luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
NGUYỄN THỊ THU NAM
NGHIấN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ MỘT SỐ CễNG THỨC PHÂN BểN ðẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA CÂY DỨA SỢI (Agave Sisalana Perrine)
TẠI HUYỆN NINH SƠN – TỈNH NINH THUẬN
luận văn thạc sĨ nông nghiệp
Chuyờn ngành: TRỒNG TRỌT
Mó số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ðOÀN THỊ THANH NHÀN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tác giả xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tác giả xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, Ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tác giả
Trang 3LỜI CÁM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ rất tận tình của các thầy cô giáo, cũng như gia ñình và ñồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc ñến: PGS.TS ðoàn
Thị Thanh Nhàn, cùng toàn thể thầy cô giáo trong Bộ môn Cây Công
Nghiệp, tập thể lãnh ñạo Khoa Sau ðại Học, tập thể lãnh ñạo Khoa Nông Học
- trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Những người ñã tận tình giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến quý báu và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Nam
Trang 42.6 Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm sợi của cây dứa sợi 14
4.1 ðặc ñiểm hình thái của 3 giống dứa sợi nghiên cứu 42
Trang 54.2 Giải phẫu lá của các giống dứa sợi 44 4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng, phát triển của các giống
4.3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ra lá của các giống dứa sợi 51 4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài lá của
4.3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều rộng lá
4.3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tốc ñộ ñẻ nhánh của các giống dứa
4.3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến mức ñộ nhiễm bệnh của các giống
4.3.7 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của
4.3.8 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất của các giống dứa sợi 66 4.3.9 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chất lượng sợi của các giống dứa 68
4.5 Ảnh hưởng của một số công thức phân bón ñến sinh trưởng và
4.5.1 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến ñộng thái ra lá của giống
4.5.2 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
4.5.3 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều rộng lá của lá dứa ở vị trí thứ ba trên cây 76 4.5.4 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến khả năng ñẻ nhánh của
Trang 64.5.5 Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến mức ñộ nhiễm bệnh
4.5.6 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến các yếu tố cấu thành
4.5.7 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến chất lượng sợi của giống
4.5.8 Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến hiệu quả kinh tế 87
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
St : Sinh trưởng
Pt : Phát triển NSCT : Năng suất cá thể NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu NSSK : Năng suất sợi khô KLTB : Khối lượng trung bình TLSK : Tỷ lệ sợi khô
TB : Trung bình
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
2.1: Năm quốc gia sản xuất dứa sợi nhiều nhất trên thế giới 162.2: Tiêu thụ các sản phẩm của dứa sợi trên toàn thế giới năm 2000 172.3: Phân loại chất lượng sợi dứa theo tiêu chuẩn của Trung Quốc
2.4: Một số yếu tố khí tượng trung bình nhiều năm và trung bình 3
2.5: Thành phần hoá học một số vùng ñất chính trồng dứa sợi 272.6: Mật ñộ, khoảng cách trồng dứa sợi ở một số vùng Ninh Thuận 28
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến thời gian sinh trưởng của các giống
4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ra lá của các giống dứa sợi
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài lá của
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều rộng lá
4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ñẻ nhánh của các giống dứa
4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến mức ñộ nhiễm bệnh của các giống dứa
4.9 Ảnh hương của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của các
Trang 94.10 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất các giống dứa tham gia thí
4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chất lượng sợi của các giống dứa 694.13 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến tốc ñộ ra lá của giống
4.14 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều dài lá của lá dứa ở vị trí thứ ba trên cây (cm) 754.15 Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều rộng lá của lá dứa ở vị trí thứ ba trên cây (cm) 774.16 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến khả năng ñẻ nhánh của
4.17 Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến tỷ lệ nhiễm bệnh của
4.18 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng
4.19 Ảnh hưởng của công thức phân bón ñến chất lượng sợi của giống
4.20 Ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến hiệu quả kinh tế của
Trang 10
DANH MỤC HÌNH
4.2 Hình dạng và kích thước bó sợi của giống dứa Trung Quốc 454.3 Hình dạng và kích thước bó sợi của giống dứa Cantala 464.4 Hình dạng và kích thước bó sợi của giống dứa Fourcroydes 46
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Cây dứa sợi (Agave Sisalana) hay còn ñược gọi là cây thùa là một cây công nghiệp vừa dễ trồng lại có hiệu quả kinh tế cao Sản phẩm từ cây dứa sợi ñược phục vụ con người như một nguồn tài nguyên có thể tái sử dụng bền vững (ñể sản xuất các loại dây thừng, vải bố và các loại dược phẩm) Sau một thế kỷ, với việc sử dụng các vật liệu tổng hợp ñã gây ra sự hủy hoại môi trường và ñe dọa sự tồn tại của trái ñất như chúng ta ñã biết, ngày nay thế giới
ñã nhận thức ñược sự nguy hiểm của các vật liệu tổng hợp và ñang tìm kiếm lại các sản phẩm tự nhiên ñã bị loại bỏ do thói quen ưa thích sử dụng các vật liệu tổng hợp Việc bảo vệ môi trường sống của con người, xã hội và trái ñất ñang là vấn ñề cấp thiết và ñựơc ñặt lên hàng ñầu Do ñó các sản phẩm từ dứa sợi ngày càng ñược quan tâm và chú trọng
Mặt khác việc trồng cây dứa sợi còn có tác dụng mở rộng diện tích ñất canh tác, bảo vệ ñất như chống xói mòn, rửa trôi
Trong những năm gần ñây với việc chuyển ñổi cơ chế quản lý, sản xuất nông nghiệp ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn Trồng trọt là một vấn ñề cơ bản của người dân Việt Nam ñã ñược giải quyết Từ ñó người nông dân có nhiều ñiều kiện chủ ñộng sản xuất những ngành, những cây có giá trị kinh tế cao Cây công nghiệp cũng là một trong những cây mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế và bố trí sản xuất nhằm khai thác lợi thế của vùng ñất ñai, khí hậu Tuy nhiên, muốn trồng và sản xuất cây dứa sợi có hiệu quả kinh tế cao, cần nắm vững ñược những ñặc tính nông học, sinh lý, sinh thái và nhu cầu phân bón của cây dứa sợi, làm cơ sở cho việc xây dựng và áp dụng các biện pháp gieo trồng thích hợp
Huyện Ninh Sơn là vùng có rất nhiều tiềm năng trong việc phát triển cây
Trang 12dứa sợi của tỉnh Ninh Thuận Huyện có diện tích ñất cát, ñất gò ñồi có kết cấu ñất rời rạc, thô, ñộ phì kém, ñộ dày tầng ñất mịn thấp, hiện chưa lựa chọn ñược cây trồng chủ lực nhưng lại rất thích hợp với trồng cây dứa sợi Xuất phát từ những yêu cầu và thực tế trên chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và một số công thức phân bón ñến khả năng sinh trưởng phát triển của cây dứa sợi (Agave Sisalana) tại huyện Ninh Sơn - tỉnh Ninh Thuân”
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Kết quả của ñề tài góp phần bổ sung, cung cấp thêm những thông tin, tài liệu khoa học về cây dứa sợi phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dậy
và phát triển cây dứa sợi trong sản xuất
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Góp phần ñưa một giống cây dứa sợi mới có năng suất cao, khả năng sinh trưởng tốt, phát huy tiềm năng tài nguyên về ñất ñai, sinh khí hậu ở Ninh Thuận
- Bước ñầu góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất cây dứa sợi làm cơ
sở cho việc mở rộng diện tích và phát triển một cây lấy sợi tại Ninh Thuận và
Trang 13- Vì cây dứa sợi là một cây ñược trồng và nghiên cứu chỉ trong 1 số năm gần ñây nên diện tích và ñịa bàn phát triển còn hạn chế; Vì vậy ñề tài ñược thực hiện tại Ninh Thuận là vùng có ñiều kiện ñất ñai và khí hậu phù hợp cho cây dứa sợi phát triển Do ñó các kết quả của thí nghiệm là phù hợp
và nếu ñược ứng dụng chỉ ở tại ñịa bàn Ninh Thuận và các nơi khác có ñiều kiện tương tự
- Cây dứa sợi là cây công nghiệp dài ngày, có số lượng lá trên cây rất lớn do ñó trong quá trình theo dõi về sinh trưởng phát triển của cây thì chúng tôi chỉ tiến hành ño lá của dứa sợi ở vị trí thứ 3 tính từ trên xuống (mỗi tháng
ño 1 lần vào một ngày nhất ñịnh trong tháng)
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
Cây dứa sợi (Agave Sisalana) là một cây công nghiệp, ñược trồng ñể lấy sợi, cây giống trong vườn ươm khi ñược 8 – 10 tháng tuổi, có thể ñem trồng ở ruộng sản xuất, sau khi trồng 16 – 24 tháng, lúc ñó trên cây có khoảng
45 – 50 lá, có thể thu hoạch ðối tượng thu hoạch là lá và các lá ñược thu hoạch liên tục qua các năm, cho tới khi cây xuất hiện hoa, ñó là lúc cây già cỗi; thời gian thu lá rất dài có thể tới 15 năm và có tới 600 – 700 lá/1 cây, tùy thuộc vào ñặc tính của giống và ñiều kiện trồng trọt
Như vậy ñể có năng suất và sản lượng tối ña cho một vùng sinh thái, cần phải nghiên cứu xác ñịnh ñược giống dứa sợi phù hợp, ñồng thời giống ñó phải có năng suất cao và phẩm chất tốt Tuy nhiên ñể giống ñó sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác ñược ñầy ñủ các ñiều kiện khí hậu như ánh sáng, nhiệt
ñộ, ñộ ẩm, ñất ñai của một vùng trồng cụ thể, cần phải nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật phù hợp cho giống ñó Vì cây dứa sợi có số lá và bề mặt tán lá ngày càng phát triển theo thời gian và tuổi cây Do ñó việc xác ñịnh mật ñộ trồng thích hợp ñược xem là một biện pháp kỹ thuật quan trọng ñể có năng suất cá thể và năng suất quần thể cây dứa sợi ñạt cao và ổn ñịnh qua các năm; thông qua ñó ñạt tới năng suất và sản lượng dứa sợi cao nhất Vì vậy việc nghiên cứu về giống và mật ñộ trồng cần ñược song song tiến hành, trong ñó cần chú ý xác ñịnh mật ñộ không chỉ phù hợp với cây có ít năm tuổi mà còn
cả với các cây khi ñã trên mười năm tuổi (thời gian cây dứa sợi cho năng suất
và sản lượng
Một ñặc ñiểm rất quý và nổi bật ở cây dứa sợi, ñó là cây trồng có khả năng chịu hạn rất cao, ñồng thời có thể phát triển cho năng suất cao, phẩm chất sợi tốt trên những vùng ñất khô cằn, nghèo dinh dưỡng mà không có cây
Trang 15trồng nào cạnh tranh nổi Tuy nhiên, do bộ rễ của dứa sợi là bộ rễ chùm, ăn nông, phát triển tập trung ở tầng ñất có ñộ sâu 25 – 35 cm và chủ yếu phát triển theo chiều ngang ngay dưới mặt ñất nên hạn chế khả năng hút nước, dinh dưỡng ở tầng ñất sâu Vì vậy, ñể có một năng suất cao và ổn ñịnh, rất cần thiết phải bón phân cho dứa sợi Tuy nhiên trong các phân khoáng ñạm, lân, kali bón cho dứa sợi, thì ngoài yếu tố ñạm giúp cho cây sinh trưởng tăng
số lá thì yếu tố lân và kali có ý nghĩa quan trọng trong phát triển bộ rễ và nâng cao phẩm chất sợi
Việt Nam nói chung và Ninh Thuận nói riêng hiện còn rất nhiều diện tích ñất hoang hoá (các vùng ñất cát, ñất gò ñồi nghèo dinh dưỡng); các loại ñất này hầu như không cho hiệu quả kinh tế với nhiều loại cây trồng, song lại ñạt hiệu quả kinh tế tương ñối cao khi trồng cây dứa sợi Kết quả ban ñầu cho thấy 1 ha dứa sợi cho năng suất từ 1,2 ñến 1,9 tấn sợi khô, với tổng thu nhập từ 30 ñến 45 triệu ñồng/1 ha Nguyên liệu sợi từ dứa sợi rất
có giá trị và ñược dùng ñể dệt các loại bao bì, thừng, chão phục vụ cho tàu biển do sợi chịu ñược nước biển mặn, ngoài ra còn dùng ñể làm nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ như các loại thảm Do ñó rất dễ tiêu thụ trên thị trường thế giới Từ ñó cho thấy việc khai thác các vùng ñất hoang hoá, ñem lại hiệu quả kinh tế cao, thông qua phát triển trồng trọt thì cây dứa sợi hoàn toàn có khả năng và tính khả thi cao ở Ninh Thuận và các vùng khác tương
tự ở Việt Nam
2.2 ðặc ñiểm thực vật
- Dứa sợi thuộc loài (Sisalana.A), họ Agavaceae, bộ Asparagales, tên khoa học là Agave sisalana Perrine
Trang 16* Rễ : Bộ rễ thuộc dạng rễ chùm ăn rộng, bám chắc, rễ ăn sâu vào ñất tối ña 60 cm, nhưng phạm vi của bộ rễ thì có thể lan rộng tới 3,5 m tính từ thân cây, khả năng ñâm xuyên lớn thích hợp với vùng khô hạn
*Thân: Dứa sợi là cây lâu năm thân mọng nước Cây dứa sợi có một thân và từ ñó mọc ra các lá dứa Cây cao khoảng 1,2 m với ñường kính thân
khoảng 20 cm
Dứa sợi là cây bản ñịa ở bán ñảo Yucatan của Mê hi cô Dứa sợi sinh trưởng tốt nhất ở vùng có khí hậu nóng, nhưng cũng có thể sống ở những vùng nhiệt ñới thấp ẩm và bán ẩm Cũng giống như xương rồng, dứa sợi có thể phát triển
ở những vùng ñất khô hạn nghèo dinh dưỡng nhưng thêm vào ñó là tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao mà không có loại cây trồng nào khác có thể mang lại ñược lợi ích kinh tế như vậy Do giống có chiều cao cây tốt, nên có
số lá nhiều, năng suất cao
*Lá: Lá dứa sợi có hình lưỡi kiếm, lá mọc xung quanh thân, lá cứng
và dày, nhu mô lá có màu xanh sẫm Mỗi lá dài từ 0,8 ñến 1,5m và xếp theo
Trang 17hình xoắn ốc xung quanh thân cây, bề rộng ở phần gốc lá khoảng 7,5 cm và ở phần rộng nhất từ 10-16 cm, ñầu lá có một gai nhọn Tuỳ các giống khác nhau cây có giai ñoạn trưởng thành khác nhau Trước ñây, trong ñiều kiện sinh trưởng tốt sẽ ra hoa sau giai ñoạn từ 6-9 năm sau khi ñã sản xuất ñược khoảng 200-250 lá Hiện nay, ñã lai tạo ñược một số giống dứa có thời gian sinh trưởng tới 10-15 năm Khi cây ñã trưởng thành sẽ có một cuống hoa mọc lên
từ thân cây có thể ñạt tới ñộ cao từ 3 ñến 6 m Khi hoa bắt ñầu héo, những chồi sẽ mọc ra từ nách trên cùng giữa thân cây và cuống hoa rồi phát triển thành các cây con hay các chồi mạ, những chồi này khi rơi xuống ñất sẽ ra rễ Cây dứa sợi sẽ chết khi quá trình ra hoa kết thúc Cây con nhân giống từ chồi
mạ của cây trưởng thành thường có thời gian trong vườn ươm từ 12 ñến 18 tháng Giống có kích thước lá dài và to là giống có khả năng cho năng suất lá
và năng suất sợi cao hơn Tuy nhiên còn phụ thuộc số bó sợi / lá, nên cần thực hiện giải phẫu lá ñể có kết luận chính xác về tỉ lệ sợi
2.3 Yêu cầu sinh lý - sinh thái của cây dứa sợi
2.3.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ
Các tác giả ñều cho rằng khí hậu là yếu tố chính quyết ñịnh khả năng thích nghi của cây dứa sợi, trong ñó 2 nhân tố có liên quan chặt chẽ ñến sinh trưởng phát triển của dứa sợi là nhiệt ñộ và lượng mưa [23] ðây là loại cây trồng ưa nắng, thích nghi với những vùng có nhiệt ñộ bình quân cao, nên ñược phát triển trên quy mô tập trung ở các vùng nhiệt ñới nóng Ở những vùng có nhiệt ñộ bình quân thấp, có mùa ñông lạnh thì dứa sợi sinh trưởng kém, tỷ lệ sợi và năng suất sợi ñều rất thấp Dứa sợi thích hợp vùng có nhiệt
ñộ trung bình trong khoảng 20-28oC, thích hợp nhất ở vùng có nhiệt ñộ >
25oC và yêu cầu rất nhiều ánh sáng mặt trời Dứa sợi rất thích nghi với vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới, chịu ñược khô hạn và nhiệt ñộ cao kéo dài [23]
Trang 182.3.2 Yêu cầu về lượng mưa
Dứa sợi là cây ưa hạn, rất sợ ngập úng, ở những nơi ñất trũng cần thiết
kế hệ thống tiêu nước Nếu không có hệ thống thoát nước tốt thì khi bị ngập úng cây dứa sợi sinh trưởng và phát triển kém
Dứa sợi thích hợp với những nơi có lượng mưa năm 1000 mm - 1500mm Nếu mưa phân bố trong năm càng ñều thì chất lượng sợi càng cao
và thời gian ñể tiếp tục thu hoạch càng ñều ñặn, tuy nhiên cây vẫn phát triển tốt tại nhiều vùng có lượng mưa dưới 500 mm nếu mưa phân bố tương ñối ñiều hòa, mùa mưa kéo dài trên 100 ngày Lượng mưa trên 1.600 mm không thích hợp cho dứa sợi phát triển
2.3.4 Yêu cầu về ñất, dinh dưỡng
Yêu cầu về ñất
Dứa sợi có khả năng trồng ñược trên nhiều loại ñất khác nhau[28] Theo W.C Lock thì có 7 nhóm ñất chính thích hợp cho sản xuất dứa sợi là:
- ðất ñỏ, không bị Laterit phát triển trên ñá phiến thạch
- ðất ñỏ phát triển trên sản phẩm phong hóa của ñá vôi
- Những loại ñất phù sa hoặc dốc tụ có màu từ nâu sẫm tới nâu ñen
- ðất cát ñỏ không bị Laterit hoá, nằm dọc theo các dải ñất vùng Duyên hải
- ðất ñỏ nâu hoặc xám có nguồn gốc phún xuất
Trang 19- ðất sét Renzin màu nâu phát triển trên ñá vôi thuộc kỷ Jura
- Loại ñất sét pha cát có màu từ xám nhạt tới sẫm hoặc ñen
Cây dứa sợi nhìn chung thích hợp với ñất có thành phần cơ giới trung bình và nhẹ, với pH từ 5,5-7,5 Dứa sợi rất mẫn cảm với ñất ẩm và ñất sét Trên những vùng như vậy cây phát triển kém và thường bị vàng úa [28]
Dứa sợi trồng ñược trên nhiều loại ñất, tuy nhiên chỉ có những vùng ñất xấu, khô hạn không trồng ñược các cây khác hoặc trồng ñược nhưng không kinh tế thì người ta mới dành cho dứa sợi
Yêu cầu dinh dưỡng
Theo số liệu phân tích của Belli và cộng sự thì ñể có 1 tấn sợi tốt cây ñã hút từ ñất một khối lượng chất dinh dưỡng là: 60 kg ñạm, 30 kg lân, 70 kg kali
Nghiên cứu của Ustinenko Bakumuvsky cũng thu ñược kết quả tương
tự ðiều này chứng tỏ rằng hàng năm cây lấy ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng
ñáng kể
Bón bổ sung vôi khi pH ñất dưới 6, 5 Nếu trồng dứa sợi ở ñất chua thì phải bón vôi thường kỳ Ở những nơi có lượng mưa khá, N có thể ñược bổ sung bằng cách trồng xen cây họ ñậu hàng hoá ở giữa các hàng
Việc bón phân là cần thiết, nếu không năng suất sẽ suy giảm dần qua các năm Thiếu kali trong ñất thì lá dứa sẽ bị cong rũ xuống làm cho các lá che khuất lẫn nhau, không tận dụng ñược lượng ánh sáng mặt trời, dễ mắc một số bệnh như khô lá, ñốm nâu mặt lá, dẫn ñến năng suất thấp[30]
2.4 Một số giống dứa sợi ñược trồng phổ biến
Dứa sợi có nhiều giống nhưng chỉ có một số giống ñược trồng ñể lấy sợi: Dứa sợi Mexique (giống Agave fourcroydes), dứa sợi Phúc Kiến (còn gọi là dứa sợi Magney, giống agave Cantala Rox), giống Agave Amanensis Trealcase và Noweu
Trang 20Giống dứa sợi Mexique có khả năng sinh trưởng và phát triển khá tốt trên những vùng ựất sỏi ựá Lá dứa màu xám, dọc theo hai mép lá có gai to khoẻ, ựầu hơi tù, chiều dài lá từ 100 - 130 cm, rắn, chắc và ở chỗ bẹ lá rất dày Thân cây phát triển mạnh theo chiều dài hình dáng tựa chiếc vòi, giai ựoạn trổ bông có thể ựạt ựộ cao 130 cm đây là giống có chu kỳ sinh trưởng dài nhất tắnh từ khi trồng tới khi bắt ựầu trổ bông kéo dài ựến 17 năm
Dứa sợi Cantala có lá màu xanh lục ựậm, dài từ 130 - 160 cm, tận cùng mỗi lá có một gai nhọn hình kim Hai dãy gai bên mép lá cong ngược về phắa trên gây cản trở khi thu hoạch Loại giống cây này cho sợi mịn và ựẹp nhất, rất ựược ưa chuộng và ựánh giá cao trên thị trường
Giống dứa sợi Amanensis có lá ựược phủ một lớp vỏ cứng màu xanh trong có chứa nhiều chất cutin Cây có dáng to khoẻ, lá rộng và dài tới 150 -
200 cm Trong quá trình sinh trưởng, mặt lá dần dần nổi lên những nếp gân chạy suốt theo chiều dọc của phiến lá Hai bờ mép trơn nhẵn không gai, chiếc gai tận cùng thường ngắn, phần gốc phình ra hình tam giác, mặt dưới có màu vàng Chất lượng sợi tốt, mịn và dài
Ngày nay, nhờ có kỹ thuật hiện ựại, người ta ựã chọn lọc, lai tạo nhiều giống mới như giống H.11648, giống đông số 1Ầ phù hợp với việc chăm sóc
và thu hoạch trên quy mô lớn và có hiệu quả kinh tế cao Giống H.11648, lá màu trắng bạc, hai bên lá không có gai (thuận lợi khi chăm sóc và thu hoạch), còn gọi là Dứa sợi xanh, ựược tuyển chọn từ các ựặc tắnh tốt nhất của các giống tạp giao Giống này do người Anh (GW Lcok) tuyển chọn tại các Trung tâm thắ nghiệm ở Tandania Qua 22 năm ựã chọn ựược giống thuần chủng Giống này sinh trưởng tốt ở nhiệt ựộ bình quân năm 16oC, thắch hợp nhất trong khoảng từ 16 Ờ 25oC Nhiệt ựộ của môi trường có ảnh hưởng ựến khả năng sinh trưởng Năm 1965, giống dứa sợi này bắt ựầu ựược ựưa vào sản xuất ựại trà Kết quả theo dõi trên ựồng ruộng trong ựiều kiện sản xuất ựại trà
Trang 21cho thấy, khả năng chịu rét rất tốt, thậm chắ ở nhiệt ựộ -3oC hoặc -3,5oC, nếu ựược chăm sóc, quản lý tốt, cây vẫn sinh trưởng bình thường Khi có sương muối 30 ngày liên tục, nếu tổng tắch ôn từ 380oC, thấp nhất là 300oC trở lên, cây vẫn không chết
Loại giống đông số 1, không sợ hạn, rễ phát triển rất tốt, lá dày, to, các tầng lá sắt nhau, tán rộng, khắ khổng ắt Vì vậy, khi khô hạn kéo dài, cây vẫn sinh trưởng với tốc ựộ cao, sản lượng ổn ựịnh Nếu lượng mưa ựạt dưới 1500 mm/năm, phân bố không ựều, mùa khô kéo dài, cây vẫn sinh trưởng bình thường Nơi có lượng mưa thấp hơn 1.000 mm/năm, nếu quản lý và chăm sóc tốt, vẫn có thể trồng ựược Nơi có lượng mưa quá lớn, cây sinh trưởng nhanh, nhưng sản lượng và chất lượng sợi thấp, cây dễ phát sinh sâu bệnh, sớm ra hoa và rút ngắn vòng ựời sản xuất Khi ựưa vào sản xuất nên lựa chọn những giống có ựặc ựiểm tốt thì hiệu quả kinh tế mới cao Ngoài ựặc tắnh của giống thì biện pháp canh tác có vai trò rất quan trọng, ựể tăng năng suất cây trồng
2.5 Kỹ thuật canh tác
Theo các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật canh tác cây dứa sợi, canh tác dứa sợi cần chú ý những ựiểm sau:
2.5.1 Mật ựộ
Mật ựộ là khâu cơ bản trong các biện pháp canh tác Bố trắ cây trồng
với mật ựộ thắch hợp tạo ựiều kiện cho từng cá thể phát triển tốt nhất, ựồng thời giúp cho khâu chăm sóc, quản lý và thu hoạch ựược thuận tiện dễ dàng
Về nguyên tắc, mật ựộ ựược chọn phải ựảm bảo 2 yêu cầu:
(1) đủ diện tắch phát triển cho cây
(2) Thuận tiện chăm sóc quản lý
Tại trạm nghiên cứu dứa sợi Madagasca, qua nhiều thử nghiệm trong 16 năm liền (từ 1953 - 1968), các nhà nghiên cứu ựã ựưa ra những quy ựịnh về mật ựộ như sau: đất tốt ựến trung bình ựược trồng với mật ựộ từ 4000
Trang 222.5.2 Phân bón
ðạm ñược xem là nhân tố có ảnh hưởng gần như quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng sợi Cây ñược bón ñủ ñạm sinh trưởng khoẻ mạnh, thúc ñẩy ñẻ nhánh, là cơ sở cho năng suất cao Bón thừa ñạm, thân lá vươn dài mềm, che bóng lẫn nhau ảnh hưởng ñến quang hợp dễ dẫn ñến sâu bệnh và giảm năng suất
Ngoài ñạm thì lân, kali có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng sợi Nếu không cung cấp ñủ lượng lân, kali thì hiệu quả thu ñược sẽ không cao Ngoài ñạm, lân và kali,cần bổ xung vôi bột, tận dụng các sản phẩm bã lá sau khi tước sợi ñể bón
Trước khi tiến hành ươm cây con trên luống, người ta thường bón cho mỗi ha ñất từ 20 - 30 tấn bã lá (phần thịt lá ñược tách ra trong quá trình tước sợi) Dứa sợi là cây không ñòi hỏi nhiều dinh dưỡng nhưng ñể có năng suất và chất lượng sợi tốt, cần phải bón phân cho dứa sợi Một số nghiên cứu cho thấy trong một năm thì toàn bộ lượng phân bón ñược sử dụng cho cây dứa sợi như sau:
100 kg N/ha
50 kg P2O5/ha
150 kg K2O/ha
500 kg vôi bột Ngoài bón phân khoáng còn bón bổ sung phân hữu cơ [23], ở những năm
Trang 23sau khi dứa vào kinh doanh có thể sử dụng bã thải (sau tách sợi) thay thế phân hữu cơ
2.5.3 Làm ñất, diệt cỏ
ðối với cây dứa sợi, làm ñất không phải ñể làm tơi ñất mà chủ yếu là ñể
diệt cỏ Nhiều cỏ sẽ làm cho dứa sợi bị lấn át, làm giảm năng suất Ruộng trồng sạch cỏ kết hợp với các biện pháp chăm sóc thích hợp là biện pháp trừ cỏ tốt nhất giúp cây sinh trưởng tốt, cho chất lượng sợi cao Bên cạnh làm ñất diệt cỏ, phòng chống sâu bệnh cũng rất quan trọng và cần thiết
2.5.4 Phòng chống sâu bệnh
So với nhiều loại cây trồng khác, dứa sợi ít bị sâu bệnh tàn phá vì có lớp biểu bì rất dai và một số loài lá có gai nhọn sắc có tác dụng bảo vệ chống lại các loại côn trùng gây hại Sâu hại chính là mọt cánh cứng (Weevil), ñó là một trong số những sinh vật thường gây tổn hại lớn ñối với vùng chuyên canh trồng dứa sợi Ấu trùng của chúng, khi còn non ở dạng sâu nhỏ ñục sâu trong thân cây làm cho cây sớm bị tàn lụi
Phòng chống loại này bằng cách trừ khử từ khi mọt mới ñẻ trứng, phun thuốc trừ sâu “alñrin” hoặc “ñiolñrin” Ngoài ra, có thể ngăn chặn sự lan tràn của sâu hại bằng các biện pháp vệ sinh làm sạch cỏ dại, thu ñốt các thân thối mục, bơm phun dầu ma dút
2.5.5 Trồng và thu hoạch
Trồng cây con tốt nhất vào ñầu mùa mưa Cần giữ sạch cỏ và trồng xen các cây họ ñậu ngắn ngày như ñậu tương, ñậu xanh ñể ngăn cản sự phát triển của cỏ và hạn chế xói mòn
Tùy từng giống dứa mà các biện pháp chăm sóc, thu hoạch và năng suất thu ñược cũng sẽ khác nhau [23]
Ở những nước sản xuất dứa sợi, nếu ñiều kiện sản xuất tốt, có thể bắt
Trang 24ñầu cắt lá dứa từ 16-30 tháng sau khi trồng Nhưng thường dứa sợi ñược thu hoạch sau 24-30 tháng Khi cây có khoảng 50 lá, mỗi lá nặng từ 0,3-1 kg thì
có thể thu hoạch Lá ở dưới thấp và già nhất ñược cắt trước tiên và sẽ tiếp tục ñược cắt ñịnh kỳ vào các năm tiếp theo Trung bình, trong 4 năm thu hoạch ñầu tiên, mỗi năm tiến hành cắt lá 2 lần Trong những năm tiếp theo, mỗi năm chỉ cắt 1 lần cho ñến khi cuống hoa bắt ñầu phát triển Có tổng số khoảng 600
lá có thể ñược thu hoạch trong một chu kỳ kinh tế của mỗi cây Sau khi cây bắt ñầu ra hoa là kết thúc chu kỳ sống
Với giống H.11648, sau khi trồng ñược 16 -24 tháng, mỗi cây ñã có trên 70 lá, có thể bắt ñầu thu hoạch lá ñể tuốt sợi Thông thường 1 năm cắt lá
1 lần, hoặc 2 năm 3 lần Mỗi lần cắt dần từ những là lần lượt từ phía gốc lên cao dần, ñể lại 40-45 lá trên cây Nếu cắt nhiều hơn, sẽ lẫn lá còn non, chất lượng sợi kém và ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây, giảm năng suất vụ sau Cắt lá cần dứt khoát, không ñể dập lá, không cắt sát vào thân, ñể lại 1cm cuống lá Dùng liềm ngắn và sắc ñể cắt, cắt từ mặt trên lá xuống, hướng về phía người cắt Lá cắt xong cần bó và vận chuyển về nơi gia công tuốt sợi ngay, phải chế biến xong trong vòng 3 ngày sau khi cắt Khi hết vòng ñời sinh trưởng (10-15 năm), cây dứa sẽ ra hoa Khi ñó sẽ cắt hết lá của cây ñó Khi trên 50% số cây của một lô ñất ñã ra hoa, cắt toàn bộ lá của những cây còn lại
và kết thúc chu kỳ kinh doanh trên lô ñất ñó, bỏ ñi, tiến hành trồng lại [23] Qua ñó cho thấy không chỉ kỹ thuật trồng mà khâu thu hoạch cũng rất quan trọng, quyết ñịnh năng suất và phẩm chất sợi dứa
2.6 Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm sợi của cây dứa sợi
2.6.1 Tình hình sản xuất và chế biến dứa sợi ở các nước trên thế giới
Dứa sợi là cây có sức sống rất bền bỉ Nó có thể chịu ñược ñiều kiện khô hạn ở trên những vùng ñất cằn cỗi rất nghèo dinh dưỡng Trong 100 năm trồng dứa sợi kinh doanh ở Tanzania thì chưa có năm nào hạn hán làm chết
Trang 25cây dứa sợi trong khi ñã có rất nhiều loại cây trồng khác bị chết do thiếu mưa vào những năm hạn hán trầm trọng Và hạn hán thì là một trong những thiên tai tồi tệ nhất cho nông nghiệp ở rất nhiều các nước phát triển với nền nông nghiệp chủ yếu là dựa vào nước trời Dứa sợi cũng có rất ít bệnh hại và trong hầu hết các trường hợp thì không cần phải dùng thuốc trừ sâu Dứa sợi còn có tác dụng chống xói mòn và giữ ñộ ẩm ñất Nó có thể trồng vào bất kỳ thời gian nào trong năm và có thể thu hoạch quanh năm Ngoài ra, nó còn có tác dụng chống cháy Trên thế giới, rất ít loại cây trồng hàng hoá có ñược những ñặc ñiểm này Dứa sợi ñược sản xuất ở những vùng nghèo nhất trên thế giới và trong nhiều trường hợp thì ñây là nguồn thu nhập và hoạt ñộng kinh tế duy nhất ở những vùng này Vì vậy cây dứa sợi góp phần quan trọng ñể xoá ñói giảm nghèo
và tạo việc làm cho gần 6 triệu người trên toàn thế giới ðây cũng là loại cây yêu cầu cao về lao ñộng nên chỉ có thể phát triển ổn ñịnh ở những vùng nông thôn ñông dân Dứa sợi không thể sản xuất ở hộ gia ñình quy mô nhỏ trừ trường hợp trồng làm hàng rào Dứa sợi phải ñược trồng ở quy mô lớn mới ñáp ứng ñược yêu cầu hoạt ñộng của máy móc thường là có chi phí rất cao [24]
Công nghiệp chế biến dứa sợi tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt ñới của châu Phi, Trung và Nam Mỹ và châu Á (chủ yếu ở Trung Quốc) Dứa sợi xếp thứ 6 trong các cây lấy sợi, chiếm 2% sản lượng sợi thực vật trên toàn thế giới (sợi thực vật cung cấp 65% nhu cầu tất cả các loại sợi trên thế giới)
Tuy nhiên ñã có sự thay ñổi ñáng kể trong sản xuất dứa sợi vào thập kỷ
60 của thế kỷ trước Nguyên nhân của sự suy giảm sản xuất dứa sợi là do khi
ñó ñã có các chất tổng hợp PP (Polypropylene) với giá thành thấp có thể làm nguyên liệu sản xuất dây thừng, chão, bao tải, v.v… Việc sử dụng các chất liệu này ñể sản xuất thừng chão thay cho sợi dứa ñã tăng mạnh vào những năm 1970 và sự tăng trưởng này diễn ra gần như liên tục trong 30 năm qua[25]
Trang 26Bảng 2.1: Năm quốc gia sản xuất dứa sợi nhiều nhất trên thế giới
(ha)
Sản lượng sợi (tấn)
Năng suất (kg/ha)
2.6.1.1 Thị trường và các sản phẩm ñược sản xuất từ dứa sợi
Theo truyền thống, sợi dứa thô ñược sản xuất ở vùng nhiệt ñới, chủ yếu
ở các nước ñang phát triển và ñược vận chuyển ñến các nước phát triển ở châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản và Úc,Niu Dilân ñể sản xuất thành các sản phẩm tiêu thụ trong các thị trường này và tái xuất Tuy nhiên ñặc tính này ñã bị thay ñổi cùng với các nhà sản xuất cũng như quá trình chế biến dứa sợi ở ñất nước
Trang 27của họ Công nghiệp dứa sợi trong 30 năm qua cũng tương tự như nhiều sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp phục vụ công nghiệp ñã trải qua nhiều bước thăng trầm Nó ñã phải ñối mặt với việc giảm sản lượng tới 38%
và buôn bán quốc tế ñã thu hẹp khoảng 52%
Bảng 2.2: Tiêu thụ các sản phẩm của dứa sợi trên toàn thế giới năm 2000
1 Dây thừng sử dụng trong sản xuất nông nghiệp 84 000 32,3
2 Các loại dây thừng chão sử dụng cho các ngành khác 72 000 27,7
bì các loại cũng như các dây chão dùng cho tàu thuyền ñi biển, và với tiến bộ khoa học gần ñây, sợi dứa ñã ñược nghiên cứu làm nguyên liệu sản xuất trong nhiều lĩnh vực như lõi dây ñiện, nội thất ôtô, các vật trang trí nội thất, v.v Tiêu thụ các sản phẩm từ dứa sợi trên thế giới năm 2000 thể hiện ở bảng 2.2
Về tình hình tiêu thụ dứa sợi cho thấy các loại sản phẩm từ dứa sợi ñược tiêu thụ nhiều gồm có: các loại dây thừng chão, bao tải phục vụ nông nghiệp ñều sụt giảm về số lượng; tuy nhiên ñối với sản phẩm chiếu, thảm thì lại có chiều hướng ổn ñịnh và tăng nhẹ Thảm và chiếu sản xuất từ dứa sợi
Trang 28trưng bày ở ba cuộc triển lãm thảm nội thất ở Hanover (ðức) gần ñây nhất ñã ñược ñánh giá cao Lý giải cho việc thảm và chiếu dứa sợi tăng lên thay thế các sản phẩm trải sàn truyền thống từ nilon, PP và sợi len là sự quan tâm của người tiêu dùng với sợi tự nhiên và trào lưu sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường Có rất nhiều loại thảm: thảm chùi chân, thảm trải sàn, thảm trang trí tường, thảm mỹ nghệ, thảm dán máy dùng trong công nghiệp Tại các nước sản xuất thảm dứa sợi (ước tính năm 2004) có khoảng 9 triệu m2 thảm trải sản làm từ dứa sợi ñược sản xuất và ñem bán Số lượng sản phẩm này sẽ
sử dụng khoảng 18.000 tấn sợi dứa thô
Có nhiều loại vải dệt từ chỉ dứa như: khăn tắm, găng tay tắm, bàn chải, vải ñánh bóng, trục ñánh bóng Sợi dứa và chỉ dứa còn ñể chế tạo các sản phẩm ñặc biệt khác như: mũ, ñệm, túi xách, tất …
Thị trường tiêu thụ thảm trải sản làm từ dứa sợi, nhiều nhất là các nước khối EU, tiếp ñến là thị trường Mỹ và cuối cùng là các nước còn lại Dứa sợi ñược coi là nguồn nguyên liệu tái sử dụng và thân thiện với tự nhiên Sản xuất
và tiêu thụ dây thừng làm từ dứa sợi cũng có thể có ñược lợi ích từ quan ñiểm
sử dụng này Trong một chiến dịch ñiều tra thị trường mục tiêu sử dụng dây thừng dứa sợi cho thấy nếu ở các nước EU và Mỹ, trong 10 hộ gia ñình có 1
hộ sử dụng 1 cuộn dây thừng khoảng 50g thì sẽ cần khoảng 10.000 tấn dây thừng tương ñương với 1/2 yêu cầu dứa sợi của thị trường thảm
Dứa sợi cũng có thể ñược sử dụng làm chất gia cường cho xi măng làm mái nhà và có thể thay thế amiăng ñã bị cấm sử dụng Gia cường xi măng có
1 thị trường rất lớn Riêng Mỹ ñã sử dụng 450 thước khối Anh /năm Thép gia cường chỉ chiếm < 1% thể tích nhưng plastic ñặc biệt là PP chiếm hơn 10% Hiện nay, Mỹ sử dụng 23.000 tấn PP ñể gia cố xi măng, và dứa sợi có thể cạnh tranh cả về giá cả và chất lượng
Sợi dứa có thể dùng làm nguyên liệu ñể sản xuất bột giấy chất lượng
Trang 29cao Bột giấy làm từ sợi dứa cĩ những tính chất như rất dai, hàm lượng xenlulơ anpha cao, độ xốp cao, dung trọng lớn, tính thấm cao, cĩ khả năng kéo dài và cuộn lại, những tính chất này làm cho bột giấy từ dứa sợi rất thích hợp để sản xuất nhiều loại giấy chuyên dụng Bột dứa sợi cĩ độ dai gấp 2 lần
so với bột của các cây gỗ mềm và gấp 3 lần so với bột cây gỗ cứng Vì bột dứa sợi cĩ những tính chất vật lý ưu việt hơn các loại bột giấy làm từ cây gỗ thân mềm nên cĩ thể sẽ chi phí thấp hơn khi các loại bột này được thay thế bằng bột dứa sợi Ví dụ: sợi dứa cĩ thể được sử dụng như sợi gia cường trong các loại giấy được sản xuất từ các nguyên liệu tái sử dụng với tỷ lệ cao, hoặc
nĩ cho phép giảm khối lượng của giấy trong khi vẫn duy trì chất lượng của sản phẩm
Sử dụng dứa sợi cũng như các loại sợi tự nhiên trong các hợp chất tổng hợp cĩ những ưu điểm sau:
- Khối lượng riêng thấp Nĩ đặc biệt cĩ ích khi được phối hợp để tăng
Tuy nhiên nĩ cũng cĩ những nhược điểm sau:
- Chất lượng thay đổi, phụ thuộc vào những ảnh hưởng khơng thể dự đốn được như thời tiết
- Bị thấm nước, làm sợi bị phồng lên
- ðộ bền thấp, xử lý sợi cĩ thể cải thiện đáng kể điều này
- Khả năng chống cháy kém
Trang 30- Giá cả có thể biến ñộng vào lúc thu hoạch do các chính sách nông nghiệp Ngoài ra, sản phẩm phụ của quá trình chế biến dứa sợi dùng cho công nghiệp làm dầu gội ñầu, nước rửa chén, chất khử nước cứng, giá thể trồng nấm, sản xuất phân bón vi sinh[26]
Qua khảo sát, thị trường tại các quốc gia công nghiệp phát triển (châu
Âu và Mỹ) hàng năm cần 700.000 tấn sản phẩm dứa sợi, trong ñó cho các ngành thương mại, chăn nuôi 200.000 tấn, cho khai khoáng, luyện kim, vận tải, lâm nghiệp 150.000 tấn, thảm công nghiệp, kiến trúc 150.000 tấn, giấy cao cấp 100.000 tấn Các nước khác cũng có nhu cầu khoảng 400.000 tấn sản phẩm từ dứa sợi Khả năng sản xuất dứa sợi hiện nay chưa ñáp ứng ñược nhu cầu này Như vậy sau 30 năm thị trường cho sản phẩm của dứa sợi bị thu hẹp rất nhiều thì hiện nay với nhu cầu sử dụng tăng lên như vậy ñòi hỏi phải mở rộng diện tích trồng dứa sợi mới có thể ñáp ứng nhu cầu này
2.6.1.2 Phân loại chất lượng sợi dứa
Sợi dứa ñược tách ra từ lá dứa Quá trình tước vỏ ñược sử dụng ñể tách
lấy sợi từ thịt lá Trong trường hợp tách sợi bằng máy, lá ñược làm dập bằng các bánh xe có dao nghiêng góc tù nên sợi dứa vẫn ñược giữ lại Tất cả các phần khác của lá bị tước ra và ñược rửa sạch bằng nước Sợi ñược tách ra và giặt sạch trước khi mang phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc sấy Cách thức phơi ñúng ñắn là rất quan trọng vì chất lượng sợi phụ thuộc rất nhiều vào ñộ
ẩm Sấy khô nhân tạo nhìn chung sẽ làm cho sợi có chất lượng tốt hơn là phơi dưới ánh nắng mặt trời Sợi khô ñược máy chải lại và phân loại theo các loại khác nhau, chủ yếu dựa trên cơ sở phân loại lá theo kích thước khác nhau từ ngoài ñồng
Sợi dứa khô chiếm khoảng 4 - 5% tổng khối lượng của lá dứa tươi Sợi ñược ñánh bóng và bện lại thành các búi, thường có màu trắng kem, dài trung bình 80-120 cm[27]
Trang 31Sợi dứa có cường ñộ chịu kéo
lớn, có tính ñàn hồi, có ñộ nhám,
không thấm nước, ăn màu khi
nhuộm, chịu ñược mặn, axit, chịu
ma sát, khi phân huỷ không gây ô
nhiễm môi trường
Dứa sợi ñược sử dụng trong công nghiệp theo ba loại: trong ñó nó ñặc biệt có giá trị khi sử dụng làm dây thừng chão vì khả năng chịu lực, bền và chống lại ăn mòn bởi nước biển:
- Sợi xếp loại thấp nhất ñược sử dụng trong công nghiệp giấy vì nó có hàm lượng cellulo và bán cellulo cao
- Sợi xếp loại trung bình ñược sử dụng làm các dây thừng, dây chão, dây buộc Các loại dây này ñược sử dụng rất rộng rãi trong các ngành hàng hải, nông nghiệp và sử dụng trong các ngành công nghiệp nói chung
- Sợi xếp loại cao nhất sau khi xử lý ñược chế biến thành chỉ và sử dụng trong công nghiệp dệt thảm
Chất lượng sợi ñược phân loại theo chiều dài, màu sắc, v.v… Sau ñây là một
số tiêu chuẩn phân loại chất lượng dứa sợi của Trung Quốc và Braxin
Bảng 2.3: Phân loại chất lượng sợi dứa theo tiêu chuẩn của Trung Quốc
(GB/T15031-94)
Phân loại Chiều dài
sợi (cm)
Khả năng chịu lực (N/G 300mm)
Tỷ lệ lẫn tạp chất bẩn (%) ðộ ẩm (%)
Trang 32Phân loại chất lượng sợi dứa Bộ Nông nghiệp Brazil
(1.) Về chiều dài sợi
- Sợi dài : chiều dài tối thiểu : 90 cm
- Sợi trung bình: 70-90 cm
- Sợi ngắn: 60-70 cm
(2) Về chất lượng
Chất lượng sợi ñược chia thành các loại như sau:
- Loại siêu hạng: sợi khô sạch, ñược chải ñều, màu kem sáng, ñược thu hoạch khi ñạt chất lượng tốt nhất, ñặc ñiểm nổi bật là mềm, bóng và dai, ñộ
ẩm tối ña là 13,5%, không có các nút rối và tạp chất, các chất phân huỷ pectin, các mảnh vụn lá, vỏ và bất kỳ một thứ nhiễm bẩn nào khác[27]
- Loại 1: sợi khô, ñược chải ñều, màu kem hoặc vàng sáng, ñược thu hoạch khi ñạt chất lượng tốt nhất, mềm, bóng và dai trung bình, có hơi thay ñổi về màu sắc, ñộ ẩm tối ña 13,5%, không có các nút rối, không có lẫn tạp chất, các chất phân huỷ pectin, các mảnh vụn lá, vỏ và bất kỳ một thứ nhiễm bẩn nào khác
- Loại 2: sợi khô, ñược chải ñều, màu vàng và nâu, có thể xen lẫn ít màu xanh, ñược thu hoạch khi ñạt chất lượng tốt nhất, bóng và dai trung bình, hơi ráp, ñộ ẩm tối ña 13,5%, không có các nút rối, không có lẫn tạp chất, các mảnh vụn vỏ khô và bất kỳ một thứ nhiễm bẩn nào khác
- Loại 3: sợi khô, ñược chải ñều, màu vàng với 1 phần màu xanh, nâu hoặc có ánh ñỏ, ñược thu hoạch khi ñạt chất lượng tốt nhất, bóng và dai trung bình, ráp, nổi bật là sự khác nhau về màu sắc, ñộ ẩm tối ña 13,5%, không có các nút rối, không có lẫn tạp chất, các mảnh vụn vỏ khô và bất kỳ một thứ nhiễm bẩn nào khác [27]
Mặc dù trên thế giới có thị trường tiêu thụ sản phẩm cây dứa sợi rất ña dạng nhưng về nghiên cứu còn rất hạn chế, hầu như chưa có tài liệu nghiên cứu về giống, cũng như biện pháp kỹ thuật
Trang 332.6.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ và phát triển cây dứa sợi ở Việt Nam
2.6.2.1 Quá trình phát triển cây dứa sợi ở Việt Nam
Dứa sợi ñã ñược du nhập vào Việt Nam khoảng 2 thế kỷ nay Dưới thời Pháp thuộc vào năm 1906 dứa sợi của Việt Nam ñã ñược mang ñi triển lãm trong hội chợ ở Mac-xây và ñược ñánh giá cao về chất lượng
Từ năm 1907 thực dân Pháp ñã giao cho một số chuyên viên tập trung nghiên cứu cây dứa sợi Cũng vào thời kỳ Pháp thuộc này, một số ñồn ñiền trồng dứa sợi ñược xây dựng, tập trung nhiều nhất ở bờ biển Nam Trung bộ
và cũng ñã dùng máy ñể tước sợi Sản xuất dứa sợi lúc này cũng ñã ñem lại nguồn lợi lớn nên quy mô sản xuất dứa sợi ngày càng mở rộng Cùng với việc nghiên cứu và sản xuất, có gần chục giống dứa sợi ñược du nhập vào Việt Nam, trong ñó có giống Cantala và Sisalana Sisalana ñược nhập vào Việt Nam muộn hơn, khoảng vào năm 1940-1941 và trồng ở ñồn ñiền Trà Bang (nay thuộc huyện Ninh Phước, Ninh Thuận) khoảng 300 ha
Sau chiến tranh thế giới thứ II, Pháp rút về nước, công việc nghiên cứu
và sản xuất dứa sợi bị ñình trệ và tan rã dần Cây dứa sợi từ ñó sống dưới dạng hoang dại, chỉ còn lại một số ñiạ phương ven biển trồng trọt và chế biến dứa sợi theo phương pháp thủ công Ngâm lá tươi trong nước biển hoặc ao hồ rồi cạo sợi bằng tay Sản phẩm sợi sản xuất ra chủ yếu chỉ tiêu dùng nội bộ trong nước dưới hình thức ñan võng, dệt chiếu
Hiện nay, dứa sợi mọc rải rác ở nhiều tỉnh Trung du và miền núi, tập trung vùng Duyên hải Trung bộ Tại ñây chúng thường ở trạng thái hoang dại hoặc trồng làm hàng rào bảo vệ hoa màu
Từ năm 1984, cây dứa sợi ñược chính thức ñưa vào chương trình nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu cây Bông (nay là Viện Nghiên cứu cây Bông & cây có sợi) dưới dạng ñề tài cấp ngành Năm 1985 Trung tâm ñược
Bộ NN & PTNT và Công ty Bông cho phép thành lập Bộ môn Nghiên cứu
Trang 34cây có sợi khác Ngay từ khi ựược giao nhiệm vụ nghiên cứu, Trung tâm ựã triển khai các nội dung nghiên cứu dưới sự tham gia giúp ựỡ của các chuyên gia Cuba Cùng phối hợp nghiên cứu còn có Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và một số cơ quan như Viện Công nghiệp Dệt thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Trường đại học Tổng hợp
đà Lạt,Ầ
Còn ở phắa Bắc, từ những năm 1990, cây dứa sợi ựược nhập từ Nam
Mỹ vào ựể cung cấp sợi dệt bao tải chịu mặn, chịu phân hóa học và chiết xuất hecogenin dùng làm thuốc Cây dứa sợi ựược trồng nhiều ở Nông trường Bến Nghè (Nghệ An), Bắc Kạn, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng TrịẦ
Về sau, do bao tải, dây làm từ nilon ựược phổ biến rộng rãi, mặt khác các giống dứa sợi ựược ựưa vào trồng có hiệu quả kinh tế thấp (sau 5 năm mới có thể cho sản phẩm), các công ựoạn sản xuất sợi và chiết xuất hecogenin lại khó, nên cây dứa sợi không còn ựược trồng và trở thành cây mọc hoang dại ở nhiều vùng
2.6.2.2 Nghiên cứu chọn lọc và nhân giống
Viện nghiên cứu cây Bông và cây có sợi ựã tiến hành thu thập, nhập nội
và khảo sát ựánh giá ựược 10 mẫu giống (3 mẫu nhập nội và 7 mẫu thu thập trong nước) ựược trồng với các mục ựắch khác nhau Trong ựó, có 5 mẫu giống ựược trồng ựể lấy sợi trong và ngoài nước; 2 mẫu trồng ựể lấy sợi ở các tỉnh phắa Nam và 3 mẫu trồng chủ yếu làm cảnh Tất cả các giống trên ựều ựược trồng khảo sát tại vườn tập ựoàn giống dứa sợi ở Nha Hố Qua theo dõi
ựã chọn ra ựược một số giống có triển vọng ựưa ựi so sánh trên diện rộng (Sisalana, Cantala), các giống Sisalana có tốc ựộ ra lá nhanh và tỷ lệ sợi cao, những giống có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt là Cantala, Foucroydes [1]
2.6.2.3 Công tác nhân giống
Ngoài việc sử dụng chồi gốc hay chồi hoa ựể nhân như các nước ựang
Trang 35tiến hành, ñã xác ñịnh ñược việc sử dụng ngó cây dứa sợi vào công tác nhân giống có hiệu quả cao Theo kiểu tác ñộng cơ học là cắt ngó thành từng hom
ñể ươm với ñoạn hom từ 2-3 mầm ngủ là có kết quả cao nhất Kết quả này ñã ñược áp dụng vào nhân giống diện rộng phục vụ cho sản xuất Ngoài ra, công tác nghiên cứu nuôi cấy mô cây dứa sợi từ ngó ñã thu ñược kết quả rất khả quan, hệ số nhân cao Từ những kết quả ñã nghiên cứu ñược và kinh nghiệm sản xuất ngoài thực tế bước ñầu ñã xây dựng quy trình kỹ thuật về nhân giống các loại vườn ươm ngó, cấp 1, cấp 2,…
Nhóm cán bộ Bộ môn Sinh lý thực vật, trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống cây dứa sợi bằng phương pháp nuôi cấy mô Quy trình nhân nhanh giống cây dứa sợi bằng phương pháp nuôi cấy mô bao gồm các công ñoạn: tạo chồi trong ống nghiệm, nhân nhanh chồi, tạo rễ cho chồi, ñưa cây ra ñất Môi trường chính ñược dùng là MS, có bổ sung thêm các hóa chất khác tùy theo từng giai ñoạn nuôi cấy Ở giai ñoạn ñưa ra ñất, với giá thể ñưa cây là ñất và phân chuồng có thể ñạt tỷ lệ sống cao trên 80% Sau 6 tháng ở vườn ươm, cây ñạt tiêu chuẩn của một cây giống thông thường [3] Nghiên cứu giống rất quan trọng, có thể chọn lọc và cung cấp những giống sinh trưởng phát triển tốt
2.6.2.4 Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh trưởng phát triển của dứa sợi ở Ninh Thuận (Bắc Thuận Hải cũ) và biện pháp canh tác
Những năm 80 của thế kỷ 20, Trung tâm Nghiên cứu cây Bông (trước ñây) ñã tiến hành nghiên cứu về khả năng sinh trưởng phát triển của dứa sợi ở Bắc Thuận Hải cũ (Ninh Thuận) và ñã thu ñược những kết quả bước ñầu
Phần sau ñây là những kết quả nghiên cứu này
(1) Về ñiều kiện khí hậu và ñất ñai ở Ninh Thuận:
Vùng Phan rang có nhiệt ñộ trung bình tháng thấp nhất không dưới
240C và nhiệt ñộ trung bình tháng cao nhất không quá 30oC Trong khoảng
Trang 36nhiệt ñộ này rất thích hợp cho sinh trưởng, phát triển của dứa sợi Tổng lượng mưa cả năm trên 700 mm và phân bổ thành 2 mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa Trong năm có trên 100 ngày mưa và phân bố ñều trong các tháng mùa mưa Với lượng mưa và sự phân bố như vậy cũng phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây dứa sợi [1]
Bảng 2.4: Một số yếu tố khí tượng trung bình nhiều năm và trung bình 3
năm (84-86) ở Phan Rang
Trung bình nhiều năm Trung bình 3 năm (84-86)
Tháng Nhiệt ñộ
(0C)
Lượng mưa (mm)
Nhiệt ñộ (0C)
Lượng mưa (mm)
Số ngày mưa
nhiều năm
Trung bình
3 năm (84-86)
Trang 37Bảng 2.5: Thành phần hoá học một số vùng ñất chính trồng dứa sợi
(2) Thời vụ
Thời gian trồng kéo dài từ tháng 5 ñến tháng 10, tốt nhất là các tháng 9,
10, Nếu trên nền ñất có thành phần cơ giới nhẹ, mực nước ngầm thấp thì có thể trồng sớm hơn vào tháng 4 (nếu có mưa sớm) [1]
(3) Làm ñất
Bước ñầu nghiên cứu về khả năng sinh trưởng và phát triển của dứa sợi
ở Ninh Thuận ñã thu ñược những kết quả sau:
+ Trên nền ñất thịt có tưới dứa sợi sinh trưởng tốt hơn trên nền ñất ñồi gò
+ Dứa sợi trồng trên ñất cày bừa sinh trưởng tốt hơn trồng trên ñất không cày bừa
+ Giống Sisalana Việt Nam và Nước ngoài sinh trưởng tốt hơn giống Cantala trong cùng ñiều kiện canh tác như nhau
Từ kết quả nghiên cứu này cho thấy quy trình kỹ thuật làm ñất trồng
Trang 38dứa sợi phụ thuộc từng loại ñất và ñiều kiện ñịa hình Có thể sử dụng các biện pháp kỹ thuật làm ñất như sau:
- ðối với vùng ñất có ñịa hình tương ñối bằng phẳng, không có ñá lộ ñầu, ít ñá lẫn thì có thể làm ñất bằng phương pháp cày bừa ðây là biện pháp tốt nhất làm cho ñất tơi xốp, tiêu diệt cỏ dại và tạo ñiều kiện cho dứa sợi sinh trưởng tốt
- ðối với vùng ñất có ñịa hình phức tạp, có nhiều ñá lộ ñầu, nhiều cây bụi hay cây gỗ lớn thì phải làm ñất bằng phương pháp ñào hố Có thể ñào hố bằng tay hay bằng máy tùy theo ñiều kiện ở từng cơ sở Tốt nhất, trước khi ñào hố cần chặt toàn bộ cây bụi lớn ñể tạo mặt thoáng, hoặc có thể sử dụng máy khai hoang ñể rà rễ và gốc cây lớn Nhìn chung ñào hố càng sâu, càng rộng thì càng tốt Ở Nha Hố thường ñào sâu 30 cm, rộng 30-40 cm, phương pháp này chủ yếu áp dụng cho những vùng ñất ven ñồi núi
3,7 4,0 5,5 5,0
ðất ñồi gò ðất cát
Trang 39Tuy nhiên ñể trồng dứa trên diện tích quy mô lớn, cơ giới hóa tất cả các khâu công việc thì bắt buộc phải xác ñịnh ñược mật ñộ thích hợp cho từng loại ñất, từng giống và từng khí hậu cụ thể ðể giải quyết vấn ñề này ñã tiến hành nhiều thí nghiệm nghiên cứu các loại mật ñộ cho từng giống trên từng nền ñất khác nhau tại Trung tâm Nha Hố, tuy nhiên vẫn chưa thu ñược kết quả nghiên cứu cuối cùng thì các công việc nghiên cứu bị dừng lại vì ñầu ra cho sản phẩm dứa sợi thời gian ñó gặp khó khăn nên dứa sợi không còn ñược
ưu tiên nghiên cứu nữa
Trên nền ñất ñã tiến hành sản xuất trong nhiều năm, nếu không kịp thời
bổ sung chất dinh dưỡng cho ñất như: bón vôi, bón bã lá cây và phân vô cơ ñất sẽ bị kiệt quệ dần, caây sinh trưởng kém và năng suất sợi giảm rõ rệt Do vậy ñể ñảm bảo năng suất ổn ñịnh thì nhất thiết phải bón phân
Trên nền ñất cát thô, nghèo dinh dưỡng, ñể tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng tốt, năng suất sợi cao thì phải bón phân
ðất ñai ở Ninh Thuận hầu hết có pH trong khoảng 4,7-6,5 (từ chua ít ñến trung tính), trừ vùng ñất cát biển Do ñó cần phải bón vôi ñể cải tạo ñất [7] Nhiều thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế ñộ bón phân ñến sinh trưởng phát triển và năng suất dứa sợi, nhằm xác ñịnh tỷ lệ bón và liều lượng bón thích hợp cho dứa sợi trên nền ñất khác nhau ñã ñược tiến hành Tuy nhiên, tại Nha Hố sử dụng phân bón cho dứa sợi theo công thức sau: 150 kg ñạm , 75 kg lân, 30 kg kali, 500 kg vôi bột /ha/năm Tuy nhiên,
Trang 40tại HTX Khánh Nhơn không bón phân cho dứa sợi nhưng cây vẫn sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao [1]
- Diệt cỏ bằng thuốc hóa học: Dùng Dalapon 11,2-22,4kg/ha
- Làm cỏ bằng máy kết hợp với xới xáo
- Làm cỏ bằng tay
Tại Nha Hố làm cỏ và phát cây bụi 2-3 lần/năm Ở nông trường và HTX từ 1-2 lần/năm, thậm chí có nơi không cần làm cỏ do mật ñộ dứa cao, ñất xấu, cỏ dại không mọc ñược (như HTX Khánh nhơn)
(7) Vấn ñề cây trồng xen
Dứa sợi là cây trồng hàng rộng, trong thời kỳ kiến thiết cơ bản nên trồng xen các loại cây trồng ngắn ngày ñể nâng hiệu quả sử dụng ñất ñai, cải tạo ñất
và chống xói mòn [1] Các loại cây trồng xen thích hợp gồm có thuốc lá, ñậu
ñỗ, lạc và các cây phân xanh khác Tại Nha Hố có trồng xen cây thuốc lá, ñậu
ñỗ, lạc Ở Nông trường Thơm Tàu - ñào trồng xen ngô và ñậu ván Ở HTX Khánh Nhơn không trồng xen vì mật ñộ dứa trồng quá dày Nhìn chung thu nhập của cây trồng xen tương ñối khá Tại Nông trường Thơm Tàu - ñào thì xuất khẩu ñậu ván là nguồn thu nhập chính trong thời kỳ kiến thiết cơ bản này
(8) Tình hình sâu bệnh hại dứa
Cây dứa sợi hầu như không có sâu phá hại Tuy nhiên bệnh hại dứa sợi
là vấn ñề ñang ñược quan tâm, ñặc biệt là vào mùa mưa Phát hiện thấy có 3 loại bệnh chính phát sinh phát triển trên các cành ñồng dứa là: Bệnh thối nhũn