II/ ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm : Trên sân trường - Phương tiện : Còi , kẻ sân III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 1/ Phần mở đầu _ GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học _ Cho HS khởi độ[r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2013
Thủ công Tiết 28 LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (T1)
I MỤC TIÊU:
Học sinh biết làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công, hoặc bằng bìa cứng
Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật
Hs yêu thích sản phẩm của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đồng hồ để bàn làmbằng giấy thủ công ( hoặc bìa màu)
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
- Giấy thủ công (bìa màu), giấy trắng, hồ dán, thước …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động (ổn định tổ chức).
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra đồ dùng học tập, thủ công của học sinh
3 Bài mới: Làm đồng hồ để bàn (T1)
* Hoạt động 1 Quan sát và nhận xét
Mục tiêu: HS quan sát và nhận xét được chiếc đồng hồ
Cách tiến hành:
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
+ Giới thiệu đồng hồ để bàn, mẫu được làm bằng giấy thủ công (bìa màu) (h.1)
+ Giáo viên nêu câu hỏi định hướng
+ Giáo viên liên hệ và so sánh hình dạng, màu sắc, các bộ phận của đồng hồ mẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng trong thực tế
+ Nêu tác dụng của đồng hồ
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu
Mục tiêu: HS làm được chiếc đông hồ để bàn theo đúng quy trình
Cách tiến hành:
- Bước 1 Cắt giấy
+ Cắt 2 tờ giấy thủ công có chiều dài 24 ô, rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ( HS có thể không cần dùng giấy màu mà dùng bìa cứng để không phải gấp
tờ giấy làm nhiều lần.)
3C: 19.3.2013
3D: 20.3.2013
Trang 2+ Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để làm chân đỡ đồng hồ.
+ Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng 18 ô để làm mặt đồng hồ.( Dùng bìa cứng để làm mặt đồng hồ.)
- Bước 2 Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ )
+ Làm khung đồng hồ
- Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô, gấp đôi chiều dài, miết kỹ đường gấp
- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy lại theo đường dấu gấp giữa, miết nhẹ cho 2 nửa tờ giấy dính chặt vào nhau (H.2;3)
+Làm mặt đồng hồ (h.4;5;6 SGV/250)
+ Làm đế đồng hồ (h.7;8;9 SGV/251)
+ Làm chân đỡ đồng hồ (h.10 SGV/252)
- Bước 3 Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh
+ Dán khung đồng hồ vào phần đế
+ Dán mặt đồng hồ vào phần khung đồng hồ
+ Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ
+ Giáo viên tóm lại các bước làm đồng hồ để bàn và tổ chức cho học sinh tập làm mặt đồng hồ để bàn
4 Củng cố & dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò học sinh về nhà tập làm mặt đồng hồ để bàn
+ CB: Giấy thủ công, kéo, hồ dán để thực hành “Làm đồng hồ để bàn”
Trang 3TUẦN 28
Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2013
Tự nhiên và Xã hội Tiết 55 THÚ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Nêu đựơc ích lợi của thú đối với con người
Giúp học sinh chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài của thú rừng
- Hs biết bảo vệ thú rừng
*GDKNS:
-Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị, xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng.
-Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền , bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh trong SGK, tranh ảnh sưu tầm
Phiếu thảo luận nhóm, giấy và bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động (ổn định tổ chức).
2 Kiểm tra bài cũ: Thú
Nêu các bộ phận bên ngoài của thú?
Ích lợi của thú nuôi?
3 Bài mới: Thú (tt)
* Hoạt động 1 Gọi tên các bộ phận bên ngoài của thú nuôi.
- Kể tên các loại thú rừng, chỉ và gọi tên các bộ phận cơ thể của một số con vật đó
- Nêu điểm giống nhau, điểm khác nhau giữa các loại thú?
+ Giáo viên kết luận:
- Đặc điểm chính của thú rừng là động vật có xương sống, có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa
- Khác nhau giữa thú rừng và thú nuôi: Cơ thể thú nuôi có những biến đổi phù hợp với cách nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú rừng sống hoang dã, tự kiếm sống
* Hoạt động 2: Ích lợi của thú rừng.
+ Giáo viên kết luận: Thú rừng cung cấp các dược liệu quý, là nguyên liệu để trang trí
và mỉ nghệ Thú rừng giúp thiên nhiên, cuộc sống tươi đẹp
3C: 20.3.2013
3D: 19.3.2013
Trang 4* Hoạt động 3: Bảo vệ thú rừng.
+ Giáo viên treo tranh một số loài vật quý hiếm: hổ, báo, tê giác, gấu trúc … Đây là những loài vật quý hiếm, số lượng các loài vật này còn rất ít Chúng ta phải làm gì để các loài vật quý không mất đi?
- Kể các biện pháp bảo vệ thú rừng?
- Vẽ tranh hoặc viết khẩu hiệu?
- Địa phương em đã làm gì để bảo vệ thú hiếm?
+ Giáo viên kết luận: Bảo vệ các loại thú là việc làm rất cần thiết
+ Học sinh nhắc lại “ ghi nhớ”
4 Củng cố & dặn dò:
+ Thú rừng có các bộ phận nào?
+ Ích lợi của thú rừng?
- Về xem lại bài
+ Chuẩn bị bài: Mặt Trời
Trang 5TUẦN 28
Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2013
Âm nhạc Tiết 28: ƠN TẬP BÀI HÁT: BÀI TIẾNG HÁT BẠN BÈ MÌNH
- TẬP KẺ KHUƠNG NHẠC VÀ VIẾT KHĨA SOL.
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vận động phụ họa
- Tập kẻ khuơng nhạc và viết khĩa sol
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Máy đĩa, đĩa nhạc lớp 3,hát chuẩn xác bài hát, động tác phụ họa Học sinh: Sách, vở, thuộc lời bài hát
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu cả lớp hát bài tiếng hát bạn bè mình GV nhận xét 3.Bài mới:
Hoạt động 1: Ơn hát bài Tiếng hát bạn bè mình.
- GV trình bày mẫu bài hát
HS chú ý lắng nghe
- Tổ chức hướng dẫn học sinh hát cả bài theo dãy, cá nhân
HS thực hiện
- GV nhận xét, sửa sai
- Hát kết hợp vỗ tay
- Thực hiện mẫu, hướng dẫn học sinh hát kết hợp vỗ tay theo phách
Trong khơng gian bay bay Một hình tinh thân ái
Phách
- Chỉ định học sinh khá thực hiện
- Tổ chức cho học sinh thực hiện theo dãy, nhĩm
HS thực hiện
- GV nhận xét đánh giá và hướng dẫn sửa sai
Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động.
GV hướng dẫn động tác:
Trang 6Câu “ Trong không gian bay bay một chồi non thắm xanh lâu bền lá cành”: Chân
đi quả trám và tay để ra phía sau
Câu: “ Bay lên cao lên cao hết bài” Hai tay giơ lần lượt thành hình chữ V
Hoạt động 3: Tập kẻ khuông nhạc và viết khóa sol
- Cho HS nhắc lại khuông nhạc có mấy dòng kẻ, khoá Son được đặt vị trí nào trên khuông nhạc
- Treo bảng phụ hướng dẫn HS tập kẻ khuông nhạc và viết khoá Son vào vở (cho 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp viết vào vở)
- Cho HS nhận xét một số bài GV hướng dẫn sửa một số lỗi sai của HS
4.Củng cố - Dặn dò:
Cho HS nhắc lại nội dung bài học
CB: Tiết 29: Ôn tập bài hát: Tập viết các nốt nhạc trên khuông nhạc
Trang 7TUẦN 28
Thứ năm, ngày 21 tháng 3 năm 2013
Tự nhiên và Xã hội Tiết 56: MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU:
Nêu được vai trò của mặt trời đối với sự sống trên trái đất: Mặt Trời chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất
Biết một số ứng dụng của con người và bản thân trong việc sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời trong cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu thảo luận Tranh minh hoạ.
Mô hình thiết bị cung cấp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động (ổn định tổ chức).
2 Kiểm tra bài cũ: Thú (tt)
Thực vật và động vật khác nhau ở điểm gì?
3 Bài mới: Mặt trời
* Hoạt động 1 Mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt.
+ Học sinh thảo luận 2 câu hỏi trong SGK
- Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật?
- Khi đi ra ngoài trời nắng, em thấy như thế nào? Tại sao?
+ Tổng hợp ý kiến của học sinh Hỏi: “Qua kết quả thảo luận, em có những kết luận
gì về mặt trời?”
+ Giáo viên kết luận: Như vậy mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
+ Học sinh lấy ví dụ mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
* Hoạt động 2: Vai trò của mặt trời đối với cuộc sống.
- Theo em, mặt trời có vai trò gì?
- Hãy lấy ví dụ để chứng minh vai trò của mặt trời?
- Mặt trời có vai trò:
+ Cung cấp nhiệt và ánh sáng cho muôn loài
+ Cung cấp ánh sáng để con người và cây cối sinh sống
- Ví du:
+ Mùa đông lạnh giá nhưng con người vẫn sống được nhờ có mặt trời cung cấp nhiệt, sưởi ấm, đảm bảo sự sống
3C: 21.3.2013
3D: 22.3.2013
Trang 8+ Ban ngày không cần thắp đèn ta cũng có thể nhìn thấy mọi vật là do mặt trời chiếu sáng
+ Giáo viên kết luận: Nhờ có mặt trời chiếu sáng và toả nhiệt, cây cỏ mới xanh tươi,
người và động vật mới khoẻ mạnh (STK/99)
* Hoạt động 3: Sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời.
- HS thảo luận nhóm đôi nêu ý kiến
- Trả lời trước lớp:
+ phơi quần áo
+ phơi thóc, lạc, đỗ, rơm rạ
+ cung cấp ánh sáng để cây quang hợp
+ chiếu sáng mọi vật vào ban ngày
+ dùng làm điện
+ làm muối …
+ Kết luận: Con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời vào rất nhiều việc trong cuộc sống hằng ngày
+ Còn sử dụng những thành tựu khoa học vào việc sử dụng năng lượng mặt trời như:
hệ thống Pin mặt trời ở huyện đảo CôTô (tranh 4)
4 Củng cố & dặn dò:
+ Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt vào những việc gì?
+ Học sinh đọc “ Bóng đèn toả sáng”
+ Học sinh học thuộc ghi nhớ
+ Chuẩn bị bài: Thực hành: Đi thăm thiên nhiên
Trang 9TUẦN 28
Thứ năm, ngày 21 tháng 3 năm 2013
Đạo đức Tiết 28 TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (tiết 1)
I MỤC TIÊU.
- Biết cần phải sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Nêu đựơc cách sử dụng tiết kiệm nước và bỏa vệ ngưồn nước không bị ô nhiễm
- Biết thực hiên tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
- HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước
*GDKNS: Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn.
-Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ 4 trang/ảnh chụp cảnh sử dụng nước (ở miền núi, đồng bằng hay miền biển)
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
1 ổn định
2 Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
Nêu vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản người khác
Vì sao phải tôn trọng thư từ tài sản của người khác
- Nhận xét
3 Bài mới: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết 1)
Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức khỏe,với đời sống của con người.
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về 4 bức ảnh (tranh) được phát
+ Hỏi: Đưa tranh/ảnh và yêu cầu học sinh nêu nội dung từng bức tranh/ảnh đó
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
1 Tranh/ảnh vẽ cảnh ở đâu? (miền núi, miền biển hay đồng bằng )
2 Trong mỗi tranh, em thấy con người đang dùng nước để làm gì?
3 Theo em nước dùng để làm gì? Nó có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
+ Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết luận
* Nước là nhu cầu thiết yếu của con người, bảo đảm cho trẻ em sống và phát triển tốt
Họat động 2: Nhận xét và đánh giá hành vi khi sử dụng nước.
3C: 22.3.2013
3D: 21.3.2013
Trang 10-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận và nhận xét mỗi việc làm 9dung1 hay sai? Tại sao? Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì? Vì sao?
1 Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng nước ăn, bể nước ăn
2 Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
3 Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác, cho rác vào thùng rác riêng
4 Để vòi nước chảy tràn không khóa lại
5 Không vứt rác trên sông, hồ , biển
- HS làm việc nhóm - Các nhóm trả lời, nhận xét bổ sung
Kết luận: Vứt rác đúng nơi qui định và sử dụng nước đúng mục đích là thực hiện tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Chúng ta phải ủng hộ và thực hiện tiết kiệm nước để sử dụng lâu dài về sau, đồng thời bảo vệ nguồn nước để giữ gìn sức khỏe.
Cần phê phán và ngăn chặn hành vi làm ô nhiễm và lãng phí nước.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thực tế sử dụng nước nơi mình ở.
+ Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, phát cho mỗi cặp 1 phiếu bài tập yêu cầu thảo luận và hoàn thành phiếu:
a Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ dùng?
b Nước sinh hoạt ở nơi em đang sống là sạch hay bị ô nhiểm?
c Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước như thế nào? (Tiết kiệm hay lãng phí? Giữ gìn sạch sẽ hay làm ô nhiễm nước?)
- HS thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
*Kết luận: Để có nước sạch và sử dụng lâu dài, chúng ta phải biết tiết kiệm, dùng nước đúng mục đích và phải biết bảo vệ và giữ sạch nguồn nước.
Liên hệ: Nước ngọt là nguồn tài nguyên quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với cuộc sống và phát triển kinh tế vùng biển, đảo Tuyên truyề mọi người giữ gìn, tiết kiệm bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo.
4 Dặn dò
Yêu cầu học sinh về nhà quan sát, tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở nơi mình ở và điền vào phiếu điều tra
1 Nước ở đó đang thiếu, thừa hay đủ? Biểu hiện như thế nào?
2 Nước ở đó sạch hay bị ô nhiễm? Biểu hiện như thế nào?
3 Hãy liệt kê những hành vi mà em quan sát được vào bảng sau
Những hành vi thực
hiện tiết kiệm nước
Những biểu hiện lãng phí nước
Những hành vi bảo
vệ nguồn nước
Những việc làm gây
ô nhiễm nguồn nước.
- Chuẩn bị: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết 2)
Trang 11TUẦN 28
Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2013
Sinh hoạt ngoại khóa Tiết 28: HÁT TẶNG MẸ VÀ CÔ I/ MỤC TIÊU :
HS sinh hoạt văn nghệ chủ đề hát tặng mẹ và cô
HS yêu quý và kính trọng, biết ơn mẹ và cô giáo – những người luôn chăm sóc, yêu thương, dạy dỗ mình nên người
II/ CHUẨN BỊ:
Các bài hát về mẹ và cô
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định
2 Bài Mới
Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ
- GV các nhóm thi biểu diễn các bài hát, đọc thơ, kể chuyện về mẹ và cô
- Các nhóm đăng kí, biểu diễn trên lớp
- Lớp chọn ra ban giám khảo, thư kí
- Lần lượt từng nhóm lên biểu diễn trước lớp
Hoạt động 2: Công bố kết quả
- Ban giám khảo chấm điểm từng tiết mục của các nhóm theo tiêu chí:
+ Nội dung: bài hát, bài thơ, câu chuyện phải ca ngợi mẹ và cô
+ Hình thức: * người biểu diễn phải thể hiện rõ nội dung
* phong cách biểu diễn tự tin
* có kết hợp điệu bộ, động tác khi biểu diễn
* Có lời giới thiệu về bài hát, bài thơ,… trước khi biểu diễn
- Thư kí công bố kết quả nhóm nào thắng cuộc
- GV và cả lớp khen ngơi nhóm giải nhất
- Động viên, khích lệ các nhóm khác cố gắng ở những tiết sinh hoạt sau
3 Củng cố- Dặn dò.
- Nhận xét tinh thần tham gia của lớp Động viên, tuyên dương
- Chuẩn bị: Chủ điểm tháng 4: Kính yêu Bác Hồ
Trang 13TUẦN 28
Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2013
Thể dục Tiết 55 : ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “ HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN”
I/ MỤC TIÊU
- Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Trên sân trường
- Phương tiện : Còi , kẻ sân
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1/ Phần mở đầu
_ GV phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học
_ Cho HS khởi động
_ Chơi trò chơi “ Kết bạn”
_ GV hướng dẫn cho HS chơi trò chơi
_ Cho HS bật nhảy tại chỗ theo nhịp vỗ tay
2/ Phần cơ bản
a/ Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ
*Mục tiêu: Thuộc bài và biết cách thực hiện động tác tương đối chính xác
GV nêu tên động tác, lần đầu giáo viên vừa làm mẫu, vừa hô nhịp, lần sau cán sự lớp vừa làm mẫu vừa hô nhịp
GV quan sát, sửa sai
- Có thể cho học sinh tập theo tổ, các tổ trưởng điều khiển GV đi đên từng tổ giúp
đỡ, sữa sai cho HS
b/ Trò chơi “ Hoàng Anh- Hoàng Yến”
Trang 14* Mục tiêu: Tham gia chơi tương đối chủ động, nhanh nhẹn.
Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi
Cho HS chơi thử, rồi chơi chính thức Chơi khoảng 3-5 phút những em nào bị bắt 2 lần sẽ bị phạt nhảy cò 1 vòng
GV nhắc nhở HS đảm bảo an toàn trong khi chơi
3/ Phần kết thúc
_ Cho HS chạy chậm, thả lỏng
_ Gv cùng HS hệ thống bài
_ Nhận xét tiết học
_ Chuẩn bị bài sau