+ Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng moät vaät : P = 10.m + Trong đó : P là trọng lượng, đơn vị là Niutơnn m là khối lượng, đơn vị là kilôgamkg Hoạt động 5 : Vận dụng – củ[r]
Trang 1
Tieỏt PPCT : 11 Tuaàn :11
I/ MUẽC TIEÂU :
Veà kieỏn thửực : Nhaọn bieỏt caỏu taùo cuỷa moọt lửùc keỏ – GHẹ vaứ ẹCNN cuỷa 1 lửùc keỏ
Veà kyừ naờng : Sửỷ duùng ủửụùc coõng thửực lieõn heọ giửừa troùng lửụùng vaứ khoỏi lửụùng cuỷa cuứng moọt vaọt
ủeồ tớnh troùng lửụùng cuỷa vaọt bieỏt khoỏi lửụùng cuỷa vaọt ủoự
Veà thaựi ủoọ : Sửỷ duùng ủửụùc lửùc keỏ ủeồ ủo lửùc
II/ CHUAÅN Bề :
*/ Cho moói nhoựm hoùc sinh :
- moọt lửùc keỏ loứ xo
- moọt sụùi daõy maỷnh ủeồ buoọc quyeồn SGK - 2 quaỷ naởng
III/ TOÅ CHệÙC HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH :
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH TRễẽ GIUÙP CUÛA GIAÙO VIEÂN
Hoaùt ủoọng 1: Kieồm tra baứi cuừ- Keỏt hụùp toồ chửực tỡnh
huoỏng hoùc taọp (5ph)
- Hoùc sinh traỷ lụứi caự nhaõn
+ HS tieỏp thu , ghi ủeà baứi
Caực nhoựm quan saựt lửùc keỏ Thaỷo luaọn ủieàn tửứ vaứo C1
Quan saựt ủeồ xaực ủũnh GHẹ vaứ ẹCNN cuỷa lửùc keỏ
Hoaùt ủoọng 2: Tỡm hieồu lửùc keỏ (10 ph)
I/ Tỡm hieồu lửùc keỏ :
- HS ủoùc thoõng tin trang 33 - HS quan saựt lửùc keỏ , Suy
nghú caự nhaõn vaứ thaỷo luaọn nhoựm ủeồ traỷ lụứi C1.
1) Lửùc keỏ :
Laứ duùng cuù ủeồ ủo lửùc Loaùi lửùc keỏ thửụứng duứng laứ lửùc keỏ
loứ xo
2) Moõ taỷ moọt lửùc keỏ loứ xo ủụn giaỷn :
+ HS thaỷo luaọn nhoựm ủeồ xaực ủũnh GHẹ vaứ ẹCNN cuỷa lửùc
keỏ maứ caực nhoựm ủaừ ủửụùc cung caỏp
C1 1 loứ xo 2 kim chổ thũ 3 Baỷng chia ủoọ
C2 GHẹ cuỷa lửùc keỏ
Phớa beõn traựi : GHẹ 3N ẹCNN 0,5N:2ph =0,25N
Phớa beõn phaỷi : GHẹ 3N ẹCNN 0,5N:10ph =0,05N
Hoaùt ủoọng 3: Tỡm hieồu caựch ủo lửùc baống lửùc keỏ (10
ph)
II/ ẹo moọt lửùc baống lửùc keỏ
1) Caựch ủo lửùc:
HS suy nghú caự nhaõn, thaỷo luaọn nhoựm, ủieàn C3
C3 1 vaùch 0 2 lửùc caàn ủo 3 Phửụng
*/ Kieồm tra baứi cuừ:
+ Gv neõu caõu hoỷi KT baứi cuừ :
Taùi sao noựi loứ xo laứ vaọt coự tớnh ủaứn hoài ? Lửùc ủaứn hoài sinh ra khi naứo ? Moỏi quan heọ giửừa luc ủaứn hoài vaứ ủoọ bieỏn daùng cuỷa loứ
xo ?
*/ Toồ chửực tỡnh huoỏng hoùc taọp + GV ẹVẹ vaứo baứi : Trang 33 SGK: Khi cung bũ bieỏn daùng seừ sinh ra lửùc ủaứn hoài ẹeồ ủo ủoọ lụựn cuỷa lửùc ủaứn hoài vaứ caực loaùi lửùc khaực ta duứng lửùc keỏ
I/ Tỡm hieồu lửùc keỏ :
1) Lửùc keỏ:
+ Gv cho HS quan saựt lửùc keỏ Giụựi thieọu lửùc keỏ laứ duùng cuù ủeồ ủo lửùc Cho HS ủoùc thoõng tin trang
33 SGK
+ GV hụùp thửực hoựa HS ghi baứi
2) Moõ taỷ moọt lửùc keỏ loứ xo ủụn giaỷn :
C1 Yeõu caàu HS quan saựt lửùc keỏ vaứ moõ taỷ lửùc keỏ
- Lửùc keỏ coự caỏu taùo nhử theỏ naứo ?
- Vỡ sao bieỏn daùng cuỷa loứ xo laứ bieỏn daùng ủaứn hoài
C2 Yeõu caàu HS xaực ủũnh GHẹ vaứ ẹCNN cuỷa
lửùc keỏ maứ caực nhoựm ủaừ coự
II/ ẹo moọt lửùc baống lửùc keỏ
1) Caựch ủo lửùc:
+ GV yeõu caàu HS suy nghú caự nhaõn, thaỷo luaọn
Bài 10 : Lực kế - phép đo lực Trọng lượng
và khối khối lượng
Trang 22) Thực hành đo lực:
- HS thực hành đo trọng lượng 1 quả nặng , 1 quyển
sách BT vật lý 6 HS trả lời C5 Lớp nhận xét bổ sung
HS lập lại
C4 Trọng lượng 1 quả nặng P=0,5N
Trọng lượng SBT VL6 P =
C5 Khi đo phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế
ở tư thế thẳng đứng vì lực cần đo là trọng lực có
phương thẳng đứng
Hoạt động 4 : Công thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng (10 phút)
III/ Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối
lượng :
HS suy nghĩ cá nhân thảo luận nhóm để trả lời C6
C6 a) Một quả cân có KL 100g thì có trọng lượng 1N
b) Một quả cân có KL 200g thì có trọng lượng 2N
c) Một túi đường có KL 1kg thì có trọng lượng 10N
+ Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng
một vật : P = 10.m
+ Trong đó : P là trọng lượng, đơn vị là Niutơn(n)
m là khối lượng, đơn vị là kilôgam(kg)
Hoạt động 5 : Vận dụng – củng cố – Dặn dò
(10 ph)
HS suy nghĩ cá nhân, trả lời C7, C9
C7 Vì trọng lượng của một vật luôn luôn tỉ lệ với
khối lượng của nó nên trên bảng chia độ ta có thể
không ghi trọng lượng mà ghi khối lượng của vật
- Thực chất “cân bỏ túi “ là một lực kế lò xo
C9 Khối lượng xe m =3,2 tấn = 3200kg
Trọng lượng xe P =10.m = 3200 x10 = 32000N
*/ Ghi nhớ :
Lực kế dùng để đo lực
Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của
cùng một vật : P =10.m, trong đó :
P là trọng lượng , đơn vị là Neutơn(N)
m là khối lượng, đơn vị là Kilogam (kg)
2) Thực hành đo lực:
+ GV y/c HS thực hành đo trọng lượng 1 quả nặng, 1 quyển SBT vật lý 6
+ Gọi HS trả lời C4, C5 GV hướng dẫn, sửa sai(nếu có) Ghi bảng
III/ Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng :
+ Gv giới thiệu cho HS biết mối quan hệ giữa P và
m của cùng 1 vật, ở cùng 1 nơi trên trái đất + Xem ghi nhớ trang 29 SGK
Trọng lượng của quả cân 100g là 1N từ đó trả lời b, c
IV/ Vận dụng :
+ GVHD HS làm TN C7, C9 - Gợi ý cho HS về nhà làm C8
C7 GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận
nhóm đại diên nhóm trả lời
C9 Vì là dạng BT mới , GV HD HS phương pháp
giải Cho HS đọc phần có thể em chưa biết
- Khối lượng 1 con gà 2,5kg Trọng lượng con gà ?
- Khối lượng 1 kiện hàng 1 tạ Trọng lượng kiện hàng?
- Khối lượng 1 gói mì 80g Trọng lượng của gói mì là ?
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
* Dặn dò : Học ghi nhớ Đọc có thể em chưa biết Làm bài tập 10.1 10.4 SBT
Đọc có thể em chưa biết + Chuẩn bị bài :
Khối lượng riêng và trọng lượng riêng
RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Trang 3 PHẦN GHI BẢNG : LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
I/ Tìm hiểu lực kế :
1) Lực kế :
Là dụng cụ để đo lực Loại lực kế thường dùng là lực kế lò xo
2) Mô tả một lực kế lò xo đơn giản :
C1 1 lò xo 2 kim chỉ thị 3 Bảng chia độ
C2 GHĐ của lực kế
Phía bên trái : GHĐ 3N ĐCNN 0,5N:2ph =0,25N
Phía bên phải : GHĐ 3N ĐCNN 0,5N:10ph =0,05N
II/ Đo một lực bằng lực kế
1) Cách đo lực:
C3 1 vạch 0 2 lực cần đo 3 Phương
2) Thực hành đo lực:
C4 Trọng lượng 1 quả nặng P=0,5N
Trọng lượng SBT VL6 P =
C5 Khi đo phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế ở tư thế thẳng đứng vì lực cần đo là trọng lực
có phương thẳng đứng
III/ Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng :
C6 a) Một quả cân có KL 100g thì có trọng lượng 1N
b) Một quả cân có KL 200g thì có trọng lượng 2N
c) Một túi đường có KL 1kg thì có trọng lượng 10N
+ Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật : P = 10.m
Trong đó : P là trọng lượng, đơn vị là Niutơn(n)
m là khối lượng, đơn vị là kilôgam(kg)
C7 Vì trọng lượng của một vật luôn luôn tỉ lệ với khối lượng của nó nên trên bảng chia độ ta có thể
không ghi trọng lượng mà ghi khối lượng của vật
- Thực chất “cân bỏ túi “ là một lực kế lò xo
C9 Khối lượng xe m =3,2 tấn = 3200kg
Trọng lượng xe P =10.m = 3200 x10 = 32000N
*/ Ghi nhớ :
o Lực kế dùng để đo lực
o Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật : P =10.m, trong đó :
P là trọng lượng , đơn vị là Neutơn(N)
m là khối lượng, đơn vị là Kilogam (kg)
* Dặn dò : Học ghi nhớ Đọc có thể em chưa biết
Làm bài tập 10.1 10.4 SBT
Đọc có thể em chưa biết
+ Chuẩn bị bài :
Khối lượng riêng và trọng lượng riêng