm chăn nuôi, tuy không có những biến ñộng mạnh, rõ nét như các sản phẩm trồng trọt nhưng ñây cũng là nhóm sản phẩm mang lại giá trị gia tăng cao trong sản xuất và chế biến nông sản thực phẩm Giai ñoạn 2008-

2009 hầu hết các sản phẩm chăn nuôi ñều có xu hướng tăng nhẹ, riêng thịt

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Quốc Bình (2000), Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản ở Thành Phố HCM, Học viện Chính trị quốc gia HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ể"n công nghi"ệ"p ch"ế" bi"ế"n nông, lâm s"ả"n "ở" Thành Ph"ố" HCM
Tác giả: ðỗ Quốc Bình
Năm: 2000
2. Chi cục Thống kê Thái Bình (2007), Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê t"ỉ"nh Thái Bình
Tác giả: Chi cục Thống kê Thái Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2007
3. Chi cục Thống kê Thái Bình (2008), Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê t"ỉ"nh Thái Bình
Tác giả: Chi cục Thống kê Thái Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
4. Chi cục Thống kê Thái Bình (2009), Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê t"ỉ"nh Thái Bình
Tác giả: Chi cục Thống kê Thái Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2009
5. Cụng ty cổ phần thụng tin kinh tế ủối ngoại (2007), “Thỏi Bỡnh – thế và lực mới trong thế kỷ XXI”, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thỏi Bỡnh – th"ế" và l"ự"c m"ớ"i trong th"ế" k"ỷ" XXI”
Tác giả: Cụng ty cổ phần thụng tin kinh tế ủối ngoại
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
6. ðại học thương mại Hà Nội (2001), “ðề cương bài giảng kinh tế thương mại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"ðề" c"ươ"ng bài gi"ả"ng kinh t"ế" th"ươ"ng m"ạ"i
Tác giả: ðại học thương mại Hà Nội
Năm: 2001
8. Trịnh Thị Ái Hoa (2000), ðổi mới một số chớnh sỏch nhằm thỳc ủẩy xuất khẩu hàng nông sản của nước ta hiện nay, luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế, Học viện chính trị quốc gia HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: i m"ớ"i m"ộ"t s"ố" chớnh sỏch nh"ằ"m thỳc "ủẩ"y xu"ấ"t kh"ẩ"u hàng nông s"ả"n c"ủ"a n"ướ"c ta hi"ệ"n nay
Tác giả: Trịnh Thị Ái Hoa
Năm: 2000
9. Phạm Thị Thu Hương (2004), Những giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu một số mặt hàng nông sản có lợi thế của Việt Nam trong giao ủoạn hiện nay, ủề tài khoa học cấp trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng gi"ả"i pháp ch"ủ" y"ế"u nh"ằ"m m"ở" r"ộ"ng th"ị" tr"ườ"ng xu"ấ"t kh"ẩ"u m"ộ"t s"ố" m"ặ"t hàng nông s"ả"n có l"ợ"i th"ế" c"ủ"a Vi"ệ"t Nam trong giao "ủ"o"ạ"n hi"ệ"n nay
Tác giả: Phạm Thị Thu Hương
Năm: 2004
11. Nguyễn Cao Nam (2003), “Xuất khẩu nông sản chủ lực – thực trạng và một số giải phỏp ủề xuất”, Tạp chớ Kinh tế và phỏt triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu"ấ"t kh"ẩ"u nông s"ả"n ch"ủ" l"ự"c – th"ự"c tr"ạ"ng và m"ộ"t s"ố" gi"ả"i phỏp "ủề" xu"ấ"t”
Tác giả: Nguyễn Cao Nam
Năm: 2003
12. Lưu Vĩnh Nguyên (2001), Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản ở An Giang, Học viện chính trị quốc gia HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ể"n công nghi"ệ"p ch"ế" bi"ế"n th"ủ"y s"ả"n "ở" An Giang
Tác giả: Lưu Vĩnh Nguyên
Năm: 2001
13. Sở Công nghiệp Thái Bình (2007), Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển ngành cụng nghiệp chế biến nụng sản thực phẩm tỉnh Thỏi Bỡnhủến năm 2015, ủịnh hướng ủến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t"ổ"ng h"ợ"p quy ho"ạ"ch phát tri"ể"n ngành cụng nghi"ệ"p ch"ế" bi"ế"n nụng s"ả"n th"ự"c ph"ẩ"m t"ỉ"nh Thỏi Bỡnh"ủế"n n"ă"m 2015, "ủị"nh h"ướ"ng "ủế"n n"ă
Tác giả: Sở Công nghiệp Thái Bình
Năm: 2007
14. Sở Cụng thương Thỏi Bỡnh (2008), ðề ỏn ủịnh hướng phỏt triển cỏc mặt hàng xuất khẩu của tỉnh Thái Bình thời kỳ 2008-2015, hướng ủến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỏn "ủị"nh h"ướ"ng phỏt tri"ể"n cỏc m"ặ"t hàng xu"ấ"t kh"ẩ"u c"ủ"a t"ỉ"nh Thái Bình th"ờ"i k"ỳ" 2008-2015, h"ướ"ng "ủế"n n"ă
Tác giả: Sở Cụng thương Thỏi Bỡnh
Năm: 2008
15. Sở Cụng thương Thỏi Bỡnh (2010), Bỏo cỏo tỡnh hỡnh và kết quả ủầu tư xây dựng chợ có vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tỡnh hỡnh và k"ế"t qu"ả ủầ"u t"ư" xây d"ự"ng ch"ợ" có v"ố"n h"ỗ" tr"ợ" t"ừ" ngân sách Trung "ươ
Tác giả: Sở Cụng thương Thỏi Bỡnh
Năm: 2010
16. Sở Công thương Thái Bình (2010), Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu trên ủịa bàn tỉnh Thỏi Bỡnh năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình xu"ấ"t nh"ậ"p kh"ẩ"u trên "ủị"a bàn t"ỉ"nh Thỏi Bỡnh n"ă
Tác giả: Sở Công thương Thái Bình
Năm: 2010
17. Sở Kế hoạch và ðầu tư Thái Bình (2009), Danh sách các doanh nghiệp của tỉnh Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách các doanh nghi"ệ"p c"ủ"a t"ỉ
Tác giả: Sở Kế hoạch và ðầu tư Thái Bình
Năm: 2009
18. Sở Nụng nghiệp và PTNT Thỏi Bỡnh (2008), Bỏo cỏo kết quả tiến ủộ thực hiện cỏc dự ỏn ủầu tư chuyển ủổi sang nuụi trồng thủy sản tập trung từ năm 2004 ủến cuối năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo k"ế"t qu"ả" ti"ế"n "ủộ" th"ự"c hi"ệ"n cỏc d"ự" ỏn "ủầ"u t"ư" chuy"ể"n "ủổ"i sang nuụi tr"ồ"ng th"ủ"y s"ả"n t"ậ"p trung t"ừ" n"ă"m 2004 "ủế"n cu"ố"i n"ă
Tác giả: Sở Nụng nghiệp và PTNT Thỏi Bỡnh
Năm: 2008
19. Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình (2008), Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp những tháng cuối năm 2008 về công tác chuẩn bị sản xuất vụ xuân-hè 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình s"ả"n xu"ấ"t nông nghi"ệ"p nh"ữ"ng tháng cu"ố"i n"ă"m 2008 v"ề" công tác chu"ẩ"n b"ị" s"ả"n xu"ấ"t v"ụ
Tác giả: Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình
Năm: 2008
20. Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình (2009), Báo cáo tình hình triển khai kế hoạch sản xuất nông nghiệp 6 tháng ủầu năm 2009 và những vấn ủề cần tập trung chỉ ủạo tiếp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình tri"ể"n khai k"ế" ho"ạ"ch s"ả"n xu"ấ"t nông nghi"ệ"p 6 tháng "ủầ"u n"ă"m 2009 và nh"ữ"ng v"ấ"n "ủề" c"ầ"n t"ậ"p trung ch"ỉ ủạ"o ti"ế
Tác giả: Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình
Năm: 2009
21. Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình (2009), Báo cáo tóm tắt về tình hình an ninh lương thực tỉnh Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm t"ắ"t v"ề" tình hình an ninh l"ươ"ng th"ự"c t"ỉ
Tác giả: Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình
Năm: 2009
22. Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình (2010), ðề án sản xuất vụ mùa và vụ ủụng năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: án s"ả"n xu"ấ"t v"ụ" mùa và v"ụ ủ"ụng n"ă
Tác giả: Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1: Bản ủồ tỉnh Thỏi Bỡnh - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
nh 3.1: Bản ủồ tỉnh Thỏi Bỡnh (Trang 31)
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ủất của Thỏi Bỡnh tớnh ủến năm 2009 - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ủất của Thỏi Bỡnh tớnh ủến năm 2009 (Trang 33)
Bảng 3.2: GDP của tỉnh Thái Bình  ( theo giá thực tế ) - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 3.2 GDP của tỉnh Thái Bình ( theo giá thực tế ) (Trang 35)
Bảng 4.3: Bố trí sản xuất các ngành nông sản chủ yếu - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.3 Bố trí sản xuất các ngành nông sản chủ yếu (Trang 45)
Bảng 4.4 phản ỏnh cỏc loại hỡnh kinh doanh ở tỉnh Thỏi Bỡnh. Trờn ủịa  bàn tỉnh, loại hỡnh hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng tuyệt ủối, mật ủộ chợ rất thấp  nhất là cỏc chợ ủầu mối - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.4 phản ỏnh cỏc loại hỡnh kinh doanh ở tỉnh Thỏi Bỡnh. Trờn ủịa bàn tỉnh, loại hỡnh hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng tuyệt ủối, mật ủộ chợ rất thấp nhất là cỏc chợ ủầu mối (Trang 48)
Bảng 4.5: Cỏc chợ ủầu mối về nụng sản trờn ủịa bàn tỉnh Thỏi Bỡnh - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.5 Cỏc chợ ủầu mối về nụng sản trờn ủịa bàn tỉnh Thỏi Bỡnh (Trang 54)
Bảng 4.7: Cỏc doanh nghiệp phõn bố trờn ủịa bàn tỉnh Thỏi Bỡnh  Loại hình doanh nghiệp - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.7 Cỏc doanh nghiệp phõn bố trờn ủịa bàn tỉnh Thỏi Bỡnh Loại hình doanh nghiệp (Trang 56)
Bảng 4.6: Loại hình doanh nghiệp chế biến sản xuất và tiêu thụ nông sản - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.6 Loại hình doanh nghiệp chế biến sản xuất và tiêu thụ nông sản (Trang 56)
Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu của các doanh nghiệp chế biến sản phẩm lương thực - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu của các doanh nghiệp chế biến sản phẩm lương thực (Trang 61)
Bảng 4.9: Kim ngạch XNK nụng sản của cỏc doanh nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh  Thái Bình năm 2009 - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.9 Kim ngạch XNK nụng sản của cỏc doanh nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Thái Bình năm 2009 (Trang 66)
Trườngðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ  quản trị kinh doanh............61 Bảng 4.10: Bảng khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến kinh doanh mặt hàng nông sản  Chỉ tiêu Công ty cổ phần  lương thực Sông Hồng - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
r ườngðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............61 Bảng 4.10: Bảng khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến kinh doanh mặt hàng nông sản Chỉ tiêu Công ty cổ phần lương thực Sông Hồng (Trang 68)
Trườngðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ  quản trị kinh doanh............72 Bảng 4.11: Bảng cỏc chớnh sỏch của Trung ương  TTTờn văn bản Phạm vi ủiều chỉnhNhận xột - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
r ườngðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh............72 Bảng 4.11: Bảng cỏc chớnh sỏch của Trung ương TTTờn văn bản Phạm vi ủiều chỉnhNhận xột (Trang 79)
Bảng 4.13: Bảng kết quả ủiều tra ủịa chỉ mua hàng của người dõn Thỏi Bỡnh  Số hộ - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.13 Bảng kết quả ủiều tra ủịa chỉ mua hàng của người dõn Thỏi Bỡnh Số hộ (Trang 88)
Bảng 4.14: Mục tiêu phát triển các sản phẩm chế biến nông sản thực phẩm chủ  yếu tỉnh Thỏi Bỡnh ủến năm 2015 - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.14 Mục tiêu phát triển các sản phẩm chế biến nông sản thực phẩm chủ yếu tỉnh Thỏi Bỡnh ủến năm 2015 (Trang 92)
Bảng 4.15: Sản xuất ủồ uống (bia & nước khoỏng) - Nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của một số mặt hàng nông sản chủ yếu trên địa bàn tỉnh thái bình
Bảng 4.15 Sản xuất ủồ uống (bia & nước khoỏng) (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w