luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHAN THỊ THUẬN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG BỔ SUNG CHẾ PHẨM SINH HỌC WEHG ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LẠC L14 TRONG VỤ XUÂN TẠI BA VÌ - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ PHÍP
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Tác giả
Phan Thị Thuận
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này trong suốt quá trình học tập và thực hiện
ñề tài tôi ñã nhận ñược sư chỉ bảo, giúp ñỡ, ñộng viên của thầy cô, bạn bè và người thân Qua bản luận văn tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến:
TS Ninh Thị Phíp là Người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi một cách tận tình và chu ñáo trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn
Các Thầy Cô trong Bộ môn Cây công nghiệp ñã ñóng góp những ý kiến hết sức qúy báu cho tôi ñể hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cám ơn Khoa Sau ñại học, Khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, gia ñình, người thân, bản bè ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Tác giả
Phan Thị Thuận
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục……… iii
Danh mục các chữ viết tắt……… viii
Danh mục bảng……… ix
Danh mục hình……….xii
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
2.1.1 Vai trò sinh lý của N (nitơ) và nhu cầu dinh dưỡng khoáng N ở cây
2.1.2 Vai trò sinh lý của lân và nhu cầu dinh dưỡng lân ở cây lạc 5 2.1.3 Vai trò sinh lý của kali và nhu cầu dinh dưỡng kali ở cây lạc 6 2.1.4 Vai trò sinh lý của canxi và nhu cầu dinh dưỡng canxi ở cây lạc 6 2.1.5 Vai trò sinh lý của Mg, S và nhu cầu dinh dưỡng Mg, S ở cây lạc 7 2.1.6 Vai trò sinh lý của Borax và nhu cầu dinh dưỡng Borax ở cây lạc 8 2.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam 11 2.3.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 11 2.3.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 14
Trang 52.4 Một số nghiên cứu về phân bón lá cho cây lạc 20 2.5 Một số thông tin về phân sinh học WEHG 24
3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm 30
3.5.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển 32 3.5.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 33 3.5.4 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính theo tiêu chuẩn ngành 33
4.1 Nghiên cứu liều lượng phân sinh học WEHG thích hợp ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong vụ xuân trên ñất
4.1.1 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến chiều cao
Trang 64.1.4 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến chỉ số
4.1.8 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến các yếu tố
4.1.9 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến năng suất lạc 51 4.1.10 Ảnh hưởng của liều lượng phân sinh học WEHG bón ñến hiệu
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong vụ xuân trên ñất
4.2.1 Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến chiều cao
Trang 74.2.6 Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến khả năng
4.2.7 Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến khả năng
4.2.8 Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến các yếu tố
4.2.9 Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến năng suất
4.2.10 Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến hiệu quả
4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng N bón ñến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống lạc L14 khi bổ sung phân WEHG trong vụ xuân trên
4.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân WEHG ñến
4.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng N bón trên nền bổ sung phân WEHG ñến
4.3.6 Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân WEHG ñến khả
4.3.7 Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân sinh học WEHG
Trang 84.3.8 Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân sinh học
4.3.9 Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân sinh học WEHG
4.3.10 Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân sinh học
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCCCC Chiều cao cây cuối cùng CDCCC Chiều dài cành cuối cùng
CT Công thức CV% Hệ số biến ñộng ð/C ðối chứng LAI Chỉ số diện tích lá NSLT Năng suất lý thuyết NSTT Năng suất thực thu
Trang 10
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới trong những năm
qua (1998 – 2008) 11 Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (1998 – 2008) 15 Bảng 2.3 Tình hình sản xuất lạc ở tỉnh Hà Nội qua các năm 17 Bảng 4.1: Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến chiều
cao thân chính (cm) 36 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến chiều dài
cành cấp 1 (cm) 38 Bảng 4.3: Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến tổng số
cành cấp 1 và cấp 2 trên cây 39 Bảng 4.4: Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến chỉ số
diện tích lá (m2 lá/m2 ñất) 41 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến khả năng
hình thành nốt sần 43 Bảng 4.6: Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến khả năng
tích luỹ chất khô 45 Bảng 4.7: Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến mức ñộ
nhiễm sâu bệnh hại 47 Bảng 4.8: Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến các yếu
tố cấu thành năng suất 49 Bảng 4.9: Ảnh hưởng của liều lượng bón phân sinh học WEHG ñến năng
suất lạc 51 Bảng 4.10: Ảnh hưởng của liều lượng phân sinh học WEHG bón ñến hiệu quả
kinh tế 54
Trang 11Bảng 4.11: Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến chiều cao
thân chính (cm) 55
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến chiều dài
cành cấp 1 (cm) 57
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến Tổng số
cành cấp 1 và cấp 2 trên cây (cành/cây) 58 Bảng 4.14: Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến chỉ số
diện tích lá (m2 lá/m2 ñất) 59 Bảng 4.15: Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến khả năng
hình thành nốt sần (nốt/cây) 60 Bảng 4.16: Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến khả năng
tích luỹ chất khô (gam/cây) 62 Bảng 4.17: Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến mức ñộ
nhiễm sâu bệnh hại 63 Bảng 4.18: Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến các yếu tố
cấu thành năng suất 65
Bảng 4.19: Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến năng suất
lạc 66
Bảng 20: Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến hiệu quả
kinh tế 68 Bảng 4.21: Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân WEHG ñến
chiều cao thân chính (cm) 69 Bảng 4.22: Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân WEHG ñến
chiều dài cành cấp 1 (cm) 71 Bảng 4.23: Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân WEHG ñến
tổng số cành cấp 1 và cấp 2 trên cây (cành/cây) 72
Trang 12Bảng 4.24:Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân WEHG ñến chỉ
số diện tích lá (m2 lá/m2 ñất) 73 Bảng 4.25: Ảnh hưởng của liều lượng N khi bổ sung phân WEHG ñến khả
năng hình thành nốt sần (nốt/cây) 75 Bảng 4.26: Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân WEHG ñến
khả năng tích luỹ chất khô (gam/cây) 76 Bảng 4.27: Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân WEHG ñến
mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại 78 Bảng 4.28: Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân sinh học
WEHG ñến các yếu tố cấu thành năng suất 79
Bảng 4.29: Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân sinh học
WEHG ñến năng suất lạc 81
Bảng 30: Ảnh hưởng của liều lượng N bón khi bổ sung phân sinh học WEHG
ñến hiệu quả kinh tế 83
Trang 13
DANH MỤC HÌNH
4.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân sinh học WEHG bón ñến năng
suất lí thuyết và năng suất thực thu của cây lạc 524.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân sinh học WEHG ñến năng
suất lý thuyết và năng suất thực thu của thí nghiệm 674.3 Ảnh hưởng của liều lượng N bón trên nền bổ sung phân sinh
học WEHG ñến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu 82
Trang 141 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) có nguồn gốc ở Nam Mỹ là một cây
trồng phổ biến ñược nhiều người dân ưa chuộng bởi nó có nhiều giá trị kinh kế
và giá trị dinh dưỡng cao, ngoài ra còn có ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt
Giá trị dưỡng của lạc chủ yếu ở thành phần sinh hoá của hạt lạc tới 26 - 34% protein, 40 - 46% lipit, trong ñó protein của lạc có chứa ñầy ñủ các axit amin không thay thế, ngoài ra trong thành phần của hạt lạc còn có chứa gluxit, xellulo, các vitamin
Dầu hạt lạc chủ yếu là các axít béo chưa no trên 80% còn lại 20% axít béo no Với thành phần như trên dầu lạc là loại dầu tuyệt hảo cho thực phẩm,
cơ thể dễ hấp thu và có tác dụng tránh ñược nhiều loại bệnh, các bệnh về tim mạch Hạt lạc còn ñược sử dụng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến như ép dầu, mỹ phẩm và mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước trong ñó có Việt Nam
Lạc còn làm thức ăn trong chăn nuôi rất tốt như bằng khô dầu lạc, quả lạc non, cám lạc, thân lá xanh Khô dầu lạc chứa 50% protein thô là nguồn thức ăn giàu protein Sản lượng ñứng thứ ba trong các loại khô dầu thực vật
và ñóng vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của ngành chăn nuôi Thân lá lạc giàu vitamin và khoáng chất, có thể dùng làm thức ăn cho gia súc hay ủ với phân hữu cơ và tỷ lệ N,P,K chứa trong lá cao tương ñương với phân chuồng ñó ủ hoai mục Vỏ lụa lạc dùng làm cám công nghiệp rất tốt Cám chế biến từ vỏ lụa lạc có giá trị dinh dưỡng cao tương ñương với cám gạo ñược sử dụng cho chăn nuôi gia súc, gia cầm
Trong trồng trọt cây lạc cũng là thành phần quan trọng trong hệ thống cây trồng có tác dụng cải tạo ñất, ở rễ lạc có sự cộng sinh của vi khuẩn nốt
sần Rhizobium vigna có khả năng cố ñịnh ñạm góp phần vào nâng cao ñộ phì
Trang 15của ựất, bảo vệ ựất khỏi bị xói mòn
Trên thế giới lạc ựược trồng chủ yếu ở miền nhiệt ựới và Á nhiệt ựới của lục ựịa Á Phi Ở Việt Nam lạc ựược trồng chủ yếu ở các vùng trung du Bắc Bộ (Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ) Vùng khu bốn
cũ (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh), vùng Tây Nguyên và đông Nam Bộ (Tây Ninh, Bình Dương, đồng Nai, đắc Lắc)
Mặc dù lạc là cây trồng ựược canh tác lâu ựời ở nước ta và tiềm năng phát triển lạc ở Việt Nam là rất lớn Nhưng năng suất và sản lượng lạc nước ta còn thấp do nhiều nguyên nhân, trong ựó một nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ ựó là áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc chưa ựầu tư ựúng mức Trong những năm gần ựây vấn ựề phân bón cho lạc ựược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước, nhiều công trình nghiên cứu phân bón cho lạc ựã chỉ ra rằng: Việc bón phân cho lạc là yếu tố kĩ thuật quan trọng ựể ựạt năng suất lạc cao và có hiệu quả kinh tế cao Trong ựó, sử dụng các loại phân bón sinh học, phân hữu cơ sinh học hoặc phân vi sinh bón cho cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng ựang ựược sản xuất quan tâm
Phân sinh học WEHG (Worldwise Enterprises Heavents Green) là sản
phẩm phân bón thế hệ mới, ựược sản xuất với công nghệ số 1 của hoa kỳ WEHG là chế phẩm sinh học 100% từ dược thảo thiên nhiên Trong chế phẩm
có 3 thành phần chắnh: Dung môi dạng dầu (có 35 - 45% dầu ựậu nành) và chất cố ựịnh hoạt chất, khoáng chất vi lượng chủ yếu là Borax 0,6%, chất chiết xuất từ dược thảo 4 - 6% Các kết quả nghiên cứu ựã chỉ ra, bổ sung chế phẩm sinh học WEHG cho cây trồng làm tăng khả năng sinh trưởng, tăng sức chống chịu và năng suất cây trồng lên 10 Ờ 15%
Góp phần nâng cao năng suất lạc, tăng thu nhập cho người sản xuất,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của bổ sung
chế phẩm sinh học WEHG ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong vụ xuân tại Ba Vì - Hà NộiỢ
Trang 161.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu ảnh hưởng của bón bổ sung chế phẩm sinh học WEHG (liều lượng, số lần, thời ựiểm và lượng N bón) ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14 trong vụ xuân 2010 tại Ba Vì - Hà Nội nhằm xác ựịnh chế ựộ bón bổ sung chế phẩm sinh học WEHG phù hợp làm tăng năng suất lạc
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá ảnh hưởng của liều lượng, số lần, thời ựiểm bón phân sinh
học WEHG ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14
- đánh giá ảnh hưởng của liều lượng, số lần, thời ựiểm bón phân sinh học WEHG ựến khả năng chống chịu sâu bệnh của giống lạc L14
- đánh giá ảnh hưởng của liều lượng ựạm khi bổ sung phân sinh học WEHG ựến sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất của giống lạc L14
- đánh giá ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học WEHG ựến hiệu quả kinh tế trồng giống lạc L14
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng quy trình bón phân sinh học WEHG hợp lý, giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho cây lạc, góp phần nâng cao năng suất, tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc
Trang 172 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
Lạc thường ñược trồng trên ñất nhẹ, ñất bạc màu Phần lớn các loại ñất này thường nghèo dinh dưỡng và hàm lượng mùn thấp Vì vậy, việc bổ sung nguồn dinh dưỡng cho lạc là rất cần thiết
Phân bón là nguồn dinh dưỡng quan trọng ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng lạc Phân vô cơ dễ tan, cây dễ hấp thụ, song sử dụng phân hoá học lâu dài với khối lượng lớn có thể ảnh hưởng ñến chất lượng ñất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp và môi trường sinh thái Ngoài ra khi bón phân vào ñất chỉ
có khoảng 40 – 60% lượng phân bón ñược rễ cây hấp thụ, số còn lại có thể chuyển sang dạng cây không hấp thụ ñược hoặc bị rửa trôi, hoặc bị các vi sinh vật trong ñất sử dụng Tuy nhiên, ngoài sự hấp thu dinh dưỡng từ rễ, cây trồng còn có thể hấp thu chất dinh dưỡng qua lá có thể hạn chế ñược các vấn ñề trên Cây lạc muốn sinh trưởng phát triển tốt cần cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng thiết yếu Cùng với nước, dinh dưỡng khoáng là thành phần rất quan trọng, là cơ sở quyết ñịnh sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của cây Theo Hiệp hội phân bón quốc tế, trong cây có chứa 92 nguyên tố tự nhiên, trong ñất có 45 nguyên tố khoáng nằm dưới dạng ion, các hợp chất vô cơ, hữu cơ khác nhau [23] Các nguyên tố tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào, của mô ñược gọi là nguyên tố dinh dưỡng, xem như
là thức ăn của cây [18] Trong số các nguyên tố ñã ñược phát hiện, chỉ có 19 nguyên tố ñược xếp vào nhóm các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, ñó là C, H,
O, N, P, K, Ca, S, Mg, Fe, Cu, Cl, Mn, Zn, Mo, B, Na, Si, Ni [28] Các nguyên tố C, H, O, N, P, K, Ca, S, Mg, cây cần một lượng lớn nên gọi là các nguyên tố ña lượng, các nguyên tố còn lại cây cần với một luợng nhỏ hơn và gọi là nguyên tố vi lượng Thực tế, khi nói ñến nguyên tố ña lượng người ta
Trang 18thường ñề cập ñến N, P, K, còn S, Ca, Mg ñược xếp vào nhóm nguyên tố trung lượng Trừ nguyên tố C, H, O cây lấy qua quang hợp, các nguyên tố còn lại cây lấy từ ñất thông qua bộ rễ hoặc có thể lấy bổ sung thông qua bộ phận khí sinh là lá cây
2.1.1 Vai trò sinh lý của N (nitơ) và nhu cầu dinh dưỡng khoáng N ở cây lạc
Mỗi nguyên tố có vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng sinh lý của cây lạc:
N cấu thành prôtêin và các hợp chất có N khác ở trong các bộ phận non của cây,
N có mặt trong các enzim quan trọng trong các hoạt ñộng sống của cây
ðạm là thành phần không thể thiếu ñược ở prôtêin dự trữ trong hạt Ở thời
kỳ sinh trưởng dinh dưỡng, N tập trung ở các phần non của cây, các mô phân sinh ñang hoạt ñộng, ở các phần sống của tế bào Khi hạt chín, phần lớn N trong cây tập trung ở hạt
Vì vậy thiếu ñạm cây sinh trưởng kém, còi cọc, lá vàng, chất khô tích luỹ chất khô giảm, số quả và trọng lượng quả ñều giảm, nhất là thiếu N ở thời kỳ sinh trưởng cuối Lượng N lạc hấp thu rất lớn, ñể ñạt ñược 1 tấn lạc quả khô cần sử dụng tới 50 – 75 kg ñạm Thời kỳ lạc hấp thu nhiều ñạm nhất là thời
kỳ ra hoa - làm quả và hạt Thời kỳ này chỉ chiếm 25% thời gian sinh trưởng của lạc, nhưng hấp thu tới 40- 45% nhu cầu ñạm của cả chu kỳ sinh trưởng
Có hai nguồn cung cấp ñạm cho cây lạc là do bộ rễ hấp thu từ ñất và ñạm cố ñịnh ở nốt sần do hoạt ñộng của vi khuẩn cộng sinh cố ñịnh ñạm
Nguồn N cố ñịnh có thể ñáp ứng ñược 50- 70% nhu cầu ñạm của cây ngoài ra, lá cũng có khả năng hấp phụ N Vì vậy phương pháp bón bổ sung N qua lá rất có ý nghĩa, nhất là thời kỳ sinh trưởng cuối
2.1.2 Vai trò sinh lý của lân và nhu cầu dinh dưỡng lân ở cây lạc
Lân còn ñóng vai trò quan trọng ñối với sự cố ñịnh N và sự tổng hợp lipít ở hạt trong thời kỳ chín Ngoài ra, bón lân còn kéo dài thời kỳ ra hoa và tăng tỷ lệ hoa có ích ðối với quá trình cố ñịnh ñạm, lân trong thành phần của
Trang 19mối liên kết cao năng ATP, chuyển năng lượng cho hoạt ñộng cố ñịnh ở hạt khi chín, lân nằm trong các enzim xúc tiến tổng hợp lipít Người ta thấy rằng trong thời kỳ này, 50% lượng lân của cây tập trung ở hạt Bón ñủ lân hàm lượng dầu trong cây tăng lên ñáng kể
2.1.3 Vai trò sinh lý của kali và nhu cầu dinh dưỡng kali ở cây lạc
Kali trong cây dưới dạng muối vô cơ hoà tan và muối của axít hữu cơ trong tế bào Kali không trực tiếp ñóng vai trò là thành phần cấu tạo của cây, nhưng tham gia vào hoạt ñộng của các enzim, nó ñóng vai trò chất ñiều chỉnh xúc tác Chính vì vậy kali tham gia chủ yếu vào các hoạt ñộng chuyển hoá chất ở cây vai trò quan trọng nhất của kali là xúc tiến quang hợp và sự phát triển của quả, ngoài ra kali còn làm tăng cường mô cơ giới, tăng tính chống
ñổ của cây
Trong cây kali tập trung chủ yếu ở các bộ phận non, lá non và lá ñang hoạt ñộng quang hợp mạnh Cây hấp thu kali tương ñối sớm và tới 60% nhu cầu kali của cây ñược hấp thu trong thời kỳ ra hoa - làm quả Thời kỳ chín, nhu cầu về kali hầu như không ñáng kể (5- 7% nhu cầu kali)
Thiếu kali, thân cây chuyển thành màu ñỏ sẫm và lá chuyển màu xanh nhạt Tác hại lớn nhất của thiếu kali là cây bị lùn, khả năng quang hợp và hấp thu N giảm, tỷ lệ quả một hạt tăng, trọng lượng hạt giảm và năng suất lạc giảm rõ rệt Lạc có thể hút lượng kali rất lớn, trong môi trường giàu kali, nó
có khả năng hấp thu kali quá mức cần thiết
2.1.4 Vai trò sinh lý của canxi và nhu cầu dinh dưỡng canxi ở cây lạc
Dinh dưỡng canxi ñối với lạc ñược coi là nguyên tố thường, lượng can
xi lạc hấp thu gấp gần 2- 3 lần lượng lân hấp thu
Các nhà khoa học ñã ñánh giá vai trò của can xi giúp ngăn ngừa tích luỹ nhôm và các cation gây ñộc, tăng hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần, tăng hấp thu ñạm ðể quả phát triển bình thường, can xi phải có ở quả ñang phát triển
Trang 20(collwell & Brady, 1945; Bledso & harrit, 1960) [36]
Hàm lượng canxi cao trong lá theo (Gillier, 1968) [10] ở mức tới hạn là 2%, các năng suất lạc cao ñều chuyển tới các bộ phận của cây, kể cả hoa và tia ñang phát triển, nhưng ngay sau khi tia quả ñâm vào ñất và phát triển quả, canxi từ
rễ không ñược vận chuyển tới tia quả nữa mà ñể hình thành và phát triển quả, tia phải trực tiếp hút canxi từ ñất (Wander, 1944; Bledso, 1966), ñiều này giải thích vì sao phải có canxi trực tiếp vùng hình thành quả
Hiện tượng quả lép, ốp thường xảy ra khi lượng canxi hữu hiệu trong ñất thấp và do ảnh hưởng xấu có thể gây ra bởi các loại phân khoáng hoặc thời tiết ñến sự hút canxi của quả
Canxi ít di ñộng trong cây, và hàm lượng canxi ở các bộ phận của cây phụ thuộc vào sự cung cấp can xi ở thời ñiểm bộ phận ñó hình thành Phân canxi ñược sử dụng ở hầu hết các vùng sản xuất lạc to quả, các dạng canxi có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng hấp thu canxi của lạc
2.1.5 Vai trò sinh lý của Mg, S và nhu cầu dinh dưỡng Mg, S ở cây lạc
Mg là thành phần của diệp lục, vì vậy Mg có liên quan trực tiếp tới quang hợp của cây, nếu thiếu Mg cây giảm hàm lượng diệp lục ở lá, lá vàng úa, cây lùn
Lưu huỳnh là thành phần của nhiều loại axit amin quan trọng trong cây, vì vậy S có mặt trong thành phần prôtêin của lạc Thiếu S sự sinh trưởng của lạc bị cản trở, lá có biểu hiện vàng nhạt, cây chậm phát triển (Gopalakrishnan và Nagarajan, 1958) Theo GeenWood (1954) tác dụng tăng năng suất lạc của thạch cao (CaSO4) ở Nigeria là nhờ S chứ không phải Ca
Sự hút S có liên quan ñến sự hút N và P2O5 ñể hình thành các axit amin, S có thể hấp thu bằng cả rễ và quả, lượng S lạc hấp thu tương ñương lân Reich xác ñịnh hàm lượng S trong lá trong chu kỳ sinh trưởng của lạc là khoảng 0,2% (Reid P.H and Cox F.R, 1973) [33]
Trang 212.1.6 Vai trò sinh lý của Borax và nhu cầu dinh dưỡng Borax ở cây lạc
Borax, còn ñược biết dưới tên sodium borate (Na2B4O7.10H2), và axít boric (H3BO3) là những chất không màu, giống như muối và có thể ở dưới dạng bột trắng
Borax là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu ñối với cây trồng Ngày nay trên 70 quốc gia ñã ñược phát hiện tình trạng thiếu Bo ở hầu hết các loại cây trên nhiều loại ñất Phân Bo cũng ñã ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu trong ñất cho thấy có tới 78% các loại ñất nghèo Bo Nhìn chung, sự thiếu Bo trong ñất thường xảy ra trong những ñiều kiện như :
- Những vùng có khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều (do Bo là nguyên tố dễ
bị rửa trôi)
- ðất chua phát triển trên ñá phún xuất, ñất có pH < 4
- ðất phát triển trên ñá vôi
- ðất có kết cấu thô, ñất thoát nước tốt như ñất dốc…
Canxi là nguyên tố tương tác mạnh với Bo, nhu cầu Bo của cây thấp khi cây thiếu Canxi Ngược lại, Kali là nguyên tố ñối kháng với Bo, nếu bón quá nhiều Kali sẽ ức chế cây hút Bo làm giảm năng suất cây trồng
Vai trò của Bo trong cây:
- Bo rất cần thiết cho quá trình phân chia tế bào và quá trình thụ phấn của cây Giúp sự hình thành và phân hoá mầm hoa, tăng cường sức sống hạt phấn, tăng tỷ lệ ñậu trái, giúp giảm rụng hoa và trái non
- Bo có liên quan ñến quá trình tổng hợp Protein, Lipid, làm tăng hàm lượng ñường và các Vitamin trong củ, quả, ngăn ngừa sự thối rữa, giúp bảo quản nông sản ñược lâu sau thu hoạch
- Bo ảnh hưởng ñến sự hấp thu và sử dụng canxi, ñồng thời giúp ñiều chỉnh tỷ lệ K/Ca trong cây
Trang 22Các kết quả nghiên cứu trên thế giới và trong nước ñều cho thấy khi bón Bo vào gốc hoặc phun Bo qua lá ñã làm gia tăng năng suất các loại cây trồng từ 6 - 48%, cải thiện chất lượng và màu sắc của nông sản cho người nông dân
Triệu chứng thiếu Bo ở lạc:
Bo là nguyên tố ít di ñộng nên triệu chứng thiếu Bo thường xuất hiện ở các bộ phận non của cây Ban ñầu ñỉnh sinh trưởng chùn lại, dần dần chết khô Các lá non thường bị biến dạng, gấp nếp và mỏng với màu xanh nhạt ñến mất màu Trên bề mặt lá thường có những ñốm nhỏ màu vàng trắng
- Lá già có kết cấu dày, ñôi khi cong lên và dòn
- Hoa ít hoặc không hình thành, rễ còi cọc
- Hoa, trái dễ bị thối và rụng non
ðể khắc phục các triệu chứng thiếu Bo, nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất lạc, chúng ta có thể bón các loại phân có chứa Bo vào gốc như: Borax, Boric acid… hoặc phun qua lá như sản phẩm WEHG, Komix, ROSABOR
Trong quá trình canh tác, ngoài phương pháp bón phân vào ñất, việc sử dụng phân bón lá ñể chủ ñộng cung cấp thêm dinh dưỡng cho cây trồng ngày nay ñã trở thành một trong những biện pháp phổ biến với hầu hết bà con nông dân
Kết quả khảo nghiệm phân sinh học WEHG trên cây lạc tại TPHCM 11/1994 – 2/1995 Công thức có sử dụng phân sinh học WEHG, hàm lượng lân dễ tiêu (8,77 mg/100g) có sự khác biệt rất lớn so với ñối chứng (4,55 mg/100g) ðây là một yếu tố rất có lợi vì trên ñất xám hàm lượng lân dễ tiêu thường rất thấp Tỷ lệ nốt sần ở các công thức có bón phân sinh học WEHG khá cao Bộ lá cây ở các công thức có bón phân sinh học WEHG màu xanh ngã vàng, nhưng giữ ñược bộ lá khoẻ, các lá trên thân có tỷ lệ cao hơn ñối chứng Tỷ lệ bị bệnh ñốm lá thấp (35%) so với ñối chứng (50%), tỷ lệ cây
Trang 23chết thấp (2%) so với ñối chứng (5%) [31]
Kết quả khảo nghiệm trên cây ñậu tương ñông tỉnh Hà Tây, 2006, công thức bón phân sinh học WEHG trên nền NPK văn ñiển lá có màu xanh sáng, bản lá dày, phân cành khá, thân mập ñốt ngắn, số quả trên cây nhiều, tỷ lệ 3 hạt cao, nốt sần xuất hiện sớm và nhiều, bộ rễ khoẻ, chịu hạn tốt Cho năng suất cao hơn ñối chứng 24,3 kg/sào (677,8 kg/ha) và cho thu nhập cao hơn 95.500 ñ/sào (2.652.770 ñ/ha) [31]
Kết quả khảo nghiệm trên rau xà lách tại trường ðại học Nông nghiệp
1 năm 1994 Sau 33 ngày trồng có bổ sung phân sinh học WEHG cho trọng lượng lá cao nhất so với tất cả công thức thí nghiệm và tăng 268,8% so với ñối chứng [31]
Kết quả khảo nghiệm trên cây bí ñao chanh ở Củ Chi TP HCM tháng 9/2008, khi sử dụng phân sinh học WEHG cây phát triển tốt và tăng khả năng chống chịu cũng như tăng năng suất Ở lô sử dụng WEHG có số lầ thu hoạch nhiều hơn 5 lần và năng suất cao hơn 450 kg ñạt 16,07% Tổng số tiền vừa tiết kiệm và tăng thêm từ sản phẩm là 1.730.000 ñồng/ha
Kết quả khảo nghiệm trên cây chè tỉnh Hà Tây cũ (chè tại Ba Trại - Ba
Vì – Hà Tây – 11/2006), chè sinh trưởng tốt hơn năng suất búp tươi ñạt 18 tấn/ha tăng hơn so với ñối chứng 2 tấn/ha tương ñương 11% Sâu bệnh hại búp chè giảm hẳn, búp chè vươn cao nhanh, xanh non sạch bệnh [31]
Kết quả khảo nghiệm trên cây Thanh Long tỉnh Long An (tháng 9/2008) cho thấy khi sử dụng phân sinh học WEHG sẽ giúp cây Thanh Long phát triển mạnh hơn, chi phí sử dụng phân giảm và tăng lợi nhuận ðặc biệt khi sử dụng phân sinh học WEHG có thể giảm hoặc không bón phân hoá học, ñiều này rất phù hợp với quy trình sản xuất nông sản theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm trong thời gian tới [31]
Trang 242.3 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Cây lạc tuy ñã trồng lâu ñời ở nhiều nơi trên thế giới nhưng cho ñến giữa thế kỷ 18, sản xuất lạc vẫn có tính tự cung, tự cấp cho từng vùng Cho tới khi công nghiệp ép dầu lạc phát triển mạnh, việc buôn bán lạc trở nên tấp nập
và trở thành ñộng lực thúc ñẩy mạnh sản xuất lạc, trên thế giới hiện nay nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng ñã và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc với diện tích ngày càng lớn
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới trong những
năm qua (1998 – 2008)
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích (Triệu ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trang 25có năng suất cao nhất (20,0- 28,0 tạ/ha)
Trong số các cây lấy dầu, cây lạc có diện tắch, sản lượng ựứng thứ 2 sau ựỗ tương và ựược trồng rộng rãi ở hơn 100 nước trên thế giới, từ 40 vĩ ựộ Bắc ựến 40
vĩ ựộ Nam Tổng hợp từ nguồn số liệu của FAO (2006) cho thấy diện tắch trồng lạc trên toàn thế giới từ năm 1990 Ờ 2006 có biến ựộng Năm 1990 diện tắch là 20,1 triệu ha, năm 2000 diện tắch là 24,1 triệu ha, tăng 4 triệu ha (19%) ựến năm
2008 diện tắch 25,60 triệu ha, tăng 0,14 triệu ha so với năm 2003
Tuy vậy, nghiên cứu tình hình sản xuất lạc trên thế giới cho thấy, sản lượng lạc ựược sản xuất ra hàng năm, chủ yếu do một số nước có sản lượng trên một triệu tấn/năm tạo ra là: Ấn độ (8,0 triệu ha), Trung Quốc (3,76 - 5,12 triệu ha), Mỹ (0,53 - 0,65 triệu ha), Trong số các nước trồng lạc thì Ấn độ, Trung Quốc, Nigieria, Mỹ và Inựônêxia là những nước có sản lượng lạc hàng năm cao nhất [10]
Mỹ là nước có diện tắch, năng suất lạc khá ổn ựịnh Năng suất trung bình ựạt 29,6 tạ/ha Gấp 3 lần so với năng suất lạc của các nước khác, thập niên 80 diện tắch trồng lạc của Mỹ là 0,597 triệu ha, năng suất ựạt trung bình hàng năm là 27,9 tạ/ha, thập kỷ 90, diện tắch hàng năm là 0,569 triệu ha, năng suất ựạt 27,9 tạ/ha [10] Năm năm gần ựây diện tắch trồng lạc là 0,58 triệu ha/năm, năng suất bình quân ựạt 31,7 tạ/ha, cao hơn năng suất trung bình những năm 90 là 13,6%, ựây là năng suất bình quân cao nhất thế giới Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do sự ựầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, ựầu tư, thâm canh khác nhau, cũng như do các yếu tố kinh
tế xã hội, yếu tố môi trường khác nhau chi phối
Khu vực đông Nam Á, diện tắch trồng lạc không nhiều, chỉ chiếm 12,95% sản lượng lạc của Châu Á
Năng suất lạc ở đông Nam Á nhìn chung chưa cao, năng suất bình quân ựạt 11,7 tạ/ha Malayxia là nước có diện tắch trồng lạc không nhiều,
Trang 26nhưng lại là nước có năng suất lạc cao nhất trong khu vực, trung bình ñạt 23,3 tạ/ha Về xuất khẩu lạc chỉ có 3 nước Thái Lan, Việt Nam và Inñônêxia Trong ñó Việt Nam là nước có khối lượng xuất khẩu lạc lớn nhất với 33,8 ngàn tấn (chiếm 45,13% khối lượng lạc xuất khẩu trong khu vực) [6]
Theo nhận ñịnh của các nhà khoa học, tiềm năng ñể nâng cao năng suất
và sản lượng lạc của các nước còn rất lớn cần phải khai thác.Trong khi năng suất lạc bình quân của thế giới mới ñạt 1,3 tấn/ha thì ở Trung Quốc trồng thử nghiệm trên diện hẹp ñã thu ñược năng suất khoảng 12 tấn/ha, cao hơn 9 lần so với năng suất bình quân của thế giới Gần ñây, tại viện Quốc tế nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt ñới bán khô hạn (ICRISAT) Ấn ðộ ñã thông báo sự khác biệt giữa năng suất lạc trên các trạm trại nghiên cứu và năng suất trên ñồng ruộng nông dân là từ 4- 5 tấn/ha Trong khi cây lúa mì và lúa nước ñã gần ñạt tới trần
và có xu hướng giảm dần ở nhiều vùng trên thế giới thì năng suất cây lạc trong sản xuất còn cách rất xa so với tiềm năng Trung Quốc là nước ñứng thứ hai sau Ấn ðộ về diện tích trồng lạc với trên 3 triệu ha/năm, chiếm 16% tổng diện tích trồng lạc của cả thế giới Vậy yếu tố nào ñã quyết ñịnh bước tiến nhảy vọt
về năng suất và sản lượng lạc của Trung Quốc Các nhà khoa học của Trung Quốc và thế giới ñều khẳng ñịnh rằng thành tựu nói trên ñạt ñược là nhờ chiến lược ñẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng lạc nhằm phát huy tiềm năng to lớn của cây lạc còn ít ñược khai thác trong sản xuất
Achentina cũng là một nước thành công trong nghiên cứu và ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ ñể phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất lạc Trong suốt
50 năm (1932- 1982) năng suất lạc của Achentina chỉ ở mức khiêm tốn, trên dưới 700 kg lạc hạt tương ñương 1,0 tấn lạc vỏ/ha Vào thời gian này lạc ở Achentina chủ yếu ñược sử dụng ñể ép dầu, vì vậy hiệu quả kinh tế sản xuất lạc thấp ðứng trước nhu cầu sản xuất lạc phục vụ công nghiệp mứt kẹo, Achentina
ñã ñẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật ñể ñạt chất lượng cao hơn và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lạc của ñất nước
Trang 27Hàn Quốc là một nước khá phát triển ở Châu Á, nổi tiếng về ñầu tư cho nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trên cây lạc Chương trình nghiên cứu khoa học trên cây lạc ở Hàn Quốc ñược tăng cường rất sớm, bắt ñầu từ những năm 1960 Nhờ kết hợp giống mới, với biện pháp kỹ thuật che phủ nilon ñến ñầu những năm 1990 năng suất lạc của Hàn Quốc ñã tăng gấp 4 lần
so với năm 1960 Hiện nay trên những nông trại lớn của Hàn Quốc có sử dụng giống lạc mới và kỹ thuật tiến bộ, năng suất lạc ñã ñạt trên 6,0 tấn/ha Những thông tin trên ñây cho thấy, tất cả các nước ñã thành công trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lạc ñều rất chú ý ñầu tư cho công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất Tiềm năng to lớn của cây lạc trong sản xuất chỉ có thể ñược khơi dậy thông qua việc áp dụng rộng rãi tiến bộ kỹ thuật trên ñồng ruộng
2.3.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Những năm trước ñây Việt Nam do còn thiếu về lương thực nên trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu tập trung vào sản xuất cây lương thực,
vì vậy cây lạc chưa ñược quan tâm chú trọng ñúng, năng suất, sản lượng lạc thấp Những năm gần ñây do có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng và sản xuất hàng hoá ñã góp phần thúc ñẩy tăng về diện tích, năng suất và sản lượng lạc Năm 2005 Việt Nam ñứng thứ 12 về diện tích, ñứng thứ 9 về sản lượng lạc trên thế giới
Theo Ngô Thế Dân và CS (2000) [10] sự biến ñộng về diện tích, năng suất và sản lượng lạc từ những năm 1970 ñến nay như sau:
Việt Nam, từ những năm 1980 sản xuất lạc có chiều hướng phát triển ngày càng tăng Trong 10 năm từ 1981 ñến năm 1990, diện tích lạc tăng bình quân 7% trên năm, sản lượng tăng 9% trên năm Từ năm 1990 ñến 1995, sản xuất lạc tăng về diện tích và sản lượng song năng suất vẫn còn thấp, chỉ ñạt khoảng 1,0 tấn/ha Nhưng những năm gần ñây diện tích và sản lượng lạc tăng
Trang 28rõ rệt, năng suất ñạt gần 1,5 tấn/ha Một trong những yếu tố quan trọng nhất góp phần nâng cao năng suất lạc là do việc áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật
Tiềm năng ñể nâng cao năng suất lạc ở nước ta còn rất lớn Kết quả nghiên cứu trong những năm gần ñây cho thấy trên diện tích rộng hàng chục
ha, gieo trồng giống mới với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, nông dân có thể
dễ dàng ñạt năng suất lạc 4,0 - 5,0 tấn/ha, gấp 3 lần so với năng suất lạc bình quân trong sản xuất ñại trà ðiều ñó chứng tỏ rằng nếu các kỹ thuật tiên tiến ñược áp dụng rộng rãi trong sản xuất sẽ góp phần ñáng kể trong việc tăng năng suất và sản lượng lạc ở nước ta Vấn ñề chính hiện nay là làm sao ñể các chế phẩm phân sinh học, vi sinh mới và các kỹ thuật tiên tiến ñến ñược với
nông dân và ñược nông dân chấp nhận
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (1998 – 2008)
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích (Nghìn ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (Nghìn tấn)
Trang 29Năm 1998 diện tắch lạc là 269,4 nghìn ha, năm 1999 diện tắch 247,6 nghìn ha giảm 21.800 ha Năm 2000 diện tắch giảm xuống còn 244,9 nghìn
ha, giảm so với năm 1998 là 24.500 ha, năm 2005 diện tắch tăng lên 269.600
ha, nhưng năm 2006 diện tắch lại giảm xuống còn 249.300 ha Năm 2008 tăng lên 256,0 nghìn ha
Nhìn chung diện tắch lạc trong giai ựoạn 1998 - 2008 có sự biến ựộng
và thiếu tắnh ổn ựịnh do các nguyên nhân như thời tiết khắ hậu, tình hình giá
cả và tiêu thụ cũng làm ảnh hưởng ựến diện tắch trồng lạc qua các năm
Khác với diện tắch, năng suất lạc tăng tương ựối ựều qua các năm và từ năm 1990 năm 2000 năng suất lạc ựạt 14,5 tạ/ha Năm 2005 năng suất lạc tiếp tục tăng và ựạt 18,1 tạ/ha, tăng so với năm 2000 là 29,7% và tăng so với năm
1995 là 40,3% Năm 2006 năng suất lạc ựạt 18,6 tạ/ha, tăng so với 2005 là 2,8%
Như vậy trong vòng 16 năm từ năm 1992 - 2008 diện tắch biến ựộng không ựáng kể, nhưng năng suất lạc năm sau thường tăng cao hơn năm trước
Về phân bố, lạc ựược trồng ở hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam Diện tắch lạc chiếm 28% tổng diện tắch cây công nghiệp hàng năm (ựay, cói, mắa, lạc, ựậu tương, thuốc lá), tuy nhiên, có 6 vùng sản xuất chắnh như sau:
Vùng đồng bằng sông Hồng: lạc ựược trồng chủ yếu ở Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Nam định, Ninh Bình với diện tắch 31.400 ha, chiếm 29,3%
Vùng đông Bắc: lạc ựược trồng chủ yếu ở Bắc Giang, Phú Thọ Thái Nguyên với diện tắch 31.000 ha, chiếm 28,9%
Vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ là vùng trọng ựiểm lạc của các tỉnh phắa Bắc với diện tắch 74.000 ha (chiếm 30,5%), tập trung ở các tỉnh Thanh Hoá (16.800 ha), Nghệ An (22.600 ha), Hà Tĩnh (19.900 ha)
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: diện tắch trồng 23.100 ha (chiếm 9,5%), ựược trồng tập trung ở 2 tỉnh Quảng Nam, Bình định
Trang 30Vùng Tây Nguyên: diện tắch trồng Lạc 22.900 ha (chiếm 9,4%), chủ yếu ở tỉnh đắc Lắc (18.200 ha)
Vùng đông Nam Bộ: lạc ựược trồng tập trung ở các tỉnh Tây Ninh, Bình Thuận, Bình Dương với tổng diện tắch 42.000 ha [6]
* Tình hình sản xuất lạc ở tỉnh Hà Nội trong những năm qua
Lạc là cây trồng chắnh, ựược gieo trồng từ rất lâu ựời tại Hà nội là cây trồng trong hệ thống luân canh cho hiệu quả kinh tế cao, góp phần tăng thu nhập cho hộ nông dân và là cây trồng mang tắnh sản xuất hàng hoá sớm trong
hệ thống cây trồng chắnh tại ựịa phương Cây lạc ựược gieo trồng chủ yếu trong vụ xuân (diện tắch lạc gieo trồng trong vụ xuân chiếm 93,7%, sản lượng chiếm 96,8% của cả năm), ngoài ra còn ựược gieo trồng trong vụ hè, vụ thu ựông, trên chân ựất chuyên màu bãi, màu ựồi, ựất lúa mà Tuy nhiên diện tắch
và năng suất lạc ở vụ hè thu và vụ thu ựông còn thấp
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất lạc ở tỉnh Hà Nội qua các năm
Chỉ tiêu
Năm
Diện tắch (Nghìn ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (Nghìn tấn)
Trang 31Hàng năm diện tích trồng cũng như năng suất và sản lượng liên tục có biến ñộng do việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, việc ñưa các giống mới vào sản xuất ñã góp phần làm tăng sản lượng lạc của tỉnh trong một số năm gần ñây
Năm 2000 diện tích lạc là 7.700 ha, năm 2005 diện tích lạc là 9.200 ha, năm 2008 diện tích lạc là 8300 ha Từ năm 2000 cây lạc ñã ñược ñưa vào gieo trồng trồng trong vụ ñông tại Hà Nội, ñây là vụ lạc có tiềm năng phát huy về diện tích và năng suất góp phần ñưa sản lượng lạc của Hà Nội tăng cao
Về năng suất năm 1998 năng suất ñạt 10,0 tạ/ha, năm 2000 năng suất ñạt 12.86 tạ/ha, năm 2005 năng suất ñạt 15,76 tạ/ha, năm 2008 năng suất ñạt 18,55 tạ/ha
Sản lượng lạc của tỉnh năm 1998 ñạt 7.700 tấn, năm 2000 ñạt 9.900 tấn, năm 2005 ñạt 14.500 tấn, năm 2008 ñạt 15.400 tấn Như vậy từ năm 1998 ñến năm 2008 sau 10 năm diện tích trồng lạc hầu như không tăng mà còn có xu hướng giảm do vấn ñề công nghiệp hoá, ñô thị hoá tăng nhanh tăng Nhưng năng suất và sản lượng lạc ñã tăng lên khá cao Năng suất tăng 85,5%, sản lượng tăng 100% Có ñược kết quả ñó là do có sự lãnh chỉ ñạo của tỉnh, của ngành và sự tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật của nông dân vào trong sản xuất như bổ sung các phân bón sinh học, phân vi sinh, giống mới, việc ñầu tư thâm canh, che phủ ni lon và việc áp dụng ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật canh tác
* Tình hình sản xuất lạc tại huyện Ba Vì
Huyện Ba Vì là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá xã hội của thủ ñô Hà Nội ñể ñạt ñược mục tiêu ñó huyện phải không ngừng phát triển về mọi mặt, ñặc biệt là về kinh tế, trong ñó sản xuất nông nghiệp cận ñô thị là hướng ưu tiên phát triển Trong những năm qua diện tích trồng lạc vẫn ñược duy trì ổn ñịnh mặc dù tốc ñộ ñô thị hoá tăng nhanh
Trang 32Về năng suất lạc của huyện qua các năm cũng luôn có sự phát triển do việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật như ựưa một số phân sinh học mới, giống lạc mới có năng suất cao vào sản xuất, che phủ nilon, thực hiện qui trình và
kỹ thuật bón phân cho lạc ựã góp phần tăng năng suất lạc qua các năm
Lạc ựược gieo trồng trên ựất màu ựồi, ựất lúa màu và ựất màu bãi, các ựịa phương có diện tắch trồng lạc cao và nông dân có nhiều kinh nghiệm trồng lạc là xã Vật Lại, Xã Cam Thượng, xã Phú đông, xã Tản Lĩnh huyện Ba Vì
Thời vụ trồng lạc tập trung chủ yếu là vụ xuân, ngoài ra còn ựược gieo trong các vụ hè, vụ thu ựông mới ựang ựược triển khai mở rộng ựây là vụ có tiềm năng ựể mở rộng cả về diện tắch và sản lượng lạc của thị xã trong thời gian tới Do tập quán canh tác của nông dân và ựiều kiện ựất ựai của ựịa phương nên trong vụ lạc xuân nông dân thường gieo sớm hơn so với khung thời vụ qui ựịnh Nên trong một số năm gặp ựiều kiện thời tiết không thuận lợi như rét muộn kéo dài ảnh hưởng không nhỏ ựến sự nảy mầm và sinh trưởng ở giai ựoạn cây con của lạc
* Tiềm năng phát triển lạc của huyện Ba Vì
Cây lạc ựã ựược gieo trồng từ rất lâu ựời ở huyện Ba Vì , nó ựã ựem lại lợi ắch cho người nông dân như nâng cao thu nhập trên ựơn vị diện tắch canh tác, là cây trồng trong hệ thống luân canh cây trồng ở ựịa phương, góp phần cải tạo ựất canh tác tại ựịa phương Trong những năm tới cần tập trung vào một số biện pháp như:
- Tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật như các sản phẩm sinh học tạo năng suất cao và bảo vệ sức khoẻ con người, giữ cho môi trường xanh - sạch - ựẹp
- Cần nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp như bón phân hợp lý, lựa chọn các giống lạc có năng suất cao, phù hợp với ựiều kiện sinh thái của ựịa phương, giống chống chịu sâu bệnh, bố trắ thời vụ gieo trồng thắch hợp
Trang 33và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới ñể nâng cao năng suất và sản lượng lạc
- Chuyển dịch dần cơ cấu cây trồng, chuyển ñổi một số diện tích cao, hạn không chủ ñộng nước từ trồng lúa kém hiệu quả sang trồng lạc Áp dụng
kỹ thuật che phủ ni lon và mở rộng diện tích trồng lạc trong vụ thu ñông, ñây
là vụ có nhiều tiềm năng phát triển cả về diện tích và năng suất ở ñịa phương
Với ñiều kiện sinh thái thuận lợi và người dân cần cù, chịu khó kết hợp với kinh nghiệm ñược tích luỹ lâu ñời nhất ñịnh cây lạc sẽ có chỗ ñứng xứng ñáng trong hệ thống cây trồng tại huyện Ba Vì trong thời gian tới
2.4 Một số nghiên cứu về phân bón lá cho cây lạc
Nghiên cứu cho thấy rằng bên cạnh quá trình hút chất khoáng bằng rễ cây trồng còn có thể hấp thu dinh dưỡng bằng lá thông qua khí khổng và tầng
cu tin Khi phun phân bón lên bề mặt lá, sự hấp thu có thể thông qua các lỗ nhỏ li ti trên bề mặt lớp ngoại bì và vách tế bào
Phân bón lá có hiệu lực nhanh và cây hấp phụ ñược dinh dưỡng nhiều hơn so với loại phân bón vào ñất Bón vào ñất lượng dinh dưỡng có thể mất ñi
do bốc hơi, xói mòn hay bị ñất cố ñịnh Phun qua lá cây sử dụng ñược tới 90 – 95% ñạm và kali và 38,8 % lân trong dung dịch phun [17] Sử dụng phân bón
lá còn có thể giảm ñược lượng phân hoá học bón vào ñất do ñó hạn chế ñược
sự ô nhiễm môi trường ñất do sử dụng phân bón hoá học lâu dài gây nên
Sử dụng phân bón lá có thể bổ sung cả yếu tố ña lượng và vi lượng, ñặc biệt những yếu tố vi lượng, những yếu tố này ngày càng trở nên thiếu hụt so với nhu cầu của cây do ñó giải pháp bón qua lá là rất cần thiết
Bón phân qua lá là một giải pháp chiến lược của an toàn dinh dưỡng cây trồng Tác giả Hoàng Ngọc Thuận cho rằng diện tích lá của cây lớn hơn rất nhiều lần so với diện tích ñất lá che phủ, vì vậy bón phân qua lá cây nhận ñược dinh dưỡng nhiều hơn bón vào ñất
Hình thức bón phân qua lá tuy không thể thay thế hoàn toàn bón phân
Trang 34vào ñất, nhưng việc bón phân qua lá luôn có hiệu suất ñồng hoá các chất dinh dưỡng cao hơn so với bón phân vào ñất Tính ưu việt của phân bón lá là sau khi phun lên lá 30 giờ, toàn bộ lân hoà tan ñược hấp thu và ñồng hoá hết, với phân Urê thì chỉ sau vài giờ [28]
Phân bón lá ñược phân thành 3 loại sau:
- Phân bón lá chỉ gồm các nguyên tố vi lượng và các chất ñiều tiết sinh trưởng (gồm những chất có tác dụng tăng cường hoặc trực tiếp tham gia vào các quá trình chuyển hoá vật chất bên trong cơ thể thực vât) là phân sinh hoá
- Phân bón lá gồm các nguyên tố ña lượng N, P, K ở dạng dễ hoà tan và một vài nguyên tố vi lượng quan trọng nhất như Cu, Zn, B cộng thêm một số chất ñiều tiết sinh trưởng Gọi là phân hỗn hợp ña nguyên tố
- Phân bón qua lá dạng Chelate (Phức hữu cơ) – phân phức hữu cơ ñược pha chế dựa vào các phản ứng tạo phức của EDTA hoặc EDTA – aminoacide, với các kim loại, các kim loại liên kết với các gốc axit amin ñể tạo thành phức chất Hầu hết các vi lượng, trung lượng ñều tạo thành mối liên kết phức chất với axit amin hoặc peptit Nhờ các phản ứng tạo phức kể trên người ta có thể ñưa vào phân bón nhiều nguyên tố dinh dưỡng vi lượng, ña lượng ñể cung cấp cho các loại cây trồng Phân bón ở dạng phức hữu cơ bền vững, dễ bảo quản vận chuyển và dễ sử dụng Phân bón lá phức hữu cơ ñóng góp một phần quan trọng vào việc sản xuất các sản phẩm nông nghiệp sạch và xây dựng một nền nông nghiệp bền vững [28]
Hiện nay trên thị trường nước ta có khoảng trên 40 loại phân bón lá khác nhau Hầu hết các sản phẩm phân bón lá có chứa ñầy ñủ các nguyên tố
ña lượng, vi lượng, cũng có loại kèm theo một số chất kích thích sinh trưởng như WEHG (Hoa Kỳ), Agricomik (Thái Lan), Phabella (Anh), Cromic (Hồng Kông) và nhiều sàn phẩm khác của Thái Lan như Neugol, Namdum, Ozma, Palangmai Các sản phẩm trên ñã ñược sử dụng ở các nước như Nhật Bản,
Trang 35Malaysia, Indonesia, Việt Nam Phun cho cây trồng ñều có tác dụng tăng năng suất chất xanh và năng suất hạt
Ở Việt Nam sử dụng phân sinh học WEHG của công ty cổ phần Thế giới thông minh cho cây lạc tỷ lệ nốt sần khá cao, bộ lá có màu xanh ngả vàng, nhưng giữ ñược bộ lá khoẻ, các lá trên thân có tuổi thọ cao hơn Tỷ lệ bị bệnh ñốm lá thấp (35%) so với ñối chứng (50%) Tổng số quả trên cây cao so với ñối chứng (1466/12,83) [31]
Sử dụng Agricomik của công ty Coold Moutain Ltd (Thái Lan) cho lúa ở Hải Phòng làm tăng năng suất từ 6 – 19 %, phun cho lạc trồng ở Bắc Giang và vùng ngoại thành TP Hồ Chí Minh năng suất tăng từ 12 – 18 %, nhờ tác dụng làm cho hạt to và tỷ lệ hạt chắc tăng cao của loại phân bón này
Phun chế phẩm SNG (Spray N Grow) của Mỹ cho các loại cây trồng như lạc, ñậu tương, lúa, ngô, cây ăn quả vào các thời kỳ phân hoá mầm hoa,
nụ, nở hoa hay thời kỳ quả non, kết quả cho thấy hầu hết cây trồng ñều tăng năng suất so với ñối chứng không phun SNG [25]
Phân bón lá Pomior là sản phẩm phức hữu cơ có nguồn gốc từ EDTA
và các aminoacid thủy phân từ các chất hữu cơ giàu protein (pomior – polymicroelements organic) ñược sản xuất tại Việt Nam với các chủng loại khác nhau như P198, P298 và P399 Pomior ñã ñược phun thử nghiệm ở diện hẹp và diện rộng trên nhiều ñối tượng cây trồng và trên nhiều vùng sinh thái khác nhau trong nước (Cây công nghiệp: lạc, ñậu tương, mía; các loại rau: cải canh, cải củ Hà Nội, cải củ Thái Bình, rau muống, cải ngọt Nhật, cải củ Hải Phòng, rau khoai lang; cây ăn quả: vải, nhãn, hồng, xoài, dứa, cam, quýt, bưởi; cây hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa cúc ñồng tiền; cây cà phê chè ở Sơn La; cây lúa Mộc Tuyền cấy tái giá sau lụt ở Hưng yên, Quảng Ninh…) Các thí nghiệm phun Pomior ñều cho kết quả tốt, năng suất, chất lượng của cây trồng ñều tăng so với ñối chứng phun nước lã, ngoài ra Pomior còn có tác
Trang 36dụng tăng sức chống chịu của cây trồng trong ñiều kiện môi trường bất thuận
Ngoài các loại phân bón ñã ñược ñề cập như phân vô cơ, hữu cơ, phân bón lá, còn phải kể ñến phân vi sinh Theo Vũ Hữu Yêm trên chân ñất nghèo lân và hữu cơ nếu kết hợp bón phân chuồng, phân lân mà có bổ sung thêm phân vi sinh vật có tác dụng làm tăng hoạt ñộng sinh học của ñất làm cho quá trình chuyển hoá trong ñất và cây xảy ra mạnh mẽ [30]
Vào năm 1896, Noble Hilter (ðức) ñã nghiên cứu sử dụng vi khuẩn
Rhizobium ñể sản xuất ra phân bón vi sinh vật ñầu tiên, ñặt tên là Nitrazin, sau
ñó ñược phát triển mở rộng ở một số nước khác như Canada (1905), Nga (1907), Anh (1910), Thuỵ ðiển (1014) Nitrazin là phân vi sinh vật cố ñịnh ñạm cho các cây họ ñậu có tác dụng cố ñịnh nitơ tự do trong khí quyển cung cấp cho cây trồng [29]
Các chế phẩm vi sinh vật ñã ñược ứng dụng rộng rãi ở Trung Quốc, trong ñó có chế phẩm ðiền Lực Bảo, loại chế phẩm này có chứa 5.109 – 9.109
tế bào vi khuẩn, ñược thử nghiệm trên 23 loại cây trồng khác nhau có tác dụng cố ñịnh ñạm trong khí quyển và chuyển hoá lân trong các hợp chất khó tan thành dễ tan cung cấp N, P cho cây trồng [30]
Năm 1935 Menkina ñã phân lập ñược loại vi sinh vật phân P ñặt tên là
Bacillus megaterium var phosphaticum ðến năm 1963 Pao ñã chứng minh
khả năng phân giải P của Bacillus megaterium var phosphaticum chuyển P từ dạng khó tiêu sang dạng dễ tiêu ñể cung cấp cho cây trồng [30]
Ở Việt Nam, phân vi sinh Nitrazin và Photpho Bacterin cũng ñã ñược nghiên cứu sản xuất từ những năm 1960 Trong chương trình hợp tác nghiên cứu giữa Viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam và Viện nghiên cứu Nông nghiệp Toàn Ấn (Ấn ðộ) ñã tìm ra hai dòng vi sinh vật ña năng là vi khuẩn
Pseudomonas striata và vi nấm Piriformospora indica, ñó là những loại vi
khuẩn có khả năng chuyển hoá dạng phosphate khó tan thành dạng phosphate
Trang 37hoà tan Bên cạnh các loại phân vi sinh sản xuất trong nước, một số phân nhập nội vào Việt Nam hiện ñã và ñang ñược thử nghiệm, có một số tính năng ñặc biệt mà phân sản xuất trong nước không có Phân vi sinh Bảo ðắc là một trong những loại phân bón thuộc loại này Phân vi sinh Bảo ðắc có thể sử dụng phun trên lá hoặc tưới vào gốc Số lượng vi khuẩn sống có ích trong phân vi sinh Bảo ðắc có tới ≥ 1tỉ con/gam với tỷ lệ tạp khuẩn ≤ 5 %, ñặc biệt
là trong ñiều kiện môi trường sống bất thuận vi sinh vật này có thể sản sinh ra nha bào dày, ở trạng thái ngủ nghỉ, có khả năng chịu nhiệt cao (từ 25 – 850C), chịu ñược khô hạn và có thể sống ñược trong môi trường từ chua ñến kiềm (giới hạn pH từ 4,5 – 9,5) Khả năng sinh sản của vi khuẩn rất mạnh, nếu ñiều kiện sống lý tưởng, trong khoảng thời gian 20 phút có thể sản sinh ra một thế
hệ vi sinh vật mới Phân vi sinh vật Bảo ðắc có nhiều loại khác nhau, sử dụng
dễ dàng, phạm vi ứng dụng rộng, hiệu lực của phân có thể kéo dài ñến 18 tháng Kết quả thí nghiệm phun phân vi sinh vật Bảo ðắc cho cà chua vụ ñông (2006) tại trường ðại học Nông nghiệp 1, Hà Nội cho thấy, khi phun phân vi sinh vật Bảo ðắc với liều lượng 600 g/ha có tác dụng làm tăng tỷ lệ ñậu quả và khối lượng quả cà chua, làm tăng năng suất cà chua 16,6 % so với ñối chứng phun nước Cũng với liều lượng sử dụng này ñem phun cho cây lạc, làm năng suất lạc tăng so với ñối chứng phun nước
2.5 Một số thông tin về phân sinh học WEHG
Chế phẩm phân sinh học WEHG viết tắt từ chữ Worldwise Enterprises Heaven’s Green là chế phẩm phục vụ cây trồng thế hệ mới, xuất phát từ khuynh hướng sử dụng phân bón và chế phẩm ñiều tiết sinh trưởng ñang ñược
ưa chuộng tại Hoa Kỳ Khuynh hướng này tích cực bảo vệ môi trường và ñảm bảo phẩm chất nông sản ở mức ñộ an toàn lâu dài cho người sử dụng
Trang 38Ảnh 2.1: Phân sinh học WEHG
WEHG là chế phẩm sinh học 100% từ dược thảo thiên nhiên Trong chế phẩm có 3 thành phần chính: Dung môi dạng dầu (có 35 - 45% dầu ñậu nành) và chất cố ñịnh hoạt chất, khoáng chất vi lượng chủ yếu là Borax 0,6%, chất chiết xuất từ dược thảo 4 - 6%
Thành phần, hàm lượng các chất của phân sinh học WEHG: OM: 5%; B: 0,6%; chất béo: 0,03%; PH: 11,5
Phân sinh học WEHG ñược giải thưởng “Bông lúa vàng Việt Nam – thương hiệu vàng chất lượng” năm 2007
Phân sinh học WEHG ñược ñạt cúp “Trâu vàng ñất việt” do nông dân bình chọn năm 2007 và 2008
Công văn số 465 “Sử dụng phân sinh học vào sản xuất an toàn theo hướng Viet GAP” phân sinh học WEHG là phân sinh học hàng ñầu ñược bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn khuyên dùng
Trang 39Phân sinh học WEHG ñạt huy chương vàng về tiêu chuẩn chất lượng tại hội chợ “Bông lúa vàng Việt Nam” tại An Giang năm 2007
Tiềm năng sử dụng chế phẩm sinh học WEHG trong canh tác cây trồng rất lớn, là một hướng ñi ñúng ñắn, hướng tới một nền nông nghiệp hữu cơ, sinh thái bền vững và thân thiện với môi trường
Sản phẩm phân sinh học WEHG sản xuất nông nghiệp sạch – an toàn – bền vững – bảo vệ môi trường
Trang 403 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Giống lạc L14 nhập nội từ Trung Quốc Giống lạc L14 là giống cĩ giá trị kinh tế và năng suất tốt Thân cây dạng đứng, lá màu xanh đậm, sắc vỏ quả tươi, cĩ màu vàng đậm, khi khơ cĩ màu vàng tươi
Vỏ quả mỏng, gân vỏ khơ nổi rõ, quả thắt eo bụng Hạt cĩ vỏ lụa màu hồng, hạt trịn và to Giống lạc L14 được chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể từ dịng lạc Qð5 trong tập đồn nhập nội của Trung Quốc năm 1996, được cơng nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 2002
Vật liệu thí nghiệm: Chế phẩm phân sinh học WEHG sản xuất tại Mỹ Thành phần các chất trong phân sinh học WEHG
3.2 ðịa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 ðịa điểm nghiên cứu
đề tài được nghiên cứu tại xã Cam Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trên nền đất feralit Chế độ luân canh: Lạc xuân – Lúa mùa – Ngơ thu đơng
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
ðề tài được tiến hành từ 2/2010 đến 6/2010
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu liều lượng bĩn phân sinh học WEHG thích hợp đến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc L14