+ Tìm hiểu về một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với đất nước.. Giáo án Giáo dục công dân 6..[r]
Trang 1Ngày soạn: 01/01/2011
Tiết 19 : công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
1/ Kiến thức:
Giúp học sinh nắm được các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em
2/ Kĩ năng:
Nhận biết được các quyền cơ bản của trẻ em
3/ Thái độ:
Có ý thứcỷtong việc bảo vệ các quyền cơ bản của mình và của trẻ em theo như Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Tìm hiểu kĩ về Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời 1989, tranh ảnh thể hiện các quyền cơ bản của trẻ em
- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu truyện đọc, tìm hiểu các quyền cơ bản của trẻ em, liên hệ các quyền của bản thân
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp:(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:(1’)
Trẻ em là tương lai của dân tộc và toàn nhân loại Do đó trẻ em cần phải được quan tâm, chăm sóc, bảo vệ đúng mức điều này đã được ghi nhận rất rõ trong Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ
em ra đời 1989 Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Công ước này để hiểu rõ hưon các quyền cơ bản của trẻ em
- Tiến trình bài dạy:(40’)
15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện
đọc: Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội.
- Gọi học sinh đọc truyện đọc SGK
? Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn
ra như thế nào?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét
? Em có nhận xét gì về cuộc sống
của trẻ em nơi đây?
Hoạt động 1:
Tìm hiểu truyện đọc: tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội.
- Đọc nội dung truyện đọc SGK
- Diễn ra trong không khí vui tươi, ấm áp cảu đại gia đình
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Cuộc sống đầy đủ, ấm áp tình người: Chị Đỗ chăm lo cho các
I/ Truyện đọc:
Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội.
- Diễn ra trong bầu không khí vui tươi,
ấm áp
- Các em được chị Đỗ chăm sóc, nuôi dưỡng
Trang 2- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét: Tuy là những đứa trẻ mồ
côi nhưng khi đưa về đây các em
được sống cuộc sống cuộc sống của
một gia đình với không khí vui tươi,
ấm áp tình yêu thương
? Những tổ chức chăm sóc, giúp đỡ
trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em
khuyết tật có ý nghĩa như thế nào?
- Nhận xét
? Em đã được hưởng những quyền
gì? Suy nghĩ của các em khi được
hưởng những quyền đó?
- Nhận xét, liên hệ giáo dục
em từ miếng ăn đến giấc ngủ
đến cả đời sống tinh thần bằng tất cả tình yêu thương của người mẹ dành cho những đứa con
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Chăm sóc, giáo dục, bảo vệ
để các em được phát triển toàn diện như các bạn cùng trang lứa Các em được học tập, vui chơi, giait trí, được phát triển toàn diện
- Nghe
- Liên hệ bản thân, trả lời
- Nghe
và yêu thương hết mực
15’
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh rút ra bài học
và liên hệ bản thân
? Các quyền trên của trẻ em giúp
cho trẻ em được điềi gì?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, nhấn mạnh: Các quyền
trên tạo diều kiện để mỗi trẻ em
phát triển một cách tốt nhất Các
quyền này đã dược ghi nhận trong
Công ước Liên hợp quốc về quyền
trẻ em
? Vậy Công ước đã xếp các quyền
của trẻ em thành những nhóm quyền
nào?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, lấy ví dụ và giải thích
cho học sinh từng nhóm quyền của
trẻ em
- Treo tranh trẻ em khuyết tật học
Hoạt động 2:
Rút ra bài học và liên hệ bản thân.
- Giúp các em có thể tồn tại, phát triển một cách toàn diện
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Thành 4 nhóm quyền: Nhóm quyền sống còn, nhóm quyền bảo vệ, nhóm quyền phát triển, nhóm quyền tham gia
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Quan sát
II/Nội dung bài học:
- Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em
ra đời năm 1989 đã ghi nhận các quyền cơ bản của trẻ em Các quyền đó được chia thành 4 nhóm quyền:
+ Nhóm quyền sống còn
Trang 3tập, biểu diễn văn nghệ.
? Những bức tranh này nói lên điều
gì?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, lấy ví dụ mimh họa
- Thể hiện sự quan tâm của Nhà nước, xã hội đối với người khuyết tật và thể hiện quyền
được bảo vệ, quyền phát triển
của trẻ em
- Nhận xét, bổ sung - Nghe + Nhóm quyền bảo vệ + Nhóm quyền phát triển + Nhóm quyền tham gia 10’ Hoạt dộng 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng cố. - Gọi học sinh đọc, làm bài tập a - Gọi học sinh nhận xét, bổ sung * Củng cố: ? Em đã được đảm bảo đầy đủ các quyền này chưa? Cho ví dụ chững minh? - Nhận xét, kết luận toàn bài: Mỗi trẻ em sinh ra đều được hưởng các quyền bình đẳng như nhau Do đó các em cần phải biết rõ về các quyền này để tự bảo vệ mình và các trẻ em khác khi có hành vi vi phạm xảy ra Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố. - Đọc, làm bài tập a: + Việc làm thể hiện quyền của trẻ em: 1, 4, 5, 7, 9 + Việc làm vi phạm quyền trẻ em: 2, 3, 6, 8,10 - Nhận xét, bổ sung - Liên hệ bản thân, trả lời - Nghe, củng cố bài học III/ Luyện tập: - Bài tập a: + Việc làm thể hiện quyền của trẻ em: 1, 4, 5, 7, 9 + Việc làm vi phạm quyền trẻ em: 2, 3, 6, 8,10 4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’) - Về nhà học bài, làm bài tập vào vở - Chuẩn bị bài hôm sau: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em (tt) + Tìm hiểu kĩ hơn vê các quyền cơ bản của trẻ em, liên hệ các quyền này của bản thân + Tìm hiểu ý nghĩa của Công ước và trách nhiệm của chúng ta trong việc thực hiện Công ước + Mỗi tổ xây dựng và thể hiện các nhóm quyền của trẻ em IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 4
Ngày soạn: 07/01/2011
Tiết 20 : Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em (tt)
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em
- Thấy rõ trách nhiệm của bản thân và mọi người đối với các quyền của trẻ em
2/ Kĩ năng:
- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em
- Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình; tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành
vi vi phạm
3/ Thái độ:
- Tự hào là tương lai của nhân loại
- Biết ơn những người đã có công chăm sóc, dạy dỗ đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Tìm hiểu kĩ về Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời 1989, tranh ảnh thể hiện các quyền cơ bản của trẻ em
- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu ý nghĩa các quyền cơ bản của trẻ em, liên hệ các quyền của bản thân; mỗi tổ xây dựng và sắm vai một tình huống thể hiện quyền của trẻ em
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp:(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Câu hỏi:
Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời 1989 đã ghi nhận những quyền cơ bản nào của trẻ em? Bản thân em đã được đảm bảo các quyền này hay chưa?
Dự kiến phương án trả lời:
Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời 1989 ghi nhận những quyền cơ bản của trẻ em
được chia thành 4 nhóm: Nhóm quyền sống còn, nhóm quyền bảo vệ, nhóm quyền phát triển, nhóm quyền tham gia
Liên hệ bản thân
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:(1’)
Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời 1989 đã ghi nhận các quyền cơ bản của trẻ em
Sự ra đời của Công ước này có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của trẻ em? Và chúng ta cần phải làm gì để thực hiện tốt Công ước này được thực hiện tốt? Chúng ta sẽ trả lời cho các câu hỏi này qua bài 12: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em (tt)
- Tiến trình bài dạy:(35’)
Trang 5Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tiếp
nội dung bài học
- Đưa tình huống: Bà A vì ghen
tuông với vợ cũ của chồng nên đã
đánh đập, hành hạ con riêng của
chồng và không cho đi học Thấy
vậy Hội phụ nữ đã can thiệp nhiều
lần nhưng bà không nghe nên đã lập
hồ sơ đưa bà ra kiểm điểm và kí cam
kết chấm dứt hiện tượng này.
? Em có nhận xét gì về việc làm của
bà A? Nếu là người chứng kiến em
sẽ làm gì? Hội phụ nữ địa phương
trong tình huống có gì đáng quý?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, nhấn mạnh: Các quyền
trên tạo diều kiện để mỗi trẻ em
phát triển một cách tốt nhất
? Vậy đối với những việc làm xâm
phạm quyền trẻ em chúng ta cần
phải làm gì?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, lấy ví dụ về vụ việc đánh
đập trẻ em trong nhà trẻ ở Đồng Nai
? Sự ra đời của Công ước có ý nghĩa
như thế nào đối với trẻ em?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, lấy ví dụ minh họa
- Gọi học sinh đọc, làm bài tập d, đ
SGK
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét
Hoạt động 1:
Rút ra bài học và liên hệ bản thân.
- Quan sát, đọc tình huống
- Bà A đã vi phạm quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, học tập của trẻ em Nếu là người chứng kiến em sẽ báo với người, cơ quan có thẩm quyền biết việc này Hội phụ nữ là những ngườiđã lên tiếng phê phán, kiểm điểm việc làm xâm phạm các quyền của trẻ em
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Cần phải lên án, phê phán và
xử lí nghiêm theo pháp luật
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Giúp trẻ em được sống ổn
định và phát triển
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Đọc, làm bài tập d, đ:
+ Bài d: Lan sai vì đòi hỏi của lan vượt quá khả năng của gia
đình Nếu là Lan em sẽ không
đòi hỏi vì gia đình còn nghèo
+ Bài đ: Quân phải giải thích cho bố mẹ hiểu
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
II/Nội dung bài học: (tt)
- Mọi hành vi xâm phạm quyền trẻ em như ngược đãi, làm nhục, bóc lột trẻ em
đều bị trừng phạt nghiêm khắc
- Công ước này tạo
điều kiện cần thiết để trẻ em phát triển trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và thông cảm
Trang 6? Vậy để các qyền này của trẻ em
được thực hiện tốt trẻ em cần phải
làm gì?
- Cần phải biết cách tự bảo vệ quyền củ mình, tôn trọng người khác và thực hiện tốt bổn phận của mình
- Mỗi chúng ta cần phải biết tự bảo vệ quyền của mình, tôn trọng quyền của người khác và phải thực hiện tốt bổn phận của mình
25’ Hoạt dộng 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng
cố.
- Gọi học sinh đọc, làm bài tập e
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Tổ chức cho học sinh các tổ sắm
vai tình huống thể hiện quyền của
trẻ em
- Gọi học sinh nhận xét
- Nhận xét
* Củng cố:
? Em đãthực hiện bổn phận của
mình đối với bố mẹ, thầy cô và
những người xung quanh như thế
nào?
- Nhận xét, kết luận toàn bài: Mỗi
trẻ em sinh ra đều được hưởng các
quyền bình đẳng như nhau Do đó
các em cần phải biết rõ về các quyền
này để tự bảo vệ mình và các trẻ em
khác khi có hành vi vi phạm xảy ra
Hoạt động 2:
Luyện tập, củng cố.
- Đọc, làm bài tập e:
+ Báo cho người, cơ quan có thẩm quyền điều tra
+ Báo cho thầy cô giáo và gia
đình bạn biết
+ Cố gắng vận động bố mẹ bạn
ấy cho bạn đi học, chỉ cho bạn
biết chữ
- Nhận xét, bổ sung - Các tổ chuẩn bị và thể hiện tình huống về quyền trẻ em - Nhận xét - Nghe - Liên hệ bản thân, trả lời - Nghe, củng cố bài học III/ Luyện tập: - Bài tập e: + Báo cho người, cơ quan có thẩm quyền điều tra + Báo cho thầy cô giáo và gia đình bạn biết + Cố gắng vận động bố mẹ bạn ấy cho bạn đi học, chỉ cho bạn biết chữ
4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’) - Về nhà học bài, làm bài tập vào vở - Chuẩn bị bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam + Tìm hiểu tình huống SGK + Tìm hiểu về một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với đất nước IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 7
Ngày soạn: 10/01/2011
Tiết 21 : công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được công dân là dân của một nước, mang quốc tịch nước đó; công dân Việt Nam là người mang quốc tịch Việt Nam
- Nắm được nguyên tắc xác định quyền quốc tịch của công dân
2/ Kĩ năng:
Biết phân biệt được công dân của nước Cộng hòa xã hhội chủ nghĩa VIệt Nam với công dân của các nước khác
3/ Thái độ:
Tự hào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV; điều 4, điều 6 Luật quốc tịch Việt Nam (1998); khoản 1 điều 19, khoản 1 điều 5 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; bảng phụ
- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu tình huống SGK, tìm hiểu một số quyền cơ bản của công dân Việt Nam
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp:(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
- Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em có ý nghĩa như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của trẻ em? Lấy ví dụ chứng minh
- Em có cách ứng xử như thế nào trong trường hợp sau: Em thấy một người lớn đánh đập một em nhỏ?
Dự kiến phương án trả lời:
- Công ước này thể hiện sự tôn trọng, quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em, là điều kiện thuận lợi để trẻ em được phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương
- Cách xử lí: Tìm hiểu nguyên nhân sau đó mới có cách ứng xử cho phù hợp
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:(1’)
Chúng ta luôn tự hào là công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ ngiã VIệt Nam Vậy công dân là gì? Căn cứ nào để khẳng định công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Chúmg ta sẽ cùng tìm hểu qua bài 13: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Tiến trình bài dạy:(35’)
Trang 820’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình
huống SSGK.
- Gọi học sinh đọc tình huống SGK
? Theo em bạn A- li - a có phải là
công dân Việt Nam hay không? Vì
sao?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét: Trong trường hợp này
quốc tịch của bạn A - li - a do bố mẹ
thỏa thuận Nếu bố mẹ thỏa thuận
lấy quốc tịch Việt Nam thì bạn
mang quốc tịch Việt Nam
- Treo bảng phụ:
Trong những trường hợp dưới đây
trường hợp nào trẻ em là công dân
Việt Nam?
1 Trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là
người Việt Nam
2 Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin
thường trú tại Việt Nam
3 Trẻ em có cha (mẹ) là người Việt
Nam, người còn lại là người nước
ngoài
4 Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt
Nam không rõ bố mẹ là ai
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét
? Người nước ngoài đến Việt Nam
công tác có được xem là công dân
Việt Nam hay không?
- Nhận xét
? Người nước ngoài làm ăn, sinh
sống lâu dài ở Việt Nam có được coi
là công dân Việt Nam không?
- Nhận xét
Hoạt động 1:
Tìm hiểu tình huống SGK.
- Đọc tình huống SGK
- A - li - a có thể là công dân nước Việt Nam nếu bố mẹ thỏa thuận lấy quốc tịch Việt Nam
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Trường hợp trẻ em là công dân Việt Nam:
1 Trẻ em khi sinh ra có cha mẹ
là người Việt Nam
3 Trẻ em có cha (mẹ) là người Việt Nam, người còn lại là người nước ngoài (nếu bố mẹ thỏa thuận lấy quốc tịch Việt Nam)
4 Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam không rõ bố mẹ
là ai
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Không được xem là công dân Việt Nam
- Nghe
- Được xem là công dân Việt Nam nếu họ tự nguyện tuân theo pháp luật Việt Nam
- Nghe
I/ Tình huống:
Câu chuyện về quốc tịch của A - li - a.
A - li - a có thể là người Việt Nam nếu
bố mẹ thỏa thuận lấy quốc tịch Việt Nam
5’
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh rút ra bài học
và liên hệ bản thân
? Qua nội dung đẫ tìm hiểu ở trên
em hãy cho biết: Công dân là gì?
Hoạt động 2:
Rút ra bài học và liên hệ bản thân.
- Công dân là dân của một nước Quốc tịch là căn cứ để
II/Nội dung bài học:
- Công dân là dân của một nước Quốc tịch
Trang 9Căn cứ để xác định công dân của
một nước?
- Nhận xét
? Công dân nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam là người như thế nào?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, lấy ví dụ mimh họa
xác định công dân của một nước, thẻ hiện mối quan hệ giữa Nhà nước với công đân của nước đó
- Nghe
- Là người mang quốc tịch Việt Nam
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
là căn cứ để xác định công dân của một nước, thẻ hiện mối quan hệ giữa Nhà nước với công đân của nước đó
- Công dân nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là người mang quốc tịch Việt Nam
10’ Hoạt dộng 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập, củng
cố.
- Gọi học sinh đọc, làm bài tập a
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Gọi học sinh đọc, làm bài tập b
* Củng cố:
? Khi nào một công dân không còn
là công dân Vịêt Nam?
- Nhận xét, kết luận toàn bài
Hoạt động 3:
Luyện tập, củng cố.
- Đọc, làm bài tập a:
+ Người Việt Nam đi công tác
có thời hạn ở nước ngoài
+ Người Việt Nam phạm tội bị
tù giam
+ Người Việt Nam dưới 18 tuổi
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc, làm bài tập b:
Hoa là công dân Việt Nam vì
hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam và gia đình Hoa thường trú ở Việt Nam đã nhiều năm
- Khi họ thôi không theo quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam
- Nghe, củng cố bài học
III/ Luyện tập:
- Bài tập a:
+ Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài
+ Người Việt Nam phạm tội bị tù giam + Người Việt Nam dưới 18 tuổi
- Bài tập b:
Hoa là công dân Việt Nam vì hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam và gia đình Hoa thường trú ở Việt Nam đã nhiều năm
4/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)
- Về nhà học bài, làm bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài hôm sau: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tt)
+ Tìm hiểu một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam
+ Xen trước bài tập c, d, d SGK
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 10
Ngày soạn: 15/01/2011
Tiết 22 : công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam(tt)
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
1/ Kiến thức:
Giúp học sinh nắm được mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân và trách nhiệm của người học sinh, người công dân đối với đất nước
2/ Kĩ năng:
- Biết cố gắng học tập nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước
- Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân
3/ Thái độ:
- Tự hào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Mong muốn được xây dựng Nhà nước và xã hội
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tấm gương học tập của học sinh, công dân Việt Nam
- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu truyện đọc, bài hoc
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp:(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
Căn cứ để xác định công dân của một nước là gì? Nêu một số trương hợp được công nhận là công dân Việt Nam?
Dự kiến phương án trả lời:
- Căn cứ để xác định công dân của một nước là quốc tịch
- Một số trường hợp được xem là công dân Việt Nam: Người mang quốc tịch Việt Nam, trẻ em
được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ bố mẹ là ai
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:(1’)
Khi đã là công dân của một nước thì mỗi người cần phải có trách nhiệm đối với Nhà nước và Nhà nước cũng phải có trách nhiệm đối với công dân của đất nước mình Vậy công dân của nước Việt Nam phải thực hiện quyền và nghĩa vụ ra sao? Phần còn lại của bài 13: Công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tt) sẽ giúp các em thấy rõ vấn đề đó
- Tiến trình bài dạy:(35’)
15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
truyện đọc: Cô gái của thể thao
Hoạt động 1:
Tìm hiểu truyện đọc: Cô gái vàng của thể thao Việt Nam.
I/ Truyện đọc:
Cô gái vàng của thể