1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010

141 1,6K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Bệnh Đạo Ôn Hại Lúa Vùng Hà Nội Và Biện Pháp Phòng Trừ Năm 2010
Tác giả Lấ Xuân Trường
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Viễn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Nông Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trường đại học nông nghiệp hà nội

- -

Lấ XUÂN TRƯỜNG

NGHIấN CỨU BỆNH ðẠO ễN HẠI LÚA VÙNG

HÀ NỘI VÀ BIỆN PHÁP PHềNG TRỪ NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP

Chuyờn ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mó số : 60.62.10

Hà nội - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị, một công trình nghiên cứu nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Lê Xuân Trường

Trang 3

hi ện ñề tài

B ảo vệ thực vật Hà Nội ñã quan tâm giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi

Cu ối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp

ñã rất quan tâm, luôn ñộng viên khích lệ tôi trong quá trình hoàn thành luận

v ăn tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010

Tác giả luận văn

Lê Xuân Trường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC ðỒ THỊ viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 3

1.2.1 Mục ñích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

2 TỔNG QUAN ðỀ TÀI 4

2.1 Tình hình nghiên cứu về nấm Pyricularia oryzae Cav và bệnh ñạo ôn hại lúa ở nước ngoài 4

2.1.1 ðặt tên cho nấm gây bệnh 4

2.1.2 Một số ñặc ñiểm của nấm Pyricularia oryzae Cav 4

2.1.3 Những thiệt hại do bệnh ñạo ôn lúa gây ra 7

2.1.4 Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu thời tiết ñối với nấm

Pyricularia oryzae Cav và bệnh ñạo ôn hại lúa 8

2.1.5 Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng ñối với nấm

Pyricularia oryzae Cav và bệnh ñạo ôn hại lúa 11

2.1.6 Các chủng sinh lý nấm gây bệnh và tính chống chịu bệnh ñạo

ôn của các giống lúa 14

2.1.7 Các biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn hại lúa Pyricularia oryzae Cav 17

2.2 Những nghiên cứu ở trong nước 20

2.2.1 Tính phổ biến và tác hại của bệnh ñạo ôn 20

2.2.2 Triệu chứng bệnh ñạo ôn Pyricularia oryzae Cav 23

2.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu, thời tiết ñến sự phát sinh và gây hại của bệnh ñạo ôn 24

2.2.4 Những nghiên cứu về chủng nấm sinh lý gây bệnh và tính chống chịu bệnh ñạo ôn của các giống lúa 25

2.2.5 Biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn 31

Trang 5

3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 35

3.1 Vật liệu nghiên cứu 35

3.1.1 Nguồn nấm Pyricularia oryzae Cav 35

3.1.2 Các giống lúa dùng ñể nghiên cứu trong nhà lưới 36

3.1.3 Các hoá chất và các nguyên vật liệu khác dùng trong thí nghiệm 37

3.1.4 Thuốc trừ nấm 37

3.1.5 Môi trường nhân tạo ñể nuôi cấy nấm 37

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 38

3.2.1 Nghiên cứu ngoài ñồng 38

3.2.2 Nghiên cứu trong nhà lưới 38

3.2.3 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 39

3.3 Nội dung nghiên cứu 39

3.3.1 Nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 39

3.3.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 40

3.3.3 Nghiên cứu trong nhà lưới 40

3.4 Phương pháp nghiên cứu 40

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 40

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng 45

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu trong nhà lưới 48

3.5 Công thức tính toán số liệu 50

3.6 Xử lí số liệu 50

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

4.1 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ñạo ôn hại lúa xuân năm 2010 tại Hà Nội 51

4.1.1 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa ñược gieo cấy tại Ứng Hoà - Hà Nội trong vụ xuân năm 2010 51

4.1.2 Kết quả ñiều tra diễn biến của bệnh ñạo ôn trên giống Q5 trong

vụ xuân năm 2010 53

4.1.3 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa ở các trà gieo cấy khác nhau trong vụ xuân năm 2010 tại Hà Nội 56

4.1.4 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh ñạo ôn trong vụ xuân năm 2010

tại một số huyện ñại diện cho 3 vùng sinh thái khác nhau của

thành phố Hà Nội 58

Trang 6

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân ñạm ñến bệnh ñạo ôn vụ

xuân 2010 60

4.2.1 Thí nghiệm ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm ñến mức ñộ phát sinh phát triển của bệnh ðạo ôn vụ xuân năm 2010 60

4.2.2 Thí nghiệm ảnh hưởng của phương pháp bón ñạm ñến mức ñộ

phát sinh phát triển của bệnh ðạo ôn 63

4.3 Kết quả xác ñịnh mã số chủng sinh lý của nấm Pyricularia oryzae Cav.67 4.4 Kết quả nghiên cứu một số ñặc tính của một số chủng nấm Pyricularia oryzae Cav gây bệnh ñạo ôn ở khu vực Hà Nội 72

4.4.1 Một số ñặc ñiểm về hình thái, ñường kính, màu sắc, ñộ xốp tản

nấm và bào tử của một số mẫu phân lập nấm P Oryzae 72

4.4.2 Mức ñộ phát triển của tản nấm trên một số môi trường nhân tạo 75

4.4.3 Khả năng nảy mầm của bào tử từ các chủng nấm

Pyricularia oryzae Cav 81

4.5 Mức ñộ kháng, nhiễm của một số dòng, giống lúa ñối với những chủng nấm Pyricularia oryzae Cav ñã ñược phân lập 83

4.5.1 Mức ñộ kháng, nhiễm của những giống lúa Việt Nam ñối với các chủng nấm ñã ñược phân lập 83

4.5.2 Mức ñộ kháng, nhiễm của một số giống lúa Trung Quốc ñối với các chủng nấm ñã ñược phân lập 86

4.6 Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc ñối với nấm

Pyricularia oryzae Cav và bệnh ñạo ôn 88

4.6.1 Hiệu lực của thuốc Bum 650WP ở các nồng ñộ khác nhau ñối với ñạo ôn lá 89

4.6.2 Hiệu lực của thuốc Fuji-one 40WP (1,20 kg/ha) và Bum 650WP (0,75 kg/ha) ñối với ñạo ôn lá 91

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 93

5.1 Kết luận 93

5.2 ðề nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình bệnh ñạo ôn trên một số giống lúa ở Ứng Hoà -

Hà Nội trong vụ xuân năm 2010 52

Bảng 4.2 Diễn biến bệnh ñạo ôn trên giống Q5 trong vụ xuân

năm 2010 54

Bảng 4.3 Tình hình phát sinh phát triển bệnh ðạo ôn trên một số

giống lúa ở các trà cấy khác nhau của thành phố Hà Nội

vụ xuân năm 2010 57

Bảng 4.4 Tình hình phát sinh, phát triển của bệnh ñạo ôn trên một số

giống lúa nhiễm (Q5 và nếp 352) trong vụ xuân năm 2010

tại một số vùng sinh thái của Hà Nội 59

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm ñến mức ñộ phát sinh,

phát triển của bệnh ðạo ôn 61

Bảng 4.6: Ảnh hưởng của phương pháp bón phân ñạm ñến mức ñộ phát

sinh phát triển của bệnh ðạo ôn 64

Bảng 4.7 Cấp bệnh ñạo ôn trên các giống lúa chỉ thị của Nhật Bản ñối

với các mẫu phân lập của nấm Pyricularia oryzae Cav gây

bệnh ñạo ôn 68

Bảng 4.8 Phản ứng kháng, nhiễm của các giống lúa chỉ thị của

Nhật Bản ñược lây nhiễm bởi các mẫu phân lập nấm

Pyricularia oryzae Cav 70

Bảng 4.9 Kết quả xác ñịnh các chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav từ các mẫu phân lập 71

Bảng 4.10 Một số ñặc ñiểm hình thái tản nấm của các chủng sinh lí nấm Pyricularia oryzae Cav trên các môi trường nhân tạo ở thời ñiểm 8 ngày sau cấy 74

Trang 8

Bảng 4.11: Khả năng phát triển của chủng sinh lý 003.6 nấm P Oryzae

trên môi trường nuôi cấy 75

Bảng 4.12: Khả năng phát triển của chủng sinh lý 001.0 nấm

P oryzae trên môi trường nuôi cấy 76

Bảng 4.13: Khả năng phát triển của chủng sinh lý 000.4 nấm P Oryzae

trên môi trường nuôi cấy 77

Bảng 4.14: Khả năng phát triển của chủng sinh lý 157.0 nấm P Oryzae

trên môi trường nuôi cấy 78

Bảng 4.15: Khả năng phát triển của chủng sinh lý 000.0 nấm P Oryzae

trên môi trường nuôi cấy 80

Bảng 4.16: Khả năng nảy mầm của bào tử một số chủng sinh lý nấm

P Oryzae 81

Bảng 4.17: Cấp bệnh của một số giống lúa Việt Nam ñối với một số chủng sinh lý nấm P Oryzae 83

Bảng 4.18: Mức ñộ kháng của một số giống lúa Việt Nam với một số

chủng sinh lý nấm P Oryzae .85

Bảng 4.19: Cấp bệnh của một số giống lúa của Trung Quốc ñối với một

số chủng sinh lý nấm P Oryzae 86

Bảng 4.20: Mức ñô kháng của một số giống lúa của Trung Quốc ñối với

một số chủng sinh lý nấm P Oryzae 88

Bảng 4.21: Hiệu lực của thuốc Bum 650WP ở các nồng ñộ khác nhau

ñối với ñạo ôn lá 90

Bảng 4.22: So sánh hiệu lực của thuốc Bum 650WP với thuốc Fuji-one

40WP ñối với ñạo ôn lá trên giống Q5 tại Hoà Xá - Ứng Hoà - Hà Nội .92

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 4.1: Diễn biến tỷ lệ bệnh (%) ñạo ôn trên giống Q5 tại Hoà Xá-Ứng

Hoà và Hiền Giang-Thường Tín, Hà Nội trong vụ xuân năm 2010 55

ðồ thị 4.2: Diễn biến chỉ số bệnh (%) ñạo ôn trên giống Q5 tại Hoà Xá-Ứng

Hoà và Hiền Giang-Thường Tín, Hà Nội trong vụ xuân năm 2010 55

ðồ thị 4.3: Tỷ lệ bệnh (%) ñạo ôn ở các công thức bón lượng phân ñạm

khác nhau trên giống Q5 tại Hoà Xá-Ứng Hoà, Hà Nội trong vụ xuân năm 2010 62

ðồ thị 4.4: Chỉ sô bệnh (%) ñạo ôn ở các công thức bón lượng phân ñạm

khác nhau trên giống Q5 tại Hoà Xá-Ứng Hoà, Hà Nội trong vụ xuân năm 2010 62

ðồ thị 4.5: Tỷ lệ bệnh (%) ñạo ôn ở các phương pháp bón phân ñạm khác

nhau trên giống Q5 tại Hoà Xá-Ứng Hoà, Hà Nội trong vụ xuân năm 2010 65

ðồ thị 4.6: Chỉ số bệnh (%) ñạo ôn ở các phương pháp bón phân ñạm khác

nhau trên giống Q5 tại Hoà Xá-Ứng Hoà, Hà Nội trong vụ xuân năm 2010 65

Trang 10

1 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

Cây lúa (Oryzae sativa L.) là một trong ba cây lương thực chắnh và chủ

yếu trên thế giới Cây lúa ựược trồng rộng rãi ở nhiều nơi và trong những ựiều kiện sinh thái khác nhau như châu Á, châu Phi, châu Mỹ, châu Âu và châu đại Dương Theo Bùi Huy đáp, lúa tập trung nhiều ở vùng đông nam châu Á

và có một lịch sử lâu ựời 4000 - 5000 năm trước công nguyên Tác giả cho biết có nhiều ý kiến cho rằng cây lúa có nguồn gốc ở đông Nam Châu Á và Việt Nam là một trong những quê hương ựầu tiên của nghề trồng lúa Ở Việt Nam cây lúa ựứng hàng ựầu trong các cây lương thực Năm 1976, diện tắch trồng lúa của cả nước chiếm 86% diện tắch trồng các cây lương thực, thóc gạo chiếm 88% sản lượng lương thực quy ra thóc

Trong những năm vừa qua, nước ta không những sản xuất lúa gạo ựảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia mà Việt Nam ựã vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo ựứng thứ hai trên thế giới với số lượng trên 4 triệu tấn/năm

Bên cạnh các kết quả ựạt ựược thì tình hình dịch bệnh trên cây lúa cũng ngày càng tăng và có nhiều biến ựổi phức tạp, ựiều này ựã ảnh hưởng không nhỏ ựến năng suất và chất lượng lúa gạo Trong ựó bệnh ựạo ôn là một trong những bệnh hại có ý nghĩa kinh tế lớn nhất ở các nước trồng lúa trên thế giới

cũng như ở Việt Nam do nấm Pyricularia oryzae Cav gây ra

Hiện nay, bệnh ựạo ôn ựã xuất hiện ở nhiều nơi, nấm Pyricularia

của Cục Bảo vệ thực vật, hàng năm bệnh đạo ôn phát sinh gây hại khoảng trên 300 ngàn ha, trong ựó tập trung chủ yếu ở các tỉnh ựồng bằng Bắc bộ và khu vực miền núi phắa Bắc

Trang 11

Thành phố Hà Nội sau khi mở rộng ñịa giới hành chính hiện tại có diện tích ñất nông nghiệp trên 192 nghìn ha (chiếm 57,4% tổng diện tích), trong ñó diện tích lúa xấp xỉ 100.000 ha mỗi vụ, cây lúa vẫn là cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng Năng suất ñạt trung bình 60 tạ/ha, sản lượng ñạt trên 1 triệu tấn/năm Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược thì tình hình dịch bệnh trên lúa của vùng Hà Nội cũng diễn biến phức tạp Trong ñó bệnh ðạo ôn là ñối tượng chính trong vụ ñông xuân với diện tích khoảng trên 1.000 ha/năm, thiệt hại khoảng xấp xỉ 1% sản lượng lúa

Ngày nay do quá trình công nghiệp hoá, xây dựng ñường xá giao thông và các khu ñô thị nên diện tích cây trồng nói chung, trong ñó có diện tích lúa của Hà Nội ngày một thu hẹp ðể ñảm bảo mục tiêu giữ vững ñược sản lượng lương thực, ñồng thời nâng cao chất lượng gạo, người sản xuất

ñã áp dụng những biện pháp kỹ thuật thâm canh, tập trung chủ yếu vào việc thay ñổi cơ cấu giống, thời vụ và chế ñộ canh tác.v.v Chính những sự thay ñổi ñó ñã dẫn tới mức ñộ phát sinh, phát triển của các dịch hại trên cây lúa diễn ra hết sức phức tạp, chúng thường phát sinh các nòi, các chủng sinh lý mới có tính ñộc cao hơn, khó phòng trị hơn, một trong những dịch hại ñiển hình là bệnh ðạo ôn

ðể chủ ñộng phòng chống bệnh ñạo ôn ngay cả khi chúng phát sinh các chủng sinh lý (race) mới, thì cần phải nghiên cứu tìm hiểu về hệ sinh thái ñồng ruộng, thu thập và giám ñịnh các chủng sinh lý (race) của nấm

tố ảnh hưởng ñến ñặc ñiểm phát sinh, phát triển của bệnh và nghiên cứu biện pháp phòng trừ ñể hạn chế tác hại do bệnh gây ra Trong ñó, kết quả của việc nghiên cứu các chủng sinh lý gây bệnh ñạo ôn hại lúa và mức ñộ phát sinh bệnh chính là những cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và góp phần xây

Trang 12

dựng biện pháp tổng hợp nhằm phòng trừ bệnh ñạo ôn ñạt hiệu quả cao trong ñiều kiện thâm canh tiên tiến

Xuất phát từ thực tế sản xuất, ñược sự phân công của Khoa Nông học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn

-Văn Viên, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu bệnh ñạo

ôn hại lúa vùng Hà Nội và biện pháp phòng trừ năm 2010"

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

- Xác ñịnh một số chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae từ các mẫu bệnh ñược thu thập ở một số ñịa phương thuộc vùng Hà Nội

- Xác ñịnh khả năng kháng bệnh của một số dòng, giống lúa Việt Nam

và giống Trung Quốc

- Tìm hiểu diễn biến, ñánh giá mức ñộ bệnh và biện pháp phòng trừ

- Lây bệnh nhân tạo trên các giống lúa chỉ thị ñể xác ñịnh chủng sinh lý

nấm Pyricularia oryzae Cav

- Xác ñịnh khả năng kháng một số chủng Pyricularia oryzae Cav của

một số giống lúa Việt Nam, giống Trung Quốc ñang trồng ngoài sản xuất

- Khảo sát hiệu lực phòng trừ của một số thuốc bảo vệ thực vật ñối với bệnh ñạo ôn trên ñồng ruộng

Trang 13

2 TỔNG QUAN đỀ TÀI

Bệnh ựạo ôn do nấm Pyricularia oryzae là một trong những bệnh hại

quan trọng ở các nước trồng lúa trên thế giới (Ou, 1985) [59] Bệnh chắnh thức ựược phát hiện chắnh thức ở Ý vào năm 1560 Sau ựó bệnh ựược quan sát thấy ở các nước Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn độ, các nước vùng Trung Á, Tây Á), Ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, quần ựảo Antin, ở Bungari, Rumani,

Bồ đào Nha, Ý và một số nước thuộc Liên Xô cũẦ

đến nay, bệnh ựạo ôn là một trong những bệnh hại phổ biến trên lúa,

có lịch sử xuất hiện rất lâu ựời đây là loại bệnh phổ biến, phạm vi phân bố rộng, chúng xuất hiện, gây hại ở trên 70 nước trồng luá bao gồm Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi đã có nhiều công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước nghiên cứu về loại bệnh này:

2.1 Tình hình nghiên cứu về nấm Pyricularia oryzae Cav và bệnh ựạo ôn

hại lúa ở nước ngoài

2.1.1 đặt tên cho nấm gây bệnh

Có nhiều ý kiến nêu ra về việc ựặt tên cho nấm ựạo ôn, năm 1871 tác giả Garovaglio ở Ý cho rằng bệnh ựạo ôn do loài nấm có tên khoa học là

bệnh trên cây lúa và xác ựịnh chắnh thức nấm Pyricularia oryzae Cav là nguyên nhân gây ra bệnh ựạo ôn trên lúa [25] Nấm Pyricularia oyzae Cav còn có tên gọi khác là Pyricularia grisea, Magnaporthe grissea [18]

2.1.2 Một số ựặc ựiểm của nấm Pyricularia oryzae Cav

Một trong những ựặc ựiểm cơ bản của nấm bệnh ựạo ôn là tồn tại rất nhiều chủng khác nhau, trên thế giới ựã phát hiện có 256 chủng (Veeraraghavan, 1975)[94]

Trang 14

Nấm Pyricularia oryzae Cav có thể tấn công gây hại ở hầu hết các giai

đoạn sinh trưởng của cây lúa Triệu chứng điển hình của bệnh là các vết đốm nhỏ hình tròn hoặc hình bầu dục có màu xanh xám hoặc xanh sẫm, trong điều kiện ẩm ướt vết bệnh lan rộng ra và có dạng hình thoi, ở giữa có màu xám trắng, có đường viền xung quanh màu nâu hoặc màu nâu đỏ Vết bệnh có có thể kéo dài tới 1- 1,5 cm, rộng từ 0,3- 0,5 cm trên giống nhiễm ở điều kiện độ

ẩm cao [88] Nấm bệnh có khả năng xâm nhiễm gây hại trên lá, đốt thân, đặc biệt là ở giai đoạn hình thành bệnh trên cổ bông và trên các gié của bông lúa gây hại tới năng suất [88]

Cơ quan sinh trưởng của nấm Pyricularia oryzae Cav là sợi nấm không màu đa bào, phân nhiều nhánh, sống ký sinh trong mô thực vật Nấm có thể hình thành “bào tử hậu” song ít gặp trong điều kiện thông thường Bào tử hậu

có thể sống lâu dài trên 2 năm trong điều kiện khô Trong quá trình sinh sản vô tính hình thành cành bào tử phân sinh và các bào tử phân sinh Cành bào tử phân sinh là cơ quan sinh ra bào tử vô tính tạo thành một lớp mốc mịn màu xám trên bề mặt vết bệnh ở lá, ở cổ bông và đốt thân Cành bào tử phân sinh

có hình trụ thon dài, cong có thể đa bào song phần lớn là đơn bào, không đâm nhánh, phía trên cành sinh ra bào tử phân sinh (Conidi) theo từng đợt Một cành bào tử có thể sinh ra 3- 10 bào tử phân sinh, khi thành thục bào tử ngắt ra

để lại vết hằn trên cành Cành bào tử mọc ra đơn lẻ hoặc thành cụm nhỏ chui qua lỗ khí trên lá, lộ thiên ngoài, dễ dàng phát tán đi xa [25]

Bào tử phân sinh hình nụ sen hoặc hình quả lê phía dưới phình to, phía trên hơi nhọn, thường có từ 2- 3 vách ngăn ngang, không màu, kích thước trung bình của bào tử là (19- 23 x 10- 12 Mc) Nhưng nhìn chung kích thước của bào tử nấm biến đổi tuỳ thuộc vào mẫu phân lập, điều kiện ngoại cảnh cũng như các giống lúa khác nhau [18] Bào tử nấm Pyricularia oryzae Cav

có thể tồn tại trên bề mặt của hạt, sợi nấm ở dạng tiềm sinh có thể tồn tại tiềm

Trang 15

hạt cũng là một trong những nguyên nhân làm cho hạt biến màu và làm giảm sức sống của hạt Sakamoto M, (1940) [81051059]

ở Triều Tiên, một lô hạt bị nhiễm nấm Pyricularia oryzae Cav nặng, tác giả Jnheung kiểm tra trong phòng thí nghiệm cho thấy 65% số hạt bị nhiễm bệnh trên vỏ trấu, 25% số hạt bị nhiễm bệnh ở bên trong vỏ, 4% hạt bị nhiễm bệnh trong phôi Lô hạt giống khác bị nhiễm bệnh tương tự khi gieo hạt kết quả có 7- 8% cây con bị nhiễm bệnh và 90% cây con biểu hiện triệu chứng không rõ ràng Chung H S, (1974) [47]

Những nghiên cứu của Manandha và ctv, (1998) [44] cho biết hạt của những giống lúa bị nhiễm bệnh ngoài đồng được thu thập từ 3 địa phương của Nêpan có tỷ lệ truyền bệnh qua hạt là rất thấp Khi gieo hạt trong điều kiện nhiệt độ thấp 15 - 20oC cây mạ sẽ không biểu hiện triệu chứng, nhưng nếu gieo hạt trong điều kiện nhiệt độ cao hơn 25 - 30oC cho thấy biểu hiện triệu chứng trên mạ và tác giả đo phân lập được nấm bệnh từ cây mạ bị bệnh

Theo Lamey, (1970) [39] nghiên cứu ở Mỹ cho thấy: Một mẫu hạt bị nhiễm bệnh đạo ôn với tỷ lệ nhiễm nấm trên bề mặt hạt là 40% thì kết quả có 3- 13% cây con bị nhiễm bệnh

Nguồn bệnh của nấm đạo ôn tồn tại ở dạng sợi nấm và bào tử trong rơm rạ, hạt bị bệnh, ngoài ra nấm còn tồn tại trên một số cây cỏ dại khác ở điều kiện khô ráo trong phòng bào tử có thể sống được hơn một năm và sợi nấm sống được gần 3 năm, nhưng trong điều kiện ẩm ướt chúng không sống sót

được sang vụ sau Kuribaya Shi, (1923) [75] Tuy nhiên ở vùng nhiệt đới bào

tử nấm có thể tồn tại quanh năm đồng thời nấm cũng chuyển ký chủ từ cây lúa

bị bệnh sang các cây ký chủ phụ sinh trưởng phát triển quanh năm

Mỗi vựng sinh thỏi tồn tại một số chủng nấm nhất ủịnh và cú mức ủộ

Trang 16

gõy hại khỏc nhau Tương ứng với cỏc chủng cú những gen chống khỏc nhau Kangle Zeng et al, 1995)[102]

Trong quá trình gây bệnh nấm Pyricularia oryzae Cav tiết ra một số

độc tố như α- Picolinic (C6H5NO2) và Piricularin (C18H14N2O3) có tác dụng kìm hom hô hấp và phân huỷ các enzym chứa kim loại ức chế sinh trưởng và phát triển của cây lúa [18]

2.1.3 Những thiệt hại do bệnh ủạo ụn lỳa gõy ra

Bệnh đạo ôn được coi là một trong những bệnh chính gây hại nghiêm trọng đối với sinh trưởng, năng suất và chất lượng lúa Bệnh phân bố ở hầu hết các nước trồng lúa và có thể gây thành dịch trong những điều kiện thuận lơị ở nhiều quốc gia Mức độ thiệt hại năng suất lúa do bệnh đạo ôn gây ra đo được nhiều tác giả nghiên cứu

Theo Padmandhan, (1965) [89] Khi lúa bị đạo ôn cổ bông 1% thì năng suất có thể giảm từ 0,7-17,4% tuỳ thuộc vào nhiều nhân tố liên quan khác

ở Liên Xô trong các thí nghiệm xác định tác hại của bệnh đạo ôn Potkin, (1983) [75] cũng thấy ở các mức độ bị bệnh với chỉ số cấp bệnh: 0%; 25%; 33%; 42%; 63%; 75%; 100%, đo làm giảm năng suất ở mức độ 0%- 22% đối với dạng đạo ôn lá, từ 0%- 64% đối với đạo ôn đốt thân, từ 0%- 78%

đối với đạo ôn cổ bông

ở Nhật Bản từ năm 1953- 1960, hàng năm thiệt hại bình quân 2,89% tổng sản lượng lúa, mặc dù đo có nỗ lực sử dụng thuốc hoá học phun phòng trị bệnh Năm 1988 dịch bệnh đạo ôn gây thiệt hại nặng ở vùng duyên hải phía bắc Nhật Bản, tổng sản lượng lúa bị thiệt hại của quận Fukushima là 24%, có những nơi thiệt hại lên tới 90% [89]

ở Philippin năm 1962 và 1963 năng suất lúa bị giảm do bệnh đạo ôn gây ra ước tính là 90% ở một số nơi, từ 50%- 60% ở tỉnh Bicol và tỉnh Leyte

Trang 17

[76] ở Nam Triều Tiên năm 1989 cũng có báo thiệt hại về sản lượng lúa do bệnh đạo ôn gây ra là 4,2% năm 1978 và 3,9% năm 1980 [92]

Cho tới nay mức độ thiệt hại do bệnh đạo ôn gây ra vẫn chưa được tính

1 cách chính xác, vì đây là một vấn đề phức tạp phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau như: giống lúa, biện pháp phòng trừ, điều kiện vùng sinh thái

2.1.4 Ảnh hưởng của cỏc yếu tố khớ hậu thời tiết ủối với nấm Pyricularia oryzae Cav và bệnh ủạo ụn hại lỳa

Nhiều kết quả nghiờn cứu cho thấy yếu tố khớ hậu thời tiết (nhiệt ủộ,

ẩm ủộ, ỏnh sỏng, giú, mưa, sương mự ) cú ảnh hưởng trực tiếp rất lớn tới sự sinh trưởng phỏt triển, quỏ trỡnh hỡnh thành bào tử, quỏ trỡnh xõm nhiễm và

lan truyền của nấm Pyricularia oryzae Cav Chớnh vỡ vậy sự phỏt sinh

phỏt triển của bệnh ủạo ụn trờn ủồng ruộng cũng phụ thuộc rất chặt chẽ vào yếu tố này Ảnh hưởng của cỏc yếu tố khớ hậu thời tiết bao gồm:

* Ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ủộ

Nhiệt độ cao giúp cho nấm bệnh gia tăng khả năng sản sinh bào tử [60] Bào tử nấm có thể nảy mần mạnh nhất khi nhiệt độ không khí từ 260C-280C [49]

Sau khi bào tử nảy mầm là quá trình xâm nhiễm, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện nhiệt độ Qua nghiên cứu cho thấy ở nhiệt độ 320C quá trình xâm nhiễm thực hiện trong 10 giờ, ở

280C là 8 giờ và ở 240C thì quá trình xâm nhiễm hoàn tất trong 6 giờ [51]

Nấm Pyricularia oryzae Cav sinh trưởng thích hợp ở nhiệt độ 250C-

280C và ẩm độ không khí từ 93% trở lên (Abe,1911; Konishi, 1933) [37] Phạm vi nhiệt độ nấm sản sinh bào tử từ 100C- 300C, nhưng thích hợp nhất ở

240C-280C với điều kiện ẩm độ cao trên 90% đến boo hoà, ít ánh sáng [45] ở

280C cường độ sinh bào tử nhanh và mạnh nhưng sức sinh sản giảm dần sau 9 ngày, trong khi đó ở 160C, 200C và 240C sự sinh sản bào tử tăng và kéo dài tới

Trang 18

15 ngày sau đó mới giảm xuống (Henry & Anderson, 1947) [68]

Nhiệt độ cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian ủ bệnh Giai đoạn ủ bệnh dài hay ngắn có ảnh hưởng trực tiếp tới sự bùng phát gây hại của bệnh, thời gian này ngắn sẽ góp phần rút ngắn chu kỳ vòng đời của nấm bệnh Vì vậy trong một mùa vụ có thể có nhiều chu kỳ phát triển của nấm và gia tăng nguồn lây nhiễm trên đồng ruộng Thời kỳ ủ bệnh biến động từ 4-18 ngày tuỳ theo điều kiện nhiệt độ, nếu ở 90C- 110C thời gian ủ bệnh là 13-18 ngày, ở

260C - 280C thời gian ủ bệnh rút ngắn lại chỉ còn 4- 6 ngày [52]

Nhiệt độ đất cũng có ảnh hưởng rất lớn đến bệnh, ở những vùng có nhiệt độ đất 200C là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển và mức độ nghiêm trọng hơn hẳn ở những nơi có nhiệt độ đất là 240C và 320C [37] [52]

Khi cây lúa sinh trưởng ở nhiệt độ từ 200C- 290C thì khả năng chống chịu bệnh đạo ôn cổ bông cao hơn so với sinh trưởng trong điều kiện nhiệt độ

từ 180C- 240C [37]

Nhiệt độ đất thấp khoảng từ 180C- 240C thích hợp không chỉ cho bệnh

đạo ôn phát triển gây hại giai đoạn trên lá mà còn là điều kiện thuận lợi cho bệnh gây hại trên cổ bông Bệnh gây hại nhẹ nếu nhiệt độ trong đất khoảng từ

* Ảnh hưởng của yếu tố ẩm ủộ

ẩm độ không khí là nhân tố quan trọng cho sự phát tán của bào tử [74]

ẩm độ không khí cao là điều kiện thích hợp cho sự phát triển của vết bệnh [84] Bào tử nấm sẽ nảy mầm rất tốt trong điêù kiện ẩm độ không khí cao

Trang 19

hoặc trên mặt lá lúa có các giọt nước đọng [77] ẩm độ không khí nhỏ hơn 80% sẽ cản trở sự nảy mầm của bào tử [53]

Khi ẩm độ không khí cao làm cho mặt lá lúa bị ướt, nếu thời gian lá lúa

ướt kéo dài 12 - 15 giờ thì sự xâm nhập của nấm vào mô lá sẽ tăng hơn 30% [61]

Cây lúa có biểu hiện triệu chứng tối đa sau 5 ngày khi bị lây nhiễm bởi nấm Pyricularia oryzae Cav với điều kiện duy trì trạng thái

ướt lá 20 giờ liên tục [41]

Theo kết quả nghiên cứu của Kuribayashi & Ichikawa, (1952) [73] ẩm

độ không khí trên 90% kéo dài 10 giờ hoặc dài hơn là điều kiện thích hợp cho

sự phát tán của bào tử nấm

Ngoài ẩm độ không khí, ẩm độ đất cũng có ảnh hưởng lớn đến tính mẫn cảm của cây lúa với bệnh đạo ôn Cây lúa thể hiện phản ứng mẫn cảm với bệnh

đạo ôn khi được gieo trồng trên nền đất khô, chống chịu bệnh đạo ôn trung bình trên nền đất ẩm và chống chịu bệnh đạo ôn tốt trong điều kiện ẩm ướt [52]

Sương mù cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát sinh phát triển của nấm bệnh Thời gian có sương mù càng dài thì bào tử nấm được phóng thích càng nhiều [49] [56] Thời gian có sương mù là 3 giờ thì một vết bệnh có thể phóng thích ra 160 bào tử, nếu có sương trong 15 giờ thì vết bệnh có thể phóng thích ra 2600 bào tử [89] ở vùng trồng lúa nhiệt đới số vết bệnh trên một nương mạ có tương quan rất có ý nghĩa với thời gian có sương mù Lượng sương mù có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ xâm nhiễm của nấm bệnh [68]

Trong điều kiện nhiệt độ ẩm độ thích hợp và ổn định thì thời gian có sương mù là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh đạo

ôn [56] Sau thời gian từ 6 - 8 giờ có sương là bắt đầu có sự xâm nhiễm của nấm bệnh vào lá lúa [59]

Theo báo cáo của EI Rafaei (1977) [49] ở vùng trồng lúa nhiệt đới số vết

Trang 20

bệnh trên một cây mạ tương quan rất có ý nghĩa với thời gian sương mù

* Ảnh hưởng của ỏnh sỏng

ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến bệnh đạo ôn Nếu thiếu ánh sáng sẽ làm giảm tính kháng của cây lúa với bệnh đạo ôn [38]

Sự xâm nhiễm của nấm bệnh sẽ dễ dàng hơn trong điều kiện không có

ánh sáng [36] Trên cây lúa sẽ cho vết bệnh điển hình nếu như trước khi lây nhiễm cây lúa được đặt trong bóng tối [82]

Theo kết quả nghiên cứu của Imura, (1938, 1940) [54 ] [55], khi vết bệnh mới hình thành nếu trong điều kiện nắng nhẹ hoặc bóng râm sẽ kích thích sự lây lan của vết bệnh Còn sự phát triển tiếp tục về sau của vết bệnh thì cường độ ánh sáng mạnh sẽ giúp cho bệnh phát triển tốt (Sự phát triển về sau của vết bệnh tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng), bóng râm cản trở sự phát triển của bệnh

* Ảnh hưởng của giú

Gió làm tăng sự nhiễm bệnh của cây lúa Kikawa,(1900) [65] cho rằng gió làm tăng tính nhiễm bệnh của cây lúa với bệnh đạo ôn và Sakamoto,1940

đo chứng minh điều đó bằng thí nghiệm cụ thể [89]

Tốc độ gió trung bình từ 3,5 m/s là điều kiện thích hợp nhất cho sự phát tán bào tử [68] Vận tốc gió càng lớn thì mật độ bào tử trong không khí càng giảm [69]

2.1.5 Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng ủối với nấm Pyricularia oryzae

Cav và bệnh ủạo ụn hại lỳa

Những nghiên cứu về dinh dưỡng nấm bệnh cho thấy một số axit amin rất cần thiết cho nấm sinh trưởng, phát triển như Biotin, Thiamine [76] [77]

Theo kết quả nghiên cứu của Otani, (1952b) [83] thì KNO3, NaNO3,

Trang 21

axit aspartic có tác dụng kích thích sinh trưởng của sợi nấm Nguồn dinh dưỡng Carbon dùng trong nuôi cấy nấm có thể sử dụng nhiều loại đường khác nhau như Maltose, saccarose, Glucose, insulin, Manniton Ngoài ra còn có thể dùng các axit hữu cơ như axit Succinic [84]

Những môi trường giàu dinh dưỡng đạm từ nguồn Beptone và dịch chiết của nấm men cũng làm tăng khả năng sản sinh bào tử Môi trường bột mạch Agar (OMA) cũng được sử dụng phổ biến trong nuôi cấy nấm bệnh để sản xuất bào tử cho lây nhiễm [86]

Nuôi cấy nguồn nấm và sản xuất bào tử từ trong lây nhiễm bệnh nhân tạo chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chế độ dinh dưỡng Nhiều loại môi trường đo được

sử dụng trong nghiên cứu để kích thích quá trình sản sinh bào tử của nấm gây bệnh đạo ôn như Rice Polish Agar, môi trường này được sử dụng nhiều ở Mỹ,

Đài Loan và Nhật Bản sử dụng hạt lúa mạch để nấu môi trường nuôi cấy

Nấm gây bệnh Pyricularia oryzae Cav có thể phát sinh phát triển tốt trên nhiều loại môi trường dinh dưỡng có chứa mô thực vật và dịch chiết của cây trồng Ou S H, (1953) [85] khi nuôi cấy cho thêm vào môi trường nuôi cấy dịch chiết của rơm rạ sẽ kích thích sự sinh trưởng và sản sinh bào tử nấm

Phân bón giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát sinh phát triển của bệnh đạo ôn ngay cả những năm điều kiện thời tiết không thuận lợi cho nấm gây bệnh đạo ôn phát triển nhưng do bón phân không hợp lý sẽ tạo điều kiện thúc đẩy bệnh phát sinh và gây hại Trong các loại phân bón đối với cây lúa thì phân đạm có ảnh hưởng lớn và rõ rệt nhất đối với bệnh đạo ôn Bón phân

đạm không kết hợp với bón lân và kali hợp lý sẽ làm tăng mức độ phát sinh và gây hại cuả bệnh đạo ôn Mức độ ảnh hưởng của phân đạm đến diễn biến của bệnh tuỳ theo loại đất, điều kiện dinh dưỡng trong đất, phương pháp bón và diễn biến khí hậu thời tiết

Trang 22

Theo Pangga I B (1995) [88] phân đạm có ảnh hưởng làm tăng số vết bệnh, diện tích vết bệnh và chỉ số bệnh Kết quả thí nghiệm của Awoderu, (1983) [42] ở Suakoko và Liberia trên 16 giống lúa khác nhau thì

tỷ lệ bệnh cũng như mức độ hại (chỉ số bệnh) đều tăng dần khi lượng phân

đạm bón cho cây lúa tăng dần Kết quả này cũng được Ou, (1985) [86] nghiên cứu và xác nhận

Mức độ ảnh hưởng của hàm lượng đạm bón cho lúa đến sự gây hại của bệnh rất khác nhau trên đồng ruộng, vùng đất và từng tiểu vùng khí hậu, ngoài

ra cách bón và loại phân cũng có ảnh hưởng rõ rệt Nếu bón đạm tập trung thì bệnh sẽ nặng hơn bón rải rác đều theo thời gian (Kawai i, 1952) [63]

Tính kháng bệnh của cây lúa giảm khi tính thấm nước của các tế bào biểu bì cao, mà tính thấm nước này là do ảnh hưởng của sự tích luỹ muối Amôn trong tế bào do tác dụng trực tiếp của việc bón phân đạm ở mức cao (Itos, M.Sakamoto, 1939 - 1943) [58]

Theo báo cáo của Matsuyama, (1975) [77] cho thấy bón đạm ở mức cao

sẽ làm giảm hàm lượng Hemicellulose và Lignin ở vách tế bào và cũng là nguyên nhân quan trọng làm giảm tính kháng bệnh ở cây lúa

Hàm lượng đạm hoà tan trong cây cao có tương quan chặt chẽ và tỷ lệ thuận với chỉ số bệnh đạo ôn (Otani, 1952a) [83] Trên bề mặt lá lúa ở thí nghiệm có chế độ bón phân đạm cao có khả năng kích thích mạnh cho sự nảy mầm của các bào tử nấm, kích thích sự hình thành vòi xâm nhập vào lá lúa (Kawamura and Ono, 1948; Kozaka, 1965 ) [72]

Mức độ bón phân đạm cao kết hợp với mật độ xạ và mật độ cấy dầy có

ảnh hưởng gián tiếp đến sự phát triển của bệnh vì nó có khả năng làm gia tăng thời gian ẩm ướt trên tán lá cây lúa (El Refaei M.I.( 1977) [49]

ảnh hưởng của liều lượng phân lân đến sự phát sinh phát triển của bệnh

đạo ôn không lớn Nhiều nhà khoa học đo chứng minh rằng nếu bón phân lân

Trang 23

ở một mức độ nào đó sẽ có thể làm giảm bệnh đạo ôn (Đối với những chân đất thiếu lân) Ngược lại nếu bón không hợp lý thì bệnh đạo ôn lại có thể tăng

ảnh hưởng của nguyên tố kali đến bệnh đạo ôn, nếu bón kali trên nền

đạm cao thì sẽ làm tăng bệnh đạo ôn so với bón kali trên nền đạm thấp Theo Sakomoto và yosshi, (1958) [18] thì đặc tính chống bệnh đạo ôn của cây lúa tăng khi tỷ lệ SiO2/N tăng

C.T KuMBHaR và A.G Nevase [48] cũng cho thấy rằng khả năng kháng bệnh đạo ôn của cây lúa được tăng lên nhờ có sự đóng góp của việc tăng hàm lượng SiO2 của cây mạ từ tro trấu

Manandhar và ctv, (1998) [14] đo thành công trong nghiên cứu sử dụng

K2HPO4 để kích thích cây lúa chống lại bệnh cháy lá tại Nepal

Sự gia tăng các hợp chất Polyphenol và các Protein có liên quan đến tính kháng bệnh ở các tế bào xung quanh vùng bị tấn công Sự gia tăng các tế bào có vách được phát sáng dưới kính hiển vi huỳnh quang chứng tỏ có thể có

sự tăng cường Lignin hoá vách tế bào ở vùng này, giúp tăng cường tính chống bệnh của cây lúa (Mauch - Mani và ctv, 1997) [79]

2.1.6 Cỏc chủng sinh lý nấm gõy bệnh và tớnh chống chịu bệnh ủạo ụn của cỏc giống lỳa

Khả năng gây bệnh của nấm Pyricularia oryzae Cav luôn luôn bị biến

đổi do các đột biến tự nhiên, do sự biến động của các yếu tố sinh thái khác nhau và sự tồn tại của các giống lúa khác nhau Đó chính là các nguyên nhân hình thành lên các chủng sinh lý (race) của nấm Pyricularia oryzae Cav Những chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav này không khác nhau về hình thái mà chỉ khác nhau về đặc điểm sinh lý gây bệnh trên từng nhóm giống lúa riêng biệt

Thực hiện nghiên cứu và phát hiện các chủng sinh lý (race) nấm

Trang 24

Pyricularia oryzae Cav gây bệnh đạo ôn lần đầu tiên được tiến hành tại Nhật Bản từ năm 1922 do Sasaki Nhưng chỉ sau khi sử dụng giống Futaba có gen

Pi -a vốn là giống kháng chủng nấm A dần dần trở thành giống nhiễm nặng thì việc nghiên cứu về chủng nấm Pyricularia oryzae Cav thực sự được bắt

đầu triển khai từ năm 1950 trở đi ở Nhật Bản, Mỹ và một số nước khác

Đến năm 1960 ở Nhật với bộ giống tiêu chuẩn xác định nòi gồm 12 giống (trong đó có 2 giống lúa nhiệt đới, 4 giống lúa Trung Quốc và 6 giống lúa Nhật Bản) đo xác định được 13 nòi thuộc 3 nhóm nòi gọi là nhóm nòi T C

và N ở Mỹ, ấn Độ và một số nước khác cũng đo xác định được một số nòi Như vậy ở mỗi nước trong các vùng địa lý sinh thái khác nhau đo sử dụng bộ giống tiêu chuẩn xác định nòi của nước mình Do đó các nòi nấm được phát hiện ở nước này không thể so sánh với các nòi đó ở nước khác được Để khắc phục tình trạng này từ năm 1963 trở đi với sự hợp tác nghiên cứu quốc tế đo thống nhất sử dụng một số bộ giống chỉ thị nòi tiêu chuẩn quốc tế để xác định nòi nấm Pyricularia oryzae Cav ở các nước nhờ đó đến năm 1967 với bộ giống tiêu chuẩn quốc tế (8 giống) đo xác định được 32 đến 68 nhóm nòi đạo

ôn ở các nước với 256 nòi sinh lý Mặc dù nấm đạo ôn có rất nhiều nòi đo phát hiện và sẽ còn luôn luôn phát sinh các nòi mới có các gen độc tương ứng với các giống có gen kháng được đưa vào sản xuất Điều quan trọng nhất cần quan tâm không phải chỉ là số lượng các nòi nói chung mà chính là thành phần quần thể nòi ở trong một vùng, một nước Quần thể nòi nấm đạo ôn ở mỗi vùng địa lý có thể khác nhau và biến động theo thời gian, qui mô sử dụng cơ cấu giống ở vùng đó Trong quần thể nòi nấm cũng chỉ có một ít nòi chiếm ưu thế gây hại trên cơ cấu giống nhất định Nói cách khác quần thể nòi và nòi nào trong số đó chiếm ưu thế ở vùng chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết khí hậu, vùng

địa lý và vào kiểu gen của các giống trong cơ cấu giống đang trồng trong vùng

đó với diện tích lớn [85]

Từ năm 1976, Nhật Bản đo sử dụng bộ giống chỉ thị gồm 9 giống có

Trang 25

đơn gen kháng là các giống: Shin2 (gen Pik-S mo số 1), Aichi asahi (gen Pi-a

mo số 2), ishikari- Shrroke (gen Pi- i mo số 4), Kanto 51 (gen Pi- k mo số 10), Tsuyuake (gen Pik-m mo số 20), Fukunishiki (gen Pi-z mo số 40), yashiromochi (gen Pita mo số 100), Pi No4 (gen Pita-z mo số 200), Toride1 (gen Piz-1 mo số 400) để tiến hành xác định các chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav gây bệnh đạo ôn trên lúa

Cho tới hiện nay các nước trồng lúa đo và đang tiếp tục dùng

bộ giống tiêu chuẩn để xác định các chủng sinh lý gây bệnh của nấm Pyricularia oryzae Cav

Các giống lúa có phản ứng rất khác nhau đối với nấm gây bệnh đạo ôn, thường các giống kháng không duy trì được tính kháng lâu dài mà rất dễ nhiễm bệnh trở lại sau một thời gian gieo trồng Nguyên nhân chính là do có

sự phát triển các chủng sinh lý mới của nấm gây bệnh đạo ôn [86]

Khi đưa một giống lúa mới vào sản xuất là nguyên nhân xuất hiện một chủng nấm bệnh mới (Chung, 1974) [47] Số chủng nấm gây bệnh cho cây lúa tuỳ thuộc vào vùng sinh lý, trong một vùng sản xuất lúa có thể có nhiều dòng nấm gây bệnh khác nhau [91]

Nguồn gen trong cây lúa quyết định tính kháng hoặc nhiễm bệnh của giống lúa, tuy nhiên các phản ứng đối với bệnh có các cơ chế khác nhau và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như hàm lượng silic, các hợp chất chứa

đạm, ngoài ra còn có sự tương tác giữa các giống lúa với các chủng sinh lý nấm gây bệnh [86]

Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa cũng có ảnh hưởng đáng kể

đến mức độ phát sinh phát triển của bệnh đạo ôn Những lá non nhiễm bệnh nặng hơn những lá già [67] Trong các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa thì giai đoạn mạ, giai đoạn đẻ nhánh tối đa và giai đoạn trước khi trỗ bông thường

Trang 26

nhiễm bệnh đạo ôn nặng [40]

2.1.7 Cỏc biện phỏp phũng trừ bệnh ủạo ụn hại lỳa Pyricularia oryzae Cav

Đo có một hệ thống các biện pháp để phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa

được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và áp dụng ở nhiều nước Các biện pháp

đo được đề cập bao gồm việc sử dụng các giống chống bệnh, dự tính dự báo chính xác về thời gian phát sinh mức độ bệnh cũng như quy mô phát triển của bệnh, biện pháp canh tác và biện pháp hoá học hợp lý

- Dùng giống kháng và chọn tạo giống kháng

Các giống lúa chống bệnh đạo ôn giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống biện pháp phòng trừ tổng hợp Tính chống chịu bệnh đạo ôn do hệ thống các gen kháng quyết định Tuỳ thuộc vào các loại gen kháng cao hay kháng thấp, loại đơn gen hay đa gen của từng giống lúa mà thấy được có giống lúa kháng dọc đơn gen hay kháng ngang đa gen Giống kháng dọc có một gen kháng tương ứng với một gen độc của nòi nấm đạo ôn nhất định nào

đó Đó là các giống có tính chống bệnh rất cao đối với một số ít nòi đặc hiệu thể hiện bằng các “Phản ứng siêu nhậy” tạo ra vết bệnh không hoàn chỉnh sau

24 giờ xâm nhiễm các sợi nấm trong mô bệnh chết dần Các giống kháng tạo

ra các phytoalexin, các hợp chất phênol để chống lại sự phát triển của nấm Chẳng hạn gen kháng Pi- a có ở các giống Paltal (Triều Tiên), asen (Trung Quốc); Gen Pi- i có ở giống kháng dọc Doazi Chall (Triều Tiên)

Mức độ chống bệnh trung bình thể hiện vết bệnh nhỏ có viền nâu xung quanh, sự tích luỹ các Phenon Licnin và một số chất Phytoalexin tạo thành một chướng ngại vật hoá học và lý học ở vùng mô bị xâm nhiễm Các giống chống bệnh đạo ôn sau khi bị xâm nhiễm tạo đa số lượng Êthylen ít hơn hẳn

so với giống nhiễm

ở các giống kháng ngang đa gen thường có thể chống bệnh rộng với nhiều chủng sinh lý nấm gây bệnh đạo ôn Pyricularia oryzae Cav , nhưng để

Trang 27

có sự đánh giá về tính chống chịu bệnh đạo ôn của các giống lúa một cách chính xác thì các nhà nghiên cứu đo đề ra những phương pháp đánh giá ngoài

đồng ruộng và đánh giá dựa vào sự lây bệnh nhân tạo được bố trí bằng các thí nghiệm khác nhau và quy trình nghiên cứu phải được tiến hành trong một thời gian dài thì mới có thể đưa ra những kết quả

Bệnh đạo ôn đo được phát hiện ở Trung Quốc từ năm 1637, ở Mỹ năm

1906 Nhưng lịch sử chọn tạo và sử dụng giống chống bệnh đạo ôn bắt đầu từ năm 1904 khi mà Nhật Bản dùng phương pháp chọn lọc dòng thuần đầu tiên

đo chọn ra giống Kameli và aikoku chống đạo ôn [25] Đến năm 1910 bắt đầu thực hiện chọn tạo giống chống bệnh đạo ôn bằng phương pháp lai hữu tính Giống có năng suất cao chống chịu bệnh đạo ôn được sử dụng ở Nhật Bản như giống Norin6 chống đạo ôn cổ bông, Norin8 chống đạo ôn lá và Norin22 chống cả đạo ôn lá và cổ bông ở ấn Độ sử dụng giống Futaba và Co25 [25]

Nguồn gen kháng bệnh đạo ôn đo phát hiện được rất đa dạng và phong phú, tác dụng sử dụng cũng khác nhau tuỳ từng vùng sinh thái Nhưng xu hướng của các nhà khoa học chọn tạo giống hiện nay là chọn tạo giống mới kết hợp được cả tính kháng dọc và kháng ngang Chẳng hạn giống Taichung Glu Yu- 26 (Trung Quốc) mang 2 gen kháng Pi-a+Pi-i Giống Zennith (Mỹ) mang 2 gen kháng Pi-a+Pi-z; Giống BL.10.Bengawan (Indonexia) mang 2 gen kháng Pi-b+Pi-t; Giống dawn (Mỹ) mang 3 gen kháng Pi-a+ Pi-i +Pi-k

Một số giống có tính kháng đa gen, có tính chống bệnh phổ rộng đối với nhiều chủng sinh lý nấm gây bệnh đạo ôn đo được chọn tạo ra đó là một

số giống lúa của ấn Độ như: CR10; R- 176; 15603; IR305- 4-20; 4928; A36-3; Swon215; Chokot6o; Serirajo ở Nhật Bản có các giống như Sonachi, Br-1, Ishkari, Hokushin- 1[52]

ARC-để chọn được những giống có khả năng chống bệnh rộng thì phải tiến

Trang 28

hành khảo nghiệm có qui mô quốc tế và cần phải tiến hành thường xuyên (theo Ous.H, 1985) [86] Nhưng cho đến nay theo những ghi nhận của viện lúa quốc tế (IRRI), tuy chúng ta đo ghi nhận được một số thành tựu đáng kể, xong những kết quả đo thu được nói chung vẫn chưa đáp ứng được mong muốn Bởi lẽ cho đến nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm được giống lúa có khả năng chống chịu được với tất cả các chủng nấm gây bệnh đạo ôn Thí nghiệm trong những năm gần đây các nhà khoa học đo và đang cố gắng nghiên cứu về tính chống chịu bền vững đối với bệnh đạo ôn của các giống lúa Những giống lúa này có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu chọn tạo giống kháng bệnh đạo ôn phục vụ cho sản xuất

- Dự tính dự báo chính xác kịp thời

Đo có nhiều phương pháp nghiên cứu dự tính dự báo bệnh đạo ôn Kim

và ctv, 1975 [66] đo xây dựng một phương trình tương quan giữa số vết bệnh trên lá với số bào tử nấm bắt được trên bẫy và thời gian lá lúa bị ướt để dự báo

số lượng vết bệnh có thể xuất hiện gây hại trên cây lúa

El Rajaei, 1977 [49] cũng đưa ra phương trình tương quan dự báo số vết bệnh trên mạ dựa vào thời gian có sương mù và số bào tử nấm có trong một lít không khí

Koshimizu, (1983;1988) [70] [71] đo đưa ra một mô hình dự báo bệnh đạo

ôn có tên là Blastam Phần mềm Blastam sử dụng các yếu tố khí hậu, thời tiết và

có thể chỉ ra khi nào thì nó là điều kiện thuận lợi nhất cho bệnh phát triển

Choi, 1987 [45]; Choi và ctv, 1988 [46] đo sử dụng số liệu thí nghiệm thực hiện trong phòng và các số liệu nghiên cứu trước đây xây dựng mô hình mô phỏng cho bệnh đạo ôn là Leaf Blast

Trang 29

2.2 Những nghiên cứu ở trong nước

2.2.1 Tính phổ biến và tác hại của bệnh ñạo ôn

ðạo ôn là một trong những bệnh gây tác hại lớn nhất ñối với sinh trưởng và năng suất lúa Mức ñộ phát sinh và gây hại của bệnh phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố như giống lúa, thời kỳ sinh trưởng, chế ñộ canh tác, mùa vụ Việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của bệnh ñạo ôn giữ năng suất lúa ngày càng tăng và ổn ñịnh là yêu cầu cấp bách từ ñã lâu nhất là trong ñiều kiện thâm canh ngày một cao

Ở Việt Nam bệnh ñạo ôn còn ñược gọi là bệnh “Tiêm lụi”; bệnh“ cháy

lá lúa” ñã ñược biết từ lâu Năm 1921, Fivincens ñã thấy bệnh xuất hiện trên lúa ở các tỉnh phía nam Sau ñó ñến năm 1951, Roger cũng ñã thấy bệnh xuất hiện ở các tỉnh phía bắc Nhưng thời kỳ ñó bệnh ít phổ biến, gây hại nhẹ nên không ñược chú ý nghiên cứu

ðến năm 1956 một trong những vùng trồng lúa cạn ở nông trường ðồng Giao tỉnh Hà Nam Ninh bệnh ñạo ôn bột phát làm chết lụi 200 ha lúa Sau ñó bệnh gây hại nghiêm trọng ở Hải Hưng, Hà Sơn Bình, Thái Bình, Hà Nội, Hải Phòng và nhiều vùng khác Có thể nói từ năm 1956-1962 là thời kỳ bệnh ñạo ôn phát sinh thành dịch ở miềm Bắc nước ta ðiều ñó chứng tỏ bệnh ñạo ôn là một bệnh khá phổ biến và là ñối tượng gây hại nguy hiểm ñối với ngành sản xuất lúa Từ năm 1972 ñến nay nhất là từ năm 1976 ñến nay bệnh ñạo ôn ñã gây thành dịch phá hại ở nhiều vùng trọng ñiểm thâm canh lúa thuộc ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh Duyên Hải miền Trung và cả vùng Tây Nguyên, một số vùng trung du miền núi phía Bắc trên các giống lúa như NN8; IR1561-1-2; CR203; nếp cái hoa vàng vv

Trong thời gian 1970 - 1990 vụ xuân ở miền Bắc, giống lúa NN8 chiếm

cơ cấu chủ yếu của trà lúa xuân chính vụ, xuân muộn chủ yếu là giống CR203;

Trang 30

IR1561-1-2; T1; TH2, cùng với việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh cao chủ yếu là tăng lượng ñạm vô cơ ñã làm thay ñổi và tích luỹ các chủng sinh

lý trong quần thể nấm gây bệnh, làm bệnh ñạo ôn phát triển mạnh

Nhìn chung toàn miền Bắc riêng vụ ñông xuân năm 1979 ñã có trên 15.000 ha lúa bị nhiễm bệnh ñạo ôn, vụ ñông xuân năm 1981 là trên 40.000

ha lúa bị nhiễm bệnh ñạo ôn, vụ chiêm xuân năm 1982 có trên 80.000 ha lúa

bị nhiễm bệnh ñạo ôn, vụ chiêm xuân năm 1985 có trên 160.000 ha lúa bị nhiễm bệnh ñạo ôn, vụ ñông xuân năm 1986 có 119.977 ha lúa bị bệnh ñạo ôn (Trong ñó nhiều vùng bị nhiễm nặng là Nghệ Tĩnh, Thái Bình, Hà Nam Ninh

và Hải Phòng…) Năm 1997 có trên 150.000 ha lúa bị nhiễm ñạo ôn, trong ñó

có trên 10% diện tích nhiễm nặng, trên 20.000 ha nhiễm ñạo ôn ở mức trung bình Cá biệt có nơi ñạo ôn cổ bông tới 60%-70% [18]

Theo Phạm Văn Dư, (1997) [11] ở Việt Nam trong những năm 1980,

1981, 1982 dịch bệnh ñạo ôn gây hại nặng ở các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Cửu Long, ðồng Tháp và An Giang trên một số giống như NN3A, NN7A, MTL32, MTL36 thiệt hại về năng suất khoảng 40% Bệnh ñạo ôn tái phát hàng năm và gây hại trên diện rộng, ñến năm 1995 các giống như IR50404, OM269- 65 và một số giống lúa khác bị nhiễm bệnh ở hầu hết các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long với trên 200.000 ha, mức thiệt hại chung từ 10-15%

Năm 2001 diện tích nhiễm bệnh ñạo ôn lá là 336.370 ha, chiếm khoảng 4,56% diện tích gieo cấy, trong ñó diện tích nhiễm nặng là 5.790 ha, diện tích

bị lụi là 62,4 ha Trong vụ ñông xuân bệnh gây hại nặng cục bộ trên giống lúa nhiễm như nếp, DT13, IR17494, IR38, IR1820, Q5… ở một số tỉnh Thừa Thiên Huế, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình và một vài tỉnh khác thuộc ñồng bằng bắc bộ Bệnh ñạo ôn lá ở các tỉnh miền trung khoảng 7.780 ha Tại các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long bệnh phát sinh trên diện rộng, diện tích nhiễm

Trang 31

là 199.480 ha Diện tắch nhiễm ựạo ôn cổ bông khoảng 91.760 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 4.930 ha, diện tắch bị giảm trên 70% năng suất không ựáng kể Ở các tỉnh phắa bắc bệnh hại chủ yếu trên các giống Q5, DT10, Khâm Dục Ở các tỉnh khu 4 và miền trung bệnh hại chủ yếu ở Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, đà Nẵng Ở các tỉnh ựồng bằng Sông Cửu Long vụ ựông xuân có 46.000 ha nhiễm bệnh ựạo ôn cổ bông [1]

Năm 2002 diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn lá khoảng 208.399 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 3.915 ha, diện tắch bị lụi không ựáng kể Bệnh gây hại nặng hơn ở các tỉnh ựồng bằng Sông Cửu long Ở các tỉnh phắa Bắc bệnh phát sinh cục bộ và gây hại chủ yếu trên lúa ựông xuân ở các giống lúa IR17494, IR38, IR1820, Q5Ầ Tại các tỉnh miền Nam diện tắch nhiễm bệnh toàn vùng là 169.138

ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 1.084 ha Diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn cổ bông của cả nước là 42.684 ha., trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 1.067 ha [2]

Năm 2003 diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn lá là 265.216 ha trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 1.532 ha, diện tắch bị lụi không ựáng kể Bệnh gây hại chủ yếu ở các tỉnh ựồng bằng Sông Cửu Long Tại các tỉnh ựồng bằng Sông Cửu Long diện phân bố của bệnh tương ựối rộng, diện tắch nhiễm bệnh toàn vùng

là 254.149 ha Diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn cổ bông cả nước là 25.715 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 166 ha [3]

Năm 2004 diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn lá là 225.870 ha trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 5.716 ha, diện tắch bị lụi không ựáng kể Diện tắch nhiễm bệnh ựạo ôn cổ bông là 40.470 ha, diện tắch nhiễm nặng là 1.866 ha [1]

Năm 2006 diện tắch nhiễm ựạo ôn lá là 196.947 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 10.374 ha Bệnh gây hại nặng hơn ở các tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long Diện tắch nhiễm ựạo ôn cổ bông là 24.455 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 1.270 ha [2]

Trang 32

2.2.2 Triệu chứng bệnh ựạo ôn Pyricularia oryzae Cav

Bệnh ựạo ôn phát sinh gây hại cả trên mạ và trên lúa cấy ở các thời kỳ sinh trưởng phát triển ngoài ựồng ruộng Cây lúa có thể bị bệnh ở các bộ phận khác nhau như ở cổ lá, phiến lá, ựốt thân, cổ bông, cổ gié, hạt Dựa vào vị trắ bị bệnh người ta phân chia các dạng hình bệnh: đạo ôn lá, ựạo ôn ựốt thân, ựạo ôn cổ bôngẦ

- Vết bệnh trên lá mạ, lá lúa: Lúc ựầu là những chấm nhỏ màu hơi vàng

mờ Vài ngày sau vết bệnh kéo dài về hai phắa, phình to ở giữa tạo thành vết bệnh có dạng hình thoi, ở giữa vết bệnh màu xám tro, có một viền nâu, xung quanh vết bệnh có thể có quầng vàng (tuỳ theo loại giống) ựây là vết bệnh ựặc trưng Trên một số giống nhiễm, trong ựiều kiện thời tiết phù hợp cho bệnh phát triển, ựiều kiện dinh dưỡng ựạm quá nhiều thì triệu chứng vết bệnh ban ựầu là một chấm nhỏ, sau lan rộng ra có màu xanh tái, kéo dài nhiều ngày đó

là vết bệnh cấp tắnh, mãi sau mới chuyển thành vết bệnh ựạo ôn ựặc trưng (dạng vết bệnh mãn tắnh) Kắch thước vết bệnh hình thoi dao ựộng trong khoảng 0,5 mm- 4mm x 1mm- 25 mm Trong trường hợp bệnh phát triển mạnh nhiều vết bệnh nhỏ liên kết nối liền với nhau tạo thành một dải vết bệnh, lá cháy khô lụi ựi nhanh chóng [18]

- Vết bệnh trên cổ lá: Lúc ựầu là chấm nâu sau phát triển thành vết nâu hình khum theo chiều cong giữa cổ lá và phiến lá Khi cổ lá bị bệnh toàn lá tái xanh, xám, khô lụi, gẫy gục xuống [18]

- Vết bệnh trên ựốt thân: Lúc ựầu là một ựốm nhỏ màu nâu sau lớn rộng ra thành một vành tròn bao quanh ựốt thân làm cho thân lõm tóp lại, màu nâu ựen Khi trời mưa ẩm ựốt thân bị bệnh mềm nhũn ựễ bị gãy gập khi gặp giông, gió [18]

- Vết bệnh trên cổ bông: Trên cổ bông, cổ gié có vết bệnh lúc ựầu là ựốm nhỏ sau lan ra theo chiều dài làm cả ựoạn cổ bông có màu nâu xám, khô

Trang 33

tóp lại cả bông lép trắng nếu nhiễm bệnh sớm ngay thời gian trỗ Trong trường hợp nhiễm bệnh muộn vào thời kỳ làm hạt- chín thì gây ra hiện tượng nhiều hạt lép lửng, bông lúa nhỏ, dễ gãy cổ bông, rụng gié dẫn ñến làm giảm năng suất lúa [18]

- Vết bệnh trên hạt: Vết bệnh gây hại trên hạt không ñồng nhất về hình dạng như trên lá lúa mà có dạng ñốm tròn hoặc không ñịnh hình, có màu nâu ñen hoặc xám Nấm ký sinh ở vỏ trấu và có thể ở bên trong hạt Hạt giống bị nhiễm bệnh là nguồn bệnh truyền từ vụ này qua vụ khác [18]

Trên bề mặt vết bệnh ở các bộ phận lá, ñốt thân, cổ bông ñều có thể hình thành bào tử trông như một lớp mốc xám

2.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu, thời tiết ñến sự phát sinh và gây hại của bệnh ñạo ôn

- Ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết khí hậu ñến bệnh ñạo ôn:

Bệnh ñạo ôn có thể phát sinh gây hại với các mức ñộ khác nhau, trên các mùa vụ khác nhau Riêng ở các tỉnh miền Bắc bệnh phát sinh gây hại ở vụ lúa chiêm xuân thường lớn hơn vụ lúa mùa

Ở vụ chiêm xuân bệnh thường xuất hiện vào tháng 1, 2 trên mạ chiêm, ñầu tháng 3 bệnh xuất hiện cục bộ trên lúa xuân ñẻ nhánh Từ giữa tháng 3 ñến giữa tháng 5 bệnh thường phát sinh gây hại mạnh trên diện rộng Trên các trà lúa mùa bệnh phát sinh vào thời kỳ lúa trỗ trở ñi từ tháng 10 ñến tháng 11 ðiều ñó chứng tỏ bệnh ñạo ôn phát sinh theo quy luật chung trong những tháng có nhiều ngày liên tiếp ñảm bảo nhiệt ñộ 18- 250C, ẩm ñộ cao trên 90%, mưa lai rai, số giờ nắng ít (nhỏ hơn 2 giờ/ngày) [18]

Những kết quả nghiên cứu ở viện lúa ñồng bằng Sông Cửu Long cũng cho thấy các tác ñộng ảnh hưởng của ñiều kiện khí hậu tới bệnh ñạo ôn Mật

ñộ bào tử bắt ñược trong bẫy tỷ lệ thuận với ẩm ñộ không khí Sự phát tán của

Trang 34

bào tử nấm Pyricularia oryzae Cav mạnh nhất trong các tháng 8, 9 và tháng

11 trong năm Lượng mưa trong các tháng ở mùa mưa tỷ lệ thuận với sự nhiễm bệnh của cây ký chủ [16]

- Ảnh hưởng của dinh dưỡng, chế ñộ bón phân ñến bệnh ñạo ôn

Nhiều kết quả nghiên cứu và cho rằng ñạm, kali bón nhiều không hợp

lý ñều làm cho bệnh ñạo ôn phát triển mạnh

ðạm là yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng lớn ñến bệnh ñạo ôn, làm giảm tính chống chịu bệnh, hạn chế quá trình silic hoá của tế bào làm tăng hàm lượng axit amin tự do trong cây [18]

- Ảnh hưởng của chế ñộ nước, mật ñộ, thời vụ ñến bệnh ñạo ôn

Chế ñộ nước và mật ñộ có ảnh hưởng trực tiếp ñến chế ñộ dinh dưỡng của cây Nước là môi trường hoà tan các chất dễ tiêu cho cây hấp thu Nhờ nước các hợp chất silic có thể hoà tan ñể cây hấp thụ ñẩy nhanh quá trình silic hoá vách tế bào, biểu bì, tăng sức chống chịu bệnh ñạo ôn, hạn chế ảnh hưởng của ñạm ñối với bệnh [18]

Bệnh ñạo ôn phát triển mạnh hơn ở những ruộng có mật ñộ cấy quá cao, các trà lúa xuân cấy sớm và mùa muộn thường bị ñạo ôn phá hại sớm và kéo dài [18]

2.2.4 Những nghiên cứu về chủng nấm sinh lý gây bệnh và tính chống chịu bệnh ñạo ôn của các giống lúa

Nấm bệnh ñạo ôn là loại nấm ký sinh chuyên tính, quần thể loại nấm ñạo

ôn Pyricularia oryzae Cav không ñồng nhất về tính ñộc, tính gây bệnh Trong tự

nhiên tính gây bệnh của nấm ñạo ôn luôn luôn biến ñổi do ñột biến và do sự biến ñộng cuả các yếu tố sinh thái ñịa lý và sự xuất hiện của các giống lúa khác nhau

Từ ñó hình thành nên các nòi sinh lý (race) của nấm ñạo ôn [18]

Ở Việt Nam từ 1976 những khảo sát về sự phổ biến các nhóm nòi ñạo

Trang 35

ôn bước ựầu ựược tiến hành ở Viện bảo vệ thực vật và trường ựại học Nông Nghiệp I - Hà Nội Kết qủa cho thấy toàn bộ 8 giống lúa trong bộ giống lúa quốc tế chỉ thị nòi nhiễm bệnh khác nhau trong một số vùng miền Bắc và miền Nam Ở vùng Bắc Hà toàn bộ giống chỉ thị nhóm nòi A, B, C, D, IE, IF,

H ựều bị nhiễm bệnh ựạo ôn nặng từ cấp 5 ựến cấp 9 Nhưng ở vùng điện Biên 3 trong 8 giống quốc tế chỉ thị nòi lại nhiễm ựạo ôn rất nhẹ ở cấp bệnh từ cấp 1 ựến cấp 2 đó là giống Raminad St- 3 chỉ thị nhóm nòi A, giống Zenith chỉ thị nòi B, giống Usen chỉ thị nhóm nòi D Ở vùng Tiền Giang chỉ có giống Usen chỉ thị nhóm nòi D nhiễm ựạo ôn nặng ở cấp 6, còn các giống Zenith chỉ thị nòi B và giống Kunto- 51 chỉ thị nhóm nòi IF chống bệnh cao chỉ nhiễm ở cấp 1 Các giống khác còn lại nhiễm ựạo ôn trung bình ở cấp 3- 4 như giống NP- 125 chỉ thị nhóm nòi C, giống Dular chỉ thị nhóm nòi IE và giống Caloro chỉ thị nhóm nòi HẦ

Cho ựến năm 1985- 1987 những kết quả nghiên cứu bổ sung ựã bắt ựầu khẳng ựịnh rõ hơn ở vùng Quảng Nam- đà Nẵng chủ yếu có 3 nhóm nòi ựạo

ôn trong 5 là nhóm nòi IB, IC, IF Trong ựó nhóm nòi IB phổ biến hơn chiếm

ưu thế trong vụ ựông xuân còn nhóm nòi IC và IF chiếm ưu thế trong vụ lúa xuân hè, nhóm nòi IC chiếm ưu thế trong vụ lúa hè thu [18]

Trong thắ nghiệm với 12 nguồn mẫu nấm phân lập từ 12 tỉnh ở các vùng ựịa lý khác nhau của nước ta, có thể sơ bộ phân ựịnh ra 5 nhóm nòi chủ yếu như sau:

Nhóm nòi IA: Có mặt ở vùng Tiền Giang, Sơn La

Nhóm nòi IB: Có mặt ở Quảng Nam- đà Nẵng, Nghệ Tĩnh, Hà Nam Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Hưng, Hà Bắc

Nhóm nòi IC: Có mặt ở vùng Quảng Nam-đà Nẵng, Vĩnh Phúc

Nhóm nòi ID: Có mặt ở Thái Bình, Hà Bắc

Trang 36

Nhóm nòi IF: Có mặt ở Quảng Nam- đà Nẵng

Kết quả nghiên cứu phối hợp giữa trường ựại học Nông Nghiệp I và Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Việt Nam cho thấy các nòi nấm có tắnh ựộc khác nhau Mẫu phân lập nấm ựạo ôn ở vùng Nghệ Tĩnh có tắnh ựộc cao hơn và ựặc tắnh sinh trưởng khác nhau so với mẫu nấm ựạo ôn ở vùng điện Biên [18]

Theo tác giả Lê đình đôn, YuKio Tosa, Hitoshi Nakayazshiki và Shigeyuki Mayama, (1999) [77] khi nghiên cứu cấu trúc quần thể nấm

bằng Sông Hồng (Hà Tây, Thái Bình) và ựồng bằng Sông Cửu Long (Long

An, Tiền Giang, Hậu Giang) Kết quả có 4 dòng nấm ựược tìm thấy ở miền bắc là VL1, VL2, VL3, VL4 Trong ựó dòng VL2 chiếm ưu thế và chỉ 1 dòng ựược tìm thấy ở ựồng bằng Sông Cửu long là VL5 Trong số các mẫu phân lập tham gia thắ nghiệm có 15 nòi ựược tìm ra ựó là 000, 002, 200, 122, 232,

102, 103, 105, 106, 107, 112, 132, 502, 505, 507 Sự phân bố các nòi này cũng khác nhau ở miền Bắc và miền Nam Nòi 000 chiếm ưu thế ở vùng ựồng bằng Sông Hồng còn ở vùng ựồng bằng Sông Cửu Long thì nòi 102 lại chiếm

ưu thế và không có nòi nào ựược tìm thấy ở cả 2 ựồng bằng

Nado Takahito, Nagao Hayashi, Phan Văn Du, Hoàng Dinh Dinh and Lai Van E, October (1999) [80] khi nghiên cứu về các chủng sinh lý của nấm

chủng sinh lý dựa trên cơ sở tắnh ựộc của 12 giống lúa khác nhau ở miền Bắc Việt Nam Trong ựó có chủng 002.4 chiếm 31% của các mẫu phân lập, chủng 106.4 chiếm 19,4%, chủng 006.4 chiếm 17,1%, chủng 102.4 chiếm 14,7% và chủng 002.0 chiếm 7% còn 7 chủng khác là các chủng thứ yếu ở Việt Nam

Bigimana.J, NT Ninh Thuân, (2002) [43] ựã xác ựịnh ựược 114 mẫu

Trang 37

phân lập thu thập cuối vụ 2001 tại 11 tỉnh miền Bắc Việt nam Hầu hết các

nịi nấm Pyricularia oryzae Cav đều khơng lan rộng, tại miền Bắc 87% số

mẫu phân lập đã được xác định thuộc 3 nhĩm nịi Nhĩm nịi lớn nhất chiếm 52% tổng số lượng mẫu phân lập ở miền Bắc, tại miền Nam và miền Trung ở nước ta cho thấy hầu hết các mẫu phân lập đều thuộc Mat 1- 2 Mặt khác nghiên cứu trên 9 mẫu phân lập thu thập ở cả 3 miến Bắc, Trung, Nam; 6 mẫu phân lập ở Brundi và 5 mẫu phân lập từ Ấn ðộ đã phân ra được 8 nhĩm nịi khác nhau trong đĩ số mẫu phân lập giống nhau chiếm tới 80%

Việc nghiên cứu và sử dụng các giống chống bệnh đạo ơn ở nước ta được tiến hành rộng rãi, kết quả bước đầu đã phát hiện được trong tập đồn giống cổ truyền Việt Nam cĩ nhiều giống chống bệnh cao như Tẻ Tép, Chiêm Chanh Phú Thọ, Chiêm Bầu Thanh Hố, Gié, Tép Sài Gịn, Nàng Thơm, Nàng Chét… Nhiều giống nhập nội được chọn lọc lai tạo cĩ tính chống bệnh đạo ơn ở nhiều vùng như NN 75-2, NN-3B, NN-3A, IR1820, IR56, IR64… [18]

Chọn tạo giống kháng bệnh đạo ơn theo phương pháp phả hệ là một phương pháp cĩ khả năng định hướng trước từ giai đoạn chọn bố mẹ để truyền lại cho con cháu ở các thế hệ sau trong quá trình tái tổ hợp các gen kháng Phương pháp nuơi cấy túi phấn từ cây F1 cũng cĩ thể cĩ nhiều khả năng cho ta một kết quả tốt nhờ cố định được tính trội, kháng bệnh đạo ơn ở thế hệ F1 [24]

Theo tác giả Lê Xuân Cuộc, Vũ Tuyên Hồng, Hà Minh Trung, (1993) [8] về di truyền tính kháng bệnh đạo ơn ở 2 giống CH3 và CH133 do Viện Cây Lương Thực và Thực Phẩm chọn từ cặp lai DCH1/424 và lúa khơ Nghệ An/ Xuân số 2 đã kết luận:

Mỗi giống cĩ ít nhất 1 gen trội riêng kháng bệnh đạo ơn ðây là cơ sở cho cơng tác lai tạo giống kháng bệnh đạo ơn cĩ hiệu quả trong sản xuất

Lê Xuân Cuộc và ctv, (1994) [9] cho thấy các nịi nấm Pyricularia oryzae

Trang 38

Cav rất dễ bị biến dị và tạo ra nòi mới, sinh ra các ñộc tính và khả năng xâm nhiễm khác nhau trên cây lúa

Theo Hà Minh Trung, Ngô Vĩnh Viễn và ctv (1996-1997) [21] sau khi nghiên cứu về thời gian duy trì tính kháng bệnh của một số giống lúa kháng bệnh ñạo ôn ở các vùng sinh thái khác nhau cho thấy: Sự thay ñổi khả năng

ký sinh của nấm gây bệnh ñạo ôn ñược biểu hiện rõ nhất là sự ñổ vỡ tính kháng bệnh của các giống kháng bệnh sau một thời gian gieo cấy trên ñồng ruộng Ở các vùng sinh thái khác nhau tốc ñộ thay ñổi khả năng ký sinh của nấm gây bệnh ñạo ôn cũng khác nhau, ngoài ra nguyên nhân gây nên sự ñổ vỡ tính kháng còn phụ thuộc vào gen kháng Như vậy vấn ñề tuyển chọn gen kháng bệnh là vấn ñề ñược quan tâm trong công tác lai tạo và tuyển chọn giống kháng bệnh

Theo Hà Minh Trung và ctv, (1996- 1997) [21] ñã nghiên cứu phản ứng của các giống lúa với các ñơn bào tử nấm gây bệnh ñạo ôn ở các vùng sinh thái khác nhau cho thấy: Không phải 1 giống lúa bị nhiễm bệnh ñạo ôn trên ñồng ruộng là nhiễm tất cả các nguồn nấm ñạo ôn, chúng chỉ nhiễm một vài isolate và cũng kháng một vài isolate Ngay cả giống Tẻ Tép ñược coi là

kháng bệnh cao nhưng cũng nhiễm một vài isolate nấm Pyricularia oryzae

Cav Tuy nhiên phải khẳng ñịnh giống Tẻ Tép kháng với hầu hết nguồn nấm gây bệnh ñạo ôn ở các vùng khác nhau

Trong thí nghiệm tiến hành ở IRRI cuối năm 1995 ñến ñầu năm

1996 thử phản ứng của các giống lúa gieo cấy phổ biến ở nước ta với nguồn nấm Pyricularia oryzae Cav gây bệnh ñạo ôn ở IRRI cũng phần nào nói lên sự phong phú của quần thể nấm gây bệnh ñạo ôn ðặc biệt

là nấm bệnh ñã gây hại ñược trên giống Tẻ Tép thì có sức gây bệnh cao ñối với các giống khác Do vậy việc tạo giống kháng bệnh ñạo ôn

Trang 39

bằng cách lai hữu tính giữa các giống có nguồn gen khác nhau sẽ tạo

ra ñược con lai kháng bệnh trên ñồng ruộng

Hà Minh Trung và ctv (1996-1997) [21] khi nghiên cứu về khả năng sinh sản thế hệ nấm Pyricularia oryzae Cav mới trên một số giống lúa cho thấy: Nguồn nấm Pyricularia oryzae Cav trên ñồng ruộng là rất phong phú, trong ñiều kiện tự nhiên quần thể nấm này luôn thay ñổi mà nguyên nhân của nó là do ñột biến, lai tạo và sự di chuyển của nấm từ vùng này sang vùng khác Người ta nhận thấy rằng trên ñồng ruộng gieo trồng một loại giống lúa chủ lực nhiều năm liền

sẽ là nguyên nhân dẫn ñến sự sụp ñổ nhanh chóng tính kháng của giống Do vậy gieo cấy ña dạng hoá nguồn gen kháng bệnh trên ñồng ruộng sẽ góp phần hạn chế phạm vi gây hại của bệnh ñạo ôn ở một số ñịa phương

Khi ñánh giá tính kháng bệnh ñạo ôn của một số giống lúa ñang trồng phổ biến ở ñồng bằng sông Cửu Long, các dòng, các giống triển vọng và các giống nhập nội tác giả Lưu Văn Quỳnh và Bùi Bá Bổng, (1998) [23] ñã nhận ñịnh rằng: Số lượng giống kháng cao và kháng ổn ñịnh qua các vùng sinh thái

ở ñồng bằng sông Cửu Long là thấp, trong khi ñó giống nhiễm cao chiếm gần 30% và giống kháng không ổ ñịnh chiếm 50% số giống thử nghiệm

Lưu Văn Quỳnh và Bùi Bá Bổng,(1998) [23] khi nghiên cứu về tính kháng bền của các giống lúa ñối với bệnh ñạo ôn ở ñồng bằng sông Cửu Long thì thấy rằng: Trong 500 giống lúa qua 7 thí nghiệm ñã xác ñịnh 16 giống lúa có chỉ số SDI bằng hoặc nhỏ hơn 5 ñược xem như là có khả năng kháng bền (tính kháng ñược xác ñịnh thông qua chỉ

số SDI) trong khi ñó giống tẻ tép cho chỉ số SDI là 6 Giống IR64 ñược ñưa vào sản xuất trên 10 năm vẫn duy trì tính kháng bền

Trang 40

Nghiên cứu của Phan Hữu Tôn, (2004) [29] trên 24 dòng lúa chứa các

gen chống bệnh khác nhau với 4 isolate nấm Pyricularia oryzae Cav Kết quả

cho thấy có 4 isolate, 10 dòng chống ñược 3 isolate, 3 dòng chống ñược 2 isolate và chỉ có 3 dòng chống ñược 1 isolate ðiều ñó chứng tỏ các gen khác nhau thì khả năng chống isolate bệnh ñạo ôn cũng khác nhau

2.2.5 Biện pháp phòng trừ bệnh ñạo ôn

Nấm gây bệnh ñạo ôn tồn tại trên hạt giống, rơm rạ, cỏ dại, ñất trồng, lúa chét sau gặt bằng sợi nấm và bào tử truyền lan bệnh bằng nhiều con ñường khác nhau ðể phòng ngừa và khống chế bệnh gây hại cần thiết phải áp dụng ñồng bộ một hệ thống các biện pháp tổng hợp trong ñó bao gồm hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt, sử dụng giống kháng bệnh, cơ cấu theo mùa vụ thích hợp với các biện pháp hoá học nhằm chủ ñộng phòng ngừa bệnh và ngăn chặn sự phát triển bệnh dịch, ñảm bảo ñược năng suất ổn ñịnh của các giống lúa gieo trồng [18]

ðiều chỉnh hợp lý các biện pháp canh tác có tác dụng phòng ngừa, hạn chế nguồn bệnh lây lan, ñồng thời ñiều hoà môi trường sống và sự sinh trưởng phát triển của cây nâng cao tính chống chịu bệnh là biện pháp chính trong công tác phòng trừ ñạo ôn Tuy nhiên khi bệnh ñạo ôn ñã phát sinh thành dịch thì biện pháp hoá học là biện pháp hữu hiệu ñể ngăn chặn dịch bệnh trên ñồng ruộng một cách nhanh nhất Việc sử dụng thuốc có hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao là vấn ñề trọng tâm ñược ưu tiên trong các nghiên cứu

Quá trình sử dụng thuốc trừ bệnh ñạo ôn ở nước ta ñược bắt ñầu từ việc dùng Falidan xử lý giống, phun nước thuốc Falidan nồng ñộ 0,1% hoặc rắc hỗn hợp thuốc Falidan với vôi bột theo tỷ lệ 1:20- 1:10 khi bệnh phát sinh trên ñồng ruộng Song thuốc Falidan có hiệu lực thấp, ít có tác dụng phòng trừ khi bệnh ñã phát sinh thành dịch Hơn nữa Falidan là hợp chất thuỷ ngân rất

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1.Tình hình bệnhựạo ôn trên một số giống lúa ởỨng Hoà - Hà Nội trong vụ xuân năm 2010    Mức ựộ bệnh qua các giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa  đạo ôn láđạo ôn cổ bông  đẻ nhánhđứng cáiđòng non Trước trỗ bông Sau trỗ 20 ngày hómGiống TLB (%) CSB(%) - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.1. Tình hình bệnhựạo ôn trên một số giống lúa ởỨng Hoà - Hà Nội trong vụ xuân năm 2010 Mức ựộ bệnh qua các giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa đạo ôn láđạo ôn cổ bông đẻ nhánhđứng cáiđòng non Trước trỗ bông Sau trỗ 20 ngày hómGiống TLB (%) CSB(%) (Trang 61)
Bảng 4.4. Tình hình phát sinh, phát triển của  bệnhựạo ôn trên một số giống lúa  nhiễm (Q5 và nếp 352) trong vụ xuân năm 2010  tại một số vùng sinh thái của Hà Nội   Mức ựộ bệnh qua các giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa  đẻ nhánh đứng cái đòng nonTrước tr - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.4. Tình hình phát sinh, phát triển của bệnhựạo ôn trên một số giống lúa nhiễm (Q5 và nếp 352) trong vụ xuân năm 2010 tại một số vùng sinh thái của Hà Nội Mức ựộ bệnh qua các giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa đẻ nhánh đứng cái đòng nonTrước tr (Trang 68)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của liều lượng phõn ủạm ủến mức ủộ phỏt sinh,  phát triển của bệnh ðạo ôn - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của liều lượng phõn ủạm ủến mức ủộ phỏt sinh, phát triển của bệnh ðạo ôn (Trang 70)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của phương phỏp bún phõn ủạm ủến mức ủộ phỏt  sinh phát triển của bệnh ðạo ôn - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của phương phỏp bún phõn ủạm ủến mức ủộ phỏt sinh phát triển của bệnh ðạo ôn (Trang 73)
Bảng 4.7. Cấp bệnh  ủạo ụn trờn cỏc giống lỳa chỉ thị của Nhật Bản ủối - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.7. Cấp bệnh ủạo ụn trờn cỏc giống lỳa chỉ thị của Nhật Bản ủối (Trang 78)
Bảng 4.8. Phản ứng kháng, nhiễm của các giống lúa chỉ thị của Nhật Bản - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.8. Phản ứng kháng, nhiễm của các giống lúa chỉ thị của Nhật Bản (Trang 79)
Bảng 4.9. Kết quả xỏc ủịnh cỏc chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav. - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.9. Kết quả xỏc ủịnh cỏc chủng sinh lý nấm Pyricularia oryzae Cav (Trang 80)
Bảng 4.10. Một sốủặc ủiểm hỡnh thỏi tản nấm của cỏc chủng sinh lớ nấmPyricularia oryzae Cav - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.10. Một sốủặc ủiểm hỡnh thỏi tản nấm của cỏc chủng sinh lớ nấmPyricularia oryzae Cav (Trang 83)
Bảng 4.11. Khả năng phát triển của chủng sinh lý 003.6 nấm P. oryzae  trên môi trường nuôi cấy - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.11. Khả năng phát triển của chủng sinh lý 003.6 nấm P. oryzae trên môi trường nuôi cấy (Trang 84)
Bảng 4.12. Khả năng phát triển của chủng sinh lý 001.0 nấm - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.12. Khả năng phát triển của chủng sinh lý 001.0 nấm (Trang 85)
Bảng 4.13. Khả năng phát triển của chủng sinh lý 000.4 nấm P. oryzae  trên môi trường nuôi cấy - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.13. Khả năng phát triển của chủng sinh lý 000.4 nấm P. oryzae trên môi trường nuôi cấy (Trang 86)
Bảng 4.14. Khả năng phát triển của chủng sinh lý 157.0 nấm P. oryzae  trên môi trường nuôi cấy - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.14. Khả năng phát triển của chủng sinh lý 157.0 nấm P. oryzae trên môi trường nuôi cấy (Trang 87)
Bảng 4.15. Khả năng phát triển của chủng sinh lý 000.0 nấm P. oryzae  trên môi trường nuôi cấy - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.15. Khả năng phát triển của chủng sinh lý 000.0 nấm P. oryzae trên môi trường nuôi cấy (Trang 89)
Bảng 4.16. Khả năng nảy mầm của bào tử một số chủng sinh lý nấm - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.16. Khả năng nảy mầm của bào tử một số chủng sinh lý nấm (Trang 90)
Bảng 4.17. Cấp bệnh của một số giống lỳa Việt Nam ủối với một số chủng  sinh lý  nấm P - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.17. Cấp bệnh của một số giống lỳa Việt Nam ủối với một số chủng sinh lý nấm P (Trang 92)
Bảng 4.18. Mức ủộ khỏng của một số giống lỳa Việt Nam với một số  chủng sinh lý nấm P - Nghiên cứu bệnh đạo ôn hại lúa vùng hà nội và biện pháp phòng trừ năm 2010
Bảng 4.18. Mức ủộ khỏng của một số giống lỳa Việt Nam với một số chủng sinh lý nấm P (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w