1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45

97 763 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (Penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Tác giả Nguyễn Công Khanh
Người hướng dẫn TS.Nguyễn Văn Quyền
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-***** -

NGUYỄN CÔNG KHANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI VÀ LƯỢNG THỨC ĂN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA

TÔM HE CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) SẠCH

BỆNH GIAI ðOẠN TÔM POSTLARVAE 10 ðẾN

POSTLARVAE 45

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Văn Quyền

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

để hoàn thành khoá học này có sự ủng hộ và giúp ựỡ không nhỏ của trường đại học Nông nghiệp Hà nội, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản1 Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban giám hiệu trường đại học Nông nghiệp

Hà nội, Khoa sau ựại học, Ban giám ựốc Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản

1, Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản

đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS.Nguyễn Văn Quyền, người ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin cám ơn Ths Vũ Văn In cùng toàn thể ban lãnh ựạo, cán bộ công nhân viên của Trung tâm giống hải sản quốc gia miền Bắc tại Cát Bà- Hải Phòng ựã giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện luận văn này

Lời cám ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những người ựã luôn giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống

Hà nội, tháng 4 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Công Khanh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……….i

Lời cảm ơn………ii

Mục lục.……… iii

Danh mục viết tắt……….….v

Danh mục bảng………vi

Danh mục hình………vii

Danh mục ñồ thị……… vii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu của ðề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Vài nét về tôm chân trắng 3

2.1.1 ðặc ñiểm phân loại của tôm he chân trắng như sau: 3

2.1.2 Hình thái, cấu tạo 3

2.1.3 Nguồn gốc: 4

2.1.4 Tập tính sống: 4

2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng 6

2.1.6 ðặc ñiểm sinh sản 6

2.2 Tôm chân trắng sạch bệnh 7

2.3 Dinh dưỡng tôm chân trắng 9

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 ðịa ñiểm và thời gian 11

3.2 Vật liệu nghiên cứu 11

3.3 Thức ăn thí nghiệm 11

3.4 Thiết kế thí nghiệm 12

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 15

Trang 5

3.5.1 Môi trường 15

3.5.2 Tốc ñộ tăng trưởng 15

3.5.3 Tỷ lệ sống 16

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 16

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Các yếu tố môi trường 17

4.2 Ảnh hưởng của từng loại thức ăn ñến tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm 19

4.2.1 Tốc ñộ tăng trưởng 19

4.2.2 Tăng trưởng về chiều dài trung bình và khối lượng trung bình qua các thời kỳ 20

4.2.3 Tỷ lệ sống 23

4.3 Ảnh hưởng của lượng thức ăn ñến tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm 25 4.3.1 Khẩu phần thức ăn 25

4.3.2 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn ñến tăng trưởng của tôm 26

4.3.3 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn ñến tỷ lệ sống của tôm 31

4.4 Kết quả kiểm tra yếu tố sạch bệnh 32

5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34

5.2 Kiến nghị 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC 39

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ñối

Absolute Growth Rate

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 ðiều kiện môi trường thích hợp ñối với tôm chân trắng 5

Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn 11

Bảng 3: Khẩu phần thức ăn bố trí thí nghiệm 14

Bảng 4: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 1 17

Bảng 5: Kết quả về khối lượng và chiều dài của tôm thí nghiệm 1 20

Bảng 6: Tăng trưởng chiều dài và khối lượng trung của tôm bình qua các tuần .22

Bảng 7: Tỷ lệ sống của tôm thí nghiệm 1 24

Bảng 8: Khẩu phần thức ăn chuẩn 25

Bảng 9: Khẩu phần thức ăn thí nghiệm 25

Bảng 10: Tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của tôm qua các tuần ở các khẩu phần thức ăn khác nhau 27

Bảng 11: Giá trị trung bình các yếu tố môi trường trong các lô thí nghiệm 2 .29

Bảng 12: Khẩu phần thức ăn thích hợp cho các giai ñoạn 31

Bảng 13: Tỷ lệ sống của tôm qua các tuần của các khẩu phần thức ăn khác nhau 31

Bảng 14: Kết quả phân tích kiểm tra bệnh tôm 33

Trang 9

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ở nước ta vài năm trở lại ñây trong ngành nuôi trồng thủy sản thì tôm he chân trắng (TCT ) là một trong những ñối tượng nuôi phổ biến ñặc biệt là các

tỉnh duyên hải miền Trung do có một số ưu ñiểm sau: 1) tốc ñộ sinh trưởng nhanh (Chamberlain 2003) 2) TCT phân bố ñều trong cột nước, nên có thể nuôi mật ñộ cao 3) Tôm chân trắng có tỷ lệ sống và sinh trưởng tốt hơn nhiều

lần so với tôm sú trong ñiều kiện ñộ mặn biến ñộng lớn, thấp (thậm chí 0‰);

hàm lượng Protein thấp hơn tôm sú (Mcintosh et al, 1999, Taw et al, 2002)

dẫn ñến giá thành thấp hơn tôm sú 20-30% (FAO, 2003) 5) TCT có khả năng

kháng bệnh cao hơn tôm sú nhất là những dòng ñã ñược gia hóa (Rosenberry,

2002; Flegel, 2003) 6) TCT dễ sinh sản và gia hóa hơn tôm sú (Rosenberry,

2002)

Mặc dù tôm chân trắng là ñối tượng có nhiều ưu việt tuy nhiên trong quá trình nuôi dịch bệnh vẩn xảy ra với quy mô lớn với các bệnh chủ yếu như: WSSV (White spot syndrome virus), YHV/GAV (Yellow head virus/Grill associated virus), TSV (Taura syndrome virus), IHHNV (Infectious hypodermal and haematopoietic necrosis), LOVV (Lympoid organ vacuolization virus), BP (Baculovirus penaei), và REO (Reovirus) (Overstreet

et al., 1997) Trước tình hình ñó sản xuất giống tôm he chân trắng sạch bệnh

là một yêu cầu cấp thiết ñối với nghề nuôi tôm chân trắng và trong quá trình sản xuất giống tôm chân trắng sạch bệnh thì thức ăn là một yếu tố quan trọng Hiện nay trong quá trình sản xuất giống chủ yếu là dùng thức ăn công nghiệp với rất nhiều và khẩu phần khác nhau Do ñó ñòi hỏi phải có sự ñánh giá lựa chọn loại thức ăn tốt nhất với sự tăng trưởng của tôm, từ ñó góp phần tạo ra ñược một quy trình khép kín sản xuất ra giống tôm ñảm bảo chất lượng

Trang 10

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của Tôm he chân tr ắng (Penaeus vannamei) sạch bệnh giai ñoạn tôm Postlarvae 10 ñến Postlarvae 45”

1.2 Mục tiêu của ðề tài

Bước ñầu thí nghiệm lựa chọn ñược loại và lượng thức ăn phù hợp cho

trình sản xuất giống tôm thẻ chân trắng sạch bệnh

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Lựa chọn loại thức ăn phù hợp cho tôm he chân trắng giai ñoạn Pl10 - Pl45

- Xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho tôm he chân trắng giai ñoạn Pl10- Pl45

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Vài nét về tôm chân trắng

2.1.1 đặc ựiểm phân loại của tôm he chân trắng như sau:

đặc ựiểm phân loại của tôm thẻ chân trắng như sau:

Loài: Penaeus vannamei hoặc Lipopenaeus vannamei

Tôm he chân trắng (P.vannamei) là loài tôm biển, có nguồn gốc từ vùng

biển xắch ựạo đông Thái Bình Dương, từ Mexico ựến Peru Tôm thẻ chân trắng phân bố trong các thuỷ vực từ 40 ựộ vĩ Bắc ựến 40 ựộ vĩ Nam Tôm thẻ chân trắng ựược nuôi phổ biến ở khu vực châu Mỹ La Tinh, Hawaii, đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan,Việt Nam

2.1.2 Hình thái, c ấu tạo

Tương tự như các loài tôm he khác, cấu tạo của tôm chân trắng gồm các

bộ phận sau:

Hình 1 Hình thái, cấu tạo tôm chân trắng (P.vannamei)

Trang 12

Chuỷ tôm có 2-4 (ñôi khi có 5-6) răng cưa ở phía bụng Vỏ giáp có gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai ñuôi, không có rãnh sau mắt, không có rãnh tim mang Tôm chân trắng có 6 ñốt bụng, có 3 ñôi mang trứng, rãnh bụng rất hẹp hoặc không có, gai ñuôi không phân nhánh Râu không có gai phụ và chiều dài râu ngắn hơn nhiều so với vỏ giáp Con ñực khi thành thục có bộ phận giao phối ñực cân ñối, nửa mở, không có màng che Túi chứa tinh của tôm thẻ chân trắng có cấu tạo hoàn chỉnh, bao gồm ống chứa ñầy tinh dịch và có cấu trúc gắn kết riêng biệt với sự sinh sản cũng như với các chất kết dính Con cái khi thành thục có túi “thụ tinh” mở và ñốt sinh dục thứ 14 gợn lên thành mấu lồi, thành lỗ hoặc khe rãnh

2.1.3 Ngu ồn gốc:

Tôm he chân trắng (Penaeus vannamei) có nguồn gốc từ biển Pê-ru ñến

Nam Mêhycô và ñược di giống ñến nhiều nước: Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Inñônexia, Malaixia, Việt Nam…

2.1.4 T ập tính sống:

Ấu trùng và tôm con của loài tôm chân trắng do tác ñộng cơ học của thuỷ triều, phân bố tập trung ở cửa sông, ven bờ, nơi giàu sinh vật thức ăn Tôm trưởng thành phân bố ngoài khơi và có tập tính di cư sinh sản theo ñàn Ban ngày tôm sống vùi trong bùn, ban ñêm mới bò ñi kiếm ăn Trong ao nuôi chúng thích bơi thành hàng dọc theo bờ ao hoặc giữa ao Về ñêm nếu giật mình sẽ ñồng loạt búng lên khỏi mặt nước Ngoài ra còn hay chui ñáy ao và

bờ ao ñể tìm mồi nên nước hay bị ñục

Trang 13

Bảng 1 ðiều kiện môi trường thích hợp ñối với tôm chân trắng

- Tôm thích nghi tốt với ngưỡng oxy thấp: Tôm con cỡ 2-7cm trong

sức chịu ñựng hàm lượng oxy thấp nhất là 1,2mg/l Tôm càng lớn sức chịu ñựng oxy thấp càng kém: với cỡ 2 - 4cm là 2,0 mg/l, cỡ dưới 2cm là 1,05 mg/l (Thái Bá Hồ, Ngô Trọng Lư, 2003)

- Thích nghi tốt với thay ñổi ñộ mặn: cỡ tôm 1-6cm ñang sống ở ñộ mặn 20‰ trong bể ương, khi chuyển vào các ao nuôi chúng có thể sống trong phạm vi 5-50‰, thích hợp nhất là 10 - 40‰, khi dưới 5‰ hoặc trên 50‰ tôm bắt ñầu chết dần, những con tôm cỡ 5cm có sức chịu ñựng tốt hơn cỡ tôm nhỏ hơn 2cm ðây là thuận lợi trong việc nuôi tôm thẻ chân trắng

- Thích nghi với nhiệt ñộ nước: Tôm sống tự nhiên ở biển có nhiệt ñộ

dưới 4cm và trên 4cm ñều chỉ chịu ñược tối ña là 12 giờ rồi chết hết (Thái Bá

Hồ, Ngô Trọng Lư, 2003)

Trang 14

2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng

Tôm he chân trắng nhỏ hơn tôm sú, nhưng nó phát triển nhanh hơn 60 ngày ñầu, 90-100 ngày ñạt 15-20g/con trong khi ñó tôm sú trong 120 ngày ñạt tới 35-40g/con (Thái Bá Hồ, Ngô Trọng Lư, 2003)

Khác với sinh trưởng mang tính liên tục ở cá, sinh trưởng của tôm mang tính giai ñoạn, ñặc trưng bởi sự gia tăng ñột ngột về kích thước và khối lượng sau mỗi lần lột vỏ Tôm muốn tăng kích thước phải tiến hành lột xác và quá trình này thường tùy thuộc vào dinh dưỡng, môi trường nước và cả giai ñoạn phát triển của cá thể Tôm còn nhỏ thay vỏ cần vài giờ, tôm lớn cần 1 - 2 ngày, lớn hơn cần 6 -7 ngày, tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm ñực Nuôi 60 ngày có thể ñạt ñến thương phẩm, nhưng người ta thường thu hoạch 100 - 120 ngày ñạt cỡ tôm trung bình 17g (Thái Bá Hồ, Ngô Trọng Lư, 2003)

2.1.6 ðặc ñiểm sinh sản

Quá trình sinh sản của tôm he chân trắng cũng giống như các loài tôm biển khác, gồm các giai ñoạn: giao vĩ, thành thục và ñẻ trứng

ðến giai ñoạn trưởng thành, tôm thành thục sinh dục và tiến hành giao

vĩ Ở con cái buồng trứng ñầu tiên có màu trắng ñục sau ñó chuyển thành màu vàng nâu hoặc xanh nâu Trong những ngày ñẻ trứng tôm ñực có nhiệm vụ ñưa các túi tinh vào túi chứa tinh của con cái, con cái sẽ ñẻ sau vài giờ

Sự quấn quýt nhau giữa con ñực và con cái bắt ñầu vào buổi chiều và có liên quan chặt chẽ ñến cường ñộ ánh sáng Sự phân cắt của trứng diễn ra sau

trình ñẻ ñược bắt ñầu bằng sự nhảy lên ñột ngột và bơi nhanh của con cái Quá trình này chỉ diễn ra trong vòng một phút

Tôm mẹ thành thục lần ñầu từ năm thứ hai trở ñi khi khối lượng cơ thể ñạt 30-40g/con Số lượng trứng tuỳ thuộc kích cỡ tôm mẹ Nếu tôm có khối lượng 30-35g/con lượng trứng sẽ là 100.000-250.000 hạt, trứng có ñường kính khoảng 0,22 mm Mùa ñẻ rộ vào tháng 4-5 ở Ecuador vào tháng 12 ñến

Trang 15

tháng 4 ở Peru Tôm he chân trắng thuộc loại hình sinh sản túi mở, khác với loại hình túi chứa tinh kín như của tôm sú nên tôm bố mẹ thành thục xong thì

tự giao vĩ, con ñực chuyển túi tinh dễ dàng

2.2 Tôm chân trắng sạch bệnh

Do ñặc ñiểm tôm chân trắng giống cho nuôi tôm thịt chủ yếu là từ gia hóa, việc nhập khẩu tôm bố mẹ và postlarvae (Pl) không ñảm bảo chất lượng

là con ñường truyền các bệnh truyền nhiễm ngoại lai mới, nguy hiểm cho khu

hệ và ñối tượng nuôi thủy sản bản ñịa (Flegel, 2005) Những năm 1980s, chỉ

có khoảng 6 loài vi rút ñược phát hiện, nhưng những năm 1990s ñã lên tới hơn 20 loài (Hernandez-Rodriguez et al., 2001) và mới ñây nhất (năm 2007)

là khoảng 30 loài (Lighner, 2007) TCT là loài tiềm ẩn và lan truyền các tác nhân gây bệnh WSSV (White spot syndrome virus), YHV/GAV, TSV, IHHNV, LOVV (Lympoid organ vacuolization virus), và REO (Overstreet et al., 1997) Theo luật của tổ chức sức khỏe ñộng vật thế giới (OIE) thì WSSV, YHV/GAV, TSV, IHHNV, PB là 05 trong số 07 loài vi rút bắt buộc phải khai báo và kiểm dịch khi xuất-nhập khẩu tôm vì chúng có tính lây truyền cao, có khả năng gây thành dịch bệnh ảnh hưởng ñến kinh tế-xã hội, thậm chí ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng (OIE, 2003; OIE wibesite)

Trước tình hình ñó tôm chân trắng sạch bệnh ñược các nhà khoa học Hoa

Kỳ nghiên cứu ñể sản xuất ñược tôm giống sạch bệnh chủ yếu là các bệnh nguy hiểm phổ biến như WSSV, YHV/GAV, TSV, IHHNV, LOVV, BP (Baculovirus penaei), và REO ñặt tên là tôm giống sạch bệnh ñặc hiệu (Specific Pathogen Free- SPF) Chương trình nghiên cứu lựa chọn nguồn tôm chân trắng giống sạch bệnh (SPF) ñã ñược tiến hành từ năm 1989 tại Hawai

và ñến hiện tại ñã có rất nhiều tổ chức, nhà sản xuất có thể cung cấp nguồn giống “sạch bệnh” (FAO, 2004) Tại Mỹ và nhiều nước khác, ñàn tôm giống SPF ñã chứng tỏ khả năng cho năng suất cao Sản lượng tôm ñã tăng lên gấp ñôi khi sử dụng tôm SPF (MoF, 2005)

Trang 16

để phát triển ựàn SPF, tôm ựược thu từ tự nhiên và ựược vận chuyển vào một cơ sở cách ly sơ cấp Tại cơ sở sơ cấp, chúng ựược phân tắch những mầm bệnh nhất ựịnh bằng các công cụ chuẩn ựoán bệnh thắch hợp Nếu tôm dương tắnh với bất kỳ mầm bệnh nào thì chúng sẽ bị hủy ngay Nếu tôm âm tắnh sau vài lần kiểm tra thì ựược chuyển tới cơ sở cách ly thứ cấp ựể ựược nuôi tới cỡ trưởng thành và sinh sản trong ựiều kiện cách ly Do một số loại virus có thể lây truyền từ bố mẹ sang con (lây truyền dọc) nên những thế hệ con mới (F1) ựược kiểm tra bệnh lý nghiêm ngặt Nếu thế hệ F1 âm tắnh với các mầm bệnh sau vài lần kiểm tra thì chúng ựược chuyển ra khỏi cơ sở cách ly thứ cấp và có thể coi là tôm bố mẹ SPF và ựược chuyển ựến các trung tâm sinh sản hạt nhân đàn tôm bố mẹ này ựược coi là SPF hoàn toàn nhưng vẫn phải tiếp tục kiểm tra ựể ựảm bảo tình trạng SPF Tôm ựược lưu giữ trong trung tâm sinh

ựược coi là SPF hoàn toàn nhưng vẫn phải tiếp tục kiểm tra ựể ựảm bảo tình trạng SPF Tôm ựược lưu giữ trong NBC tổ chức tốt ựể ựảm bảo duy trì SPF (vắ dụ nơi có lịch sử âm tắnh với bệnh ựược chương trình giám sát ghi nhận) (Lotz 1997)

Ở Việt Nam tôm chân trắng ựược một số công ty: Việt Mỹ (Quảng Ninh), ASIA Hawai (Phú Yên) và công ty Duyên Hải (Bạc Liêu) du nhập vào Việt Nam từ những năm 1999-2000 Sau ựó, tôm chân trắng ựược nuôi khảo nghiệm mở rộng ở một số ựịa phương Nguồn giống nhập từ Trung Quốc, Thái Lan Một số ắt giống ựược sản xuất từ những tôm mẹ chọn từ các ao nuôi thương phẩm Một số (chủ yếu các doanh nghiệp nước ngoài và một vài doanh nghiệp lớn trong nước) nhập tôm bố mẹ từ Hawaii Kết quả nuôi có nơi cho năng suất cao và có hiệu quả kinh tế như Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Nghệ

An, Kiên GiangẦ Nhưng ở nhiều nơi, năng suất nuôi không ổn ựịnh, dịch bệnh xảy khá trầm trọng Ngoài việc mắc các loại bệnh thường gặp tương tự tôm sú, tôm chân trắng còn phát hiện nhiễm hội chứng Taura (TSV) (Uyen,

Trang 17

2005) Khả năng, TSV ñột biến thành các chủng gây bệnh mới, hậu quả không thể lường trước (Flegel, 2005)

ðến nay, Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về chân trắng bố

mẹ sạch bệnh ñặc hiệu SPF ñược công bố Một số doanh nghiệp nhập tôm bố

mẹ SPF về cho ñẻ nhưng không có thông tin tôm giống có SPF hay không Những năm sau, tôm bố mẹ ñược tuyển chọn từ ñàn tôm thịt và chưa có công trình nào công bố tôm thịt có ñược nuôi trong ñiều kiện an toàn sinh học ñể có tôm SPF hay không

Nghiên cứu sản xuất tôm sạch bệnh ñặc hiệu ở Việt Nam hiện nay mới chỉ ñược bắt ñầu trên tôm sú và ñang ñược triển khai tại Viện nghiên cứu NTTS II,III ðề tài ñã triển khai ñược hơn 3 năm, kết quả chưa ñược công bố

Về sản xuất, Viện nghiên cứu NTTS I liên doanh với Công ty MOANA của

Mỹ sản xuất tôm sú giống sạch bệnh Kết quả năm 2007, 2008 cho thấy khả quan nhưng vẫn còn nhiều vấn ñề cần giải quyết

Ở các ñịa phương, có ñơn vị, cơ sở nhập tôm bố mẹ SPF từ Hawaii nhưng sau ñó số lượng và chất lượng con giống, những bước ñi tiếp theo chưa ñược công bố Một số doanh nghiệp liên doanh nước ngoài như CP, Uni công

bố sản xuất giống TCT chất lượng cao nhưng chưa có cơ quan nào ñược công nhận là SPF

2.3 Dinh dưỡng tôm chân trắng

Tôm chân trắng là loại tôm ăn tạp giống như các loại tôm he khác, thức

ăn của nó cũng cần các thành phần: Protid, glucid, vitamin và muối khoáng… Thiếu hay không cân ñối các thành phần cấu tạo nên thức ăn ñều ảnh hưởng ñến sức khỏe và tốc ñộ lớn của tôm Khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm thẻ chân trắng rất cao, trong ñiều kiện nuôi lớn bình thường, lượng thức ăn chỉ cần bằng 5% thể trọng tôm (thức ăn ướt) Thức ăn cho tôm chân trắng cần hàm lượng ñạm thấp nhất trong các loài tôm nuôi tôm chân trắng cần 35-38% Protein, trong khi ñó tôm sú cần 40% Protein , (Trần Minh Anh, 1989)

Trang 18

Giai ñoạn ấu trùng: Do tập tính sống trôi nổi bắt mồi thụ ñộng bằng các ñôi phụ bộ nên thức ăn phải phù hợp với cỡ miệng Thức ăn mà ấu trùng sử

dụng trong thuỷ vực tự nhiên là các loài tảo khuê (Skeletonema,

vật chất hữu cơ có nguồn gốc ñộng và thực vật Trong sản xuất giống nhân tạo, các loại thức ăn như: ấu trùng Artemia, thịt tôm, thịt cá, mực, lòng ñỏ trứng gà, thức ăn công nghiệp thường ñược sử dụng ( Trần Minh Anh, 1989) Giai ñoạn tiền trưởng thành: Trong thuỷ vực tự nhiên tôm tiền trưởng

thành sử dụng các loại thức ăn như: Giáp xác nhỏ (ấu trùng Ostracoda,

(Polychaeta) Khi ương tôm bột lên tôm giống, thức ăn có thể phối hợp từ

nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau Nhu cầu dinh dưỡng về ñạm, ñường, mỡ thay ñổi tuỳ theo giai ñoạn phát triển của tôm Lượng ñạm thô cần cho tôm giống từ 30-35% và tôm thịt từ 25-30%.( Trần Minh Anh, 1989)

Giai ñoạn tôm trưởng thành: Giai ñoạn này tôm sử dụng các loại thức ăn như: Giáp xác sống ñáy, hai mảnh vỏ, giun nhiều tơ và các loại ấu trùng của ñộng vật ñáy ( Trần Minh Anh, 1989)

Trang 19

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm và thời gian

- ðịa ñiểm thực hiện: Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc Cát

Bà – Hải Phòng

- Thời gian thực hiện ñề tài từ: 04/2010 ñến 10/2010

3.2 Vật liệu nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu: Tôm he chân trắng (Penaeus vannamei) sạch

bệnh giai ñoạn Postlarvae 10 (Pl10) ñến Postlarvae 45 (Pl45)

Tôm Pl10 ñược lấy từ Trung tâm giống hải sản quốc gia miền Bắc tại Cát

Bà – Hải Phòng

3.3 Thức ăn thí nghiệm

Thí nghiệm sử dụng 3 loại thức ăn công nghiệp CP, Uni, Việt Hoa

Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn (%) Loại thức ăn

Trang 20

Các loại thức ăn trên ñều là thức ăn công nghiệp ñược sản xuất ở Việt Nam theo công nghệ của nước ngoài và ñạt tiêu chuẩn Việt Nam

3.4 Thiết kế thí nghiệm

Gồm 2 thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Xác ñịnh loại thức ăn tối ưu

nhau ở các bể trong suốt thời gian làm thí nghiệm

Sơ ñồ bố trí thí nghiệm:

trung tâm giống hải sản quốc gia miền Bắc Cát Bà – Hải Phòng Nước trước khi ñưa vào thí nghiệm ñều ñược lọc và khử trùng, nước sau khi lấy vào ñược cho vào ao lắng sau ñó ñược bơm vào hệ thống lọc thô bằng cát Sau khi lọc thô xong thì cho vào khu thí nghiệm và ñược khử trùng bằng chlorin Cuối cùng tiến hành chuẩn ñộ và trung hòa lượng chlorin dư bằng thiosunphat và cho vào các bể thí nghiệm

Trang 21

− Tôm trước thí nghiệm ñược kiểm tra bệnh, ñảm bảo có sức khỏe tốt

nghiệm ñược ngâm bằng chlorin 24h sau ñó rửa sạch bằng dung dịch thiosunphat

của từng lô thí nghiệm ñể xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của từng

lô thí nghiệm

Thí nghiệm 2: Xác ñịnh lượng thức ăn tối ưu

như nhau ở các bể trong suốt thời gian làm thí nghiệm

của từng lô thí nghiệm ñể xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm ở từng lô thí nghiệm

Cách xác ñịnh lượng thức ăn cho ăn ở mỗi lô thí nghiệm

Lượng thức ăn Mt/ă(g) = Mtôm(g) x n%

Trong ñó:

Mtôm : Tổng khối lượng tôm

n: khẩu phần thức ăn

Trang 22

Sau khi kết thúc thí nghiệm 1 ta tìm ñược loại thức ăn tốt nhất và khẩu phần thức ăn theo khuyến cáo của nhà sản xuất gọi là khẩu phần chuẩn xn% cho từng giai ñoạn Từ ñó khẩu phần thức ăn của tôm thí nghiệm 2 cho từng giai ñoạn ñược lấy là xn%-1%, xn%, xn% +1% khối lượng thân tôm

Bảng 3: Khẩu phần thức ăn bố trí thí nghiệm

Trang 23

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Tính theo khối lượng:

t1 - t2

Wt1 2 W AGR = tw

Tính theo chiều dài:

1 2

1 2

t t

Lt Lt AGRl

Wt1, Wt2: khối lượng tôm ở thời ñiểm t1, t2

Lt1, Lt2: chiều dài tôm ở thời ñiểm t1, t2

t1 - t2

Wt1) ( ) 2 Ln(W

) 1 ( ) 2 (

Lt Ln Lt Ln SGRl

SGRw, SGRl: phần trăm sinh trưởng ngày theo khối lượng (g) và theo chiều dài (mm)

Wt1, Wt2: khối lượng tôm ở thời ñiểm t1, t2

Lt1, Lt2: chiều dài tôm ở thời ñiểm t1, t2

Trang 24

3.5.3 T ỷ lệ sống

bằng cách xả bớt nước trong bể và dùng vợt vợt tôm cho vào bể khác ñếm tôm

Trong ñó:

Ts: tỉ lệ sống

A: số lượng tôm còn sống cuối giai ñoạn

B: số lượng tôm ñầu giai ñoạn

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu ñược mã hóa và xử lý bằng phần mềm IRRSTAT Số liệu về khối lượng, chiều dài, các yếu tố môi trường và tỷ lệ sống ñược tính trung bình ở từng ñợt thí nghiệm bằng phần mềm Excel Phân tích phương sai 1 nhân tố ngẫu nhiên và LSD0,05 (Least Significant Diffrence - dấu hiệu sai khác nhỏ nhất) ñược sử dụng ñể xác ñịnh mức ñộ sai khác của yếu tố tăng trưởng,

tỷ lệ sống và các chỉ số của các công thức thí nghiệm Các thống kê ñược sử dụng với mức ñộ tin cậy 95% (α = 0,05)

Trang 25

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Các yếu tố môi trường

Hệ thống thí nghiệm của chúng tôi bao gồm 9 lô ñược bố trí trong nhà Mỗi

trí thí nghiệm lấy tại trung tâm giống hải sản miền Bắc ñã ñược qua xử lý với các

cho phép ñối với sự phát triển của tôm he chân trắng

Bảng 4: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 1

Trang 26

Yếu tố pH trong 35 ngày thí nghiệm ñều bằng 8,2 rất phù hợp cho sự phát triển của tôm he chân trắng là 7,0-9,0 pH trong các lô không thay ñổi có thể do thí nghiệm ñược bố trí trong nhà hoàn toàn kín, ít bị ảnh hưởng của thời tiết Ngoài ra dụng cụ ño pH chúng tôi sử dụng là test kit dựa vào màu sắc của công ty CP có ñộ chính xác chưa cao, khoảng dao ñộng là 0,3 ñơn vị, trong khi ñó trong ao nuôi tôm biến thiên pH trong ngày tốt nhất là không quá 0,5 ñơn vị (Nguyễn Anh Tuấn, 2003)

Hàm lượng oxi hòa tan (DO): DO của nguồn nước ban ñầu tiến hành thí nghiệm là 7,0mg/l, trong quá trình tiến hành thí nghiệm thì DO trung bình của các bể thí nghiệm của công thức UP là 6,85 mg/l của công thức CP là 6,9 mg/l

và của VH là 6,86 mg/l Hàm lượng oxi như trên là thuận lợi cho sự phát triển của tôm thẻ chân trắng Trong các bể thí nghiệm chúng tôi ñều bố trí hai ống sục khí 24/24 nên DO trong các bể là tương ñương nhau và các giá trị min, max của UP, CP và VH chỉ cách nhau khoảng 1mg/l: UP min-max: 6,3-7,3;

CP min-max: 6,4-7,5 và VH min-max là 6,4-7,3 Trong khi ñó tôm he chân trắng phát triển tốt khi DO > 4mg/l, nên DO của các lô thí nghiệm ñều thuận lợi cho sự phát triển của tôm he chân trắng

Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ nước ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của thuỷ sinh vật nói chung và tôm chân trắng nói riêng Mỗi loài thuỷ sinh vật ñều có giới hạn nhiệt ñộ thích hợp cho sự tồn tại và phát triển Nếu nằm ngoài giới hạn ấy, thuỷ sinh vật có thể chết hoặc chỉ tồn tại mà không phát triển Trong quá trình thí nghiệm, nhiệt ñộ không khí trung bình là

nước biến ñộng trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng của tôm chân trắng

trồng thủy sản ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm Trong

Trang 27

CP và VH là 0,048; 0,05 và 0,048 mg/l còn nồng ñộ khí H2S lần lượt là 0,0025; 0,0027 và 0,0026 mg/l Cả 2 chất này ñều ở mức cho phép với sự phát triển của tôm chân trắng Mặt khác pH trong các bể thí nghiệm ñều ổn ñịnh 8,2 nên khả năng gây ñộc ñối với tôm trong bể là không ñáng kể

Tóm lại, qua nghiên cứu, sự biến ñộng về giá trị của các yếu tố môi trường thí nghiệm nằm trong giới hạn thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm chân trắng

4.2 Ảnh hưởng của từng loại thức ăn ñến tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm

35 ngày thí nghiệm là cho chiều dài và khối lượng lần lượt là 53,3mm và 1,156g là cao nhất Và với mức ý nghĩa α=0,05 sự sai khác về chiều dài và khối lượng giữa các công thức thí nghiệm CP với UP và VH là có ý nghĩa

Từ ñó ta có thể kết luận ñược các lô thí nghiệm dùng thức ăn CP có chiều dài

và khối lượng cao nhất

Theo bảng 3 ta thấy với tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối về chiều dài của lô thí nghiệm dùng thức ăn CP là lớn nhất và có sự sai khác có ý nghĩa với các lô thí nghiệm dùng thức ăn UP và VH lần lượt là 1,193mm/ngày so với 1,1mm/ngày và 1,1mm/ngày tương ứng với tốc ñộ tăng trưởng tương ñối là 4,373%/ngày so với 4,267%/ngày và 4,238%/ngày Xét về tốc ñộ tăng trưởng tương ñối về khối lượng của lô thí nghiệm dùng thức ăn CP ñều cho kết quả vượt trội so với các lô thí nghiệm dùng thức ăn của UP và VH Tôm thí nghiệm dùng thức ăn của CP tăng trưởng 0.033g/ngày tương ứng với

Trang 28

13,571%/ngày Trong khi ñó tôm thí nghiệm dùng thức ăn UP chỉ tăng trưởng 0,03g/ngày tương ứng với 13,327% ngày và thức ăn VH tăng trưởng 0,028g/ngày tương ứng với 13,178%/ngày

Tương quan về tốc ñộ tăng trưởng tương ñối giữa khối lượng và chiều dài trong quá trình thí nghiệm thì tốc ñộ tăng trưởng tương ñối về khối lượng luôn lớn hơn tốc ñộ tăng trưởng chiều dài ở tất cả các lô thí nghiệm Ở lô thí nghiệm thức ăn UP tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng gấp 3,12 lần so với tốc ñộ tăng trưởng chiều dài, các lô thí nghiệm dùng thức ăn CP và VH ñều gấp 3,1 lần ðiều ñó chứng tỏ tôm he chân trắng giai ñoạn từ Pl10 ñến Pl45 có tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng nhanh hơn so với tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài

Bảng 5: Kết quả về khối lượng và chiều dài của tôm thí nghiệm 1

(Số liệu cùng một hàng có số mũ khác nhau là sai khác nhau ở mức ý nghĩa α

Trang 29

Biểu ñồ 1: Tăng trưởng chiều dài trung bình của tôm qua các tuần

Mặc dù thức ăn CP có chiều dài cuối cùng tức ngày thứ 35 là cao nhất nhưng từ giai ñoạn 0-21 ngày thí nghiệm chiều dài tôm ở các lô là tương ñương nhau Từ ngày thứ 21 ñến 35 thức ăn CP mới có sự khác biệt về chiều dài, còn thức ăn UP và VH có chiều dài tương ñương nhau ðiều này ñúng với kết quả phân tích số liệu về ARGl và SRGl của 3 loại thức ăn, các lô thí nghiệm dùng thức ăn UP và VH là có sự sai khác có ý nghĩa (bảng 3)

Trang 30

Bảng 6: Tăng trưởng chiều dài và khối lượng trung của tôm bình qua các tuần

ở biểu ñồ cho tăng trưởng rất ổn ñịnh còn các lô thí nghiệm sử dụng thức ăn

UP càng về cuối càng có xu hướng tăng lên

Trang 31

Biểu ñồ 2: Tăng trưởng khối lượng trung bình của tôm qua các tuần

Tóm lại qua biểu ñồ 1 và 2 chúng tôi có nhận xét: trong 3 loại thức ăn thì tôm thí nghiệm dùng thức ăn CP có khối lượng và chiều dài cuối cùng là cao nhất còn tôm dùng thức ăn UP và VH có chiều dài và khối lượng cuối cùng là tương ñương nhau ðồng thời trong quá trình thí nghiệm 35 ngày thì trong 21 ngày ñầu chiều dài

và khối lượng của tôm dùng 3 loại thức ăn là tương ñương nhau ñến ngày 28 trở ñi thì thức ăn CP mới cho chiều dài và khối lượng vượt trội

4.2.3 T ỷ lệ sống

Tổng số tôm Pl10 ñưa vào thí nghiệm là 5400 con chia ñều 9 lô thí nghiệm, mỗi lô có 600 tôm Pl10 Trong 35 ngày thí nghiệm cứ 7 ngày một lần chúng tôi tiến hành hạ mực nước trong bể ñể bắt tôm và ñếm số tôm trong bể Qua các lần cân chúng tôi ñược kết quả ở bảng 6

Trang 32

Bảng 7: Tỷ lệ sống của tôm thí nghiệm 1

VH thì trong ñiều kiện thí nghiệm không ảnh hưởng tới tỷ lệ sống của tôm trong mỗi giai ñoạn

Mặt khác tỷ lệ sống của tất cả các lô thí nghiệm ñều có chiều hướng tăng dần theo thời gian Trong lần kiểm tra ñầu tiên tỷ lệ sống của thức ăn UP là 86,33%, của thức ăn CP là 87,22% và của VH là 86,56% ðến lần kiểm tra thức 2 thức ăn UP tăng lên 90,28%; thức ăn CP tăng lên 89,8% và VH tăng lên 91,21% ðến giai ñoạn cuối từ ngày 29-35 thì tỷ lệ sống lần lượt của 3 loại thức ăn UP, CP, VH là 94,87%; 95,7% và 95,25% Có sự tăng dần về tỷ

lệ sống này có thể là do trong giai ñoạn ñầu của thí nghiệm tôm còn nhỏ lột xác nhiều lần nên tỷ lệ hao hụt cao ñồng thời khả năng chống chịu kém hơn tôm các giai ñoạn sau này

Trong lần cân cuối cùng của thí nghiệm chúng tôi ñã lấy một số mẫu tôm kiểm tra khả năng sạch bệnh của tôm Kết quả kiểm tra ñều cho thấy mẫu tôm ñều âm tính với các bệnh Taura, ñốm trắng và MBV ðiều này ñã ñạt yêu cầu

về tôm sạch bệnh trong quá trình thí nghiệm

Trang 33

Tóm lại qua thí nghiệm 1 chúng tôi ñã xác ñịnh các lô thí nghiệm sử dụng loại thức ăn CP ñạt tăng trưởng về chiều dài và khối lượng tốt nhất Về

tỷ lệ sống ở 3 công thức sự khác biệt không có ý nghĩa nên chúng tôi ñã chọn thức ăn CP là thức ăn ñể làm thí nghiệm 2

4.3 Ảnh hưởng của lượng thức ăn ñến tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm

4.3.1 Kh ẩu phần thức ăn

Sau khi kết thúc thí nghiệm 1 chúng tôi tìm ñược loại thức ăn cho tăng trưởng cao nhất là thức ăn CP với khẩu phần thức ăn khuyến cáo của nhà sản xuất qua các giai ñoạn là như sau:

Bảng 8: Khẩu phần thức ăn chuẩn

(*) Khẩu phần thức ăn ñược tính bằng % khối lượng thân

Số liệu ở bảng 6 là khẩu phần thức ăn mà nhà sản xuất ñã khuyến cáo, từ

ñó chúng tôi ñã tiến hành bố trí thí nghiệm 2 gồm 9 lô thí nghiệm với các khẩu phần thức ăn thí nghiệm xoay quanh khẩu phần khuyến cáo như sau:

Bảng 9: Khẩu phần thức ăn thí nghiệm

Trang 34

Qua bảng 8 chúng ta dễ dàng nhận thấy Khẩu phần thức ăn giảm dần trong quá trình thí nghiệm Giai ñoạn ñầu từ ngày 1 ñến ngày 7 khẩu phần trung bình là 58%, giai ñoạn 2 khẩu phần trung bình là 32% ñến giai ñoaạn cuối từ ngày 29 ñến ngày 35 khẩu phần trung bình còn 9%

Trong giai ñoạn ñầu của thí nghiệm 2 từ ngày thứ 1 ñến ngày thứ 7 và giai ñoạn 2 từ ngày thứ 8 ñến ngày thứ 14 ta có khẩu phần chuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất của thức ăn CP lần lượt là 58% và 32% khối lượng thân Với các khẩu phần chuẩn ñó chúng tôi ñã chọn ra ñược mỗi giai ñoạn 2 khẩu phần nữa ñể tiến hành thí nghiệm Cụ thể ở bảng 9 giai ñoạn ngày thứ 1 ñến ngày thứ 7 chúng tôi bố trí 3 khẩu phần là 60%; 58% và 56% khối lượng thân, giai ñoạn ngày thứ 8 ñến ngày 14 có 3 khẩu phần là 34%; 32% và 30% khối lượng thân Trong 2 giai ñoạn này ñộ chênh lệch giữa các khẩu phần là 2% ðến các giai ñoạn tiếp theo ñộ chênh lệch giữa các khẩu phần là 1% và 0,5% khối lượng thân Cụ thể là giai ñoạn từ ngày 15 ñến ngày 21 từ khẩu phần chuẩn 22% chúng tôi chọn ra thêm 2 khẩu phần là 23% và 21%, giai ñoạn từ ngày 22 ñến ngày 28 có 3 khẩu phần là 16%, 15% và 14% ðến giai ñoạn cuối cùng thì 3 khẩu phần 9,5%; 9% và 8,5%

Sự chênh lệch khẩu phần của các giai ñoạn ñầu ( 2%) cao hơn các giai ñoạn sau (1% và 0,5%) là do giai ñoạn ñầu khối lượng tôm còn bé mà khẩu phần thức ăn thí tính theo phần trăm khối lượng tôm nên chúng tôi tiến hành bố trí khoảng chênh lệch là cao hơn so với các giai ñoạn sau ñể có sự khác biệt về lượng thức ăn

4.3.2 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn ñến tăng trưởng của tôm

Từ kết quả thí nghiệm 1 chúng tôi tiến hành thí nghiệm 2 ñể tìm ra lượng thức ăn CP phù hợp với từng giai ñoạn tôm thẻ chân trắng Thí nghiệm 2 ñược bố trí tương tự như thí nghiệm 1, bao gồm 9 lô thí nghiệm với khẩu phần thức ăn của các giai ñoạn khác nhau (bảng 8)

Trang 35

Trong 35 ngày thí nghiệm cứ 7 ngày chúng tôi tiến hành cân tôm ño chiều dài, khối lượng và tỷ lệ sống của tôm thu ñược kết quả ở bảng sau:

Bảng 10: Tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của tôm qua các tuần ở

các khẩu phần thức ăn khác nhau

Trang 36

Ở thí nghiệm 2 chúng tôi chỉ dùng thức ăn CP nhưng khẩu phần thức ăn thay ñổi 7 ngày một lần Mỗi giai ñoạn có 3 khẩu phần thức ăn, mỗi khẩu phần có 3 lần lặp lại Trong 35 ngày thí nghiệm tiền hành 6 lần cân kiểm tra chiều dài và khối lượng tôm Khối lượng trung bình của tôm ñưa vào thí nghiệm là 0,01g/con có chiều dài trung bình là 11,3mm/con Các lần cân kiểm tra ở các giai ñoạn tiếp theo ta có thể nhận thấy chỉ có giai ñoạn cuối của thí nghiệm là từ ngày 29 ñến ngày thứ 35 ở khác khẩu phần thức ăn khác nhau thì

sự sai khác về khối lượng trung bình và chiều dài trung bình của tôm là có ý nghĩa thống kê p < 0,05 khi tiến hành phân tích phương sai một nhân tố và so sánh LSD0,05 ðiều này chứng tỏ ở các giai ñoạn ngày 8 ñến ngày 14, ngày 15 ñến ngày 21 và từ ngày 22 ñến ngày 28 thì các khẩu phần thức ăn khác nhau không ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của tôm (Bảng 8) Ngày thứ 29 chúng tôi sử dụng các khẩu phần là 9,5%; 9% và 8,5% ðến ngày thứ 35 khối lượng trung bình và chiều dài trung bình của khẩu phần 9,5% là 1,063 g/con và 53,1mm/con, của khẩu phần 9% là 1,105 g/con và 53,878mm/con, của khẩu phần 8,5% là 1,215g/con và 55,6mm/con Như ñã nói ở trên chỉ có giai ñoạn từ ngày 29 ñến 35 khi tiến hành phân tích phương sai một nhân tố và so sánh LSD0,05 thì sự khác nhau giữa các lô thí nghiệm là

có ý nghĩa Các lô thí nghiệm sử dụng khẩu phần thức ăn là 8,5% có khối lượng trung bình và chiều dài trung bình là lớn nhất (1,215g/con và 55,6mm/con), tiếp ñến là các lô thí nghiệm sử dụng khẩu phần 9% (1,105 g/con và 53,878mm/con) và cuối cùng lô thí nghiệm sử dụng khẩu phần 9,5% (1,037 g/con và 52,1mm/con) Tuy nhiên sự sai khác giữa các lô sử dụng khẩu phần 9% và 9,5% là không có ý nghĩa (bảng 9).Như vậy chỉ có khẩu phần 8,5

% là ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng của tôm thẻ giai ñoạn ngày thứ 29 ñến 35 còn với các khẩu phần 9% và 9,5% không ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng của tôm Vậy tại sao chỉ có giai ñoạn cuối của ñợt thí nghiệm sự sai khác giữa các

lô thí nghiệm mới có ý nghĩa với mức ý nghĩa α = 0,05?

Trang 37

Trong quá trình thí nghiệm chúng tôi theo dõi các yếu tố môi trường,

ngày một lần kết quả như sau

Bảng 11: Giá trị trung bình các yếu tố môi trường

trong các lô thí nghiệm 2

ðộ mặn (‰)

Trang 38

Qua bảng 11 ta thấy các yếu tố về pH và ñộ mặn ở các lô và các giai ñoạn là tương ñương nhau ñều ở trong khoảng thuận lợi cho sự phát triển của tôm thẻ chân trắng

khác nhau có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0,05 cụ thể như sau:

Hàm lượng oxi hòa tan ở lô 9,5% là 6,1mg/l, lô 9% là 6,28mg/l và 8,5%

Ở 3 lô trên thì lô sử dụng khẩu phần thức ăn 8,5% có hàm lượng NH3 và

(0,0074mg/l và 0,081mg/l) cao nhất và hàm lượng oxi thấp nhất (6,1mg/l) Giai ñoạn này chúng tôi tiến hành thí nghiệm với 3 khẩu phần thức ăn 9,5%; 9% và 8,5% Mặc dù các khẩu phần chỉ chênh lệch nhau 0,5% nhưng ñến giai ñoạn này khối lượng trung bình của tôm là cao nhất nên lượng thức ăn chênh lệch nhau lớn Lô sử dụng khẩu phần thức ăn 8,5% lượng thức ăn dư thừa ít

ñộc với các ñộng vật thủy sinh và tôm Nếu hàm lượng của các chất này cao

ứng với hemocyamin của giáp xác ngăn cả chúng lấy oxi (Vũ Văn Dũng, 1998) ðiều này giải thích tại sao lô thí nghiệm dùng khẩu phần thấp nhất 8,5% cho tăng trưởng về chiều dài và khối lượng thân cao nhất

Tóm lại qua thí nghiệm 2 khẩu phần thức ăn thích hợp cho các giai ñoạn

là như sau:

Trang 39

Bảng 12: Khẩu phần thức ăn thích hợp cho các giai ñoạn

Khẩu phần

4.3.3 Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn ñến tỷ lệ sống của tôm

Ở thí nghiệm 2 về khẩu phần thức ăn của thức ăn CP lượng tôm ban ñầu

Khẩu phần thức ăn thay ñổi 7 ngày/ lần Với mỗi giai ñoạn chúng tôi ñều

kiểm tra tỷ lệ sống của tôm ở các lô thí nghiệm thu ñược kết quả ở bảng 11

Bảng 13: Tỷ lệ sống của tôm qua các tuần của các khẩu phần thức ăn khác nhau

Trang 40

Tỷ lệ hao hụt của tôm ở giai ñoạn ñầu là cao nhất, lần lượt là 100-89,44

% ở lô thí nghiệm khẩu phần 58%, 100 - 89,06% ở các lô thí nghiệm khẩu phần 60% và 100-89,67% ở các lô thí nghiệm sử dụng khẩu phần 56% Ở các giai ñoạn tiếp theo thì tỷ lệ sống tăng dần và cao nhất là ở giai ñoạn cuối cụ thể là tỷ lệ sống ñạt 97,22%; 96,03% và 96,1% Tôm ở các giai ñoạn cuối ñạt khối lượng lớn hơn so với giai ñoạn ñầu khả năng bắt thức ăn và thích nghi với môi trường cao hơn nên khả năng sống sót cao hơn

Tuy tỷ lệ sống có sự sai khác ở các giai lô thí nghiệm trong cùng giai ñoạn nhưng khi phân tích phương sai một nhân tố với mức ý nghĩa α = 0,05 thì sai khác ñó không có ý nghĩa có nghĩa là với các lượng thức ăn khác nhau thì không ảnh hưởng ñến tỷ lệ sống của tôm Mặt khác khi phân tích các yếu

3 khẩu phần thức ăn có sự chênh lệch lớn nhưng vẫn chưa ảnh hưởng ñến tỷ

0,081mg/l tuy nhiên vẫn nằm trong ngưỡng cho phép với sự phát triển của tôm nên chưa có khả năng gây chết

4.4 Kết quả kiểm tra yếu tố sạch bệnh

Quá trình bố trí thí nghiệm của chúng tôi ñược thực hiện tại trung tâm giống hải sản quốc gia miền Bắc tại Cát Bà – Hải Phòng Như mục ñích ban ñầu ñã nêu thí nghiệm của chúng tôi nhằm bước ñầu tìm ra ñược loại thức ăn

và khẩu phần thức ăn thích hợp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống tôm he chân trắng sạch bệnh Do yêu cầu về sạch bệnh rất cao nên trông quá trình thí nghiệm chúng tôi phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình về

vệ sinh khử trùng trong quá trình thí nghiệm Bên cạnh ñó trong các lần kết thúc thí nghiệm chúng tôi ñều tiến hành kiểm tra mẫu tôm với các bệnh phổ biến trên tôm thẻ như WSSV, YHV/GAV, TSV, IHHNV, MBV

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. Hình thái, cấu tạo - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
2.1.2. Hình thái, cấu tạo (Trang 11)
Bảng 1. ðiều kiện mụi trường thớch hợp ủối với tụm chõn trắng - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 1. ðiều kiện mụi trường thớch hợp ủối với tụm chõn trắng (Trang 13)
Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn. - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 2 Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn (Trang 19)
Bảng 3: Khẩu phần thức ăn bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 3 Khẩu phần thức ăn bố trí thí nghiệm (Trang 22)
Bảng 4: Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 1 - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 4 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 1 (Trang 25)
Bảng 5: Kết quả về khối lượng và chiều dài của tôm thí nghiệm 1 - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 5 Kết quả về khối lượng và chiều dài của tôm thí nghiệm 1 (Trang 28)
Bảng 6: Tăng trưởng chiều dài và khối lượng trung của tôm bình qua các tu ần - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 6 Tăng trưởng chiều dài và khối lượng trung của tôm bình qua các tu ần (Trang 30)
Bảng 7: Tỷ lệ sống của tôm thí nghiệm 1 - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 7 Tỷ lệ sống của tôm thí nghiệm 1 (Trang 32)
Bảng 9: Khẩu phần thức ăn thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 9 Khẩu phần thức ăn thí nghiệm (Trang 33)
Bảng 10: Tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của tôm qua các tuần ở - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 10 Tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của tôm qua các tuần ở (Trang 35)
Bảng 11:  Giá trị trung bình các yếu tố môi trường - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 11 Giá trị trung bình các yếu tố môi trường (Trang 37)
Bảng 13: Tỷ lệ sống của tôm qua các tuần của   các khẩu phần thức ăn khác nhau. - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 13 Tỷ lệ sống của tôm qua các tuần của các khẩu phần thức ăn khác nhau (Trang 39)
Bảng 12: Khẩu phần thức ăn thớch hợp cho cỏc giai ủoạn. - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 12 Khẩu phần thức ăn thớch hợp cho cỏc giai ủoạn (Trang 39)
Bảng 14: Kết quả phân tích kiểm tra bệnh tôm - Nghiên cứu ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của tôm he chân trắng (penaeus vannamei) sạch bệnh giai đoạn tôm postlarvae 10 đến postlarvae 45
Bảng 14 Kết quả phân tích kiểm tra bệnh tôm (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w