Xác định trọng lượng riêng của cña mét chÊt 15ph -Hướng dẫn tìm hiểu nội dung công việc một chất -HS hoạt động nhóm tìm hiểu nội dung và thực hiện xác định khối lượng riêng c«ng viÖc qua[r]
Trang 1Tuần:11 - Tiết : 11
Ngày soạn: 29/10/2008
Ngày dạy: 6a:
6b
Bài 10 Lực kế - Phép đo lực.
Trọng lượng và khối lượng ******************
I.Mục tiêu
*Kiến thức: - Nhận biết được cấu tạo của lực kế, GHĐ & ĐCNN của lực kế
- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của một vật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng và ngược lại
* Kĩ năng: -Biết tìm hiểu cấu tạo của dụng cụ đo lực và sử dụng lực kế để đo
lực
*Thái độ: -Rèn tính sáng tạo và cẩn thận chính xác và có tinh thần hợp tác
trong hoạt động nhóm
II Chuẩn bị
1.Học sinh: Học bài và làm bài tập.
2.Giáo viên: Giáo án +1 cung tên, 1 xe lăn.
*Mỗi nhóm: 2 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh.quả nặng
III Tổ chức hoạt động dạy học
A.Tổ chức lớp:
6a / 6b /
B.Kiểm tra
HS1: Thế nào là lực đàn hồi? Lực đàn hồi có phương và chiều như thế nào?BT9.1
*Gợi ý: Lực do lò xo khi biến dạng tác dụng vào vật gây ra Cùng phương với vật nhưng ngược chiếuo với vật
HS2: Lực đàn hồi có đặc điểm gì? Bài tập9.2 SBT.
* Gợi ý: Độ biến dạng lớn thì lực đàn hồi lớn Bài9.2làm cho vật biến
dạng,sau đó ngừng t/d lực vật trở lại bình thường
C.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động1:Tổ chức tình huống học
tập
-Cho HS quan sát ảnh chụp ở đầu bài
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì
chứng tỏ cung đang được giương? Lực
đó có giá trị là bao nhiêu? Dùng dụng
cụ nào để xác định?Ng/cứu bài hôm
nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực kế (10ph)
-GV giới thiệu lực kế là dụng cụ dùng
để đo lực hoặc yêu cầu HS đọc thông
-HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
GV đưa ra -Ghi đầu bài
I.Tìm hiểu lực kế
1.Lực kế là gì?
HS đọc thông tin SGK ghi vở
*-Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực (lực
kéo, lực đẩy) -Lực kế thường dùng là lực kế lò xo
Trang 2tin trong SGK và cho biết dụng cụ
dung để đo lực
-Phát lực kế cho các nhóm yêu cầu HS
tìm hiểu cấu tạo của lực kế
-Nêu cấu tạo của lực kế? (yêu cầu HS
chỉ vào lực kế)
-Tổ chức cho HS thảo luận,hợp thức
hoá câu trả lời cho câu C1
-Cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ
nhất của lực kế của nhóm em?
-GV kiểm tra lại các câu trả lời của HS
(GV đưa ra một số lực kế có GHĐ
khác nhau)
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực
bằng lực kế (10ph)
-Hướng dẫn HS trả lời câu C3: tìm hiểu
cách đo lực bằng lực kế và cách cầm
lực kế (C5)
-GV chốt lại cách cầm lực kế trong
mỗi trường hợp: đo lực kéo có phương
nằm ngang, đo lực kéo xuống, đo trọng
lượng
-Hướng dẫn cách đo trọng lượng của
cuốn sách, hộp bút,
Hoạt động 4: Xây dựng công thức liên
hệ giữa trọng lượng và khối
lượng(10ph)
-Yêu cầu trả lời câu C6
-Tìm mối quan hệ giữa trọng lượng và
khối lượng
Gợi ý: m = 0,1 kg P = 1N
m = 1kg P = 10N
m = 5kg P = ? N
P = 100N m= ? kg
-GV thông báo:
+ ở xích đạo: P = 9,78.m
+ ở địa cực : P = 9,83.m
2.Mô tả một lực kế lò xo đơn giản -HS hoạt động theo nhóm, quan sát và nêu được cấu tạo của lực kế lò xo.Trả lời và thảo luận thống nhất câu C1 C1: (1) lò xo (2) kim chỉ thị (3) bảng chia độ
-HS tìm hiểu lực kế để trả lời câu C2 C2: +GHĐ:5N, ĐCNN:0,1N
+GHĐ: 2N, ĐCNN: 0,01N
II.Đo một lực bằng lực kế.
1.Cách đo lực
-HS tìm hiểu cách sử dụng lực kế bằng cách chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C3 và cách cầm lực kế C5
C3: (1) vạch 0 (2) lực cần đo (3) phương
C5: Khi đo phải cầm lực kế sao cho lò
xo của lực kế nằm thẳng đứng vì vật cần đo là trọng lượngcó phương thẳng
đứng
2.Thực hành đo lực
C4:-HS tiến hành đo trọng lượng của quyển sách và một số vật khác rồi so sánh kết quả giữa các nhóm
III.Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
-Cá nhân HS điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu C6
C6:a) m= 100g=0,1kg (1) P=1N
b)(2)m =200g=0,2kgP =2N c)m =1kg (3) P =10N
-Từ các ví dụ HS tìm được mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
*Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật:
P = 10.m
Trang 3Hoạt động 5: Vận dụng Và ghi nhớ
(8ph)
-Yêu cầu HS trả lời câu C7, C9
-Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời.Câu C8 GV gợi ý cách
chế tạo về nhà làm
Qua bài học cần nắm nội dung gì?
trong đó: P là trọng lượng (N)
m là khối lượng (kg)
IV.Vận dụng
-HS làm việc cá nhân trả lời câu C7, C9
1 Bài C7: Vì trọng lượng của vật luôn
tỉ lệ với khối lượng của vật đó nên bảng chia độ theo đơn vị N mà không chia theo đơn vị kg Thực chất cân bỏ túi là lực kế
2.Bài C9: m = 3,2 tấn = 3200kg
P = 10.m = 10.3200 = 32 000 N. 3.Ghi nhớ: (SGKT35)
Hai học sinh đọc nội dung ghi nhớ
D.Củng cố
-Dùng dụng cụ nào để đo lực? Khi đo lực cần phải chú ý điều gì?
-Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật?
-Cho HS tìm hiểu các thông tin trong mục: Có thể em chưa biết
E.Hướng dẫn về nhà
-Học thuộc ghi nhớ và làm bài C8 (Với C8: GV hướng dẫn cách làm )
- Làm bài tập 10.1,10.2, 10.3 (SBT)
-Đọc trước bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
HD Bài 10.1 D 10.2a) 28000 b) 92, c) 160 000 10.3 a)cân chỉ KL túi đường, b) Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân
Trang 4
Tuần: 12 - Tiết : 12
Ngày soạn: 5/11/2008
Ngày dạy: 6a:
6b
Bài 11 Khối lượng riêng – Trọng lượng
riêng
*******************
I.Mục tiêu
*Kiến thức:- Nắm được khái niệm khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một
chất - Sử dụng được các công thức m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng của một vật
*Kĩ năng: - Sử dụng đựơc bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng và trọng
lượng riêng của các vật
-Sử dụng phương pháp cân khối lượng và đo thể tích để xác định trọng lượng riêng của vật
*Thái độ: - Nghiêm túc, cẩn thận và trung thực khi làm thực hành,và hợp tác
trong nhóm tốt
II.Chuẩn bị
1.Học sinh: Học bài và làm bài tập,mỗi nhóm chuẩn bị một hòn sỏi có đường
kính khoảng 5cm
2.Giáo viên: Giáo án.
*Mỗi nhóm: 1 lực kế có GHĐ 2,5N, 1 quả cân 200g có móc treo và dây buộc, bình chia độ có GHĐ 250 cm3
III.Tổ chức hoạt động dạy học
A.Tổ chức 6a / 6b / B.Kiểm tra
HS1: Lực kế là dụng cụ để đo đại lượng vật lí nào? Nêu cấu tạo của lực kế?
a) m = 2,5 tấn P =? N ; b) P =36 N m =? Kg.
*Gợi ý: Là dụng cụ đo lực, gồm lò xo bảng chia độ , kim chỉ thị
a) P= 25000N b) m= 3,6kg
C.Bài mới
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
-Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện trong
SGK và chốt lại vấn đề cần nghiên cứu
là gì ?Ng/cứu bài mới
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối
lượng riêng và công thức tính khối lượng
của một vật theo khối lượng riêng
(12ph)
-Yêu cầu HS trả lời câu C1
-GV hướng dẫn cho HS toàn lớp thực
hiện để xác định khối lượng của chiếc
cột
-GV gợi ý:V= 1 m3 sắt có m = 7800 kg
7800 kg của 1m3 sắt gọi là khối lượng
riêng của sắt
Vậy khối lượng riêng là gì ?
-Đơn vị của khối lượng riêng là gì?
-GV giới thiệu bảng khối lượng riêng
của một số chất (SGK/ 37 )
Qua các số liệu đó em có nhận xét gì ?
Nêu ý nghĩa của KLR?
-ĐVĐ: Làm thế nào để xác định khối
lượng của một vật mà không cần cân?
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
Gợi ý: 1m3 đá có m =?
0,5 m3 đá có m = ?
-Muốn biết khối lượng của một vật có
nhất thiết phải cân không? Không cân
thì phải làm như thế nào?
HS dựa vào câu C2 để trả lời C3
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm trọng
lượng riêng (7ph)
-Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK về
trọng lượng riêng
-HS đọc SGK và chỉ ra được vấn đề cần nghiên cứu
-Ghi đầu bài
I Khối lượng riêng Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng.
1.Khối lượng riêng
-HS chọn phương án đúng cho câu C1
V = 1dm3 m = 7,8 kg
V = 0,9 m3 m = m=( 0,9.7,8):0,001=7020(kg)
V= 1 m3 m = 7800 kg. Khối lượng của chiếc cột là 7800 kg
-*Định nghĩa: Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó
-Đơn vị khối lượng riêng: kg/ m 3
2.Bảng khối lượng riêng của một số chất
-HS đọc số liêu ghi trong bảng -NX: Cùng một thể tích, các chất khác nhau có khối lượng khác nhau
*ý nghĩa:-Cho biết KL 1chất có trong 1m3 chất đó
-Biết giá trị KLR tra bảng biết chất đó là chất gì
3.Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng
-HS nghiên cứu trả lời câu C2 C2: Khối lượng của khối đá đó là:
m = 0,5m3.2600 kg/ m3 = 1300 kg -HS xây dựng được công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng:
C3: m = D.V Trong đó: D là khối lượng riêng(kg/
m 3 )
m là khối lượng (kg)
V là thể tích (m 3 )
II.Trọng lượng riêng
Trang 6-GV khắc sâu lại khái niệm và đơn vị
của trọng lượng riêng
-Yêu cầu HS trả lời câu C4
-Hưóng dẫn HS tìm mối quan hệ giữa
khối lượng riêng và trọng lượng riêng
*Ta có d= mà P=10m, và m=D.V
V
P
Nên d = = 10.D
V
V D.
.
10
Hoạt động 4: Xác định trọng lượng riêng
của một chất (15ph)
-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung công việc
và thực hiện xác định khối lượng riêng
của chất làm quả cân
-Gợi ý: d = ;vậy cần phải xác định
V P
những đại lượng nào? Phương pháp xác
định? (Chú ý đổi đơn vị)
GV quan sát HS thực hành đo, nhận xét
hoạt động của các nhóm
Hoạt động 4:Vận dụng và ghi nhớ (5ph)
-Hướng dẫn HS cách tóm tắt và phương
pháp trình bày một bài tập vật lí
* b1 tóm tắt đầu bài theo kí hiệu đã học
B2 lập kế hoạch giải
B3 giải bài:
- trả lời câu hỏi
- viết công thức
-thay số tính toán
B4 thử lại và ghi đáp số
* Qua bài học cần nắm nội dung gì?
-HS đọc thông tin và nắm được khái niệm và đơn vị trọng lượng riêng:
1 khái niệm-Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó
2.-Đơn vị: Niutơn trên mét khối (N/ m 3 ) C4: -Công thức: d =
V P
Trong đó: d là trọng lượng riêng(N/ m 3 )
P là trọng lượng (N)
V là thể tích ( m 3 )
3 Mối quan hệ giữa KLR và TLR.
-HS chứng minh được mối quan hệ giữa
d và D: d = 10.D
III Xác định trọng lượng riêng của một chất
-HS hoạt động nhóm tìm hiểu nội dung công việc qua SGK
-Thực hiện phép xác định trọng lượng riêng của chất làm quả cân:
+Đo trọng lượng quả cân (Lực kế) +Đo thể tích quả cân (Bình chia độ) +Xác định trọng lượng của chất làm quả cân bằng công thức: d =
v p
HS tiến hành đovà ghi kết quả vào vở.
IV.Vận dụng
1 BàiC6:Tóm tắt: V= 40 dm3 =0,04 m3
D = 7800kg/ m3
m = ? P = ? Bài làm
Khối lượng của chiếc dầm sắt là:
m = D.V = 7800 0,04 = 312 (kg) Trọng lượng của chiếc dầm sắt là
P = 10 m = 10 312 = 3120 N
2 Ghi nhớ:(SGKT38)
Hai HS đọc nội dung ghi nhớ
D.Củng cố
-Khối lượng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị? Cách xác định?
Trang 7-Trọng lượng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị? Cách xác định?
-Mối quan hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng?
-Giới thiệu mục : Có thể em chưa biết
E.Hướng dẫn về nhà
-Hướng dẫn HS làm câu C7
-Học thuộc nội dung ghi nhớ của bài và làm bài tập 11.1, 11.2, 11.3 (SBT)
-Nghiên cứu bài 12 và chép sẵn mẫu báo cáo ra giấy (SGK/ 40 ), chuẩn
bị 15 viên sỏi đánh dấu từ số 1…15 , và một chậu nước sạch, giờ sau thực hành ,
Tuần: 13 - Tiết : 13
Ngày soạn:12/11/2008
Ngày dạy: 6a:
6b
Bài 12
thực hành :Xác định khối lượng riêng của sỏi
****************
I.Mục tiêu
*.Kiến thức: -Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn và tiến hành
một bài thực hành vật lý
* Kĩ năng: -Rèn kĩ năng thao tác, đo khối lượng bằng cân Rôbécvan và thể tích
của sỏi chính xác bằng bình chia độ
*.Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, trung thực và thái độ nghiêm túc trong thực
hành,tạo hứng thú yêu thích môn học
II.Chuẩn bị
1.Học sinh: Học bài ,làm báo cáo thực hành, chuẩn bị 15 viên sỏi, chậu nước.
2 Giáo viên: Giáo án.
*.Mỗi nhóm: 1 cân Rôbécvan có ĐCNN 10g hoặc 20g, 1 bình chia độ có
GHĐ 100 cm3;ĐCNN 1cm3, 1 cốc nước,15 hòn sỏi cùng loại, khăn lau, kẹp
III.Tổ chức hoạt động dạy học
A.Tổ chức 6a / 6b /
Trang 8B.Kiểm tra
HS1: -Khối lượng riêng là gì ? Công thức tính ? Đơn vị ? Nói khối lượng riêng của nước là 1000 kg/ m3 có nghĩa là gì ?
*Gợi ý: Nêu khái niệm KLR ,D = m/V, Kg/m3, có nghĩa là trong 1m3 nước có khối lượng là 1000kg
* Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS
C.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn
bị(5ph)
GV kiểm tra ,chia nhóm , phân công vị
trí thực hành, phát dụng cụ tới từng
nhóm
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS đọc tài
liệu (8ph)
-Yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2 và
phần 3 (SGK)
-Yêu cầu HS điền các thông tin về lý
thuyết vào báo cáo thực hành
HĐ3: Tiến hành thực hành đo (15ph)
-GV hướng dẫn HS làm theo trình tự:
+Chia sỏi thành 3 phần
+Sử dụng cân Rôbécvan tiến hành cân
khối lượng của các phần sỏi
+Các nhóm đo thể tích của các phần
sỏi bằng bình chia độ
-Chú ý: +Trước mỗi lần đo thể tích của
sỏi, cần phải lau khô các phần sỏi
+ Mỗi HS trong nhóm phải được cân,
đo ít nhất một lần
+ Khi thả sỏi vào bình chia độ cần
dùng đũa gắp hoặc kẹp thả nhẹ sỏi vào
bình chia độ, tránh vỡ bình
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS viết báo
cáo thực hành (10ph)
I Chuẩn bị và dụng cụ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị báo cáo thực hành, trả lời phần tóm tắt lí thuyết
- Kiểm tra chuẩn bị dụng cụ thực hành của học sinh
- Chia lớp thành 4 nhóm
-Giới thiệu dụng cụ cho học sinh, phát dụng cụ tới các nhóm
II.Đọc tài liệu:
-HS hoạt động cá nhân, đọc tài liệu phần 2 và phần 3(SGK) để nắm được tiến trình và nội dung công việc -Điền các thông tin vào báo cáo thực hành
III.Thực hành:
1 Phần giáo viên hướng dẫn thực hành
HS nghe và quan sát GV hướng dẫn và làm mẫu
2.Phần học sinh tiến hành đo
-Các nhóm HS làm theo trình tự GV hướng dẫn và ghi kết quả vào bảngKQ
ở báo cáo:
B1: Chia sỏi thành 3 phần
B2: Cân khối lượng của các phần sỏi bằng cân Rôbécvan và ghi kết quả ra giấy nháp
B3: Đo thể tích của các phần sỏi bằng bình chia độ và ghi kết quả ra giấy nháp
-Khi đo HS cần phải chú ý các thao tác khi cân, đo
Trang 9-Yêu cầu mỗi HS phải làm bản báo cáo
thực hành riêng của mình
-Căn cứ vào số liệu thu thập được từ
phần đo, yêu cầu HS điền số liệu vào
bảng kết quả trong phần báo cáo thực
hành
-Yêu cầu, hướng dẫn HS từ số liệu đó
tính khối lượng riêng của sỏi theo công
thức :
D =
V m
-Hướng dẫn HS tính giá tị trung bình
của khối lượng riêng của sỏi
Hoạt động 5: Tổng kết đánh giá giờ
thực hành(5ph)
IV.Viết báo cáo thực hành
-HS làm việc cá nhân hoàn thành báo cáo và nộp:
+Điền số liệu vào bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi
-Từ số liệu đo được, tính khối lượng riêng của sỏi bằng công thức :
D =
V m
-Tính giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi :
Dtb=
3
3 2
D
*Đánh giá nhận xét: Ưu điểm: chuẩn bị,
ý thức học tập, tác phong làm việc
Nhược điểm: ý thức giữ trật tự, kĩ năng thực hành và sử dụng dụng cụ thực hành,cách đọc kết quả
*Đánh giá điểm theo thang điểm :
+ Kĩ năng thực hành : 4 điểm
Đo khối lượng: 2 điểm
Đo thể tích : 2 điểm
+ Đánh giá kết quả thực hành : 4 điểm
Báo cáo đầy đủ,trả lời chính xác:2
điểm
Kết quả phù hợp, có đổi đơn vị :2điểm
+ Đánh giá thái độ, tác phong : 2 điểm.
D.Củng cố
-GV đánh giá kĩ năng thực hành, kết quả thực hành, thái độ, tác phong thực
hành của các nhóm HS
-HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh phòng học
E.Hướng dẫn về nhà
-Ôn tập các kiến thức đã học
- Đọc trước bài13 Các máy cơ đơn giản,
_
Trang 10
Tuần: 14 - Tiết : 14
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 13 Máy cơ đơn giản
I.Mục tiêu
*Kiến thức: - Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để
kéo vật lên trực tiếp theo phương thẳng đứng
- Kể tên được một số máy cơ đơn giản thường gặp
*Kĩ năng: -Rèn kĩ năng sử dụng lực kế để đo trọng lượng và lực kéo.
- Biết cách lắp giáp các loại máy cơ đơn giản có trong bộ thiết bị
*Thái độ: - Trung thực khi đo và đọc kết quả đo, thái độ nghiêm túc trong thí
nghiệm và học tập
II.Chuẩn bị
1.Học sinh: Học bài và kẻ sẵn bảng 13.1 vào vở.
2.Giáo viên: Giáo án và phiếu học tập cho các nhóm, bảng phụ kẻ bảng 13.1.
*Mỗi nhóm : 2 lực kế (5N), 1 quả nặng 200g
III.Tổ chức hoạt động dạy học
1.Tổ chức 6a / 6b /
2.Kiểm tra
HS1: -Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực ? Đơn vị và dụng cụ đo ?
*Gợi ý: Là lực hút của trái đất t/d lên vật, có phương thẳng đứng ,chiều từ trên xuống dưới, đơn vị là N
3.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học
tập(5’)
-GV cho HS quan sát H13.1, giới thiệu
tình huống như SGK
-Yêu cầu HS thảo luận tìm ra các phương
án giải quyết
-GV giới thiệu một phương án giải quyết
thông thường : Kéo vật lên theo phương
thẳng đứng.Vậy lực kéo vật sẽ như thế
nào? Ng/cứu bài mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật
lên theo phương thẳng đứng
-Yêu cầu HS đọc mục 1: Đặt vấn đề và
quan sát H13.2 (SGK) Gọi HS dự đoán
câu trả lời
-Cần những dụng cụ gì và làm thí nghiệm
như thế nào để kiểm tra dự đoán
-HS quan sát H13.1, suy nghĩ và tìm ra các phương án giải quyết khác nhau cho tình huống mở bài
I.Kéo vật lên theo phương thẳng đứng
1.Đặt vấn đề:
-HS quan sát H13.2 và dự đoán câu trả lời
2.Thí nghiệm
a Chuẩn bị : (SGKT42) -HS trả lời theo sự điều khiển của GV