* Hoạt động 2 : Giải bài toán có lời văn MT : Giúp HS củng cố kỹ năng giải toán có liên quan đến các đơn vị đo là kg, km.. Hướng dẫn HS phân tích đề bài GV tóm tắt lên bảng, thống nhất p[r]
Trang 1TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp HS
- Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian : giờ, phút Biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian
- Giải bài toán có liên quan đến các đơn vị đo là kg, km
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng các năng lực thực hành, vận dụng các kiến thức đã học làm đúng các bài tập
3 Thái độ : Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- GV : 2 tồ giấy A3 có nội dung bài tập 1, bảng quay
- HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động : (1’)
2 Bài cũ : (5’) Oân tập về đại lượng
Sửa bài 4/87
- Ghi sẵn tóm tắt lên bảng
An có : 1000đồng
Mua tem : 800đồng
An còn….đồng ?
- Cho HS lên bnảg sửa
Bài giải
Số tiền An còn lại là:
1000 – 800 = 200 (đồng)
Đáp số : 200 đồng
- GV chấm một số vở, nhận xét
chốt cách giải “ tìm hiệu của 2 số”
3 Giới thiệu bài : (1’)
GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
4 Phát triển các hoạt động : (26’)
* Hoạt động 1 : Thực hành vẽ kim đồng hồ chỉ
thời gian tương ứng.
MT : Giúp HS nhận biết về các đơn vị đo thời
gian : giờ, phút Biểu tượng về thời gian
PP : LT, TH, động não
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hát
- 1 HS lên bảng Lớp theo dõi nhận xét -> sửa vở
- Hoạt động lớp, nhóm
- Vẽ thêm kim đồng hồ chỉ thời
Trang 2- Cho HS làm bài vào vở.
- Đính 2 tờ giấy A3 ( có hình vẽ như trong sách
) lên bảng, cho HS sửa bài
a) Ngọc tưới cây lúc 5 giờ chiều
Ngọc tưới cây xong lúc 5 giờ 30 phút chiều
b) Ngọc đã tưới cây trong 30 phút
GV nhận xét chốt kiến thức bài tập
* Hoạt động 2 : Giải bài toán có lời văn
MT : Giúp HS củng cố kỹ năng giải toán có
liên quan đến các đơn vị đo là kg, km
PP : LT, TH, QS, động não, giảng giải
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài GV tóm tắt
lên bảng, thống nhất phép tính sau đó yêu cầu
các em làm bài ( lưu ý HS tên đơn vị là kg )
Bài giải
Hà cân năng là :
31 – 3 = 28 (kg)
Đáp số : 28 kg
GV nhận xét chốt cách giải dạng toán “ít
hơn”
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề toán
- Đính bảng hình biểu diễn
- GV hướng dẫn HS hiểu được rằng : việc tìm
khoảng cách giữa hai điểm (chiếc tàu đánh cá
và đèn biển) tương ứng với việc thực hiện
gian tương ứng và viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS lớp tự đọc thầm yêu cầu câu a vẽ kim đồng hồ sau đó làm yêu cầu câu b
- Sửa bài : 2 HS đại diện 2 dãy lên bảng sửa bài
lớp giơ thẻ Đ, S – Sửa vở
- Hoạt động lớp
- Minh cân nặng 31 kg, Hà nhẹ hơn Minh 3 kg Hỏi Hà cân nặng bao nhiêu kg ?
- HS gạch dưới các dữ kiện, nêu dạng toán, cách giải
- Làm vào vở, 1 HS làm trên bảng quay
- Sửa bài : nhận xét bài làm của bạn – sửa vở
- Đọc đề bài và quan sát hình biểu diễn Đèn biển cách bờ 4
km, một chiếc tàu đánh cá đó cách đèn biển bao nhiêu km ?
- HS làm vở, 1 HS làm bảng quay
- Lớp nhận xét bài làm của
Trang 3phép tính : 4 – 3.
- Cho HS giải bài
Bài giải
Chiếc tàu đánh cá cách đèn biển là
4 – 3 = 1 (km)
Đáp số : 1 km
GV nhận xét , chốt cách giải : muốn tìm
khoảng cách giữa 2 địa điểm, ta thực hiện phép
trừ
GV thu chấm 1 số vở
5 Củng cố – dặn dò : (3’)
Trò chơi : “ Ai nhanh, Ai đúng”
- GV ghi sẵn đề bài lên bảng phụ
Một trạm bơm nước trong 6 giờ, bắt đầ bơm
lúc 9 giờ Hỏi đến mấy giờ thì bơm xong ?
- Yêu cầu đại diện của 2 dãy lên viết bài
Số giờ bơm xong là :
9 + 6 = 15 (giờ)
Đáp số : 15 giờ
- GV nhận xét đánh giá thi đua chốt cách giải
- Dặn dò : Xem lại bài – làm bài tập 3/ 88
Chuẩn bị : Oân tập về hình học
bạn Đổi vở sửa
- 2 đội thi đua Đội nào giải đúng + nhanh -> thắng
- Lớp nhận xét