1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 8 môn học Giáo dục công dân - Tiết 1: Bài 1: Tôn trọng lẽ phải

20 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Xây dựng văn hóa ở khu dân cư là việc làm cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống của người dân, đồng thời là yếu tố để phát triển mọi mặt xã hội đồng thời luôn[r]

Trang 1

Tiết 1:

Bài 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI

Ngày soạn: 16/ 8/ 09

I/ Mục tiêu :

- Học sinh tìm hiểu vế tôn trọng lẽ phải và ý nghĩa của nó trong cuộc sống

- Rèn luyện kĩ năng biết kiểm soát hành vi của bản thân, đồng thời biết phân biệt được những hành vi, hành động thể hiện sự tôn trọng và không tôn trọng lẽ phải

- Luôn có ý thức, lập trường trong phán xét để đứng về lẽ phải

II/ Phương tiện dạy họ :

1/ Phương pháp: - Thảo luận, đàm thoại, nêu vấn đề.

- Kể chuyện, sắm vai

2/ Phương tiện: Bảng phụ, ca dao, tục ngữ, tình huống xã hội.

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ Ổn định, tổ chức:

2/ Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

3ph

10ph

22ph

HĐ1 : Giới thiệu bài :

GV: 1/ Nêu tình huống

2/ Đặt câu hỏi với HS ( Ngược với

lẽ phải )

HS: Trả lời theo yêu cầu trên.

Kết luận: Những vấn đề nghịch lý,

ngược với thực trạng đó không phải là lẽ

phải và đương nhiên có ảnh hưởng đến

tập thể, xã hội, suy nghĩ của bản thân và

người khác

HĐ2: Tìm hiểu đặt vấn đề:

Thảo luận cả lớp về 3 vấn đề ở SGK

Kết luận: Để có cách cư xử phù hợp

trong các trường hợp trên, đòi hỏi mỗi

người không chỉ nhận thức đúng mà cần

phải có hành vi và cách ứng xử phù hợp

trên cơ sở tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ

phải , phê phán những việc làm sai trái

HĐ3:Tìm hiểu bài:

 Thảo luận:

N1và 2: Tìm biểu hiện của hành vi tôn

trọng lẽ phải

N3 và 4: Tìm những biểu hiện của hành

vi không tôn trọng lẽ phải

GV: Theo em những hành vi như vi

phạm kỉ luật, pháp luật ảnh hưởng như

thế nào đến mọi người và xã hội?

I/ Đặt vấn đề:

II/ Bài học :

1/ Tôn trọng lẽ phải :

Trang 2

HS:Làm phiền người khác, gây trở ngại

công việc chung

Khẳng định: Trong cuộc sống cái gì

thuộc về lẽ phải tất thành công - Lẽ phải

chính là công lý Và ngay cả những

người không có lập trường thì cũng dễ

vấp ngã trong cuộc đời

VD: Bộ phim “ Khi đàn chim trở về ”

 Lẽ phải vẫn chiến thắng mọi âm mưu

Kết luận :

 Sắm vai : Rèn luyện kỹ năng sống phải biết : điều hay lẽ phải

GV: Đọc truyện “ Vụ án trái đất quay ” (

SGV )

Kết luận : “ Điều hay lẽ phải ” là nhu

cầu mà mỗi chúng ta cần thực hiện

được Sống tốt đẹp, xây dựng xã hội

lành mạnh, bền vững Biết lên án, phê

phán những điều sai trái

- Là tôn trọng sự thật, làm đúng

sự thật, phù hợp với đạo lý

2/ Cách rèn luyện:

- Trung thực, tự trọng

- Có lập trường, vững tin

III/ Bài tập:

4/ Luyện tập - củng cố:

- Làm bài tập 3 ( Bảng phụ )

* Thảo luận: Giải thích câu tục ngữ: “ Gió chiều nào che chiều ấy ”

VD: - Ý kiến người lớn luôn luôn đúng.

- Hoài nghi mọi ý kiến

TỔNG KẾT: Tôn trọng lẽ phải là phẩm chất cần thiết thể hiện tinh thần trong sáng, lành

mạnh Nhờ đó mà con người, xã hội phát triển tốt đẹp hơn, mạnh mẽ hơn

5/ Dặn dò:

- Làm bài tập 5

- Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn

- Đọc đặt vấn đề bài “ Liêm khiết ”

~~~~~~~~~~

GV đọc cho HS tham khảo – cùng đưa ra ý kiến: ( 4ph)

Danh ngôn: “ Người ta sống một ngày, có được nghe câu nói phải, trông thấy được điều

phải , làm được một việc phải, ngày ấy mới không hư sinh ”

Trần Công My

“ Điều gì không rõ ràng thì không nên thừa nhận ”

Descasters

Tục ngữ:

“ Nói phải củ cải cũng nghe ”

Trang 3

Tiết 2:

Bài 2: LIÊM KHIẾT

Ngày soạn: 22/ 8/ 09

I/ Mục tiêu:

- Học sinh tìm hiểu về đức liêm khiết, ý nghĩa của liêm khiết trong cuộc sống

- Rèn luyện thói quen làm việc liêm khiết Biết phân biệt hành vi liêm khiết với không liêm khiết đồng thời biết tự kiểm tra, đánh giá hành vi của mình để sống đúng đắn, đàng hoàng

- Học tập và ủng hộ những tấm gương và những người có lối sống liêm khiết

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Phương pháp: Thảo luận, sắm vai, đặt vấn đề.

2/ Phương tiện: Thực tế, ca dao, tục ngữ, thời sự

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ Ổn định, tổ chức:

2/ Bài cũ : Nêu ca dao, tục ngữ nói về tôn trọng lẽ phải Ý nghĩa? ( 5 ph )

3/ Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1ph

10ph

18ph

HĐ1: Giới thiệu bài:

Dẫn dắt từ bài cũ

HĐ2: Tìm hiểu đặt vấn đề:

 Thảo luận: Câu hỏi gợi ý SGK

Kết luận: Ba nhân vật: Mariquiri,

Dương Chấn và Bác Hồ đều có đặt điểm

chung là sống trong sạch, giữ gìn phẩm

chất và đầy trách nhiệm

HĐ3: Tìm hiểu bài:

 Sắm vai:

N1 và 2: Biểu hiện của đức liêm khiết

N3 và 4: Biểu hiện trái với liêm khiết

VD1: Bộ phim “ Khi đàn chim trở về ”

- Ông Hợp đã tự tha hóa mình và cùng

đồng thời tha hóa người khác

-> Sự thật bị che mờ

-> Phá hoại tài sản nhà nước

VD2: Vụ án ông Đặng Ngọc Phước ( Bà

Rịa – Vũng Tàu ): Cán bộ địa chính

tham tàng

 Vô trách nhiệm, không trong sạch

Kết luận: Trong điều kiện hiện nay, lối

sống thực dụng chạy theo đồng tiền có

xu hướng ngày càng gia tăng Nếu một

I/ Đặt vấn đề:

II/ Bài học :

1/ Liêm khiết:

- Sống thanh cao, không vụ lợi, làm việc một cách vô tư có trách nhiệm

Trang 4

người mong muốn làm giàu bằng tài

năng và sức lao động của mình ( chính

đáng ), luôn kiên trì, phấn đấu vươn lên

để đạt kết quả cao trong công việc,

không móc ngoặc, hối lộ, gian lận thì

đó là biểu hiện của hành vi liêm khiết

? Liêm khiết? Ý nghĩa của liêm khiết?

HS đọc nội dung bài học.

GV : Đọc truyện “ Chọn đằng nào ” và “

Lưỡng quốc trạng nguyên ”

? Qua hai câu chuyện: Ý nghĩa của câu

chuyện? Muốn thực hành liêm khiết thì

phải như thế nào?

2/ Ý nghĩa:

- Được sự quý trọng, tin cậy của mọi người

- Xã hội trong sạch, tốt đẹp

=> Thanh thản, tự tin

3/ Cách rèn luyện :

- Tự kiểm tra hành vi của mình

và nghiêm khắc với bản thân

- Có lòng tự trọng

III/ Bài tập :

4/ Luyện tập - củng cố:

 Sắm vai:

Dựa vào bài tập 1 và 2 các nhms tự lựa chọn hành vi , hành động và trình bày

TỔNG KẾT: Đức liêm khiết là phẩm chất đạo đức thể hiện tinh thần cao đẹp của con

người, nó biểu hiện thông qua ý thức coi trọng phẩm chất, nhân cách và chính lòng tự trọng là yếu tố để nâng bản thân lên trên những nhỏ nhen của cuộc sống

5/ Dặn dò:

- Làm bài tập 3 và 5

- Đọc trước đặt vấn đề bài “ Tôn trọng người khác ”

Trang 5

Tiết 3:

Bài 3: TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC

Ngày soạn: 28/ 8/ 09

I/ Mục tiêu:

- Học sinh tìm hiểu về việc cần tôn trọng người khác và ý nghĩa của nó trong quan

hệ xã hội

- Học sinh biết tự kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với hoàn cảnh tiếp xúc

- Rèn luyện cách sống, cách ứng xử tốt đẹp thể hiện sự tôn trọng người khác đồng thời phê phán những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng người khác

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Phương pháp: Thảo luận, sắm vai, đặt vấn đề, kể chuyện.

2/ Phương tiện: Sách THGDCD 8, ca dao, tục ngữ, bảng phụ.

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ Ổn định, tổ chức:

2/ Bài cũ: Nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về đức liêm khiết Ý nghĩa? ( 5 ph ) 3/ Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1ph

10ph

15ph

HĐ1: Giới thiệu bài:

- Dựa vào bài cũ dẫn dắt vào bài

- Muốn người khác tôn trọng mình thì

mình phải tôn trọng người khác

HĐ2: Tìm hiểu đặt vấn đề:

HS đọc đặt vấn đề và thảo luận nhóm:

Câu hỏi gợi ý SGK

Kết luận : Trong cuộc sống tôn trọng

lẫn nhau là điều kiện, là cơ sở để xác lập

và củng cố mối quan hệ tốt đẹp, lành

mạnh giữa mọi người với nhau Vì vậy

tôn trọng người khác là cách ứng xử cần

thiết đối với tất cả mọi người ở mọi lúc

mọi nơi

HĐ3: Tìm hiểu bài:

 Sắm vai:

N1 và 2: Biểu hiện của hành vi thiếu tôn

trọng người khác

N3 và 4: Biểu hiện của hành vi tôn trọng

người khác

Kết luận: Tôn trọng người khác là

những hành vi, hành động, cách cư xử

có văn hóa, đàng hoàng, đúng mực

khiến người khác thấy hài lòng, dễ chịu

I/ Đặt vấn đề :

II/ Bài học:

1/ Tôn trọng người khác: là

cách hành xử, hành động có văn hoá, đàng hoàng, đúng mực khiến người khác thấy hài lòng

dễ chịu

Trang 6

GV: - Đọc truyện “ Chuyện lớp tôi ” (

SGV )

? Phranti là người như thế nào? Em có

thích nhân vật này không?

- Đọc 2 đoạn văn ở STHGDCD 8

HS: Tự nhận định

Kết luận: Tôn trọng người khác không

có nghĩa là luôn đồng tình, ủng hộ, lắng

nghe mà không có sự phê phán, đấu

tranh khi thấy không đúng Tôn trọng

người khác phải được thể hiện bằng

những hành vi, hành động có văn hóa,

không đươc coi khinh, miệt thị, xúc

phạm người khác mà cần phải phân tích,

chỉ ra cái sai cho người khác để sửa đổi

? Cần thể hiện tôn trọng người khác như

thế nào?

2/ Ý nghĩa:

- Được mọi người tôn trọng yêu mến

- Quan hệ xã hội tốt đẹp, lành mạnh

3/ Thể hiện :

- Sống chan hòa với mọi người

- Cư xử lịch sự, tế nhị

III/ Bài tập :

4/ Luyện tập - củng cố :

 Sắm vai:

Dựa vào bài tập 1 các nhóm tự lựa chọn hành vi và thể hiện

 Bảng phụ bài tập 2

TỔNG KẾT: Muốn người khác tôn trọng mình thì mình phải tôn trọng người khác Điều

đó sẽ giúp chúng ta sống có văn hóa, quan hệ xã hội tốt đẹp và là yếu tố xây dựng tình đoàn kết tập thể, cộng đồng

5/ Dặn dò:

- Sắm vai bài tập 3: N1 và 2: Ở trường, ở lớp.

N3 và 4: Ngoài đường, nơi công cộng.

- Làm bài tập 4

- Đọc đặt vấn đề bài “ Giữ chữ tín ”

Trang 7

Tiết 4:

Bài 4: GIỮ CHỮ TÍN

Ngày soạn: 30/ 8/ 09

I/ Mục tiêu:

- Học sinh tìm hiểu về chữ tín và việc giữ chữ tín trong các mối quan hệ xã hội và trong cuộc sống

- Học sinh biết nhận thức sự quan trọng của chữ tín trong quan hệ với mọi người và phân biệt những biểu hiện của “thất tín ”

- Rèn luyện cách sống có trách nhiệm để giữ chữ tín

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Phương pháp: Thảo luận, sắm vai, đặt vấn đề.

2/ Phương tiện: Sách THGDCD 8, bảng phụ, ca dao, tục ngữ.

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ Ổn định, tổ chức:

2/ Bài cũ: Các nhóm thực hiện sắm vai.( 10 ph )

3/ Bài mới:

Tg Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1ph

10ph

HĐ1: Giới thiệu bài:

“ Một lần thất tín thì vạn lần bất tin ”

Câu nói này có ý nghĩa gì?

Kết luận: Khi không giữ chữ tín với ai

một lần thì chắc chắn sẽ không nhận

được lòng tin của người đó

 Khi thất tín => Thất bại HĐ2: Tìm đặt vấn đề:

 Thảo luận:

N1: Nhạc Chính Tử giữ đức tin của

mình như thế nào?

N2: Tại sao Bác phải giữ lời hứa?

 Muốn giáo dục và mong muốn mọi người rằng muốn giữ chữ tín thì

không được quên lời hứa ( nhất là đối

với trẻ em ) và cần có trách nhiệm với

lời hứa của mình

N3: Đặt vấn đề 3 ( SGK ).

 Trong tất cả các mối quan hệ hơp tác, hợp đồng tất yếu phải thực hiện

đúng

VD: Hợp đồng xây dựng công trình cầu

cống: Yêu cầu đảm bảo chất lượng

 Thực hiện hợp đồng: Làm dối, làm ẩu

 Hậu quả

I/ Đặt vấn đề:

Trang 8

N4: Đặt vấn đề 4 ( SGK )

VD: Liên hệ ở HS.

Kết luận: Lòng tin và chữ tín luôn song

hành cùng nhau Muốn giữ được lòng

tin của mọi người thì mỗi người cần làm

tốt chức trách, nhiệm vụ của mình, giữ

đúng lời hứa, đúng hẹn, không gạt lừa,

gian dối ( Nói và làm phải đi đôi với

nhau )

HĐ3: Tìm hiểu bài:

 Sắm vai :

N1 và 2: Biểu hiện của giữ chữ tín

N3 và 4: Biểu hiện của việc không giữ

chữ tín

GV : Kể chuyện : Vua U Vương và

nàng Bao Tự ( Tương tự câu chuyện “

Chú bé chăn cừu ” )

 Thảo luận : Ý nghĩa của câu ca dao :

“Nói chín thì nên làm mười

Nói mười làm chín kẻ cười người chê ”

Kết luận : Nói được là làm được , phải

có trách nhiệm , đừng ba hoa , khoác lác

sẽ bị người đời chê bai , coi thường

 Phân biệt rõ việc không giữ chữ tín với việc không thực hiện được lời hứa do hoàn cảnh khách quan mang lại

VD: Cụ thể

 Cần thông cảm

GV: Đọc hiện tượng 4 ( Sách THGDCD

8 / 19 )

HS: Nhận xét hiện tượng.

GV: Kể chuyện “ Vợ thầy Tăng Tử ” (

Cổ học tinh hoa )

?Cần làm gì để giữ chữ tín?

GV: Đọc tài liệu tham khảo ( Sách

THGDCD 8 / 21 )

II/ Bài học:

1/ Giữ chữ tín:

- Coi trọng lòng tin của mọi người

- Trọng lời hứa và có ý thức trách nhiệm

2/ Ý nghĩa:

- Được mọi người trọng nể, coi trọng

- Quan hệ xã hội trong sáng, lành mạnh

3/Cách rèn luyện:

- Biết tự trọng và có trách nhiệm

- Kiểm tra công việc hang ngày

III/ Bài tập:

4/ Luyện tập -củng cố:

 Sắm vai:

Bài tập 1:Lựa chọn hành vi và thực hiện

 Thảo luận: Bài tập 3

Trang 9

TỔNG KẾT: Trong cuộc sống, trong quan hệ xã hội việc giữ chữ tín là yếu tố gắn kết

mối quan hệ giữa người với người, với công việc Chữ tín và lòng tin phải song hành: Người biết giữ chữ tín là người tự trọng, biết tôn trọng người khác, là người có ý thức trách nhiệm cao

5/ Dặn dò:

- Làm bài tập 4

- Đọc đặt vấn đề bài “ Pháp luật và kỉ luật ”

Trang 10

Tiết 5 :

Bài 5 : PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT

Ngày soạn: 01/ 9/ 09

I/ Mục tiêu :

- Học sinh tìm hiểu bản chất của pháp luật và kỉ luật Ý nghĩa của việc thực hiện ý thức tự giác của công dân

- Học sinh xây dựng ý thức kỉ luật ở mọi lúc, mọi nơi, mọi hoàn cảnh

- Học sinh có ý thức tôn trọng kỉ luật, pháp luật; học hỏi và noi gương những người

có ý thức kỉ luật tốt

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.

2/ Phương tiện: Thực tế, các văn bản pháp luật, ảnh.

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ Ổn định, tổ chức:

2/ Bài cũ: Các nhóm sắm vai.( 10ph )

3/ Bài mới:

Tg Hoạt động thầy và trò Nội dung

1ph

10ph

12ph

HĐ1: Giới thiệu bài:

1/ Đối tượng HS vi phạm nội quy nhà

trường

2/ HS tự đánh giá hành vi và phản ứng

Kết luận: Khi vi phạm pháp luật, kỉ luật

thì làm cho bản thân mất tự tin, lo lắng,

sợ sệt và tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến tập

thể, đến công việc của người khác

HĐ2:Tìm hiểu đặt vấn đề:

 Thảo luận:

Thứ tự 4 nhóm: Câu hỏi gợi ý SGK

Kết luận: Những hành vi vi phạm của

Vũ Xuân Trường không chỉ dừng lại ở “

cái chết trắng ”mà còn làm cho xã hội bị

thoái hóa

 Pháp luật xử lý đúng người, đúng tội

HĐ3: Tìm hiểu bài:

GV tổ chức trò chơi: “ Đuổi hình bắt

chữ ”: Phân biệt pháp luật - kỉ luật

 Giống nhau: - Từ luật

- Quy định, quy tắc

 Khác nhau: 1/ Pháp luật:

GV: Gợi ý.

VD: - Các luật ( ATGT, dân sự, hình sự,

I/ Đặt vấn đề:

II/ Bài học:

1/ Pháp luật: là những quy tắc

xử sự có tính bắt buộc chung, được nhà nước thừa nhận và đảm bảo thực hiện

Trang 11

hôn nhân gia đình )

- Đối tượng vi phạm

- Điều luật cụ thể ( Điều 14

HNGĐ… )

- Chức năng pháp luật

HS: Tự suy luận, lần lượt trả lời

2/ Kỉ luật:

VD: - Nội quy, quy ước, quy định,thông

lệ

- Hình thức áp dụng

- Hậu quả sai, đúng ( Tiếng trống )

Kết luận: - Mọi công dân đều bình đẳng

trước pháp luậ

- Mọi công dân cần có ý thức

kỉ luật Nếu không tuân thủ thì bản thân

sẽ tự đào thải mình ra khỏi tập thể, xã

hội

Xác định: Mọi kỉ luật khi thiết lập cũng

không được làm trái pháp luật

 Xuất phát từ ý chí và nguyện vọng của nhân dân

 - Công dân sống có trách nhiệm

 - Làm cho xã hội có trật

tự , kỉ cương

2/ Kỉ luật: là những quy định của

tập thể, tổ chức

 Xuất phát từ ý kiến của tập thể, được tổ chức đưa vào quy chế

 Xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh

III/ Bài tập:

4/ Luyện tập - củng cố:

 Sắm vai:

N1 và 2: Hậu quả của vi phạm kỉ luật, pháp luật.

N3và 4: Hiệu quả của ý thức kỉ luật, pháp luật.

 Thảo luận:

Làm bài tập 1 và bài tập 3

TỔNG KẾT: Pháp luật và kỉ luật là nhu cầu, là điều kiện không thể thiếu trong hoạt

động xã hội Chúng ta cần thực hiện kỉ luật thông qua việc thực hiện nội quy của nhà trường vì kỉ luật là nền tảng, là yếu tố để tham gia thực hiện pháp luật - “ Pháp luật bất vị thân ”

5/ Dặn dò:

- Làm bài tập 4

- Chuẩn bị đặt vấn đề bài “ Xây dựng, tình bạn trong sáng, lành mạnh ”

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w