luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TRẦN THỊ THU HẰNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM VI SINH VẬT HỮU HIỆU (EM) VÀ CHẤT CAO CANXI (HI-CA++)
TRÊN GIỐNG CHÈ PHÚC VÂN TIÊN TẠI PHÚ HỘ - PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ NGỌC BÌNH
HÀ NỘI, 2010
Trang 2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hằng
Trang 3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
LỜI CÁM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn tận tình
của các thầy cô giáo giảng dạy, Thầy giáo hướng dẫn khoa học, ñược sự giúp
ñỡ của các cơ quan, các ñồng nghiệp và gia ñình Tôi xin chân thành bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:
TS Nguyễn Thị Ngọc Bình – Trưởng bộ môn Khoa học ñất và sinh thái
vùng cao – Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Tập thể giáo viên, cán bộ – Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc -
Khoa Nông học – Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội
Ban Giám hiệu, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ðại học nông nghiệp
Hà Nội
Tập thể lãnh ñạo Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc;
Gia ñình, bạn bè và các ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong
thời gian học tập và thực hiện ñề tài
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hằng
Trang 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
MỤC LỤC
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam 5 2.2 Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ EM trên thế giới và ở Việt Nam 15 2.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chất cao canxi (Hi-Ca++) trên
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43 3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 43
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51 4.1 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++) ñến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của
Trang 5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
4.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++) ñến chỉ số diện tích lá trên cây của giống chè
4.1.2 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++)ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất chè của giống Phúc Vân Tiên 53 4.1.3 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++)ñến chất lượng chè của giống Phúc Vân Tiên 56 4.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++)ñến năng suất của giống Phúc Vân Tiên 62 4.1.5 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++) ñến thành phần sâu bệnh hại chè giống Phúc
4.2.1 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật
hữu hiệu (EM) ñến chỉ số diện tích lá trên cây của giống Phúc
4.2.2 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật
hữu hiệu (EM) ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
4.2.3 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật
hữu hiệu (EM) ñến chất lượng chè của giống Phúc Vân Tiên 68 4.2.4 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật
hữu hiệu (EM) ñến năng suất của giống Phúc Vân Tiên 71
Trang 6
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
4.2.5 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh
vật hữu hiệu (EM) ñến thành phần sâu bệnh hại chè giống Phúc
4.3.3 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến chất lượng chè của giống Phúc Vân Tiên 76 4.3.3 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến thành phần hóa học búp chè giống Phúc Vân Tiên 77 4.3.4 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến năng suất của giống Phúc Vân Tiên 78 4.3.5 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến thành phần sâu bệnh hại chè giống Phúc Vân Tiên 79 4.3.6 Hiệu quả kinh tế của các công thức 80
Trang 7canxi (Hi-Ca++)ñến chỉ số diện tích lá trên cây của giống Phúc
4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++)ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++) ñến thành phần cơ giới búp chè của giống Phúc
4.4 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++)ñến tỷ lệ búp mù xòe của giống Phúc Vân Tiên 58 4.5 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++) ñến thành phần hóa học búp chè giống Phúc
4.6 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++)ñến diễn biến số lứa hái của giống Phúc Vân Tiên 62 4.7 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao
canxi (Hi-Ca++) ñến thành phần sâu bệnh hại chè giống Phúc
4.8 Hiệu quả kinh tế của các công thức 64
Trang 8
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii
4.9 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật
hữu hiệu (EM) ñến chỉ số diện tích lá trên cây của giống Phúc
4.10 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật
hữu hiệu (EM) ñến các yếu tố cấu thành năng suất giống Phúc
4.11 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật hữu
hiệu (EM) ñến thành phần cơ giới búp chè của giống Phúc Vân Tiên 68 4.12 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật hữu
hiệu (EM) ñến tỷ lệ búp mù xòe của giống chè Phúc Vân Tiên 69 4.13 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật hữu
hiệu (EM) ñến thành phần hóa học búp chè giống Phúc Vân Tiên 70 4.14 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật
hữu hiệu (EM) ñến năng suất của giống Phúc Vân Tiên 71 4.15 Ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau của chế phẩm vi sinh vật hữu
hiệu (EM) ñến thành phần sâu bệnh hại chè giống Phúc Vân Tiên 72 4.16 Hiệu quả kinh tế của các công thức 72 4.17 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến chỉ số diện tích lá trên cây của giống Phúc Vân Tiên 73 4.18 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống Phúc
4.19 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến thành phần cơ giới búp chè của giống Phúc Vân Tiên 76 4.20 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến tỷ lệ búp mù xòe của giống Phúc Vân Tiên 77
Trang 9
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ix
4.21 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến thành phần hóa học búp chè giống Phúc Vân Tiên 78 4.22 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EM) ñến diễn biến số lứa hái của giống Phúc Vân Tiên 78 4.23 Ảnh hưởng của thời kỳ phun chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM)
ñến thành phần sâu bệnh hại chè giống Phúc Vân Tiên 79 4.24 Hiệu quả kinh tế của các công thức 80
Trang 10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
1.1.1 Giá trị của cây chè trong ñời sống
* Giá trị dinh dưỡng của cây chè
Cây chè (Camellia sinensis O Kuntze) nguồn gốc là cây hoang dại ñược người Trung Quốc phát hiện vào năm 2738 trước công nguyên Trong tự nhiên cây chè có dạng thân bụi hoặc thân gỗ, khi trồng trọt nó ñược khống chế chiều cao bằng việc ñốn tỉa ñể hái lá và búp non Sản phẩm chè ñược sử dụng như một thứ nước uống hàng ngày; tùy thuộc vào công nghệ chế biến nguyên liệu thu hái mà ta có các sản phẩm khác nhau như chè xanh, chè ñen, chè Oolong, chè phổ nhĩ, chè vàng vv
Chè còn ñược sử dụng như một loại như một vị thuốc dân gian chữa các bệnh như sỏi thận, tả lị, ñau dạ dày Ngày nay con người ñã sản xuất nhiều loại chè có tác dụng giải nhiệt, an thần, chè lợi mật, chè chữa thận Khoa học hiện ñại ñã ñi sâu nghiên cứu bản chất cây chè và ñã phát hiện ra hàng trăm hoạt chất quý trong chè Thành phần hóa học chủ yếu của lá chè là Tanin chiếm 20-30%, cafein chiếm 2,5% Trong lá chè còn chứa nhiều loại vitamin A, B, K,
PP, ñặc biệt có rất nhiều vitamin C Chính vì vậy chè có tác dụng tốt trong phòng và chữa bệnh ñường ruột, chống nhiễm khuẩn (nhờ Tanin), có tác dụng lợi tiểu (do Teofilin, Teobromin), kích thích tiêu hóa mỡ, chống béo phì, chống sâu răng, hôi miệng Chất Catechin trong chè còn có chức năng phòng ngừa phóng xạ, ung thư, phòng bệnh huyết áp cao, chống lão hóa
* Giá trị kinh tế của cây chè trong ñời sống
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có truyền thống lâu ñời ở Việt Nam, trải qua bao thăng trầm của quá trình phát triển sản xuất, nhưng chè vẫn
là cây trồng có vị trí quan trọng của nhiều tỉnh vùng núi và trung du nước ta
Trang 11
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
Tuy mới chỉ trồng và phát triển với quy mô lớn từ khoảng 100 năm nay nhưng nó ñã nhanh chóng trở thành cây công nghiệp mũi nhọn có giá trị kinh tế cao tham gia vào thị trường xuất khẩu Hiện nay, Việt Nam là một trong 10 nước có diện tích trồng và sản lượng chè cao nhất thế giới (ðến năm 2000 diện tích chè nước ta ñứng hàng thứ 5 , sản lượng ñứng hàng thứ 8 trên thế giới) Ngoài hiệu quả về kinh tế, nghề trồng và chế biến chè còn ñem lại hiệu quả lớn về xã hội, tạo việc làm và ñảm bảo thu nhập cho hàng triệu người ðồng thời phân bố lại nguồn lao ñộng giữa các vùng nông thôn và thành thị, ñảm bảo cho nền kinh tế quốc dân phát triển ñồng ñều, nâng cao ñời sống vật chất văn hóa cho nhân dân ðặc biệt nghề trồng chè ñã giúp cho ñồng bào dân tộc vùng cao ñịnh canh, ñịnh cư, ổn ñịnh cuộc sống, giảm bớt nạn chặt phá rừng, ñốt nương rẫy, bảo vệ sinh thái góp phần phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc
1.1.2 Tính cấp thiết của ñề tài
Tuy ñược ñánh giá là một nước có ngành sản xuất chè phát triển nhanh với nhiều vùng chè ñặc sản, chè Việt Nam ñược xuất khẩu sang 107 nước trên thế giới; nhưng năng suất chè Việt Nam lại thuộc nhóm thấp hơn năng suất chè thế giới, ñặc biệt chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm chè Việt Nam thấp, thị trường không ổn ñịnh Sản phẩm chè xuất khẩu hiện nay chủ yếu ở dạng chè bán thành phẩm với chất lượng ở mức trung bình và thấp, hiệu quả sản xuất chưa tương xứng tiềm năng của cây chè Việt nam Câu hỏi mà ngành chè quan tâm nhất hiện nay là làm sao quy hoạch tốt nguồn nguyên liệu, nâng cao chất lượng chè phục vụ xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh, khẳng ñịnh thương hiệu chè của Việt Nam trên thị trường thế giới
ðể trả lời câu hỏi ñó, bên cạnh sự phát triển nhanh chóng về diện tích, sản lượng; áp dụng các quy trình thâm canh chè mới, giống mới thì việc sử dụng các loại phân bón mới, chất lượng cao vào sản xuất cần ñược chú ý Hiện nay, hướng sử dụng các loại phân bón lá cung cấp các vi lượng thiết
Trang 12
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
yếu, các amino acid kết hợp với các chủng vi sinh vật hữu hiệu ựang ựược các nền nông nghiệp hiện ựại trên thế giới quan tâm và sử dụng Tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu trên các cây ngắn ngày và chưa ựược áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp
Trước những yêu cầu ựó, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Ngọc
Bình chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của chế
phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và chất cao canxi (Hi-Ca ++ ) trên giống chè Phúc Vân Tiên tại Phú Hộ - Phú ThọỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và hợp chất cao canxi (Hi-Ca++) ựến giống chè Phúc Vân Tiên nhằm lựa chọn các công thức tối ưu, mang lại hiệu quả kinh tế cao, ựảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt, nâng cao năng suất và ựặc biệt nâng cao chất lượng chè búp phục
vụ chế biến các sản phẩm chè khô an toàn, chất lượng cao
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và hợp chất cao canxi (Hi-Ca++) ựến khả năng sinh trưởng, phát triển của cây chè giống Phúc vân tiên
- đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và hợp chất cao canxi (Hi-Ca++) ựến năng suất và chất lượng búp chè nguyên liệu giống Phúc vân tiên
- đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và hợp chất cao canxi (Hi-Ca++)ựến quần thể sâu bệnh hại trên cây chè giống Phúc vân tiên
Trang 13
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Xác ñịnh chế phẩm và công thức phun hợp lý cho giống chè Phúc vân tiên
- Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao năng suất và chất lượng chè búp từ ñó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng chè
1.4 Giới hạn của ñề tài
ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu những ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) và hợp chất cao canxi (Hi-Ca++) ñến sinh trưởng, năng suất
và chất lượng chè giống Phúc Vân Tiên tại Trung tâm nghiên cứu chè Phú Hộ
- Phú Thọ
Trang 14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam
Chè là cây trồng có lịch sử lâu ñời (trên 5000 năm) Ngày nay, cây chè ñã trở thành một cây không còn xa lạ với bất cứ một dân tộc nào trên thế giới Chè
là thứ nước uống có giá trị, phổ biến với những sản phẩm ña dạng và phong phú như chè ñen, chè xanh, chè vàng, chè phổ nhĩ, chè Oolong Ngoài việc ñáp ứng các nhu cầu giải khát, dinh dưỡng, thưởng thức chè ở nhiều nước ñã ñược nâng lên tầm văn hoá với cả những nghi thức trang trọng của trà ñạo
Chè ñược xem như vị thuốc cổ xưa, nó còn cổ hơn nhiều loại thuốc nổi tiếng từ hàng ngàn năm trước ñây Từ lâu, chè ñược dùng ñể chế biến các loại thuốc trợ tim, cầm máu, lợi tiểu, .Những công trình nghiên cứu gần ñây cho thấy uống nước chè có tác dụng làm giảm quá trình viêm ở người bệnh thấp khớp, viêm gan mãn tính, làm tăng tính ñàn hồi của thành mạch máu Nước chè ñược dùng ñiều trị có kết quả các bệnh như lị, xuất huyết dạ dày, xuất huyết não
và suy yếu mao mạch do tuổi già, làm giảm tác hại của phóng xạ [9] Hàng tỷ người trên thế giới ñã dùng chè làm nước uống hàng ngày và xu hướng hiện nay ở một số nước phương Tây, ñặc biệt các nước theo ñạo Hồi, số người uống chè rất nhiều
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
Nguồn gốc của cây chè là ở Trung Quốc, cây chè vào Nhật Bản ở thế
kỷ thứ 8, sang Ảrập thế kỷ 9, ñến Nga, Pháp, Mỹ thế kỷ 17 Bắt ñầu từ thế kỷ
18 ñến nay, cây chè phát triển với tốc ñộ nhanh cả về diện tích, năng suất và sản lượng
Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới tính ñến năm 2006 như sau:
Trang 15Trung Quốc 913.100 943.400 989.262 1.058.100 1.117.500
Ấn ðộ 510.000 516.000 518.000 490.000 Srilanka 210.620 210.620 212.720 212.720 212.720 Nhật Bản 44.800 49.500 49.100 48.700 48.500 Kenya 131.450 131.450 136.700 141.300 147.080 Inñônêxia 115.803 116.200 116.200 116.200 116.200 Việt Nam 98.000 86.100 120.800 122.500 122.700 Toàn TG 2.478.052 2.505.494 2.594.322 2.652.809 2.727.398
Qua bảng 2.1 cho thấy: tính ñến năm 2006, diện tích chè toàn thế giới tương ñối cao ñạt 2.727.398 ha tăng 74.589 ha, tương ñương với 2,8% so với năm 2005
Trong ñó Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới với diện tích ñạt 1.117.500 ha, chiếm 40,97% diện tích chè toàn thế giới Thấp nhất là Nhật Bản với 48.500 ha, chiếm 1,77% diện tích chè toàn thế giới
* Về năng suất
Qua bảng 2.2 cho thấy năng suất chè khô trung bình toàn thế giới năm
2006 ñạt 1343,01 kg/ha tăng 7,49 kg/ha tương ứng với 0,56% so với năm
2005 Trong ñó, các nước ñạt năng suất chè cao như: Inñônêxia, Ấn ðộ, Nhật Bản, Kenya ñạt từ 1475,13 kg – 2111,64 kg chè khô/ha Thấp nhất là Trung Quốc chỉ ñạt 939,15 kg/ha tương ứng 80,97% so với năng suất toàn thế giới
Trang 16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
Bảng 2.2: Năng suất chè của thế giới và một số nước trồng chè chính
* Về sản lượng
Bảng 2.3: Sản lượng chè trên thế giới và một số nước trồng chè chính [40]
ðơn vị tính: Tấn
Năm Tên nước
Trung Quốc 765.719 788.815 855.422 953.803 1.049.800
Ấn ðộ 854.000 838.000 857.000 830.750 892.730 Srilanka 310.000 303.230 308.090 317.200 310.800 Nhật Bản 84.000 91.900 100.700 100.000 91.800 Kenya 287.045 293.670 324.600 328.500 310.580 Inñônêxia 162.194 169.818 164.817 171.410 171.410 Việtt Nam 94.200 104.300 119.500 132.525 142.300 Tòan TG 3.192.030 3.228.016 3.393.932 3.542.876 3.649.490
Trang 17
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
Qua bảng 2.3 cho thấy: sản lượng chè trung bình toàn thế giới năm
2006 ựạt 3.649.490 tấn, tăng 106.614 tấn tương ựương với 2,9% so với năm
2005 đứng ựầu về sản lượng là Trung Quốc ựạt 1.049.800 tấn, chiếm 28,76%
so với tổng sản lượng toàn thế giới Sản lượng thấp nhất là Nhật Bản ựạt 91.800 tấn, chiếm tỷ lệ 2,5% so với tổng sản lượng chè toàn thế giới
* Về tiêu thụ
Năm 2005, chè ựen tiêu thụ trên thế giới ước ựạt 2,67 triệu tấn, tăng trung bình hàng năm là 2,8% Trong ựó, mức tăng chủ yếu tập trung ở các nước phát triển ựạt 1,95 triệu tấn, tăng 3% Tiêu thụ chè ựen của các nước phát triển cũng ựạt mức tăng hàng năm là 2,2 %, ựạt 719.000 tấn đặc biệt, tiêu thụ chè ựen của
Ấn độ tiếp tục tăng khá mạnh, ựạt 832.000 tấn năm 2005, tăng trung bình
hàng năm 3,2% [40]
Theo số liệu thống kê, các nước tiêu thụ chè hàng năm thường phải nhập khẩu chè bao gồm 115 nước: 34 nước châu Phi, 29 nước châu Á, 28 nước châu Âu, 19 nước châu Mỹ, 5 nước châu đại Dương
Qua số liệu bảng 2.1, 2.2, 2.3 cho thấy, 2 nước có diện tắch và sản lượng chè cao nhất là Ấn độ và Trung Quốc cũng là 2 nước có khả năng tiêu thụ chè lớn nhất thế giới Các nước còn lại như Anh, Mỹ, sẽ là thị trường tiềm năng cho những nước xuất khẩu chè
Sản phẩm phong phú ựa dạng, chè xanh ựược tiêu dùng chủ yếu ở các nước châu Á và Tây Bắc Phi, chè ựen ựược tiêu dùng ở một số nước châu Âu, châu Mỹ, châu Úc, các nước Trung đông và một số nước châu Phi
Hiện nay, tỷ lệ chè ựen trong tổng sản lượng chè thế giới ựang tăng lên Trung Quốc là nước ựứng ựầu trong sản xuất chè xanh, chiếm khoảng 63% tổng sản lượng chè xanh thế giới Ngoài hai loại chè chủ yếu trên, các nước sản xuất và tiêu dùng còn tái chế ra nhiều loại chè ướp hương hoa, chè ựóng lon, chè hoà tan, Những năm cuối thập kỷ 20, sản lượng chè hoà tan ựã
Trang 18
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9
tăng lên một cách nhanh chóng do thị hiếu của người tiêu dùng tăng lên và sự tiện lợi của nó trong sử dụng
* Về nhập khẩu
EU vẫn dẫn ựầu với 21,8%; SNG 16,5%, Pakistan 11,2%; Hoa Kỳ
8,2%; Nhật Bản 5% tổng khối lượng nhập khẩu của thế giới [40]
* Về xuất khẩu
Tắnh ựến 2006, xuất khẩu chè trên thế giới ựã tăng bình quân 2,5% năm, ựạt 1,3 triệu tấn vào năm 2005 và 1,47 triệu tấn vào năm 2010 Trong ựó sản lượng xuất khẩu của Trung Quốc, Ấn độ, Indonexia, Srilanka, Kenya chiếm 75% tổng sản lượng xuất khẩu toàn thế giới, tăng tập trung ở
Bangladet, Tanzania và Zimbabue chủ yếu vẫn là mặt hàng chè ựen [40]
* Về giá
Năm 2005, giá chè có phục hồi Theo FAO, năm 2005 là 1.790
USD/tấn, ựến năm 2010 là 1.950 USD/tấn [40]
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam
Với 3/4 diện tắch ựất là ựồi núi, Việt Nam có ựiều kiện tự nhiên rất phù hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên, ở Việt Nam sản xuất chè chỉ thực sự bắt ựầu sau năm 1925
Trước năm 1882, nhân dân Việt Nam chủ yếu dùng chè tươi, chè nụ Ngay sau khi thực dân Pháp chiếm ựóng đông Dương, người Pháp ựã phát triển cây chè, một sản phẩm quý của Việt Nam
* Lịch sử phát triển cây chè Việt Nam
Giai ựoạn 1890 - 1945
Những ựồn ựiền chè ở Việt Nam ựược thành lập ở Tình Cương (Phú
Thọ) 60 ha, ựến nay vẫn còn mang tên ựịa danh là Chủ Chè [20], ở đức Phổ
(Quảng Nam) 250 ha
Trong những năm 1925 - 1940, người Pháp ựã mở thêm các ựồn ựiền
Trang 19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
chè ở cao nguyên Trung bộ với diện tích khoảng 2.750 ha
Năm 1939, Việt Nam ñạt sản lượng 10.900 tấn chè khô, ñứng thứ 6 sau
Ấn ðộ, Trung Quốc, Srilanka, Nhật Bản và Inñônexia [11]
ðặc ñiểm nổi bật ở giai ñoạn này là diện tích trồng chè phân tán mang tính tự cấp, tự túc, kỹ thuật canh tác sơ sài, phương thức quảng canh là chính
Ở giai ñoạn này có 3 cơ sở nghiên cứu chè ñược thành lập :
+ Trạm nghiên cứu chè Phú Hộ (Phú Thọ) thành lập năm 1918
+ Trạm nghiên cứu chè Plâycu (Gia Lai) thành lập năm 1927
+ Trạm nghiên cứu chè Bảo Lộc (Lâm ðồng) thành lập năm 1931
Giai ñoạn 1945 - 1954
Giai ñoạn này bị ảnh hưởng của chiến tranh, các vườn chè bị bỏ hoang,
ít ñược ñầu tư chăm sóc Diện tích, sản lượng chè trong thời gian này bị giảm sút nhiều [11]
Giai ñoạn 1954 - 1990
Giai ñoạn này nhờ có các chương trình phát triển nông nghiệp của Nhà nước ta, cây chè ñã dần ñược chú ý, chè là cây trồng có giá trị kinh tế cao, có tầm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở vùng trung du và miền núi
Trong những năm 1958 - 1960, hàng loạt các nông trường chè ñược thành lập dưới sự quản lý của các ñơn vị quân ñội Từ những năm 1960 -
1970 chè ñược phát triển mạnh ở cả 3 khu vực: Quốc doanh, hợp tác xã chuyên canh chè và hộ gia ñình [11]
Giai ñoạn này, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật ñược áp dụng rộng rãi vào sản xuất, góp phần tăng nhanh diện tích chè lên 60.000 ha (tăng 28%); sản lượng tăng từ 21.000 tấn chè khô lên 32.000 tấn chè khô (tăng 53,3%) [11] Công nghệ chế biến chè cũng ñược phát triển mạnh, nhiều nhà máy chè xanh, chè ñen ñược xây dựng ở Phú Thọ, Nghĩa Lộ, Hà Giang, Tuyên Quang,
Trang 20
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
Yên Bái, Ầ với sự giúp ựỡ về kỹ thuật, vật chất của Liên Xô (cũ), Trung Quốc Phần lớn chè ựược xuất khẩu sang Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu [11]
Giai ựoạn 1990 ựến nay
Giai ựoạn này, lúc ựầu bình quân mỗi năm diện tắch trồng chè tăng 4,16%, sản lượng tăng 6,9% Năm 1998 tổng diện tắch chè là 80.000 ha, trong
ựó trồng mới 1.400 ha, sản lượng 50.000 tấn chè búp khô Năm 2002, diện tắch ựạt 98.000 ha, sản lượng ựạt 94.200 tấn chè khô Năm 2005 ựến tháng 2 năm 2006, tổng diện tắch chè ựạt 125.000 ha, trong ựó diện tắch chè kinh doanh ựạt 105.000 ha, sản lượng chè khô ựạt 133.350 tấn chè khô
Bảng 2.4: Diện tắch, năng suất, sản lượng chè Việt Nam
Số liệu tại bảng 2.6 cho thấy:
- Về diện tắch: tắnh ựến năm 2006 diện tắch chè của cả nước ựạt 122.700
ha, tăng 200 ha cao so với 2005, tương ựương 0,16% [40]
- Về năng suất: năm 2006 ựạt 1159,7 kg/ha, có tăng so với năm 2005, 74,9kg/ha tương ựương 6,9 % [40]
Trang 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
- Về sản lượng: năm 2006 ñạt 142.300 tấn chè khô các loại, cao hơn năm 2005 là 9.775 tấn khô, tương ñương 7,37% Trong ñó, chè ñen 70.000 tấn, chiếm 72,16%; chè xanh và chè khác ñạt 27.000 tấn chiếm 27,83% [40] Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam theo bản tin Sản xuất- Xuất khẩu-Thị trường Chè Việt Nam năm 2005 ñến tháng 2/2006 của Hiệp hội chè Việt Nam như sau:
Chè ñen: 66% khối lượng; 59% giá trị
Chè xanh: 32% khối lượng; 38% giá trị
Chè khác: 2% khối lượng; 3% giá trị
- Giá bình quân các loại:
Trang 22Cơ cấu giống chè ựã có sự thay ựổi, ựến năm 2003 giống Trung du 62,72%, Shan 31,1%, các giống chè khác 5,53%
+ Nhiều mô hình thâm canh ựạt năng suất và chất lượng cao, phát triển bền vững xuất hiện ở nhiều ựịa phương, doanh nghiệp như mô hình trồng chè
có hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ và Công ty chè đoan Hùng ựạt 80 - 100 tạ/ha theo phương thức nông lâm kết hợp, tận dụng ựất, bảo vệ môi trường sinh thái
+ Công nghiệp chế biến chè phát triển nhanh, nhiều cơ sở có công nghệ chế biến chè tiên tiến, hiện ựại thông qua những công trình liên doanh và hợp tác với nước ngoài như Nhật Bản, đài Loan, Bỉ, .sản xuất chè ựã thu hút ựược hàng triệu USD vốn ựầu tư, góp phần mở rộng thị trường thúc ựẩy ngành chè Việt Nam phát triển, cải thiện ựời sống người lao ựộng như liên doanh chè Phú Bền (liên doanh với Bỉ), liên doanh chè Phú đa (liên doanh với Iran) Mộc Châu - Sơn La, Sông Cầu - Thái Nguyên, Hà Tây, Lâm đồng, với đài Loan và Nhật Bản
+ Thị trường xuất khẩu chè ựược mở rộng nhanh từ 41 nước năm 1999 lên trên 70 nước và khu vực năm 2006
Những mặt tồn tại
+ Diện tắch sử dụng giống mới còn ắt, mới chỉ ựạt 15% so với mục tiêu
ựề ra, giống tạp còn nhiều, diện tắch chè trồng hạt còn chiếm tới 35 - 40% tổng diện tắch, nên năng suất chè bình quân còn thấp (51 tạ/ha/năm), hiệu quả kinh
tế chưa cao
Trang 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
+ Việc phát triển nhanh các cơ sở chế biến chè những năm vừa qua không theo quy hoạch và không gắn với vùng nguyên liệu
+ Chất lượng chè tiêu thụ trên các thị trường còn thấp Nông dân trồng chè chủ yếu là ở miền núi, vùng dân tộc, vùng cao, ñời sống còn nhiều khó khăn, khả năng phát triển còn hạn chế
* Nhận ñịnh và hướng phát triển
Năm 2006 lần ñầu tiên kim ngạch xuất khẩu chè vượt con số 100 triệu USD và ñạt tới 110 triệu USD ðến năm 2007 tình hình xuất khẩu chè của cả nước vẫn tương ñối khả quan Thế nhưng, bên cạnh niềm vui do kim ngạch xuất khẩu tăng, ngành chè Việt Nam ñạng bị Anh, EU và nhiều nước khác cảnh báo có dư lượng thuốc trừ sâu vượt mức cho phép nhiều lần ðây là hệ quả của sự mất cân ñối giữa sự phát triển ồ ạt của các cơ sở chế biến chè dẫn ñến việc khai thác cạn kiệt các vùng nguyên liệu Tình trạng này cũng sẽ ñe doạ không nhỏ ñến mục tiêu tăng kim ngạch xuất khẩu của ngành chè Xảy ra tình trạng này phải kể ñến nguyên nhân: Các cơ sở chế biến mọc lên hàng loạt, dẫn ñến tình trạng thiếu hụt nguyên liệu sản xuất Chính do thiếu nguyên liệu nên các cơ sở chế biến không hoặc ít quan tâm ñến chất lượng nguyên liệu ñầu vào, ñặc biệt kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên chè, giá
cả thu mua không hợp lý nên không khuyến khích người sản xuất coi trọng chất lượng nguyên liệu, cũng như chăm sóc vườn chè ñúng quy trình Bên cạnh ñó, trang thiết bị công nghệ chế biến lạc hậu nên hầu hết chè Việt Nam ñược xuất khẩu ở dạng nguyên liệu, chè thành phẩm mới chỉ chiếm 7% tổng kim ngạch xuất khẩu, chè nguyên liệu chiếm xấp xỉ 80% Trước tình hình này, ngành chè Việt Nam cần có những biện pháp thiết thực hơn nữa ñể cải thiện tình hình chất lượng và hình ảnh cho chè Việt Nam
Ngành chè ñã ñặt mục tiêu ñến năm 2010, tổng khối lưọng xuất khẩu chè của cả nước ñạt ñược 120.000 tấn có chất lượng, giá trị cao và an toàn vệ
Trang 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
sinh thực phẩm với kim ngạch 200 triệu USD, giải quyết việc làm cho 1 triệu lao ñộng, doanh thu bình quân 20 triệu ñồng/ha Bộ NN và PTNT ñã ñưa ra 5 giải pháp chính nhằm phát triển ngành chè trong thời gian tới gồm:
- Tiến hành quy hoạch phát triển chè
- Tăng cường công tác khoa học công nghệ và chuyển giao kỹ thuật trong sản xuất và chế biến chè
- Tăng cường công tác hợp tác Quốc tế, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ chè
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế ñầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến chè theo quy hoạch và từng bước hiện ñại hoá các cơ sở ñã có theo hướng tăng nhanh tỷ lệ các sản phẩm chè tinh chề, ñảm bảo ñủ công suất chề biến có chất lượng cao và ña dạng hoá sản phẩm
- Tổ chức sản xuất lại ngành chè.
2.2 Vi sinh vật hữu hiệu và tình hình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
EM trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Vi sinh vật trong tự nhiên
Trong môi trường tự nhiên, vi sinh vật hữu hiệu tồn tại dưới nhiều dạng: vi khuẩn có ích, xạ khuẩn, nấm men có liên quan ñến sự phát triển của thực vật thông qua quá trình cân bằng thổ nhưỡng - sinh vật
Sự phân bố của vi sinh vật trong ñất phụ thuộc vào ñộ dày của tầng ñất, vào ñặc ñiểm, tính chất của ñất, vào thời tiết khí hậu, vào quan hệ giữa vi sinh vật với cây trồng Vi sinh vật trong ñất có nhiều tác dụng như làm tăng nguồn dinh dưỡng, phân giải các hợp chất hữu cơ, tăng ñộ phì cho ñất, chuyển hóa chất vô cơ (Nguyễn Xuân Thành và ctv, 2003) [32]
Vi sinh vật có ích cũng có nhiều loại, có loại giúp cho quá trình phân huỷ chất hữu cơ, có loại giúp cho quá trình tổng hợp ra chất hữu cơ từ CO2 và nước Từ lâu, con người ñã biết lợi dụng vi sinh vật cho chế biến như công
Trang 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
nghệ lên men, ủ phân hữu cơ, trồng cây họ ñậu ñể cải tạo ñất Ngày nay, công nghệ sinh học phát triển, con người hiểu và sử dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực có hiệu quả hơn như tạo ra ñược các chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học, phân bón vi sinh có tác dụng tốt cho sản xuất lại an toàn cho con người và ñộng vật
2.2.2 Vi sinh vật hữu hiệu và các dạng chế phẩm (EM)
Cùng với chất hữu cơ, vi sinh vật sống trong ñất, nước và vùng rễ có mối quan hệ rất chặt chẽ với cây trồng Hầu như mọi quá trình xảy ra trong ñất ñều có sự tham gia trực tiếp, hay gián tiếp của vi sinh vật (mùn hoá, khoáng hoá chất hữu cơ, phân giải, cố ñịnh chất hữu cơ ) Vì vậy, vi sinh vật ñược coi là hệ thống của bộ phận dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng Công nghệ sinh học về phân bón thực chất là tổng hợp các kỹ thuật (vi sinh, vi sinh học phân tử, hoá sinh ) nhằm sử dụng vi sinh vật sống hoặc các hoạt chất sinh học của chúng tạo nên các dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng hay thông qua ñó giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển và sử dụng dinh dưỡng tốt hơn
(Phạm Văn Toản, 2002) [28]
EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là các vi sinh vật hữu hiệu Chế phẩm này do Giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa - trường ðại học Tổng hợp Ryukyus, Okinawoa, Nhật Bản sáng tạo và áp dụng thực tiễn vào ñầu năm
1980 Trong chế phẩm này có khoản 80 loài vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn 80 loài vi sinh vật sinh vật này ñược lựa chọn từ hơn 2000 loài ñược
sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men
Vi khuẩn quang hợp (Rhodopseudomonas spp)
Vi khuẩn quang hợp là một nhóm vi khuẩn ñộc lập Những vi khuẩn này sử dụng ánh sáng mặt trời, CO2 và H2O tổng hợp nên các chất có lợi cho cây trồng như: các axít amin, nucleotide và các chất kích thích sinh trưởng
Trang 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
Sự có mặt của các vi khuẩn quang hợp trong ñất làm tăng cường hoạt ñộng
của các nhóm vi sinh vật có lợi khác như: Rhizobium, Azotobacter…
Vi khuẩn lactic (Lactobacillus spp)
Vi khuẩn lactic sản xuất ra axít lactic từ ñường và các carbohydrat khác Những thực phẩm và ñồ uống như sữa chua và dưa ñược làm ra dựa vào hoạt ñộng của loại vi sinh vật này Axít lactic là một hợp chất khử trùng mạnh
mẽ Nó có khả năng ngăn chặn các vi sinh vật có hại và tăng cường phân hủy các vật chất hữu cơ Hơn nữa vi khuẩn lactic còn thúc ñẩy sự lên men và phân huỷ các hợp chất như lignin và cellulose, vì vậy loại bỏ các tác ñộng có hại cho cây trồng Vi khuẩn lactic có khả năng ngăn chặn sự lây lan một số bệnh
do vi sinh vật gây ra như nấm Fusarium, tuyến trùng Trong ñiều kiện bình thường những vi sinh vật này làm suy yếu cây trồng Sự có mặt của vi khuẩn lactic sẽ làm giảm nguồn nấm Fusarium và tuyến trùng trong môi trường, giúp cho cây sinh trưởng phát triển khỏe mạnh
Sự tác ñộng tương hỗ giữa các nhóm vi sinh vật trong chế phẩm EM tạo ra một hệ sinh thái nhỏ, chúng liên kết, hỗ trợ nhau sinh trưởng và phát triển
Theo Teruo Higa, hệ thống nông nghiệp thiên nhiên có sử dụng công nghệ vi sinh vật hữu hiệu EM là hệ thống nông nghiệp có năng suất cao, ổn
Trang 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
ñịnh, giá thành thấp, không ñộc hại cải thiện môi trường bền vững
* Tác dụng của EM
EM ñược thử nghiệm tại nhiều quốc gia: Mỹ, Nam Phi, Thái Lan, Philippin, Trung Quốc, Braxin, Nhật Bản, Singapore, Indonexia, Srilanca, Nepal, Việt Nam, Triều Tiên, Belarus … và cho thấy những kết quả lhả quan
T Higa cho rằng, chế phẩm EM giúp sinh ra các chất chống oxy hoá như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol
và các muối chelate Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi ðồng thời các chất này cũng giải ñộc các chất có hại do có sự hình thành các enzym phân huỷ Vai trò của EM còn ñược phát huy bởi sự cộng hưởng sóng sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng [27]
Trong trồng trọt: EM có tác dụng trên nhiều loại cây trồng (cây lương
thực, cây rau, cây ăn quả, …) ở mọi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau Những thử nghiệm ở tất cả các châu lục ñều cho thấy rằng EM có tác dụng kích thích sinh trưởng, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng, cải tao chất lượng ñất Cụ thể là:
• Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu nhiệt, chịu hạn và chịu úng
• Kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chin (ñẩy mạnh quá trình ñường hóa)
• Tăng cường khả năng quang hợp cho cây trồng
• Tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng
• Kéo dài thời gian bảo quản làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quản các loại nông sản tươi sống
• Cải thiện môi trường ñất, làm cho ñất trở nên tươi xốp, phì nhiêu
• Hạn chế sự phát triển cảu cỏ dại và sâu bệnh
Trang 28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
Trong chăn nuôi:
• Làm tăng sức khỏe vật nuôi, tăng sức ñề kháng và khả năng chông chịu ñối với các ñiều kiện ngoại cảnh
• Tăng khả năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
• Tăng khả năng sinh sản
• Tăng sản lượng và chất lượng vật nuôi
• Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn nuôi
Trong bảo vệ môi trường: Do có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây
thối (sinh ra các loại khí H2S, SO2, NH3, …) nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, toilet, chuồng trại chăn nuôi … sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng ðồng thời số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác giảm hẳn số lượng Rác hữu cơ ñược xử lý Em chỉ sau một ngày có thể hết mùi và tốc ñộ mùn hóa diễn ra rất nhanh Trong các kho bảo quản nông sản, sử dụng
EM có tác dụng ngăn chặn ñược quá trình gây thối, mốc
Các nghiên cứu cho biết chế phẩm EM có thể giúp cho hệ vi sinh vật tiết ra các enzyme phân hủy như lignin peroxidase Cá enzyme này có khả năng phân hủy các hóa chất nông nghiệp tồn dư, thậm chí cả dioxin Ở Beralus, việc sử dụng EM liên tục có thể loại trừ ô nhiễm phóng xạ
Như vậy, có thể thấy rằng EM có tác dụng tốt ở rất nhiều lĩnh vực của ñời sống và sản xuất Nhiều nhà khoa học cho rằng EM có tác dụng rất tốt ở nhiều lĩnh vực của ñời sống và sản xuất Nhiều nhà khoa học cho rằng EM với tính năng ña dạng, hiệu quả cao, an toàn với môi trường và giá thành rẻ -
nó có thể làm nên một cuộc cách mạng lớn về lương thực, thực phẩm và cải tạo môi sinh
* Nguyên lý của công nghệ EM
Một số tài liệu tiếng Việt ñã nêu lên vai trò cụ thể của từng nhóm vi
Trang 29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
sinh vật trong EM Giáo sư Teruo Higa cho biết chế phẩm EM giúp cho quá trình sinh ra các chất chống oxi hóa như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol và các muối chelate Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi ðồng thời các chất này cũng giải ñộc các chất có hại do có sự hình thành các enzyme phân hủy Vai trò của EM còn ñược phát huy bởi sự cộng hưởng song trọng lực (gravity wave) sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng Các sóng này có tần số cao hơn và có năng lượng thấp hơn so với tia gamma và tia X Do vậy, chúng có khả năng chuyển các dạng nang lượng có hại trong tự nhiên thành dạng năng lượng có lợi thong qua sự cộng hưởng
Có nhiều dạng chế phẩm EM ñã ñược sản xuất Tuy nhiên, trong ứng dụng, chỉ cần dùng riêng biệt một loại chế phẩm hoặc phối hợp nhiều loại khác nhau cũng ñã mang lại hiệu quả cao
Dung dịch EM gốc (EM1)
EM1 nguyên chất là tập hợp khoảng 50 loài vi sinh vật có ích cả háo khí và kỵ khí thuộc 10 chi khác nhau gồm vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm mốc sống cộng sinh cùng môi trường
Chế phẩm EM1 là chất lỏng màu nâu vàng, có mùi dễ chịu, vị chua ngọt,
pH < 3,5 Chế phẩm EM1 ñược bảo quản ở nhiệt ñộ bình thường, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào Thời gian bảo quản từ 6 tháng ñến 1 năm
Trang 30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
EM1 ñược dùng trực tiếp ñể bón cho cây, bổ sung vào thức ăn, nước uống cho gia súc, phun trực tiếp vào rác thải
Từ chế phẩm EM1 có thể chế ra các chế phẩm khác như EM thứ cấp,
EM Bokashi B (làm thức ăn cho gia súc) và EM Bokashi C (ñể xử lý môi
trường) (Lê Khắc Quảng, 2004) [29]
EM Bokashi
EM Bokashi thường có dạng bột, hoặc hạt nhỏ ñược ñiều chế bằng cách lên men các chất hữu cơ (cám, bánh dầu, bột cá, phân, than bùn) với dung dịch EM1 EM Bokashi có tác dụng tăng tính ña dạng của vi sinh vật trong ñất
và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
EM Bokashi B: Dung dịch EM1, rỉ ñường (hoặc ñường nâu), nước sạch, ñược pha trộn theo tỷ lệ 3:3:100 Sau ñó phun dung dịch trên vào thức
ăn và trộn ñều cho ñến khi ñộ ẩm ñạt khoảng 30 ñến 40% Cho vào bao hoặc thùng chứa, bao kín ñể lên men kỵ khí Sau 7-10 ngày, khi hỗn hợp lên men, thơm mùi rượu, có mốc trắng trên bề mặt, nghĩa là EM Bokashi B ñã làm
xong và có thể ñem dùng
EM Bokashi C: Vật liệu khô là cám gạo và mùn cưa ñược pha trộn theo
tỷ lệ 1:1 Dung dịch EM ñược chuẩn bị như trên Cách làm tương tự như ñối
với EM Bokashi B (Lê Khắc Quảng, 2004) [29]
EM 5
EM 5 ñược dùng ñể phun lên cây trồng, nhằm tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và loại trừ sâu hại bằng quá trình sinh học, không phải tiêu diệt bằng quá trình trực tiếp
EM - FPE (EM Fermented Plant Extract)
EM - FPE là chiết xuất cây cỏ lên men EM EM - FPE bao gồm một hỗn hợp cỏ tươi với rỉ mật ñường và EM1 Tác dụng chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, ñồng thời hạn chế vi sinh vật gây bệnh và côn trùng
Trang 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
2.2.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EM) trên thế giới
Sản phẩm phân bón vi sinh vật ñầu tiên trên thế giới ñược sản xuất vào năm 1898 do Công ty Nitragin tại Mỹ với tên gọi Nitragin chứa chủng vi
khuẩn nốt sần Rhizobium Trải qua một thời gian dài, tới nay phân bón vi sinh
vật ñã trở thành hàng hoá và ñược sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới Ngoài phân vi khuẩn nốt sần, các loại phân vi sinh vật khác như cố ñịnh nitơ
tự do từ Azotobacter, Clostridium, tảo lam cố ñịnh nitơ từ Azospirillum, phân giải phophat khó tan từ Bacillus, Pseudomonas tăng sức ñề kháng cho cây trồng từ vi sinh vật gây bệnh vùng rễ từ Steptomyces, Bacillus cũng ñược
sản xuất với số lượng lớn Theo số liệu thống kê năm 1993 tại ấn ðộ, cho thấy thời gian từ 1992 - 1993, tổng lượng các dạng vi sinh vật bón trực tiếp cho cây trồng là 2.584 tấn Năm 2000, tổng số các loại vi sinh vật tại ấn ðộ có khả năng ñạt 818.000 tấn (Phạm Văn Toản, 2002 ) [28]
Tại Nhật Bản, EM (Effective Microorganisms) ñược áp dụng thực tiễn vào ñầu năm 1980 sau 15 năm nghiên cứu Chế phẩm ñầu tiên ở dạng dung dịch, bao gồm 80 loài vi khuẩn từ 10 loại ñược phõn lập từ Okinawa và cỏc vựng khỏc nhau của Nhật Bản Sau ñó, EM ñược sản xuất và sử dụng ở trên
40 nước trên thế giới
Các nghiên cứu, áp dụng công nghệ EM ñạt ñược kết quả một cách rộng rãi trong lĩnh vực xử lý môi trường, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến phân bón vi sinh cho cây trồng Qua các báo cáo khoa học tại các Hội nghị Quốc tế về công nghệ EM cho thấy công nghệ EM có thể gia tăng cân bằng sinh quyển, tính ña dạng của ñất nông nghiệp, tăng chất lượng ñất, khả năng sinh trưởng, chất lượng sản phẩm nông nghiệp Vì thế, các nước trên thế giới ñón nhận EM là một giải pháp ñể ñảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Nhiều nhà máy, xưởng sản xuất EM ñã
Trang 32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
ñược xây dựng ở nhiều nước trên thế giới và ñã sản xuất ñược hàng ngàn tấn
EM mỗi năm như: Trung Quốc, Thái Lan (hơn 1000 tấn/năm), Myanmar, Nhật Bản, Brazil (khoảng 1.200 tấn/năm), Srilanca, Nepal, Indonesia (khoảng
50 - 60 tấn/năm) [33]
Theo Ahmad R.T và ctv (1993) [43], sử dụng EM cho các cây trồng như lúa, lúa mì, bông, ngô và rau ở Pakistan làm tăng năng suất các cây trồng Năng suất lúa tăng 9,5%, bông tăng 27,7% ðặc biệt, bón kết hợp EM-2 và EM-4 cho ngô làm tăng năng suất lên rõ rệt Bón EM-4 cho lúa, mía và rau ñã làm tăng hàm lượng chất dễ tiêu ở trong ñất Hàm lượng ñạm dễ tiêu tăng 2,2% khi bón kết hợp NPK + EM-4 (Zacharia P.P., 1993) [57]
Khi bón kết hợp phân hữu cơ với EM cho cây lạc ở vùng ñất ñỏ của Trung Quốc, ñã làm tăng hàm lượng chất dễ tiêu trong ñất, tăng ñạm tổng số
và giảm tỷ lệ C/N EM làm tăng khả năng nảy mầm của lạc, tăng năng suất và tăng khối lượng sinh vật học (Zhao Q, 1995) [58]
Theo kết quả nghiên cứu của Yamada K và ctv (1996) [56], Bokashi
có ñộ pH là 5,5 và chứa 4,3 mg S, 900 mg N dễ tiêu dưới dạng NH4, 10 mg
P2O5 Hiệu lực của EM Bokashi ñến hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất
và sinh trưởng phát triển của cây trồng do các yếu tố tạo nên là nguồn hữu cơ, nguồn vi sinh vật hữu hiệu và các chất ñồng hoá có trong EM
Milagrosa S.P và E.T Balaki (1996) [48] cho rằng, bón riêng biệt Bokashi (2000 kg/ha) hoặc EM -1 (10 l/ha với nồng ñộ 1/500) cho khoai tây
ñã hạn chế ñược bệnh héo xanh vi khuẩn Pseudomonas solanacearum Năng
suất khoai tây ở trường hợp bón riêng Bokashi cao hơn so với bón riêng
EM-1 Bón kết hợp Bokashi và EM-1 làm tăng kích cỡ củ to nhiều hơn so với bón phân gà + NPK Việc tăng kích cỡ củ và năng suất là do Bokashi và EM-1 có hiệu lực trong việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trong suốt các thời kỳ sinh trưởng phát triển
Trang 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
Sử dụng EM cho lúa, khoai lang và ớt ñã làm tăng năng suất và hàm lượng các chất dinh dưỡng trong như P2O5, Ca, Mg (Lee K.H., 1991; Jamal T
và ctv, 1997) [46], [47] ðến năm 1999, trong lĩnh vực nông nghiệp ñã áp dụng công nghệ EM cho khoảng 1 triệu ha trồng trọt, chủ yếu là rau, lúa, ngô [33] Những nghiên cứu trên cây ñu ñủ tại Braxin (Chagas và cộng sự, 2001), trên cây rau ở Newziland và Sri Lanka (Daly và Stewart, 1999; Sangakkara và Higa, 2000), trên cây táo tại Nhật Bản (Fujita, 2000) ……
Tại Indonexia, những nghiên cứu về EM bắt ñầu vào năm 1989 Những thử nghiệm trên cây cam tại Sukabumi, West Java ñã chỉ ra rằng: sau 3 tháng
sử dụng EM năng suất quả tăng từ 150 kg lên 400 kg quả/700 cây Những thử nghiệm trên cà chua, ñậu tương cũng cho kết quả năng suất tăng 133% Năm
1993, Bộ Nông nghiệp Indonexia ñã ñăng ký cho sản phẩm EM-4 ñược sử dụng tại Indonexia Ngoài ra, các nghiên cứu cũng cho thấy vai trò của của
Em trong quả lý dịch hại và chất lượng sản phẩm
Susan Carrodus (2002) [53] cho rằng EM Bokashi có ảnh hưởng tích cực ñến sinh trưởng, làm tăng hàm lượng diệp lục của cây giống cải bắp và cải
củ Số rễ tăng lên và sự hoạt ñộng của bộ rễ nhiều hơn, các lá xanh hơn Kết quả này là do sự cung cấp các chất dinh dưỡng liên tục cho cây từ Bokashi, còn
EM có chứa các phytohormon hoặc các hoạt chất sinh học khác làm trì hoãn sự
già hoá của cây (Dato và ctv, 1997; Yamada và Xu, 2000) [56].
Theo Sopit V (2006) [54], ở vùng ñông bắc Thái Lan, bón riêng Bokashi cho ngô ngọt, năng suất tăng 16% so với ñối chứng, thấp hơn nhiều
so với bón NPK (15:15:15), nhưng giá phân NPK ñắt gấp 10 lần so với Bokashi Hơn nữa, giá phân hoá học cao và lợi ích trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ cho người nông dân, ñặc biệt ñối với người nông dân nghèo là chủ của những mảnh ñất cằn cỗi thì việc ứng dụng công nghệ EM là rất hữu ích
Về cơ bản, công nghệ EM ñược ứng dụng trong nhiều lĩnh vực[27], [29], [33], [35], [44], [59] cụ thể như:
Trang 34Chế phẩm EM có tác dụng ñối với nhiều loại cây trồng như cây lương
thực, cây rau màu, cây ăn quả ở mọi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau Những thử nghiệm ở tất cả các châu lục cho thấy rằng chế phẩm EM có tác dụng kích thích sinh trưởng, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng ñất Chế phẩm EM làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu hạn, chịu úng và chịu nhiệt, kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chín Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng, tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất sử dụng các chất dinh dưỡng Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quản các loại nông sản tươi sống Cải thiện môi trường ñất, làm cho ñất trở nên tơi xốp, phì nhiêu Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, nồng ñộ EM ñược áp dụng riêng với từng ñối tượng Nhìn chung, nồng ñộ EM sử dụng dao ñộng trong khoảng 1: 500- 1: 1000
Khi xử lý cho hạt giống: ngâm hạt trong dung dịch EM nồng ñộ 1:
1000 trong 30 phút (hạt nhỏ) và 8 giờ (hạt lớn), ñặt ở nơi thoáng mát Quá trình xử lý này sẽ làm tăng sức sống hạt giống tăng tỷ lệ nẩy mầm
Trang 35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
Khi xử lý cho khoai tây và các loại cây ngũ cốc: tiến hành xử lý trên ñồng ruộng với nồng ñộ 1: 1000 (1ha dùng 100lít dung dịch/1 lần phun) Tiến hành phun 3 lần, tốt nhất xử lý EM trước và sau khi trời mưa
Khi xử lý cho hoa, rau và quả: sử dụng EM phun dưới dạng sương mù với nồng ñộ 1: 500- 1: 1000 lần, hai tuần phun 1 lần và xen kẽ với phun FPE 1000ppm
* Trong chăn nuôi
Làm tăng sức khoẻ vật nuôi, tăng sức ñề kháng và khả năng chống chịu ñối với các ñiều kiện ngoại cảnh Tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thụ các loại thức ăn
- Kích thích khả năng sinh sản
- Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi
- Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn nuôi
EM có tác dụng ñối với mọi loại vật nuôi, bao gồm các loại gia súc, gia cầm và các loài thuỷ, hải sản
* Trong bảo vệ môi trường
Do có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây các khí ñộc như H2S, SO2,
NH3, nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, chuồng trại chăn nuôi sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng ðồng thời số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác giảm hẳn số lượng Rác hữu cơ ñược xử lý EM chỉ sau một ngày có thể hết mùi và tốc ñộ mùn hoá diễn ra rất nhanh
Trong các kho bảo quản nông sản, sử dụng EM có tác dụng ngăn chặn ñược quá trình gây thối, mốc nông sản
Các nghiên cứu cho biết chế phẩm EM có thể giúp cho hệ vi sinh vật tiết
ra các enzym phân huỷ như lignin peroxidase Các enzym này có khả năng phân huỷ các hoá chất nông nghiệp tồn dư, thậm chí cả dioxin Ở Belarus, việc
Trang 36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
sử dụng EM liên tục cho cây trồng ñã lấy ñi một lượng lớn các chất phóng xạ trong ñất, nhờ ñó làm giảm sự ô nhiễm phóng xạ (Minsk, 1998) [49]
Như vậy, có thể thấy rằng EM có tác dụng rất tốt ở nhiều lĩnh vực của ñời sống và sản xuất Nhiều nhà khoa học cho rằng EM với tính năng ña dạng, hiệu quả cao, an toàn với môi trường và giá thành rẻ Nó có thể làm nên một cuộc cách mạng lớn về lương thực, thực phẩm và cải tạo môi sinh
ðối với các loại nước thải, bổ sung EM ngay từ giai ñoạn ñầu của quy trình xử lý bằng công nghệ vi sinh, thúc ñẩy quá trình và tăng cường hiệu lực
xử lý, cả ở dạng kỵ khí và háo khí Hiệu quả rất tốt khi sử dụng EM ñể xử lý nước thải có hàm lượng hữu cơ cao Phương pháp ñơn giản nhất ñể hạn chế mùi hôi của nước thải là cho EM thứ cấp vào bể thu gom nước thải ñầu tiên với tỷ lệ 1/1000
Việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ EM trong lĩnh vực nông nghiệp ñã ñược áp dụng trên nhiều loại cây trồng và ñã mang lại những hiệu quả ñáng khả quan Tuy nhiên, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ EM cho sản xuất chè vẫn còn ở mức ñộ hạn chế
2.2.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
(EM) tại Việt Nam
Tại Việt Nam,công nghệ EM ñược biết ñến vào cuối những năm 1996
và ñã ñược thử nghiệm tại một số ñịa phương Nhận thức ñược vai trò của phân bón vi sinh vật từ những năm ñầu của thập kỷ 80 Triển khai hang loạt các ñề tài nghiên cứu thuộc chương trình Công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp giai ñoạn 1986-1990 và chương trình Công nghệ sinh học các năm 1991-1995, 1996-1998 (Phạm Văn Toản, 2002) [28]
Năm 1997, một số cơ quan nghiên cứu như Viện Bảo vệ thực vật, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ðại học Quốc gia Hà Nội và một số tỉnh Thái Bình, Hà Nội, v.v ñã có nhiều nghiên cứu thử nghiệm bước ñầu
Trang 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28
thăm dò chế phẩm EM trên một số lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, vệ sinh môi trường Kết quả ban ñầu cho thấy, sử dụng công nghệ EM có hiệu quả tích cực
Ở Thái Bình, khi xử lý EM cho hạt cải bắp, thóc giống cho thấy tỷ lệ nảy mầm cao hơn, cây con sống khỏe hơn và có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển nhanh hơn Khi phun EM cho rau muống, năng suất tăng 21-25%, phun cho ñậu tương năng suất tăng 15-20% Tại Hải Phòng ñã xử lý EM cho các loại cây
ăn quả: vải, cam, quýt … làm cho cây phát triển mạnh hơn, quả to hơn, chín sớm, vỏ ñẹp hơn và năng suất 10-15% Tại trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, xử lý EM cho lúa làm năng suất tăng 8-15% và không bị bệnh khô vằn lá Nhóm nghiên cứu của Th.S ðỗ Hải Lan (khoa Sinh – Hóa, ðH Tây Bắc) cho biết có thể xử lý EM 1% với cây lan Hồ ðiệp Tím Nhung vừa ñưa ra khỏi phòng nuôi cấy mô ñể tăng cường khả năng thích nghi của cây với ñiều kiện ngoại cảnh mới Cũng có thể xử lý EM ở giai ñoạn cây còn non ñể kích thích sự sinh trưởng sinh dưỡng, tạo ñiều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ của cây lan ở giai ñoạn sau
Tại Hải Phòng, xử lý EM cho các loại cây ăn quả: vải, cam, quýt cây phát triển mạnh hơn Quả to, chín sớm, vỏ ñẹp và năng suất cao hơn từ 10- 15% Trung tâm nghiên cứu thủy sản 3 (Bộ Nông nghiệp) ñã ứng dụng thành công EM trong xử lý hồ nuôi tôm sú ở Việt Nam Chế phẩm EM làm cho tổng
số nhóm vi sinh vật không có lợi từ 2-7 lần, chỉ số N-NH3 ở mức thấp (dưới 0,02 mg/l), các chỉ số môi trường như pH và màu tảo ổn ñịnh trong thời gian dài
Tại trường ðại học Nông nghiệp 1, xử lý EM cho lúa năng suất tăng 8- 10% và cây lúa không bị bệnh khô vằn
Từ năm 1998 - 2000, ñề tài ñộc lập cấp Nhà nước về "Nghiên cứu thử nghiệm và tiếp thu công nghệ EM trong các lĩnh vực nông nghiệp và vệ sinh môi trường" do GS.TS Nguyễn Quang Thạch làm chủ nhiệm ñề tài ñã ñược
Trang 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường quyết ñịnh cho thực hiện [33] ðề tài
ñã ñánh giá ñộ an toàn của chế phẩm EM, xác ñịnh thành phần biến ñộng số lượng và ñặc tính của chế phẩm EM, hiệu quả của EM trong xử lý rác thải và
vệ sinh môi trường, trong trồng trọt, trong chăn nuôi Từ ñó ñến nay ñã có nhiều nghiên cứu ứng dụng công nghệ EM ở nhiều Viện, Trung tâm và ở các tỉnh nhất là trong lĩnh vực môi trường Viện Sinh học Nông nghiệp của Trường ðHNN Hà Nội ñã hoàn toàn chủ ñộng trong việc phân lập các vi sinh vật hữu hiệu và sản xuất ra chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu gọi là EMINA [33]
Chế phẩm EMINA ñã ñược thử nghiệm và cho hiệu quả trên nhiều lĩnh vực như: Lên men trong chế biến thức ăn cho gia súc từ những phụ phẩm nông nghiệp như thân ngô, rơm, rỉ ñường, xử lý chất thải hữu cơ trong môi trường, làm vệ sinh chuồng trại giảm nguy cơ dịch bệnh, bảo vệ gia súc gia cầm mà không gây ñộc hại cho người và môi trường sống xung quanh Trong nông nghiệp, kết quả nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm EM trên một số cây trồng cho thấy hiệu quả tích cực Tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo ra sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn, chất lượng, cải thiện ñất trồng Làm nền tảng canh tác nông nghiệp hữu cơ
Trên cây lúa, sử dụng chế phẩm EM-5, EM-FPE riêng rẽ hay phun xen
kẽ EM-5 và EM-FPE trên lúa 3 lần/vụ có tác dụng hạn chế sự gia tăng của bệnh bạc lá và bệnh khô vằn hại lúa
Sử dụng EM có tác dụng rút ngắn thời gian sinh trưởng từ 5-13 ngày, làm tăng năng suất lúa từ 290 - 490 kg/ha so với ñối chứng và hạn chế ñược sâu bệnh, nhất là bệnh vàng lá Sử dụng EM ở dạng Bokashi hoặc EM thứ cấp ñều có tác dụng xúc tiến sinh trưởng, phát triển của lúa giống CR203, rút ngắn thời gian sinh trưởng trong vụ xuân ñược 7 - 9 ngày, vụ mùa là 4 - 5 ngày Sử dụng EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp có thể giảm 30% lượng phân bón vô cơ (Nguyễn Quang Thạch, 2001) [33]
Trang 39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
Trên cây ngô, phun EM làm ngô trỗ cờ tập trung hơn so với ñối chứng Bón EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp ñều có ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng, phát triển của cây, năng suất ngô ñạt cao và ñem lại hiệu quả kinh tế
rõ rệt (Nguyễn Quang Thạch, 2001) [33]
Trên cây ñậu tương, sử dụng EM ở dạng phun hay dạng bón trên ñất thiếu
ẩm làm tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt, hàm lượng diệp lục trong lá cây ñều cao hơn
so với ñối chứng Chế phẩm EM ñã làm hạn chế bệnh lở cổ rễ ñậu tương
Trên cây cà chua, dùng tổng hợp EM Bokashi, EM-5 và EM-FPE có bổ sung Kasugamicin ñạt hiệu quả giảm bệnh héo xanh ñến 45,51% và làm giảm thiệt hại do bệnh thối ñen ñỉnh quả
Phun EM cho cây dưa chuột bao tử thì cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn, năng suất tăng 25% so với ñối chứng
ðối với rau ăn lá, sử dụng EM Bokashi kết hợp với phun EM thứ cấp làm giảm chỉ tiêu NO3- trong lá rau cải, các chỉ tiêu cấu thành năng suất tăng
rõ rệt Công nghệ EM ñược coi là khâu quan trọng trong sản xuất rau sạch
EM còn có tác dụng làm tăng chiều cao cây, ñường kính gốc ghép các cây vải, nhãn, na so với lô ñối chứng (Nguyễn Quang Thạch, 2001) [33]
Năm 2003, Phạm Văn Toản, Phạm Bích Hiên, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã nghiên cứu tuyển chọn một số chủng Azotobacter ña hoạt tính sinh học sử dụng cho sản xuất phân bón vi sinh vật chức năng Kết quả ñã
xác ñịnh ñược 9 chủng Azotobacter có khả năng cố ñịnh nitơ, sinh tổng hợp IAA
và ức chế vi khuẩn héo xanh Hầu hết các chủng Azotobacter ñều có khả năng
sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt ñộ thích hợp là 25 - 30 0C và pH từ 5,5 - 8,0
ðồng thời cũng tuyển chọn dược 3 chủng Azotobacter vừa có hoạt tính sinh học
cao, vừa ña hoạt tính, có các ñiều kiện sinh trưởng và phát triển thích hợp với ñiều kiện sản xuất và ứng dụng phân bón vi sinh vật ở nước ta [30]
Năm 2003 chế phẩm EM ñã ñược ứng dụng trên cây rau ở phường
Trang 40
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31
Nhơn Phú (Tp Quy Nhơn), kết quả cho thấy: các loại cây trồng ựược xử lý
EM, sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu và năng suất cao hơn so với các cây trồng cùng loại ở ruộng ựối chứng
Vụ đông- Xuân 2004- 2005, chế phẩm EM tiếp tục ựược thử nghiệm rộng trên hai ựối tượng là cây lúa và cây ựậu tương Kết quả thu ựược, trên diện tắch một ha lúa phun chế phẩm EM qua 5 lần, từ giai ựoạn cây mạ ựến khi cây ngậm sữa Năng suất lúa thu ựược 78,69 tạ/ha, cao hơn so ruộng ựối chứng không phun 5tạ/ha Xử lý EM làm tăng số nhánh hữu hiệu Cây lúa ựẻ nhánh sớm, tập trung, chiều dài bông, số hạt/bông cao hơn và tỷ lệ hạt lép thấp [15]
Cũng theo tác giả Phạm Văn Toản (2005) [31], khi nghiên cứu sử dụng phân bón vi sinh vật ựa chủng nhằm ựánh giá mức ựộ ảnh hưởng của bệnh héo xanh vi khuẩn ựối với một số cây trồng cạn ở miền Bắc kết quả cho thấy phân vi sinh vật cố ựịnh nitơ có tác dụng nâng cao năng suất khoai tây, lạc và
cà chua, ựồng thời hạn chế bệnh héo xanh vi khuẩn ở các cây trồng ựược thử nghiệm Số liệu thu ựược từ các ựịa phương có triển khai bón phân vi sinh vật
cố ựịnh nitơ cũng ựều cho thấy có tác dụng tăng năng suất và giảm tỷ lệ bị bệnh vùng rễ 36,58% và 77,48% ựối với khoai tây, 19,73% và 62,57% ựối với
lạc và 16,42% và 77,63% ựối với cà chua
Năm 2005, ựề tài về ỘNghiên cứu công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật ựa chủng, phân bón chức năng phục vụ chăm sóc cây trồng cho một số vùng sinh tháiỢ thuộc chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sinh học (KC.04.04) ựược thực hiện đề tài trên ựã giải quyết ựược nhiều vấn ựề, như thu thập, phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật cố ựịnh nitơ,
vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật kắch thắch sinh trưởng thực vật và vi sinh vật ựối kháng, vi khuẩn/vi nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn từ nguồn gen vi sinh vật có sẵn và từ các mẫu ựất và rễ cây trồng Nghiên cứu ựặc ựiểm di truyền và ựịnh danh vi sinh vật tuyển chọn bằng kỹ thuật mới Nghiên cứu khả