- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình và thông tin trong sách giáo khoa để cho biết cần những dụng cụ gì để tiến hành thí nghiệm?. - Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết mục đích của[r]
Trang 1Ngày soạn: 28.11.2009 Vật lý 6
BÀI 15 ĐÒN BẨY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nêu được các ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống
- Xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm O, O1,
O2 và các lực F1, F2)
- Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp (biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
2 Kỹ năng:
- Biết đo lực ở mọi trường hợp
3 Thái độ:
- Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm học sinh:
o 1lực kế có GHĐ 3N
o 1 khối trụ kim loại có móc nặng 2N
o Một giá đở có thanh ngang có đục lỗ đều để treo vật và móc lực kế
- Cả lớp:
o Một vật nặng, 1 gậy, 1 vật kê để minh họa hình 15.2
o Tranh vẽ phóng to các hình 15.1, 15.2, 15.3 và 15.4 trong sách giáo khoa
III Tổ chức hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập (5’)
- Học sinh 1: chữa bài tập 14.1 và 14.2 trong sách
bài tập
Đáp án:
14.1: Chọn B giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng
14.2: a nhỏ hơn
b càng giảm
c càng dốc đứng
* Tổ chức tình huống học tập: Giáo viên nhắc lại
tình huống thực tế như tính huống đầu bài 13
Giáo viên treo tranh 15.1 yêu cầu học sinh cho biết
người ta đã dùng cách gì để đưa ống bêtông lên?
Chuyển ý: Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều
dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc của đòn bẩy
Vậy đòn bẩy có cấu tạo như thế nào? Nó giúp con
người làm việc nhẹ nhàng như thế nào?
Bài 15 ĐÒN BẨY
Trang 2* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy (7’)
- Giáo viên treo tranh và giới thiệu các hình vẽ
15.2, 15.3
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin của phần I và cho
biết “các vật được gọi là đòn bẩy đều phải có 3
yếu tố, đó là những yếu tố nào?”
- Học sinh: 3 yếu tố đó là
+ Điểm tựa O
+ Điểm tác dụng của lực F1: O1
+ Điểm tác dụng của lực F2: O2
- Giáo viên: Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu 1 trong
3 yếu tố đó được không?
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu C1
vào tranh vẽ phóng to 15.2 và 15.3
- Giáo viên nhấn mạnh về đặc điểm của đòn bẩy
cho học sinh khỏi lúng túng khi tìm ví dụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho ví dụ và phân
tích các yếu tố trên đòn bẩy
I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
Đòn bẩy được cấu tạo gồm 3 yếu tố: + Điểm tựa O
+ Điểm tác dụng của lực F1: O1 + Điểm tác dụng của lực F2: O2 C1
Hình 15.2: (1) là O1; (2) là O và (3)
là O2 Hình 15.3: (4) là O1; (5) là O và (6)
là O2
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đòn bẩy giúp con người làm việc dể dàng hơn như thế nào? (18’)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét: ở
cả 3 hình trên, khoảng cách O2O lớn hớn khoảng
cách O1O Dự đoán xem độ lớn của lực mà
người tác dụng lên điểm O2 để nâng vật so với
trọng lượng của vật cần nâng như thế nào?
- Giáo viên ghi lại dự đoán của 1, 2 học sinh lên
bảng
- Giáo viên: khi thay đổi khoảng cách OO1 và OO2
thì độ lớn của lực bẩy F2 thay đổi so với trọng
lượng F1 như thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình và
thông tin trong sách giáo khoa để cho biết cần
những dụng cụ gì để tiến hành thí nghiệm?
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết mục đích
của thí nghiệm? Các bước tiến hành thí nghiệm
- Học sinh xem thông tin trong sách giáo khoa và
trả lời
- Giáo viên yêu cầu các học sinh đại diện nhóm
lên nhận dụng cụ thí nghiệm, yêu cầu các nhóm
tiến hành thí nghiệm theo các bước
- Giáo viên ghi tóm tắc lên bảng: muốn F2<F1 thì
OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện gì?
II Đòn bẩy giúp con người làm việc
dể dàng hơn như thế nào?
1 Đặt vấn đề
+ Độ lớn của lực bẩy F2 so với trọng lưọng của vật nâng F1 như thế nào? + Làm thế nào để giảm lực bẩy F2?
2 Thí nghiệm
a chuẩn bị
b Tiến hành + Lắp thí nghiệm như hình 15.4 + Điều chỉnh độ dài đoạn OO1< OO2
đo lực kéo vật lên F2 + Điều chỉnh độ dài đoạn OO1= OO2
đo lực kéo vật lên F2 + Điều chỉnh độ dài đoạn OO1> OO2
đo lực kéo vật lên F2 C2:
Trang 3- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm và
lưu ý học sinh những sai sót
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm và ghi kết quả
thu được vào bảng 15.1
- Học sinh làm thí nghiệm và cử đại diện báo cáo
kết quả thí nghiệm của nhóm mình
- Giáo viên yêu cầu học sinh so sánh các kết quả
về độ lớn của lực F2 với F1 trong 3 trường hợp
- Dựa vào kết qủa thí nghiệm, yêu cầu học sinh
hoàn thành câu C3
Đo trọng lượng của vật
3 Rút ra kết luận
C3: … nhỏ hơn … lớn hơn …
* Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm 3 ví dụ
về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình và xác
định các điểm tựa, điểm tác dụng các lực F1, F2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại làm như thế nào thì
có thể giảm lực kéo F2? Từ đó yêu cầu học sinh
đưa ra cách cải tiến việc sử dụng đòn bẩy ở hình
15.1 để làm giảm lực kéo hơn
III Vận dụng C4: Về nhà làm
* Hoạt động 5: Củng cố - hướng dẫn về nhà (5’)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Mỗi đòn bẩy đều có những yếu tố nào? Nếu thiếu
1 trong 3 yêu tố có được không?
+ Khi nào thì lực tác dụng kéo vật lên F2 nhỏ hơn
trọng trọng của vật F1?
Hướng dẫn về nhà:
+ Yêu cầu học sinh học bài và làm các bài tập
15.1; 15.2; 15.3; 15.4 trong sách bài tập
+ Ôn tập các kiến thức đã học và đề cương đã
cho để tiết sau thi học kì