1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Lớp 5 Tuần 23 - Nguyễn Thị Tuyết

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 275,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: Giíi thiÖu bµi: Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề - 2 học sinh nối tiếp đọc yêu cầu bài.. + Đây là những hoạt động do ban - Học sinh nối tiếp nhau nói tên hoạt động các em chỉ hu[r]

Trang 1

Tuần 23

Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010

Chào cờ

Tập trung toàn trường

Toán Xăng- ti- mét- khối - đề- xi- mét- khối

I Mục tiêu:

- Học sinh có biểu tượng về xăng ti mét khối và đề xi mét khối và đề xi mét khói, đọc

và viết đúng các số đo

- Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng ti mét khối và đề xi mét khối

- Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng ti mét khối và đề xi mét khối

II Đồ dùng dạy học:

Bộ đồ dùng dạy học Toán 5

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Kiểm tra VBT của HS.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Bài giảng

1 Hình thành biểu tượng Xăng ti mét khối và đề xi mét khối

- Giáo viên giới thiệu

+ Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị đo

Xăng ti mét khối và đề xi mét khối

a) Xăng ti mét khối là thể tích của hình lập phương có

cạnh dài 1 cm

Xăng ti mét khối viết là: cm3

b) Đề xi mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh

dài 1 dm

Đề xi mét khối viết tắt là: dm3

c) Hình lập phương cạnh 1 dm gồm

10 x 10 x 10 = 1000 hình lập phương

Có cạnh 1 dm, ta có:

1 dm3 = 1000 cm2

2 Thực hành:

Bài 1: viết vào ô trống

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm vở

Bài 2:

- Giáo viên chấm, chữa

- Học sinh theo dõi

- Học sinh theo dõi nhắc lại

- Học sinh làm vở, trình bày, nhận xét, đánh giá

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lớp làm vở, 2 Hs làm trên bảng

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: - Học bài làm vở bài tập.

Trang 2

Âm nhạc

ôn tập hai bài hát: hát mừng và tre ngà bên lăng bác

( Giáo viên chuyên ngành soạn - giảng)

Tập đọc Phân xử tài tình

(Nguyễn Đổng Chi)

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng

- Từ ngữ: quan sát, văn cảnh, biện lễ, sư vãi, chạy đàn, …

- ý nghĩa: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Học sinh nối tiếp đọc thuộc lòng bài thơ Cao Bằng.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

1 học sinh đọc toàn bài

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc, rèn đọc

đúng, giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

-Hai người đàn bà đến công đường nhờ

quan phân xử việc gì?

-Quan án đã dùng những biện pháp nào để

tìm ra người lấy cấp miếng vải?

- Vì sao quan cho rằng người không khóc

chính là người lấy cặp?

- Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền

nhà chùa?

- 1 học sinh đọc toàn bài

- HS nối tiếp, rèn đọc đúng, đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1, 2 học sinh đọc trước lớp

- Học sinh theo dõi

- Về việc mình bị mất cắp vải Ngời nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử

- Cho đòi người làm chưng nhưng không có người làm chứng

- Cho lính vế nhà 2 người đàn bà để xem xét, cũng không tìm được chứng cứ

- Sai xé tấm vài làm đôi cho mỗi người một mảnh thấy 1 trong 2 người bật khóc quan sai … trói người kia

- … quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải

bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải

- Cho gọi hết sư sãi …

- Tiến hành “đánh đòn” tâm lí: “Đức phật rất thương …”

- Đứng quan sát ngững người chạy đàn, thấy một chú tiểu …

- Vì sao quan án lại dùng cách trên? Cho - Phương án b: Vì kẻ gian thường lo lắng

Trang 3

-ý nghĩa.

c) Đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu đoạn luyện đọc

- Học sinh nêu ý nghiã

- 4HS đọc phân vai, củng cố nội dung, giọng

đọc

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Thi đọc trước lớp

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Về học bài.

Địa lí Một số nước ở châu âu

I Mục đích: Học xong bài này học sinh:

- Sử dụng lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của Liên Bang Nga, Pháp

- Nhận biết một số nét về dân cư, kinh tế của các nước Nga, Pháp

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ các nước châu Âu

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Nêu đặc điểm tự nhiên của Châu Âu?

2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

1 Liên Bang Nga:

* Hoạt động 1: (Hoạt động theo nhóm)

- Giáo viên cho học sinh kẻ bảng có 2

cột: 1 cột ghi các yếu tố, cột kia ghi

đặc điểm sản phẩm chính của ngành

sản xuất

- Học sinh điền vào bảng các yếu tố, đặc

điểm, sản phẩm chính của ngành sản xuất

- Vị trí

- Diện tích

- Dân số

- Khí hậu

- Tài nguyên, khoáng sản

- Sản phẩm công nghiệp

- Sản phẩm nông nghiệp

- Nằm ở Đông Âu, Bắc á

- Lớn nhất thế giới, 17 triệu km2

- 144,1 triệu người

- ôn đới lục địa

- Rừng tai ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng sắt

- Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông

- Lúa mì, ngô, khoai tây, lợn bò, gia cầm

- Học sinh đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét bổ xung

2 Pháp:

* Hoạt động 2: (Hoạt động cả lớp)

- Vị trí địa lí của nước Pháp?

- Học sinh bổ sung

- Học sinh sử dụng hình 1 để xác định vị trí

địa lí của nước Pháp

- Nớc Pháp nằm ở Tây Âu, giáp với Đại Tây Dương, biển không ấm áp, không đóng băng,

Trang 4

- Các sản phẩm chính của công nghiệp

và nông nghiệp?

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính

 Bài học: sgk

- Sản phẩm công nghiệp: máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm, thực phẩm

- Sản phẩm nông nghiệp: Khoai tây, củ cải

đường lúa mì, nho, chăn nuôi gia súc

- Học sinh đọc lại

3 Củng cố- dặn dò: Tóm tắt nội dung bài

Nhận xét giờ học

Học bài ở nhà

Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010

Chính tả (Nhớ- viết) Cao bằng

I Mục tiêu:

- Nhớ- viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng

- Viết hoa đúng các tên người tên địa lí Việt Nam

- Có ý thức bảo vệ giữ gìn những cảnh đẹp của đất nước

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi các câu văn ở bài 2

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp viết 2 tên người, 2 tên địa lí Việt Nam

- Nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết

- Cho 1 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ

đầu bài Cao Bằng

*GDMT: Chúng ta cần phải làm gì để

bảo vệ những cảnh đẹp đó ?

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý cách

trình bày các khổ thơ 5 chữ và những

chữ cần viết hoa, các chữ dễ sai

- Giáo viên quan sát

- Giáo viên chấm 7- 10 bài Nhận xét

Hoạt động 2: HD làm bài tập

Bài 2: Chia lớp làm 4 nhóm

- Treo bảng phụ Các nhóm thi tiếp sức

điền đúng

- Nhận xét, cho điểm

Bài 3: Làm vở:

- Giáo viên nói về các địa danh trong

- Lắng nghe- đọc thầm

- Học sinh gấp, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài

- Đọc đúng yêu cầu bài

a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà

tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu

b) Người lấy thân mình làm giá song trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-na là anh Nguyễn Văn Trỗi

- Đọc yêu cầu bài

Trang 5

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại

Ngã ba

Pù mo

Pù xai

Sửa lại Hai Ngàn Ngã Ba

Pù Mo

Pù Xai

3 Củng cố: Hệ thống bài Nhận xét giờ

4 Dặn dò:- - Dặn chuẩn bị bài sau.

Toán mét khối

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố biểu tượng về mét khối, biết đọc và viết đúng mét khối

- Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối dựa vào mô hình

- Biết đổi đúng các đơn vị giữa mét khối, đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối

- Biết giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo: m3 , cm3 , dm3

II Chuẩn bị:

Chuẩn bị tranh vẽ về m3, mối quan h giữa dm3, cm3, m3

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra VBT làm ở nhà của học sinh.

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3

- Giới thiệu các mô hình về m3

1 m3 là thể tích hình lập phương có

cạnh là 1 m

- Mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3

- Cho học sinh quan sát hình vẽ để rút

ra mối quan hệ

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1

- Yêu vầu của học sinh đọc các số đo

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng viết các

số đo

- Nhận xét bài

Bài 2:

- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo

- Gọi một vài người lên làm

Bài 3: Làm cá nhân

- Gọi một học sinh chữa

+ Quan sát mô hình lập phương có cạnh 1 m (tương tự như dm3 và cm3)

1 m3 = 1000 dm3

1 m3 = 1 000 000 cm3

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh khác tự làm và nhận xét bài

- Đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh làm nháp trao đổi nhóm đôi

a) 1 cm3 = 0,001 dm3 13,8 m3 = 13800 dm3 5,216 m3 = 5216 đm3 0,22 m3 = 220 dm3 b) 1 dm3 = 1000 cm3 m3 = 250 dm3

4

1

1,969 dm3 = 1969 cm3 19,54 m3 = 19540 dm3

- Đọc yêuc cầu bài 3

Trang 6

- Nhận xét, cho điểm.

Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm3 là:

5 x 3 = 15 (hình)

Số hình lập phương 1 dm3 để xếp đầy hộp là:

15 x 2 = 30 (hình)

Đáp số: 30 hình

3 Củng cố: Hệ thống bài Nhận xét giờ học.

4 Dặn dò: BTVN: VBT

Thể dục Nhảy dây – bật cao- trò chơi “qua cầu tiếp sức”

( Giáo viên dạy chuyên)

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: trật tự – an ninh

I Mục đích, yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ gắn với chủ điểm trật tự- an ninh

- Vận dụng vốn từ đã học, làm tốt các bài tập ứng dụng

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Vở bài tập Tiếng việt 5

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 2, 3 tiết học trước

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1:

- Lưu ý các em đọc kĩ để tìm đúng

nghĩa của từ trật tự

- Giáo viên và lớp nhận xét

Bài 2:

- Giáo viên dán lên bảng 1 tờ phiếu

khổ to rồi yêu cầu học sinh tìm các

từ ngữ theo các hàng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi

- Học sinh làm việc cá nhân để phát biểu ý kiến

- Đáp án c là đúng nghĩa cho từ trật tự

- Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật

- Học sinnh nêu yêu cầu bài tập 2

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Giáo viên và cả lớp nhận xét

Trang 7

Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn

Nguyên nhân gây tai nạn giao thông Vi phạm quy định về tốc độ, lấn chiếm

lòng đường vỉa hè …

- Giáo viên lưu ý học sinh đọc kĩ, phát

hiện ra những từ chỉ người, sự việc

- Giáo viên nhận xét chữa bài

- Học sinh đọc thầm mẩu chuyện vui rồi trao

đổi thảo luận nhóm

- Học sinh phát biểu ý kiến

+ Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật

tự, an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn hu- li- gân

+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng hoạt

động liên quan đế trật tự an ninh: giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương

4 Củng cố:- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Về nhà học bài

Khoa học

Sử dụng năng lượng điện

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện Kể tên một số loại nguồn điện

- Biết sử dụng những đồ dùng bằng điện một cách hợp lí

II Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Người ta sở dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy vào những công việc gì?

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Thảo luận

- Em hãy kể tên một số đồ dùng sử

dụng điện mà em biết?

- Năng lượng điện mà các đồ dùng trên

sử dụng được lấy từ đâu?

 Tất cả các vật có khả năng cung cấp

năng lượng là nguồn điện

* GDMT: Nguồn năng lượng đó có tồn

tại mãi mãi không? chúng ta phải sử

dụng như thế nào để tránh lãng phí

nguồn năng lượng đó?

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

- Yêu câu học sinh: Quan sát các vật

thật hay mô hình hoặc tranh ảnh những

đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện

Thảo luận theo nhóm

+ Quạt, ti vi, đài, bếp điện …

+ Năng lượng điện do pin, do nhà máy điện, … cung cấp

-Thảo luận theo bàn + Kể tên của chúng

+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng

+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ

Trang 8

- Trình bày kết quả thảo luận.

- Nhận xét

Hoạt động 3: “Đi nhanh, đi đúng”

- Chia lớp làm 2 đội

- Nhiệm vụ: Đội nào tìm được nhiều ví

dụ hơn trong cùng một thời gian 3 phút

là thắng

- Đại diện từng nhóm lên giới thiệu với cả lớp

- Nhận xét, bổ xung

- Theo hình thức trò chơi

3 Củng cố: -Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

4 - dặn dò: học bái và chuẩn bị bài sau.

Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2010

Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo m3 , dm3 , cm3 (biểu tượng, cách đọc, cách viết, mối quan hệ các đơn vị đo)

- Luyện tập về đổi đơn vị đo thể tích: đọc, viết các số đo thể tích, so sánh các số đo thể tích

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập 3

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn hS làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc các số đo:

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết

các số đo thể tích

Bài 2:

- Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- Giáo viên nhận xét cho điểm

a) Học sinh đọc các số đo

- Học sinh khác nhận xét

b) 2 Học sinh làm trên bảng, lớp làm vở

1952 cm3 ; 2015 m3 ; dm3 ; 0,919 m3

8

3

- Học sinh làm vào nhóm

0,25 m3 đọc là:

Không phảy hai mươi lăm mét khối

- Học sinh thảo luận làm vở

- 1 HS khá lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét

a) 931,23241 m3 = 931 232 413 cm3 b) m3 = 12,345 m3

1000 12345

c) m3 > 8 372 361 dm3

100

8372361

4 Củng cố: Nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: Giao bài về nhà.

Trang 9

Tập đọc Chú đi tuần

( Trần Ngọc)

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện tình cảm yêu thương của người chiến sĩ công an với các cháu học sinh miền Nam

- Hiểu các từ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu học sinh, sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tương lai tươi đẹp của các cháu

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc sgk

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Đọc những bài “Phân xử tại tình”

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

*) Luyện đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

*) Tìm hiểu bài

- Một người chiến sĩ đi tuần trong

hoàn cảnh như thế nào?

- Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần

trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc

ngủ bình yên của các em học sinh, tác

giả bài thơ muốn nói lên điều gì?

- Tình cảm và mong ước của người

chiến sĩ đối với các cháu học sinh được

thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết

nào?

*) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc

lòng bài thơ

- Giáo viên kết hợp hướng dẫn để học

sinh tìm đúng giọng đọc bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc diên

cảm đoạn thơ tiêu biểu

- Một học sinh giỏi đọc toàn bài

- Một học sinh đọc phần chú giải từ ngữ sau bài

- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

- Học sinh trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi sgk

- Đại diện nhóm trả lời

- Trong hoàn cảnh đêm khuya, gió rét, mọi người đã yên giấc ngủ say

- Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ

- Tình cảm: xưng hô thân mật, dùng các từ yêu mến, lưu luyến, hỏi thăm giấc ngủ có ngon không?

- Mong ước: Mai các cháu … tung bay

- Các chiến sĩ công an yêu thương các cháy học sinh, quan tâm lo lắng cho các cháu, giúp cho cuộc sống của các cháu bình yên

- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Học sinh nhẩm đọc từng khổ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

Trang 10

bình chọn bạn đọc hay.

3 Củng cố - Nhận xét giờ học.

4 Dặn dò: Tiếp tục học thuộc lòng bài thơ ở nhà.

Mĩ thuật

vẽ tranh: đề tài tự chọn

( Giáo viên chuyên ngành soạn - giảng)

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe đã đọc

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh

- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

Một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, …

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kể lại truyện ông Nguyễn Đăng Khoa và nêu ý nghĩa?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Giảng bài

a HD học sinh hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc đề và HD xác định đề

- Giải nghĩa từ

- HD học sinh tìm chuyện ngoài sgk

- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà cho tiết học

này

b HD thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Dán bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện

- Ghi lần lượt tên HS tham gia thi kể và tên

câu chuyện các em kể

- Nhận xét bổ sung

- Đọc đề và tìm hiểu trọng tâm của đề

- Xác định rõ những việc cần làm theo yêu cầu

- Đọc nối tiếp các gợi ý trong sgk

+ Tìm hiểu và thực hiện theo gợi ý

- Một số em nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể, nói rõ đó

là truyện nói về vấn đề gì

* Thực hành kể chuyện

- Kể chuyện trong nhóm

- Thi kể trước lớp

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

* Nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn:

- Nội dung

- Cách kể

- Khả năng hiểu câu chuyện

-Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w