Về kiến thức : HS kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng Về kỹ năng : Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp Về thái độ : Rèn luyện[r]
Trang 1
Tiết PPCT : 03 Tuần : 03
Bài 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG I/ MỤC TIÊU :
Về kiến thức : HS kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
Về kỹ năng : Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
Về thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
II/ CHUẨN BỊ : */ Cho mỗi nhóm học sinh :
- 1 chai 1 lít, 1 ca đong 1 lít, 1 hộp nhựa 1 dm3 , phễu
- 1 cốc đựng nước chưa biết dung tích
- 1 bình chia độ
- 1 cốc 250ml
- 1 ống bơm tiêm
- 1 chậu bằng nhựa (hứng nước rơi vãi)
- 1 khăn lau HS tự mang
- 1 vỏ chai nước suối
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH :
Hoạt động 1: Ổn định – Kiểm tra bài cũ (15
ph)
- Điểm diện : lớp trưởng báo cáo sĩ số (1ph)
- Học sinh : Làm bài kiểm tra 15 phút
Hoạt động 2 : Ôn lại đơn vị đo thể tích (10 ph)
I/ Đơn vị đo thể tích:
HS trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn của GV Đổi đơn vị đo
thể tích
- Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là mét khối (m3)
và lít (l)
1l =1 dm3 ; 1ml =1 cm3 (1cc)
C1 1 m3 = dm3 = cm3
1 m3 = l = ml
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể
tích chất lỏng (8 ph)
II/ Đo thể tích chất lỏng :
HS quan sát, thảo luận nhóm, trả lời
*/ Kiểm tra bài cũ : + GV phát đề – Thu bài
*/ Tổ chức tình huống học tập
-GVĐVĐ : Trong thực tế đời sống ta không chỉ đo độ dài mà còn phải đo thể tích chất lỏng Ta đo thể tích bằng những dụng cụ gì ?
+ GV đặt CH: Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì ? + GV giới thiệu : 1 khối lập phương, yêu cầu HS xác định thể tích của một khối lập phương mỗi cạnh 1
dm – 1 chai 1 lit đựng đầy nước
- Cho HS dự đoán: đổ 1 lit nước vào hộp có v
= 1dm3 nước có tràn ra ngoài không? GV thực hiện và HS quan sát > Rút ra kết luận
1dm = ? cm3 ; 1l = ? ml > 1ml =1 cm3 (1cc)
- GV cho HS dùng ống bơm tiêm hút 1cc bơm vào bình chia độ để kiểm chứng
C1 GV gọi HS lên bảng đổi đơn vị đo thể tích Lớp nhận xét bổ sung
1) Dụng cụ đo thể tích chất lỏng :
C2: Can GHĐ 5l ; ĐCNN 1l
Ca đong GHĐ 1l; ĐCNN 1/2l và ca đong GHĐ 1/2l
C3: Chai, ca đong đã biết trước dung tích
- HS làm việc cá nhân quan sát H3.2 trong SGK Thảo
C2 GV cho HS quan sát các loại dụng cụ đo thể tích H3.1 SGK
C3 Ở nhà nếu không có ca đong em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?
Trang 2luận nhóm để xác định GHĐ và ĐCNN các bình chia độ
C4: GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ H3.2
a GHĐ 100ml ; ĐCNN 20ml ; 10ph=2ml
b GHĐ 250ml ; ĐCNN 50ml
c GHĐ 300ml ; ĐCNN 50ml
Cốc :
Bình chia độ :
B.C.Đ tam giác :
C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm : chai lọ,
ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
Hoạt động 4 : Tìm hiểu cách đo thể tích chất
lỏng (7 phút)
2) Cách đo thể tích chất lỏng:
HS làm việc cá nhân
C6. b Đặt thẳng đứng
C7. b Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình
C8. a 70cm3 b 50cm3 c 40cm3
HS làm việc cá nhân điền từ vào chỗ trống Tham gia thảo
luận theo hướng dẫn của Gv > KL.
C9. Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần :
a Ước lượng thể tích cần đo
b Chọn BCĐ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
c Đặt BCĐ thẳng đứng
d Đặt mắt nhìn ngang với đôï cao mực chất lỏng
trong bình
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất
với mực chất lỏng
Hoạt động 5 : thực hành đo thể tích chất lỏng
chứa trong b ình (10 phút)
3) Thực hành :
+ HS nghe GVHD Đọc phần b trang 14 SGK
+ Nhận dụng cụ và tiến hành đo thể tích chất lỏng Viết
báo cáo.
*/ Ghi nhớ : Để đo thể tích chất lỏng ta dùng bình chia
độ, ca đong
Hoạt động 6 : Củng cố và dặn dò (3 ph)
+ HS làm các bài tập 3.1 3.4 SBT
C4 GV giới thiệu với HS bình chia độ để đo V trong phòng TN Yêu cầu HS quan sát và cho biết GHĐ, ĐCNN của từng bình chia độ ở H3.2 và của các bình chia độ nhóm có
+ GV giới thiệu trong phòng TN để đo thể tích chất lỏng
ta dùng bình chia độ Yêu cầu HS quan sát và xác định GHĐ, ĐCNN của từng bình chia độ nhóm đã được phát
C5 GV yêu cầu HS điền vào chỗ trống Gọi HS trả lời Cả lớp nhận xét bổ sung
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời C6, C7, C8 + Hướng dẫn HS thảo luận và thống nhất từng câu trả lời
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân điền từ vào chỗ trống trong câu C9 Tham gia thảo luận
+ GV nêu mục đích của thực hành: xác định V nước chứa trong cốc
- Giới thiệu dụng cụ: 1 bình chia độ có ghi sẵn dung tích, 1 cốc chứa nước
- Hướng dẫn HS cách tiến hành TN ( HS đọc phần b trang 14 SGK)…ước lượng thể tích chất lỏng ghi kết quả vào bản báo cáo
- Đổ nước từ cốc vào bình chia độ để đo thể tích và ghi kết quả vào bản báo cáo
- Để đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ gì ?
- Làm vào vở BT từ 3.1 3.4
- Xem bài 4 Bài 3.1 Bình 500ml có vạch chia tới 2ml Bài 3.2 C 100cm3 và 2cm3
Bài 3.3 a) 100cm3 và 5cm3 b) 250cm3 và 25cm3
Bài 3.4 C V3 = 20,5cm3
………
Vật cần đo thể
tích
Dụng cụ đo Thể tích
ước lượng (l)
Thể tích đo được cm 3
GH
Đ ĐCNN Nước trong cốc
Trang 3I/ Đơn vị đo thể tích:
- Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
1l =1 dm 3 ; 1ml =1 cm 3 (1cc)
C1 1 m3 = dm3 = cm3 1 m3 = l = ml
II/ Đo thể tích chất lỏng :
1) Dụng cụ đo thể tích chất lỏng :
C2: Can GHĐ 5l ; ĐCNN 1l Ca đong GHĐ 1l; ĐCNN 1/2l và ca đong GHĐ 1/2l
C3: Chai, ca đong đã biết trước dung tích
C4: GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ H3.2
a GHĐ 100ml ; ĐCNN 20ml ; 10ph=2ml
b GHĐ 250ml ; ĐCNN 50ml
c GHĐ 300ml ; ĐCNN 50ml
Cốc :
Bình chia độ :
B.C.Đ tam giác :
C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm : chai lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm
tiêm 2) Cách đo thể tích chất lỏng:
C6. b Đặt thẳng đứng
C7. b Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình
C8. a 70cm3 b 50cm3 c 40cm3
C9. Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần :
a Ước lượng thể tích cần đo
b Chọn BCĐ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
c Đặt BCĐ thẳng đứng
d Đặt mắt nhìn ngang với đôï cao mực chất lỏng trong bình
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
3) Thực hành :
*/ Ghi nhớ : Để đo thể tích chất lỏng ta dùng bình chia độ, ca đong
Vật cần đo thể tích
Dụng cụ đo Thể tích
ước lượng (l)
Thể tích đo được cm 3
GHĐ ĐCNN Nước trong cốc