1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn học Giáo dục công dân - Tiết 1 : Bài 1 : Tự chăm sóc và rèn luyện thân thể

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò HĐ1 : Giới thiệu bài : Phỏng vấn HS về cách ứng xử: Kết luận: Cách ứng xử là yếu tố quan trọng trong quan hệ giao tiếp nhưng để làm cho người khác thấy vui vẻ, [r]

Trang 1

Tiết 1 :

Bài 1 : TỰ CHĂM SÓC VÀ RÈN LUYỆN THÂN THỂ

Ngày soạn: 16/ 8/ 09

I/ Mục tiêu:

- Học sinh tìm hiểu về tầm quan trọng của sức khỏe Thấy được việc tự chăm sóc và rèn luyện thân thể là yêu cầu của cuộc sống

- Học sinh biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể, vận động mọi người cùng tham gia, hưởng ứng và đi đầu trong hoạt động thể dục thể thao

- Rèn luyện ở học sinh ý thức tự giác và thường xuyên vận động cơ thể, chăm sóc bản thân

để có thân hình khỏe mạnh, trí tuệ sáng suốt

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Phương pháp : Thảo luận, sắm vai, đặt vấn đề.

2/ Phương tiện : Bảng phụ, tranh ảnh.

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ Ổn định, tổ chức:

2/ Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

3ph

10ph

20ph

HĐ 1: Giới thiệu bài:

1/ Phỏng vấn học sinh về việc nghỉ hè, về

sức khỏe

2/ Kết luận: “ Sức khỏe quý hơn vàng bạc

”, “ Có sức khỏe là có tất cả ”

HĐ 2: Tìm hiểu truyện đọc:

- HS đọc truyện đọc ở SGK

- GVcùng HS giải quyết truyện đọc: Câu

hỏi gợi ý SGK

Kết luận: Sức khỏe là vốn quý của con

người, là yếu tố quan trọng giúp cho

chúng ta hoàn thành công việc của mình,

làm việc có hiệu quả

HĐ 3: Tìm hiểu bài :

 Sắm vai:

N 1 và 2: Biết tự chăm sóc và rèn luyện

thân thể

N 3 và 4: Không biết tự chăm sóc và rèn

luyện thân thể

* Thảo luận chủ đề:

N 1 : Sức khỏe đối với học tập.

N 2 : Sức khỏe đối với lao động.

N 3 : Sức khỏe đối với vui chơi giải trí.

N 4 : Sức khỏe đối với sự phát triển.

Kết luận: Sức khỏe rất cần thiết đối với

mọi mặt của cuộc sống, nó giúp chúng ta

I/ Truyện đọc:

“ Một mùa hè kỳ diệu ”

II/ Bài học:

1/ Tự chăm sóc và rèn luyện thân thể:

- Tự bản thân biết lo lắng, giữ gìn vệ sinh, tập luyện thể thao

2/ Ý nghĩa:

- Tinh thần sảng khoái, thoải mái, tự tin

- Đạt hiệu quả trong công việc, học tập

Trang 2

phát triển về trí tuệ, thể chấ , thể lực, về

tinh thần, vật chất Như vậy có thể khẳng

định rằng: “ sức khỏe là yếu tố hình thành

mọi mặt của cuộc sống, phẩm chất của

con người ”

 Sắm vai:

N 1 và 2: Hậu quả của việc không biết

chăm sóc và rèn luyện thân thể

N 3 và 4: Hiệu quả của việc biết chăm sóc

, rèn luyện thân thể

Kết luận: Khi không có sức khỏe con

người trở nên mệt mỏi, nhác nhớm không

có hứng thú vui chơi, học tập, lao động thì

tất yếu sẽ không phát triển về mọi mặt,

năng lực kém cỏi và ảnh hưởng đến tập

thể Ngược lại bản thân sẽ sống có ích,

phát huy nội lực tinh thần

?Làm thế nào để có sức khỏe tốt?

GV: Đọc truyện “ Quả tạ của ba tôi ” (

sách THGDCD 6 )

HS: Tự do nhận xét và rút ra ý nghĩa và

cách rèn luyện

3/ Cách rèn luyện:

- Ăn uống, nghỉ ngơi đầy đủ

- Thường xuyên vận động cơ thể: tập TDTT

III/ Bài tập:

4/ Luyện tập - củng cố :

 Làm bài tập trắc nghiệm : ( âm thanh )

1 Ăn uống điều độ , đủ dinh dưỡng 6 Phòng bệnh hơn chữa bệnh

2 Ăn ít , kiêng khem , giảm cân 7 Vệ sinh cá nhân không liên quan sức khỏe

3 Ăn đủ chất 8 Hút thuốc có hại sức khỏe

4 Ăn cơm ít , ăn vặt nhiều 9 Khi bệnh tích cực chữa bệnh

5 Hàng ngày luyện tập TDTT

 Thảo luận nhóm:

BT 1: ( N 1 và 2 ):Một bạn gái L 6, cân nặng 38,5 kg, cao 1,38 m có thấp không? Làm sao để tăng

chiều cao ? Muốn thon thả thì ngoài tập thể thao cần có chế độ ăn uống như thế nào?

BT 2: ( N 3 và 4 ): Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống rượu? Nếu bị dụ dỗ hít, chích

hêrôin em phải làm thế nào?

TỔNG KẾT: Rèn luyện thể thao và chăm sóc bản thân là nhu cầu cần thiết để phát triển về mọi

mặt của cơ thể Vì vậy chúng ta phải rèn luyện thường xuyên, chăm sóc mình chu đáo để bảo vệ

sức khỏe, gia đình không lo lắng, an toàn cho xã hội

5/ Dặn dò:

- Làm BT b, d

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ

- Đọc truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ ” trong bài tiếp theo: Siêng năng, kiên trì

Trang 3

Tiết 2:

Bài 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( tiết 1)

Ngày soạn: 21/ 8/ 09

I/ Mục tiêu:

- Học sinh tìm biểu hiện của siêng năng, kiên trì, thấy được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì trong mọi mặt cuộc sống

- Xử lý tình huống trong mọi hoạt động, công việc hàng ngày

- Học hỏi tính siêng năng, kiên trì qua những tấm gương vượt khó

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Phương pháp: Thảo luận, sắm vai, tổ chức trò chơi.

2/ Phương tiện: Tranh ảnh, chuyện kể.

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ Ổn định, tổ chức:

2/ Bài cũ: Phỏng vấn học sinh.

3/ Bài mới:

Ttg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

3ph

10ph

22ph

HĐ1 : Giới thiệu bài:

Từ bài cũ dẫn dắt vào bài

HĐ2 : Tìm hiểu truyện đọc:

- HS đọc truyện đọc ở SGK

- GV cùng HS giải quyết truyện đọc: Câu

hỏi gợi ý SGK

Kết luận: Bác Hồ chúng ta là người rất có

quyết tâm, có ý chí, biết tận dụng thời

gian, công việc vào trong hoạt động của

mình Và Bác đã thành công

HĐ3: Tìm hiểu bài:

 Sắm vai:

N 1 và 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên

trì

N 3 và 4: Biểu hiện của không siêng năng,

kiên trì

- HS quan sát ảnh: Việc gì nên làm, việc

gì không nên làm

* Thảo luận: Tổ chức trò chơi tiếp sức:

1/ Siêng năng kiên trì trong học tập

2/ Siêng năng kiên trì trong lao động

3/ Siêng năng kiên trì trong các lĩnh vực

khác

Học tập Lao động Hoạt động

khác

I/ Truyện đọc:

“Bác Hồ tự học ngoại ngữ ”

II/ Bài học:

Trang 4

Kết luận : Đức tính siêng năng, kiên trì

được thể hiện qua cử chỉ, hành động, suy

nghĩ, trong công việc hàng ngày Họ

không nề hà, sợ khó, sợ khổ, làm hết

mình, nhiệt tình, vui vẻ

 Trao đổi cả lớp: Tìm những câu

ca dao, tục ngữ

GV: Đọc truyện “ Cô bé làng Chăm ”.

?Qua câu chuyện các em học hỏi điều gì ở

cô bé?

HS: Dựa vào câu chuyện trả lời

GV: Chốt ý nghĩa của câu chuyện.

 Làm bài tập trắc nghiệm: ( âm thanh )

Hành vi: Cần cù, chịu khó - Lười biếng, ỷ

lại - Tự giác làm việc - Việc hôm nay chớ

để ngày mai – Đùn đẩy, trốn tránh – Nói

ít làm nhiều

4/ Dặn dò:

- Chuẩn bị sắm vai: N 1 và 2 : Siêng năng ,kiên trì N 3 và 4 : Không siêng năng, kiên trì.

Bác Hồ: Không có việc gì khó

Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên

Ca dao - tục ngữ:

- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trể

- Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần đến cho

- Có công mài sắt có ngày nên kim

Trang 5

Tiết 3 :

Bài 2 : SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( tiếp theo)

Ngày soạn: 28/ 8/ 09

I/ Mục tiêu:

- Học sinh tìm hiểu nội dung bài học

- Học sinh biết nhận định hành vi của siêng năng, kiên trì để có thói quen rèn luyện cách sống và làm việc siêng năng, kiên trì

- Biết đánh giá bản thân và có ý thức rèn luyện

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.

2/ Phương tiện: Bảng phụ, tranh ảnh, gương học tập.

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ Ổn định, tổ chức:

2/ Bài cũ : Các nhóm thực hiện sắm vai ( 12 ph )

3/ Bài mới :

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

20ph HĐ 1 : Tìm hiểu nội dung bài học: Từ

tiểu phẩm của các nhóm:

?Người siêng năng, kiên trì là người như

tế nào?

HS: ( tự do ) là yêu lao động, miệt mài

trong công việc, luôn hoàn thành nhiệm

vụ, làm việc đều đặn, thường xuyên, có ý

thức tự giác, vui vẻ làm, không ngại khó

GV: Hãy kể một vài tấm gương vượt khó

nhờ siêng năng , kiên trì

VD: - Bác Nông Đình Của ( tranh GDCD

6 )

- Anh Tâm, anh Tú

- 2 anh em Phú , Thọ ( người xây tổ

ấm )

- Anh Nguyễn Ngọc Ký ( tranh GDCD )

Kết luận: Siêng năng, kiên trì là đức tính

cần có của con người, nhất là trong cuộc

sống hiện nay - Mọi người đều hăng say,

hăng hái học tập, làm việc như nhịp sống

vốn có Thời đại công nghệ phát triển

nhanh nhạy đòi hỏi chúng ta cũng phải

nhanh nhạy không được bỏ dở và phải

luôn cố gắng

GV: Hãy nói về những bạn có hành vi ,

biểu hiện không siêng năng , kiên trì

HS: ( tự do ) Lười, cẩu thả, nửa vời, chán

1/ Siêng năng, kiên trì:

- Siêng năng: là sự tự giác, cần c , làm việc đều đặn, thường xuyên

- Kiên trì: là ý chí quyết tâm hoàn thành công việc

Trang 6

nản, ngại khó.

=> Dể sa sẩy, rụt rè, không thành công

Tìm hiểu ý nghĩa bài học:

 Sắm vai :

N1và 2: Hậu quả của không siêng năng,

kiên trì

N3 và 4: Hiệu quả của siêng năng, kiên

trì

 Thảo luận:

Làm thế nào để rèn luyện thành người có

tính siêng năng , kiên trì?

Kết luận: HS chúng ta cần biết đánh giá,

phê phán những người không siêng năng,

kiên trì và giúp họ thấy được điều này

GV: Bằng hình tượng ( HS lấy đó làm lo

sợ để cố gắng ) - ( Liên hệ bài trước “ Tự

chăm sóc và rèn luyện thân thể ”)

=> Sống thừa, vô dụng, vô ích

2/ Ý nghĩa:

- Bản thân phát huy trí tuệ, đảm bảo sức khỏe

- Thành công trong công việc

3/ Cách rèn luyện :

- Tự giác làm những công việc của mình

- Tìm việc để làm: giúp đỡ bố mẹ, giúp

đỡ người khác

4/ Luyện tập - củng cố :

- Làm bài tập a, b, c

- Phiếu học tập ( trắc nghiệm bản thân ):

1,Học bài cũ

2,Làm bài mới

3,Chuyên cần

4,Giúp mẹ

5,Chăm sóc em

6,Tập TDTT

TỔNG KẾT:Đức tính siêng năng, kiên trì là truyền thống dân tộc, con người Việt Nam vốn cần

cù, chịu khó, biết phấn đấu vượt qua khó khăn, gian khổ.Để có được thành công, đem lại hiệu quả, chất lượng cuộc sống chúng ta phải biết siêng năng, kiên trì; đó là niềm hạnh phúc, tự hào dân tộc

5/ Dặn dò :

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện cười

- Đọc truyện “ Thảo và Hà ” bài 3: Tiết kiệm

Trang 7

Tiết 4:

Bài 3: TIẾT KIỆM

Ngày soạn: 30/ 8/ 09

I/ Mục tiêu:

- HS tìm hiểu về tính tiết kiệm và thấy được ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống

- HS có thái độ biết quý trọng người tiết kiệm, giản dị, ghét lối sông đua đòi, xa hoa, lãng phí

- HS biết đánh giá bản thân và thực hành tiết kiệm

II/ Phương tiện:

1/ Phương pháp: Sắm vai, thảo luận, phỏng vấn.

2/ Phương tiện: Truyện đọc, gương học tập, tình huống.

III/ Tiến trình dạy và học :

1/ Ổn định, tổ chức:

2/ Bài cũ : Phỏng vấn một số HS.( 7ph )

3/ Bài mới :

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

2ph

10ph

18ph

HĐ1:Giới thiệu bài:

- Từ bài cũ: Khi siêng năng kiên trì con

người mới quý sức lao động của mình,

trân trọng những của cải vật chất làm ra

và chúng ta chi tiêu cũng từ tốn, tiết kiệm

HĐ2: Tìm hiểu truyện đọc:

- HS đọc truyện đọc ở SGK

- GV cùng HS giải quyết truyện đọc: Câu

hỏi gợi ý SGK

Kết luận: ( ? ) Qua câu chuyện em thấy

đôi lúc mình giống ai?

- Khi chúng ta biết nhìn lại mình, nhìn lại

những người sống xung quanh mình xem

họ làm gì, nghĩ gì thì lúc đó chúng ta sẽ

thấy tiết kiệm là nhu cầu của cuộc sống

HĐ3: Tìm hiểu bài:

 Sắm vai: Em đã tiết kiệm những gì?

Kết luận: Khi chúng ta biết chấp nhận,

quý trọng sức lao động của mình và người

khác, biết cách tổ chức cuộc sống thì

chúng ta biết tiết kiệm

VD: - Mặc áo quần của anh chị ( cũ người

mới mình )

- Sách vở cũ

- Điện, nước

I/ Truyện đọc:

“ Thảo và Hà ”

II/ Bài học:

1/ Tiết kiệm : là biết sử dụng, tận dụng

hợp lý, đúng mức của cải, vật chất, thời gian, công sức vào những công việc có ích, cần thiết

Trang 8

- Học tập có kế hoạch

?Tiết kiệm có ý nghĩa như thế nò đối với

bản thân, gia đình và xã hội?

 Sắm vai: Kết quả của tiết kiệm

GV: chốt ý nghĩa từ sắm vai.

GV kể chuyện:

- Gặp nhau cuối tuần ( Tiết kiệm ở nhà , ở

cơ quan xài xả láng )

- Đọc truyện “ Chú heo robốt ”

- Nhà nước thực hành tiết kiệm điện: tắt

điện luân phiên

- Tuyên truyền trên Tivi : “ Tiết kiệm là

quốc sách ” làm ích nước, lợi nhà, dân

giàu nước mạnh

 Thảo luận : Em đã tiết kiệm như thế nào?

N1: Trong gia đình N3: Ở công cộng.

N2: Ở trường, lớp N4: Hàng ngày

Tư liệu: Sau ngày tuyên ngôn độc lập,

nước ta gặp khó khăn lớn là nạn đói đe

dọa Bác Hồ đã ra lời kêu gọi mọi người

tiết kiệm lương thực để giúp đồng bào

nghèo bàng biện pháp “ Hủ gạo cứu đói ”

Bác đã gương mẫu thực hiện trước mỗi

tuần nhịn ăn 1 bữa bỏ số gạo đó vào hủ

cứu đói

Kết luận: Rèn luyện tiết kiệm, thực hành

tiết kiệm là bản thân đã góp phần vào lợi

ích chung của xã hội

2/ Ý nghĩa:

- Làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội

3/ Cách rèn luyện :

- Không đua đòi, sống giản dị

- Biết chấp nhận, dành dụm

`

III/ Bài tập:

4/ Luyện tập - củng cố:

Âm thanh:

1/ Ăn phải dành, có phải kiệm 4/ Ăn chắc mặc bền 2/ Tích tiểu thành đại 5/ Bóc ngắn cắn dài

3/ Năng nhặt chặt bị 6/ Làm khi lành để dành khi đau

- Em hãy kể về bạn bè hoặc bản thân chưa biết tiết kiệm? Hậu quả?

Kết luận: Ở lứa tuổi các em chưa làm ra của cải, vật chất cần tiết kiệm để thể hiện sự quý trọng

công sức lao động của cha mẹ, người khác

 Thảo luận: “ Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện ”

TỔNG KẾT: Đức tính tiết kiệm là phẩm chất cần thiết của mỗi con người, có tiết kiệm thì

mới trân trọng thành quả lao động, cuộc sống mới thanh thản, làm cho bản thân giàu, xã hội có –

Tinh thần ổn định tiếp tục hành trình tương lai

5/ Dặn dò: - Làm bài tập c.

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện cười

- Sắm vai: Thực hành tiết kiệm

- Đọc truyện “ Em Thủy ” bài 4: Lễ độ

Trang 9

Tiết 5:

Bài 4 : LỄ ĐỘ

Ngày soạn: 06/9 / 09

I/ Mục tiêu:

- Học sinh tìm hiểu về đức tính lễ độ và ý nghĩa của lễ độ trong quan hệ giao tiếp

- Học sinh biết cách cư xử, giao tiếp có văn hóa Tôn trọng, học hỏi nhiều bạn bè, có cách

cư xử lễ độ với mọi người

- Biết đánh giá bản thân, hành xử lễ độ đối với người lớn, thân thiết, lịch sự với bạn bè, mọi người xung quanh, thân thiện, yêu quý em nhỏ

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.

2/ Phương tiện: Chuyện kể, bảng phụ, ca dao, tục ngữ.

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ Ổn định, tổ chức:

2/ Bài cũ: Các nhóm sắm vai.( 10ph )

3/ Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

3ph

10ph

15ph

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Phỏng vấn HS về việc chào hỏi

- “ Tiên học lễ, hậu học văn ”có ý nghĩa

gì?

Kết luận:Trong cuộc sống hàng ngày có

rất nhiều mối quan hệ Trong các mối

quan hệ đều phải có phép tắc quy định

cách ứng xử, giao tiếp với nhau Đó là lễ

độ

HĐ2: Tìm hiểu truyện đọc:

- HS đọc truyện đọc ở SGK

- GV cùng HS giải quyết truyện đọc: Câu

hỏi gợi ý SGK

Kết luận: Những cử chỉ, hành động của

Thủy sẽ khiến cho người tiếp xúc có ấn

tượng khó quên và tôn trọng, yêu mến

HĐ3: Tìm hiểu bài :

 Sắm vai:

N1: Gặp cô giáo cũ.

N2: Gặp cụ già qua đường.

N3: Quan hệ với ban bè, mọi người.

N4: Cư xử với mọi người trong gia đình.

Kết luận: Khi đứng trước người lớn hay

em nhỏ chúng ta luôn biết thể hiện con

người có lễ độ; lễ độ trong cách cư xử,

I/Truyện đọc:

“ Em Thủy ”

II/ Bài học:

1/ Lễ độ:

- Là cách cư xử đúng mực, đàng hoàng, lịch sự trong quan hệ giao tiếp

Trang 10

giữ gìn phép tắc chính là tôn trọng mình,

tôn trọng người khác

?Lễ độ có ý nghĩa như thế nào?

GV: Đọc truyện: Lời nói có phép lạ.

 Sắm vai: Ý nghĩa của lễ độ

Kết luận: Nhân cách của con người thể

hiện qua cách hành xử có lễ độ, thấy được

sự tôn trọng người khác và làm cho người

khác thấy hài lòng, dễ chịu

?Vậy cần thực hành lễ độ như thế nào?

* Bảng phụ bài tập trắc nghiệm ( Sách

tình huống GDCD 6 )

Kết luận: Trong quan hệ giao tiếp thấy rõ

ý nghĩa thực tế khi thực hành lễ độ

Chúng ta phải biết tự cân nhắc bản thân

một cách chặt chẽ để rèn luyện thói quen

lễ độ

2/ Ý nghĩa:

- Được mọi người yêu mến, quý trọng

- Quan hệ xã hội tốt đẹp, lành mạnh

3/ Cách rèn luyện:

- Tự kiểm tra, đánh giá bản thân

- Cư xử thân thiện, đúng mực

III/ Bài tập :

4/ Luyện tập - củng cố:

 Tổ chức trò chơi:

N1 Đối

tượng(lớn,nhỏ)

Biểu hiện, ứng xử

ứng

TỔNG KẾT: Lễ độ là cách cư xử cần thiết trong quan hệ giữa người với người, là yếu tố giúp

bản thân hình thành nhân cách, sống đàng hoàng, có phép tắc Và điều đó tất yếu làm cho xã hội

có văn minh, văn hóa

5/ Dặn dò:

- Làm bài tập b, c

- Sưu tầm ca dao , tục ngữ

- Sắm vai: N1, 2: Không lễ độ

N3, 4: Có lễ độ

- Đọc truyện “ Giữ gìn luật lệ chung ” bài: Tôn trọng kỉ luật

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w