1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh

146 914 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Khả Năng Tiếp Cận Việc Làm Cho Thanh Niên Nông Thôn Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Xuân Hùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Dương Nga
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 877,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong

luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực

hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều

ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của

cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)

Tác giả luận văn

Trang 3

ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn Thị Dương Nga ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn và ghi nhớ sâu sắc sự ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt của bạn bè, ñồng nghiệp và người thân trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Tĩnh, ngày tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Hùng

Trang 4

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50

4.1 Thực trạng lao ñộng, việc làm của lao ñộng thanh niên nông thôn

4.1.3 Thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên nông thôn Kỳ Anh 77 4.2 Tiếp cận việc làm của thanh niên nông thôn huyện Kỳ Anh 80

Trang 5

4.2.2 Các hình thức giao dịch việc làm của thanh niên nông thôn tại

4.2.3 Các kênh giao dịch của lao ñộng trong ñộ tuổi thanh niên 87 4.2.4 Thu nhập của lao ñộng thanh niên nông thôn 89 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận việc làm của thanh

4.3.1 Nhân tố chủ quan – chủ thế người lao ñộng 90 4.3.2 Sự mất cân ñối trong cung và cầu lao ñộng 96

4.3.4 Hoạt ñộng của các kênh giao dịch việc làm 102 4.3.5 Chương trình, chính sách của Nhà nước và ñịa phương 106 4.3.6 Nhận thức các khó khăn trong tiếp cận việc làm của thanh niên

4.4 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng tiếp cận việc làm

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

2.1 Lực lượng lao ñộng cả nước năm 2003 – và năm 2007 40 2.2 Tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao

ñộng trong ñộ tuổi năm 2008 phân theo vùng trong cả nước 42

3.2 Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện Kỳ Anh qua 3 năm (2007

4.6 Hiện trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên

huyện Kỳ Anh ở khu vực thành thị và nông thôn 78 4.7 Tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên nông thôn

huyện Kỳ Anh phân theo nhóm tuổi và trình ñộ năm 2009 79 4.8 Sự di chuyển lao ñộng của huyện Kỳ Anh qua 3 năm 82 4.9 Tình hình xuất khẩu Lð trong ñộ tuổi thanh niên của huyện Kỳ Anh 82 4.10 Tình hình sử dụng lao ñộng TN nông thôn tại ñiểm nghiên cứu 84 4.11 Các hình thức giao dịch của thanh niên nông thôn trên TTLð 85 4.12 Các kênh giao dịch tìm kiếm việc làm của TN nông thôn huyện

Trang 7

4.13 Thu nhập của thanh niên nông thôn theo các mức tại các ñiểm

4.21 Các khó khăn của thanh niên nông thôn Kỳ Anh khi tiếp cận

4.22 Cầu về lao ñộng tại một số khu công nghiệp, dự án trên ñịa bàn

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

3.1 Quan hệ cung - cầu lao ñộng và tác ñộng của tiền lương 19 4.1 Cơ cấu lực lượng lao ñộng của huyện chia theo giới tính 68 4.2 Tỷ lệ lao ñộng thanh niên ñược ñược ñào tạo tại 3 xã 92 4.3 Nhu cầu ñào tạo của thanh niên nông thôn 94

DANH MỤC HỘP

4.7 Thông tin chưa thực sự ñến với người lao ñộng 102 4.8 Hoạt ñộng chủ yếu tập trung vào tập huấn, ñào tạo ngắn hạn 106

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Với sự tăng trưởng một cách ấn tượng (trung bình khoảng 8%/năm), Việt Nam ñang tạo ra sự hấp dẫn và lôi cuốn mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu Với hơn 85 triệu dân, Việt Nam có khoảng 46,61 triệu lao ñộng, trong ñó lao ñộng trẻ từ 18 – 34 tuổi chiếm 45% và hàng năm tiếp tục ñược bổ sung mới 1,5 triệu lao ñộng ðây là một thế mạnh của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Nhưng hiện nay khả năng tiếp cận việc làm của người dân Việt Nam nói chung và lực lượng lao ñộng thanh niên nông thôn nói riêng là còn nhiều hạn chế, chất lượng lao ñộng thấp, tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo chỉ chiếm khoảng 25% trên tổng số lao ñộng Hầu hết lao ñộng phổ thông

có thu nhập thấp và bất cứ ai cũng ñang phải ñối mặt với nguy cơ mất việc làm do tác ñộng của quá trình hội nhập và suy thoái kinh tế Do vậy, lao ñộng

- việc làm và khả năng tiếp cận việc làm ñang là mối quan tâm chung của toàn

xã hội Nâng cao năng lực tiếp cận việc làm và giải quyết việc làm ñặc biệt ñối với lao ñộng thanh niên nông thôn là giải pháp ñể góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ñến 2010 và những năm tiếp theo

Với khoảng 73% dân số, chiếm 75,4% lực lượng lao ñộng toàn xã hội, nông thôn ñược coi là khu vực cung cấp lao ñộng chủ yếu cho nền kinh tế Song, thực tế lao ñộng ở nông thôn nói chung ñang chủ yếu tập trung vào nông nghiệp ñộc canh, ít ñược ñào tạo, thiếu việc làm trong thời gian nông nhàn do vậy năng suất lao ñộng thấp, thu nhập thấp và bấp bênh ðây cũng là nguyên nhân giải thích tại sao 90% cộng ñồng người nghèo tập trung ở khu vực nông thôn Mặt khác, trong thời gian nông nhàn hầu hết lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp trở thành lao ñộng phổ thông tự do ngay cả trong khu vực nông thôn và thành thị,

Trang 10

thiếu thiết bị bảo hộ lao ñộng, làm việc trong ñiều kiện không an toàn, không ñược hưởng một số quyền lợi của người lao ñộng… ñã xẩy ra nhiều tai nạn ñáng tiếc mà không nhận ñược sự hỗ trợ từ xã hội và người sử dụng lao ñộng Bên cạnh ñó, việc di chuyển tự do lao ñộng từ nông thôn ra thành thị dẫn tới nhiều vấn ñề xã hội nảy sinh, tệ nạn xã hội, tội phạm có chiều hướng gia tăng Một trong những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng trên là do thị trường lao ñộng của chúng ta chưa hoàn thiện, khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên ñặc biệt là ñối với thanh niên nông thôn còn nhiều hạn chế Vì vậy hoàn thiện hệ thống thị trường lao ñộng, tạo cơ hội cho mọi người tiếp cận và tìm kiếm ñược việc làm không chỉ là vấn ñề cấp bách mà còn mang tầm chiến lược giảm nghèo và tăng trưởng toàn diện trong công cuộc thực hiện CNH – HðH

Thị trường lao ñộng việc làm là một trong những thị trường cơ bản ðặc biệt tại ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ X ñã khẳng ñịnh TTLð ở nước ta trong giai ñoạn này: “Phát triển thị trường sức lao ñộng trong mọi khu vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung - cầu lao ñộng, phát huy tính tích cực của người lao ñộng trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm Có chính sách ưu ñãi các doanh nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, nhất là ở khu vực nông thôn ðẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng, ñặc biệt là xuất khẩu lao ñộng ñã qua ñào tạo nghề, lao ñộng nông nghiệp Hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển chọn và sử dụng lao ñộng trong khu vực kinh tế nhà nước và bộ máy công quyền ða dạng hoá các hình thức giao dịch việc làm; phát triển hệ thống thông tin về thị trường sức lao ñộng trong nước và thế giới Có chính sách nhập khẩu lao ñộng có chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ và quản lý ở những ngành, nghề cần ưu tiên phát triển Xây dựng hệ thống luật pháp về lao ñộng và thị trường sức lao ñộng nhằm bảo ñảm quyền lựa chọn chỗ làm việc và nơi cư trú của người lao ñộng; thực hiện rộng rãi chế ñộ hợp ñồng lao ñộng; bảo ñảm quyền lợi của cả người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng”

Trang 11

Kỳ Anh là huyện nằm phía nam giáp ranh với tỉnh Quảng Bình, là huyện cĩ khu kinh tế lớn nhất tỉnh (khu kinh tế Vũng Áng), với hơn 17,1 vạn dân, hơn 74,84% lao động tập trung ở khu vực nơng thơn Mặc dù trong thời gian qua Huyện ủy – HðND – UBND – UBMT TQ, các ngành, đồn thể trong tồn huyện đã cĩ nhiều chính sách nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động Song, đến nay tỷ lệ hộ nghèo của huyện cịn ở mức 26,73% (cao hơn so với mức trung bình chung của cả nước), tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp trá hình, lao động tự do thu nhập thấp trong cộng đồng thanh niên và người dân nơng thơn của huyện chiếm tỷ lệ cao, khả năng tiếp cận việc làm trong và ngồi tỉnh của bộ phận này cịn nhiều hạn chế ðể gĩp phần giải quyết

vấn đề này tơi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nơng thơn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nơng thơn tại huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tiếp cận việc làm cho thanh niên nơng thơn trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Gĩp phần hệ thống hĩa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề lao động, việc làm, và khả năng tiếp cận việc làm của lao động thanh niên nơng thơn

- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nơng thơn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

- ðề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nơng thơn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 12

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng tiếp cận việc làm của lao ñộng trong ñộ tuổi thanh niên ở nông thôn trên ñịa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về nội dung: Tập trung nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường lao

ñộng thanh niên nông thôn tại 3 xã Kỳ Hà, Kỳ Liên, Kỳ Lạc

* Phạm vi: Nghiên cứu các việc làm của thanh niên nông thôn trong

lĩnh vực nông nghiệp, phi nông nghiệp

* ðối tượng: thanh niên nông thôn chưa có việc làm và thanh niên nông

thôn ñã có việc làm song không thuộc nhóm các công việc quản lý các doanh nghiệp

* Về thời gian:

Số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu báo cáo từ năm 2009 trở về trước

Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu, nắm bắt tình hình khả năng tiếp cận thị trường lao ñộng và các vấn ñề liên quan ñến lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện năm 2009

* Về không gian: Nghiên cứu chung trên toàn huyện và các ñiểm

nghiên cứu ñại diện gồm 3 xã: Kỳ Hà, Kỳ Liên và Kỳ Lạc

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Lao ñộng

Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người, thông qua hoạt ñộng

ñó con người tác ñộng vào giới tự nhiên, cải biến thành những vật có ích nhằm ñáp ứng nhu cầu nào ñó của con người

Ngày nay khái niệm lao ñộng ñã ñược mở rộng, lao ñộng là hoạt ñộng

có mục ñích của con người, bất cứ ai làm việc gì cũng phải tiêu hao một lượng năng lượng nhất ñịnh, tuy nhiên chỉ có tiêu hao năng lượng có mục ñích mới ñược gọi là lao ñộng Vì vậy lao ñộng là ñiều kiện không thể thiếu ñược của ñời sống con người, là sự tất yếu vĩnh viễn Lao ñộng làm cho người

ta ngày càng phát triển toàn diện và mang tính sáng tạo cao Bất kỳ một xã hội nào muốn tồn tại và phát triển ñều phải không ngừng phát triển sản xuất ðiều

ñó có nghĩa là lao ñộng sản xuất là hoạt ñộng có ý thức của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần phục vụ cho nhu cầu bản thân và xã hội Lao ñộng mãi là nguồn gốc và ñộng lực phát triển của xã hội Bởi vậy, xã hội càng văn minh thì tính chất, hình thức và phương thức tổ chức lao ñộng càng tiến bộ

Việt Nam bước vào thời kỳ CNH – HðH với nền kinh tế vận hành theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo ñịnh hướng XHCN thì lý luận lao ñộng lại ñược ñánh giá ở nhiều khía cạnh, cụ thể là:

Lao ñộng vẫn ñược coi là phương thức tồn tại của con người nhưng vấn

ñề ñặt ra là lợi ích của con người vẫn ñược coi trọng bởi lao ñộng biểu hiện bản chất của con người, lợi ích là một trong những vấn ñề nhạy cảm nhất của con người, là nhân tố thấm sâu, phức tạp trong quan hệ con người với con

Trang 14

người, quan hệ cá nhân với xã hội

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần thì lao ựộng ựược xem xét dưới góc ựộ của năng suất, chất lượng, hiệu quả đó là tiêu chẩn, thước ựo lao ựộng không chỉ vì số lượng, chất lượng mà cả về tắnh tắch cực hăng say và trách nhiệm với công việc

Bất kỳ một hình thức lao ựộng nào của cá nhân, không phân biệt thành phần kinh tế nào nếu ựáp ứng ựược nhu cầu xã hội tạo ra sản phẩm hoặc công dụng nào ựó, thực hiện ựược lợi ắch ựảm bảo nuôi sống mình không sống nhờ vào người khác và xã hội lại có thể ựóng góp cho xã hội một phần lợi ắch thì lao ựộng ựó ựược chấp nhận là lao ựộng có ắch

+) Lực lượng lao ựộng

Trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về lực lượng lao ựộng:

Từ ựiển thuật ngữ trong lĩnh vực lao ựộng của Liên Xô (cũ) (Matxcơva

1977, tiếng nga) lực lượng lao ựộng là khái niệm ựịnh lượng của nguồn lao ựộng

Từ ựiển thuật ngữ Pháp (1977 - 1985) lực lượng lao ựộng là số lượng

và chất lượng những người lao ựộng ựược quy ựổi theo các tiêu chuẩn trung bình về khả năng lao ựộng có thể sử dụng

Nhà kinh tế học David Begg cho rằng: Lực lượng lao ựộng có ựăng ký bao gồm số người có việc làm cộng với số người thất nghiệp có ựăng ký

Theo quan niệm của tổ chức lao ựộng quốc tế (ILO): Lực lượng lao ựộng là một bộ phận dân số trong ựộ tuổi quy ựịnh thực tế ựang có việc làm

Trang 15

Theo giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực của Trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà Nội: Nguồn lao ñộng là toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng

Theo quy ñịnh của Tổng cục Thống kê khi tính toán còn cân ñối nguồn lao ñộng xã hội, theo ñó: Nguồn lao ñộng bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng ñang tìm việc làm trong các ngành kinh tế quốc dân Nguồn lao ñộng bao gồm số lượng và chất lượng lao ñộng

Số lượng lao ñộng là toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng (Theo quy ñịnh của Bộ Luật lao ñộng Việt Nam: người trong ñộ tuổi lao ñộng 15 – 60 tuổi ñối với nam, 15 – 55 tuổi ñối với nữ)

Chất lượng lao ñộng: Khi lao ñộng, con người sử dụng chính sức lao ñộng của mình ñể tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng “Sức lao ñộng hay năng lực lao ñộng là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người ñang sống và ñược người ñó ñem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào ñó” Như vậy, theo C.Mác sức lao ñộng chính là năng lực lao ñộng tồn tại dưới dạng năng lực thể chất - sức khỏe, sức cơ bắp và năng lực tinh thần - sức thần kinh, trí óc Chất lượng lao ñộng xét theo cá nhân, chính là trạng thái của sức lao ñộng, bởi con người khi tham gia lao ñộng suy cho cùng, họ thực hiện công việc tốt ñến mức ñộ nào là do năng lực thể chất, năng lực tinh thần của họ mà thôi

“Chất lượng nguồn lao ñộng là khả năng lao ñộng của người lao ñộng”

Vì vậy chúng ta có thể hiểu: chất lượng lao ñộng là trạng thái nhất ñịnh của nguồn lao ñộng, nó ñược thể hiện qua mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành bản chất bên trong của nguồn lao ñộng

Như vậy, có thể nói chất lượng nguồn lao ñộng là tổng thể những ñặc tính biểu hiện ở từng người lao ñộng và trên phạm vi từng vùng, từng ñơn vị

Trang 16

sản xuất kinh doanh về các mặt: sức khỏe, trình ñộ văn hóa, trình ñộ chuyên môn nghề nghiệp, trình ñộ tổ chức, phẩm chất, ñạo ñức, ý thức pháp luật, các yếu tố về tâm lý, tập quán

+) Năng suất lao ñộng

Năng suất lao ñộng là hiệu quả hoạt ñộng có ích của con người trong một ñơn vị thời gian Năng suất lao ñộng ñược ño bằng sản phẩm sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao ñộng hao phí ñể sản xuất

và trí óc của con người"

Năng suất lao ñộng là năng lực của người sản xuất có thể tạo ra một lượng sản phẩm có ích cho xã hội trong một thời gian nhất ñịnh

2.1.1.2 Việc làm

Theo từ ñiển “Kinh tế khoa học xã hội”, xuất bản tại Paris năm 1996 khái niệm việc làm ñược ñịnh nghĩa như sau: “Công việc mà người lao ñộng tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật”

Việc làm là phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và những ñiều kiện cần thiết (vốn, vật liệu sản xuất, công nghệ ) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó

Trang 17

Hai tác giả Liên Xô là Tiến sĩ Sônhin và PTS.G.Rin Xốp ựưa ra khái niệm: ỘViệc làm là sự tham gia của người có khả năng lao ựộng vào một hoạt ựộng xã hội có ắch trong khu vực xã hội hoá của sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ, trong kinh tế phụ của các nông trang viênỢ

Theo tác giả Ghi-Hân-Tơ thuộc Viện phát triển Hải ngoại Luân đôn thì:

ỘViệc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt ựộng kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ cách kiếm sống của con người, kể cả các quan

hệ xã hội, các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tếỢ Giăng-Mu-Li, phó cố vấn kinh tế của Văn phòng lao ựộng quốc tế khái quát: ỘViệc làm có thể ựược ựịnh nghĩa như một tình trạng trong ựó có sự trả công bằng tiền hoặc hiện vật, do có một sự tham gia tắch cực, có tắnh chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuấtỢ

Việc làm là hoạt ựộng có ắch, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ựiều kiện tăng thêm thu nhập cho người thân, gia ựình hoặc cộng ựồng

Các hoạt ựộng ựược xác ựịnh là việc làm bao gồm: làm các công việc ựược trả công dưới dạng tiền hoặc hiện vật; những công việc tự làm ựể thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo ra thu nhập cho gia ựình nhưng không ựược trả công bằng tiền hoặc hiện vật cho công việc ựó

Theo Tổ chức Lao ựộng quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt ựộng ựược trả công bằng tiền hoặc bằng hiện vật

Quan ựiểm xem xét việc làm như một tế bào, một ựơn vị nhỏ nhất phân chia từ các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh thì cho rằng: ỘViệc làm là một phạm trù ựể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ựộng và tư liệu sản xuất, hoặc những phương tiện ựể sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hộiỢ

Theo ựiều 13 Bộ luật Lao ựộng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: ỘMọi hoạt ựộng lao ựộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật

Trang 18

ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm”

Như vậy, việc làm có thể hiểu là:

Hoạt ñộng lao ñộng của con người

Hoạt ñộng nhằm mục ñích tạo ra thu nhập

Hoạt ñộng lao ñộng ñó không bị pháp luật ngăn cấm

Từ các khái niệm trên có thể hiểu việc làm là sự tác ñộng qua lại giữa hoạt ñộng của con người với những ñiều kiện vật chất kỹ thuật và môi trường

tự nhiên tạo ra giá trị vật chất và tinh thần mới cho bản thân và xã hội, ñồng thời những hoạt ñộng lao ñộng phải trong khuôn khổ cho phép Nói cách khác việc làm là tổng thể những hoạt ñộng kinh tế có liên quan ñến thu nhập và ñời sống dân cư

+) Phân loại việc làm

Trong quá trình phân loại việc làm, chúng ta cần phải dựa vào thực trạng của yếu tố lao ñộng toàn diện vào nền kinh tế quốc dân Từ thực trạng của các khu vực sản xuất kinh doanh, tình hình kinh tế, chính trị, phân loại việc làm có thể theo một số tiêu thức sau:

+ Căn cứ vào nguồn gốc thu nhập: Việc làm có thể chia làm 3 dạng sau:

- Làm những công việc ñể nhận thu nhập bằng tiền công, tiền lương dưới dạng tiền mặt hay hiện vật cho công việc ñó

- Làm những công việc thu lợi nhận cho bản thân người lao ñộng bao gồm sản xuất nông nghiệp trên ñất do họ có quyền sở hữu, quản lý và sử dụng hoặc hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp do chính họ làm chủ toàn hộ hoặc một phần

- Làm các công việc cho chính hộ gia ñình mình nhưng không ñược trả thù lao dưới hình thức tiền công, tiền lương cho công việc ñó gồm: sản xuất nông nghiệp trên ñất do chủ hộ hoặc một thành viên nào ñó trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng, hoặc hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp do chủ

Trang 19

hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ quản lý

Cách phân loại này giúp ta nhận thức ña dạng việc làm, mỗi người có một chỗ ñứng trong xã hội và giải quyết việc làm mang tính xã hội hoá cao

+ Căn cứ vào phân bổ thời gian và thu nhập: Việc làm có thể chia làm

+ Căn cứ vào thời gian làm việc thường xuyên hay không thường xuyên người ta còn phân ra:

- Việc làm ổn ñịnh: ðối với những người trong 12 tháng làm việc từ 6 tháng trở lên và nếu làm dưới 6 tháng trong 12 tháng nhưng tương lai vẫn tiếp tục làm việc ñó ổn ñịnh

- Việc làm tạm thời: Theo ñiều tra thống kê, những người làm việc dưới

6 tháng trong một năm trước thời ñiểm ñiều tra và tại thời ñiểm ñiều tra ñang làm công việc tạm thời hoặc không có việc làm một tháng

+ Căn cứ vào số giờ làm việc trong ngày: Việc làm có thể phân ra, việc

làm ñầy ñủ hay thiếu việc làm,…

Tóm lại, phân chia mang nhiều tính tương ñối cho thấy việc làm bị tác

ñộng bởi cơ chế và quy luật của nền kinh tế thị trường, nên tính ổn ñịnh thấp Song, phân chia nhiều tiêu thức sẽ giúp chúng ta ñánh giá sâu sắc và ñầy ñủ hơn tình trạng việc làm trên ñịa bàn và toàn xã hội tại một thời ñiểm nào ñó Tình trạng thiếu việc làm có tính xen kẽ hoặc theo thời vụ là khó tránh khỏi,

Trang 20

ñây cũng chính là nguyên nhân cho thấy việc làm trong nền kinh tế thị trường

là một biến ngẫu nhiên

c Thất nghiệp và Thiếu việc làm

Theo Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội: Người thiếu việc làm bao gồm những người trong tuần lễ tính ñến thời ñiểm ñiều tra có tổng số giờ làm việc dưới 40 giờ, hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy ñịnh hiện hành của Nhà nước, có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng làm việc nhưng không có việc ñể làm Theo một số chuyên gia về chính sách lao ñộng việc làm thì cho rằng: Người thiếu việc làm là những người ñang tìm việc, có mức thu nhập thấp dưới mức lương tối thiểu và họ có nhu cầu làm thêm

Từ các quan ñiểm trên có thể hiểu khái niệm người thiếu việc làm như sau: Người thiếu việc làm là những người thuộc lực lượng lao ñộng, ñang có việc làm nhưng thời gian làm việc lại ít hơn mức chuẩn theo quy ñịnh cho người có ñủ việc làm và mang lại thu nhập thấp hơn mức lương tối thiểu

Theo ILO: Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong ñộ

Trang 21

tuổi lao ựộng muốn làm việc nhưng không thể tìm ựược việc làm ở mức lương thịnh hành

Người thất nghiệp là người ựủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt ựộng kinh tế mà trong tuần lễ trước ựiều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc

Có quan ựiểm cho rằng: Thất nghiệp là những người không có việc làm nhưng ựang tìm việc hoặc ựang chờ ựược gọi lại làm việc

Như vậy có thể hiểu một người ựược coi là thất nghiệp phải hội tụ ựủ 3 yếu tố:

- Có khả năng làm việc

- Hiện chưa có việc làm

- đang mong muốn làm việc và tìm việc làm

+) Ảnh hưởng của thất nghiệp và thiếu việc làm

Thất nghiệp và thiếu việc làm tác ựộng lớn ựến vấn ựề kinh tế - xã hội của một ựất nước, nó là gánh nặng của gia ựình và xã hội

Khi nền kinh tế không tạo ựủ việc làm cho những người có khả năng lao ựộng và có nhu cầu làm việc thì việc sử dụng không hết nguồn lực lao ựộng sẽ gây ra sự lãng phắ Hậu quả trực tiếp của nó là sự giảm sút tổng thu nhập quốc dân, là nguyên nhân của nhiều tai, tệ nạn và các vấn ựề phức tạp xã hội nảy sinh đối với cá nhân thất nghiệp, thiếu việc làm ựồng nghĩa không có tiền công, tiền lương hoặc thu nhập thấp và bấp bênh đó là một trong những nguyên nhân của sự nghèo ựói

Thất nghiệp và thiếu việc làm không những làm cho người lao ựộng mất ựi cơ hội trau dồi và nâng cao trình ựộ, kỹ năng nghề nghiệp mà còn làm hao mòn và mất ựi kiến thức, trình ựộ chuyên môn ựối với những người ựã ựược qua ựào tạo

Việc làm không những ựem lại thu nhập cho người lao ựộng mà qua

Trang 22

công việc người lao ñộng có ñiều kiện ñể phát triển nhân cách, tự khẳng ñịnh mình và là môi trường ñể giao tiếp Do vậy, thất nghiệp và thiếu việc làm ñồng nghĩa với việc hạn chế sự phát triển của con người

Trong xã hội XHCN, một bộ phận lớn tư liệu sản xuất thuộc sở hữu toàn dân, về nguyên tắc mọi người ñều có quyền bình ñẳng về quyền sở hữu ñối với tư liệu sản xuất này Song, thực tế chỉ một bộ phận dân cư có quyền

sử dụng và có thu nhập còn những người thất nghiệp hoặc thiếu việc làm có quyền sở hữu mà không có quyền sử dụng và không có thu nhập Như vậy, thất nghiệp và thiếu việc làm còn liên quan ñến vấn ñề công bằng xã hội Tóm lại, ñể lao ñộng tìm ñược việc làm, bảo ñảm cho mọi người có khả năng lao ñộng ñều có cơ hội làm việc ngoài trách nhiệm thuộc về bản thân người lao ñộng thì cần sự quan tâm của nhà nước, các doanh nghiệp và của toàn xã hội

2.1.2 Thị trường lao ñộng

Theo tác phẩm của Adam Smith viết năm 1826: “Thị trường là một không gian trao ñổi hàng hóa dịch vụ” Như vậy nếu coi sức lao ñộng là hàng hóa hoặc nếu coi lao ñộng là dịch vụ thì bản chất của khái niệm này là: TTLð

là nơi diễn ra sự trao ñổi hàng hóa sức lao ñộng (hoặc dịch vụ lao ñộng) giữa một bên là người sử dụng lao ñộng và một bên là người lao ñộng

Theo tiến sỹ Leo Maglen, chuyên gia tư vấn của dự án Giáo dục kỹ thuật dạy nghề của Tổng cục dạy nghề do Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) tài trợ, TTLð ñược tiếp cận dưới góc ñộ việc làm và ñược xác ñịnh như sau: “ TTLð là một hệ thống trao ñổi giữa những người có việc làm hoặc những người ñang tìm kiếm việc làm (cung lao ñộng) với những người ñang

sử dụng lao ñộng hoặc ñang tìm kiếm lao ñộng ñể sử dụng (cầu lao ñộng)” Theo Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO) ñưa ra ñịnh nghĩa: “TTLð là thị trường trong ñó các dịch vụ lao ñộng ñược mua bán thông qua quá trình thõa

Trang 23

thuận ñể xác ñịnh mức ñộ có việc làm của lao ñộng, cũng như mức ñộ tiền công” Theo “ðại Từ ñiển kinh tế thị trường” (xuất bản năm 1988) thì: “TTLð

là nơi mua bán sức lao ñộng diễn ra giữa người lao ñộng (cung lao ñộng) và người sử dụng sức lao ñộng (cầu lao ñộng)”

Giáo trình giảng dạy của khoa kinh tế lao ñộng trường ðại học Kinh tế

quốc dân Hà Nội cũng ñưa ra một số khái niệm về TTLð như sau:

- Là một không gian trao ñổi tiến tới thoả thuận giữa người sở hữu sức lao ñộng và người cần có sức lao ñộng ñể sử dụng

- Là mối quan hệ xã hội giữa người lao ñộng có thể tìm ñược việc làm

ñể có thu nhập và người sử dụng lao ñộng ñể có thể thuê ñược công nhân bằng cách trả công ñể tiến hành sản xuất kinh doanh

- Là toàn bộ những quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực thuê mướn lao ñộng

Qua các quan ñiểm trên có thể nêu lên một ñịnh nghĩa khái quát về thị trường lao ñộng như sau: TTLð là nơi mà người có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụng lao ñộng trao ñổi với nhau, mua bán dịch vụ lao ñộng thông qua các hình thức xác ñịnh giá cả (tiền công, tiền lương) và các ñiều kiện thõa thuận khác (thời gian làm việc, ñiều kiện lao ñộng, bảo hiển xã hội…) trên cơ sở một hợp ñồng lao ñộng bằng văn bản hoặc bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp ñồng hay thõa thuận khác

* Khái niệm tiếp cận thị trường lao ñộng:

Tiếp cận thị trường lao ñộng là việc xem xét, xác ñịnh thông tin về

cung - cầu lao ñộng của xã hội từ ñó người lao ñộng có thể tìm cho mình một công việc phù hợp với nhu cầu năng lực, trình ñộ của bản thân Người sử dụng lao ñộng có thể tìm ñược nguồn nhân lực ñáp ứng nhu cầu trong sản xuất kinh doanh của ñơn vị mình

Thực tiễn ñã chứng minh rằng, chính thị trường và sự biến ñộng của thị

Trang 24

trường trong và ngoài nước có tính chất quyết ñịnh ñối với sự thay ñổi chiến lược ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực Vì vậy, ñể xác ñịnh ñược phương phát triển nguồn nhân lực cần phải nắm bắt ñược nhu cầu thị trường, sau ñó lựa chọn phương pháp tiếp cận

Nói ñến thị trường lao ñộng là nói ñến cung - cầu và giá cả sức lao ñộng Có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau giữa người lao ñộng, người

sử dụng lao ñộng, nhưng ñiều quan trọng nhất là phải nắm bắt ñược thông tin

về thị trường một cách ñầy ñủ, kịp thời và chính xác các hình thức tiếp cận, từ

ñó có chiến lược trong trong ñào tạo và sản xuất kinh doanh

* Nội dung tiếp cận thị trường lao ñộng

- Tiếp cận thị trường lao ñộng thông qua hệ thống thông tin: Như ñã nêu ở trên, thông tin thị trường lao ñộng không những ñóng vai trò quan trọng ñối với Chính phủ và cộng ñồng xã hội, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm, các nhà ñầu tư trong vấn ñề phân tích cung - cầu lao ñộng và các vấn ñề liên quan ñến lao ñộng, ñịnh hướng công tác dạy nghề, giải quyết việc làm và các quyết ñịnh tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực mà thông tin TTLð còn góp phần giúp cho người lao ñộng tìm ñược những công việc phù hợp với bản thân mình

Có thể tiếp cận nguồn thông tin dưới các hình thức sau:

Hệ thống thông tin chính thống: Qua hệ thống thông tin ñại chúng (báo, ñài, ti vi, thông báo của các cơ quan, tổ chức và chính quyền ở ñịa phương)

Hệ thống thông tin không chính thống: Qua bạn bè, họ hàng, hàng xóm

- Tiếp cận thị trường lao ñộng qua các Trung tâm dịch vụ việc làm: Với chức năng hoạt ñộng ñể phục vụ cho việc tạo việc làm, tăng thu nhập, hỗ trợ hình thành thị trường lao ñộng, các trung tâm này tạo ñiều kiện cho người tìm việc và việc tìm người dễ dàng gặp nhau hơn Bằng hình thức ñến trực tiếp hoặc thông qua các dịch vụ mà người lao ñộng nhận ñược các thông tin về các

Trang 25

khoá ñào tạo, các chổ làm trống cũng như chi phí dịch vụ và ñiều kiện ñáp ứng

- Tiếp cận thị trường lao ñộng thông qua các tổ chức tuyển dụng: Tuyển dụng là kênh giao dịch hiện ñang ñược áp dụng khá phổ biến, từ việc

bổ nhiệm trực tiếp, thi tuyển, thông báo qua các phương tiện thông tin ñại chúng, qua các kênh cá nhân, trường lớp… Trong ñó việc tuyển chọn và thi tuyển là hình thức ñược áp dụng nhiều trong các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước Hình thức tuyển dụng qua các phương tiện thông tin ñại chúng thường ñược sử dụng trong các ñơn vị sản xuất kinh doanh

- Tiếp cận thị trường lao ñộng qua chợ lao ñộng: Bao gồm chợ lao ñộng có tổ chức và chợ lao ñộng tự phát Thông qua các chợ lao ñộng này người lao ñộng có thể lựa chọn các loại hình công việc, mức trả công mà mình mong muốn

- Tiếp cận thị trường lao ñộng thông qua các cơ quan xuất khẩu lao ñộng: Người lao ñộng bán sức lao ñộng cho các chủ sử dụng lao ñộng người nước ngoài thông qua các cơ quan, tổ chức xuất khẩu lao ñộng

* Khả năng tiếp cận thị trường lao ñộng

Khả năng tiếp cận thị trường lao ñộng ñược thể hiện là khả năng xem xét, xác ñịnh thông tin về cung - cầu lao ñộng trên thị trường của người dân ở mức ñộ nào? khả năng ñáp ứng về trí lực và thể lực của người dân so với ñòi hỏi của TTLð như thế nào? người lao ñộng có ñủ khả năng tài chính ñể tiếp cận ñược các TTLð không? ở mức ñộ nào?

2.2.2.1 Các yếu tố của thị trường lao ñộng

a, Cung, cầu về lao ñộng

* Cung về lao ñộng: Cung về lao ñộng là tổng số lượng lao ñộng ñang tham gia và sẵn sàng tham gia vào TTLð ở những thời ñiểm nhất ñịnh (thời ñiểm xem xét) Cung lao ñộng phụ thuộc vào tốc ñộ tăng nguồn lao ñộng, sự biến ñộng của cầu về lao ñộng, trình ñộ ñào tạo hướng nghiệp - dạy nghề và

Trang 26

tiền lương (tiền công) trên trị trường lao ñộng Bởi vì, cung lao ñộng có tính thời ñiểm nên ta có cung thực tế và cung tiềm năng

- Cung thực tế về lao ñộng bao gồm những người lao ñộng ñang làm việc cộng với những người thất nghiệp

- Cung tiềm năng về lao ñộng chỉ khả năng tiềm tàng về nguồn nhân lực của một TTLð Bao gồm cung lao ñộng thực tế; những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nhưng ñang ñi học, ñang làm công việc nội trợ trong gia ñình, ñi nghĩa vụ quân sự và trong các tình trạng khác

* Cầu về lao ñộng: Là số lượng lao ñộng ñược thuê mướn trên TTLð Hay nói cách khác, cầu lao ñộng là toàn bộ nhu cầu về sức lao ñộng của một nền kinh tế (hoặc một ngành, một ñịa phương, doanh nghiệp… ) ở một thời

kỳ nhất ñịnh, bao gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường ñược xác ñịnh thông qua chỉ tiêu việc làm Cầu lao ñộng biểu hiện khả năng thuê lao ñộng của người sử dụng lao ñộng trên thị trường và ñược xem xét ở hai góc ñộ là cầu thực tế và cầu tiềm năng

- Cầu thực tế về lao ñộng: Là nhu cầu thực tế lao ñộng cần sử dụng tại một thời ñiểm nhất ñịnh, bao gồm cả những người ñang làm việc, chỗ làm việc trống và chỗ làm việc mới ñang có nhu cầu cần thuê lao ñộng làm việc

- Cầu tiềm năng về lao ñộng: Là nhu cầu lao ñộng cho tổng số chỗ làm việc có thể có ñược, trên cơ sở nhu cầu lao ñộng hiện tại và có tính ñến yếu tố tạo việc làm trong tương lai Như vậy cầu tiềm năng ñược tính như sau:

về lao ñộng = Cầu thực tế về lao ñộng + trong tương lai

2.2.2.2 Quan hệ cung cầu và giá cả hàng hóa sức lao ñộng

Quan hệ cung cầu lao ñộng có ảnh hưởng trực tiếp ñến giá cả sức lao ñộng (tiền lương, tiền công) trên thị trường, biểu hiện cụ thể qua hình sau:

Trang 27

ðồ thị 3.1: Quan hệ cung - cầu lao ñộng và tác ñộng của tiền lương

Trên ñồ thị, trục tung biểu thị giá cả của hàng hóa sức lao ñộng (W), trục hoành biểu thị số lượng hàng hóa sức lao ñộng (L), ñường cong S biểu diễn sự biến thiên của mức cung lao ñộng (ñường cung lao ñộng), ñường cong

D biểu diễn sự biến thiên của mức cầu lao ñộng (ñường cầu lao ñộng)

Khi cung và cầu lao ñộng trên TTLð ñạt mức cân bằng (cung vừa ñủ thõa mãn cầu và ñiểm E là ñiểm cân bằng của TTLð) thì giá cả có xu hướng dừng lại ở mức W0 (mức tiền công W0 gọi là mức giá cân bằng với lượng cầu lao ñộng L0)

Nếu giá cả hàng hóa sức lao ñộng dừng lại ở mức W1, cao hơn W0 thì mức cung lao ñộng sẽ tăng ñến S1 nhưng lúc ñó cầu lao ñộng sẽ giảm còn L1 Khoảng D1S1 chính là khoảng chênh lệch giữa cung và cầu trên TTLð

Trong trường hợp ngược lại, nếu giá cả sức lao ñộng ở mức thấp W2, thì cầu lao ñộng sẽ tăng lên ở mức L2 và cung chỉ ở mức S2 Khoảng cách

D2S2 là sự chênh lệch giữa cung và cầu lao ñộng, trường hợp này cầu lớn hơn cung Theo quy luật của thị trường thì giá cả sức lao ñộng luôn có xu hướng

W

W

L

DS

D

S

E W

W

Trang 28

trở về W0

ðối với TTLð nước ta hiện nay, có ñặc trưng là cung lớn hơn cầu, do nguồn nhân lực tăng nhanh, nền kinh tế ñang trong quá trình cơ cấu lại, cầu lao ñộng của ngành công nghiệp, dịch vụ còn thấp… Vì vậy, ñể có thể cân bằng ñược cung - cầu lao ñộng cần có chính sách tăng cầu lao ñộng trên cơ sở thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển nhanh các khu vực kinh tế, kích cầu tiêu dùng, hội nhập quốc tế mạnh mẽ và có cơ chế chính sách nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng

2.2.2.3 Sự hình thành thị trường lao ñộng

Sự hình thành TTLð ở Việt Nam cũng như nhiều nước ñang phát triển gắn với quá trình phân hóa tự nhiên của nền sản xuất nhỏ, phổ biến hình thức thuê mướn lao ñộng theo kiểu hợp ñồng miệng, thời gian ngắn, tạm thời, không ổn ñịnh

Trước thời kỳ 1986 (thời kỳ kế hoạch hóa tập trung trước ðổi mới): thời kỳ này chưa có sự hình thành và hoạt ñộng của TTLð chính thống, sức lao ñộng chưa ñược công nhận là hàng hóa Trong nền kinh tế tồn tại một số hình thức thuê mướn lao ñộng số lượng nhỏ, lẻ, manh mún Sự di chuyển lao ñộng trên lãnh thổ còn nhiều hạn chế

Thời kỳ từ năm 1986 ñến nay sự cải cách kinh tế theo cơ chế thị trường

ñã tạo môi trường cho TTLð nước ta hình thành, phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào TTLð quốc tế Kết quả ñã làm xuất hiện cấu trúc mới

về việc làm, với sự hình thành các chủ sử dụng lao ñộng mới phù hợp với nền kinh tế thị trường và hoạt ñộng của TTLð Trong thời kỳ này TTLð nước ta cung lớn hơn cầu lao ñộng, TTLð bị phân mảng lớn, thiếu cung lao ñộng chất lượng cao, dư thừa lao ñộng phổ thông và lao ñộng tay nghề thấp, tiền lương

và tiền công trên TTLð thấp

Trang 29

Trong thời gian qua Nhà nước tiếp tục cải cách thể chế, ñổi mới nội dung chính sách kinh tế - xã hội và chúng ñã tác ñộng trực tiếp ñến cung - cầu lao ñộng, thúc ñẩy sự phát triển TTLð, tạo ñiều kiện cho người lao ñộng có

cơ hội tiếp cận ñược TTLð trong nước cũng như quốc tế, nâng cao cơ hội tìm kiếm việc làm nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

2.2.2.4.ðặc ñiểm của thị trường lao ñộng

TTLð có sự khác biệt với các thị trường khác ở tính chất ñặc biệt của hàng hóa sức lao ñộng ðối với tất cả các nền kinh tế thị trường, TTLð ñều có những ñặc trưng cơ bản sau ñây:

Một là, hàng hóa trên TTLð là hàng hóa ñặc biệt: Sức lao ñộng trở thành hàng hóa ngay từ khi nền sản xuất hàng hóa nhỏ mới ñược hình thành, cho phép có tích lũy tư bản nguyên thủy và sự phát triển của lao ñộng làm thuê và quan hệ lao ñộng công nghiệp Trên TTLð, hàng hóa ñược ñem ra trao ñổi là sức lao ñộng, ñó là một hàng hóa ñặc biệt, có tiềm năng về thể lực, trí lực, tâm lực Tính ñặc biệt của nó ñược thể hiện qua các ñiểm sau:

- Khác với hàng hóa thông thường, hàng hóa sức lao ñộng gắn chặt với người có sức lao ñộng cả về số lượng và chất lượng

- Có sự khác biệt giữa “hàng hóa người lao ñộng” và “hàng hóa sức lao ñộng”

Hai là, tính không ñồng nhất của hàng hóa sức lao ñộng trên TTLð: Các loại hàng hóa, dịch vụ ñặc biệt là hàng hóa công nghiệp thường ñược chuẩn hóa cao, ñảm bảo tính ñồng nhất về mẫu mã, chất lượng Nhưng hàng hóa sức lao ñộng không ñồng nhất Mỗi người lao ñộng khác nhau về tuổi tác, nguồn gốc, giới tính, trí thông minh, sự khéo léo, thể lực, ñộng lực làm việc

và chúng ñều có ảnh hưởng ñến năng suất và hiệu quả lao ñộng ðồng thời, người lao ñộng còn có sự khác nhau về trình ñộ văn hóa, cấp trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, số năm kinh nghiệm công tác…

Trang 30

Ba là, giá cả sức lao ñộng trên TTLð do quan hệ cung cầu xác ñịnh: Sự hoạt ñộng của quy luật cung - cầu lao ñộng trên TTLð xác ñịnh giá cả sức lao ñộng Nó biểu hiện thông qua trạng thái quan hệ thõa thuận giữa người lao ñộng

và người sử dụng lao ñộng về tiền lương, tiền công Ngoài ra, các vấn ñề khác liên quan ñến quan hệ lao ñộng cũng ñược thảo thuận như: việc làm, thời gian làm việc, bảo hiểm xã hội, môi trường lao ñộng và các ñiều kiện làm việc khác Bốn là, giá cả không phải là tín hiệu duy nhất ñể ñiều chỉnh quan hệ cung - cầu lao ñộng Ngoài sự hoạt ñộng của quy luật cung - cầu lao ñộng còn

có vai trò của Chính phủ ñối với các khuyết tật của TTLð ñể ñạt ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ Chính phủ ñiều tiết bằng lương tối thiểu chung toàn quốc, tiền lương tối thiểu ngành, tiền lương tối thiểu vùng Ngoài ra, Chính phủ còn quy ñịnh các tiêu chuẩn lao ñộng, các chuẩn mực quan hệ lao ñộng mà bắt buộc người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng phải tuân thủ trong quá trình mua bán sức lao ñộng

Năm là, TTLð hoạt ñộng ña dạng với nhiều phân lớp khác nhau Ngoài TTLð chung toàn quốc, người ta còn xác ñịnh các phân mảng TTLð khác như: TTLð theo lãnh thổ ñịa lý, khu vực TTLð theo trình ñộ kỹ năng

Sáu là, vị trí yếu hơn của người lao ñộng trong ñàm phán trên TTLð, bởi các lý do sau:

- Ở các nước ñang phát triển, thông thường số lượng những người ñi tìm việc làm nhiều hơn số lượng cơ hội việc làm sẵn có

- Người lao ñộng tìm việc không có tư liệu sản xuất, nguồn lực hạn chế phải bán sức lao ñộng, trong khi ñó người sử dụng lao ñộng có nhiều khả năng chờ ñợi và lựa chọn lao ñộng hơn

- Trên TTLð với cung lao ñộng dồi dào thì người sử dụng lao ñộng thường ở thế mạnh trong ñàm phấn với người lao ñộng

Bảy là, trong quá trình mua bán sức lao ñộng có thể xây dựng mối quan

Trang 31

hệ lao ñộng tích cực: quá trình mua bán sức lao ñộng giữa người sử dụng sức lao ñộng và người lao ñộng ñược thực hiện trong các doanh nghiệp, tổ chức,

cơ quan Trong quá trình này hai bên có thể xây dựng mối quan hệ lao ñộng tích cực thông qua cơ chế vận hành hiệu quả các quy ñịnh của Bộ luật Lao ñộng tại doanh nghiệp như: hợp ñồng lao ñộng, thõa ước lao ñộng tập thể, quy chế trả lương, nội quy doanh nghiệp…

Tám là, TTLð và pháp luật nhà nước: TTLð dù hoàn hảo hay không ñều chịu sự tác ñộng của pháp luật Các thể chế, quy chế ñược luật hóa và các quy ñịnh không thành văn bản, có tác ñộng ñến hành vi và ñiều kiện của hai chủ thể người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng trong quá trình thõa thuận các ñiều kiện và giá cả của dịch vụ lao ñộng

2.2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến Thị trường lao ñộng việc làm ở Việt Nam

Nước ta thuộc diện một trong số các nước ñang phát triển và có ñặc ñiểm là trải qua nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp Do ñó, việc ñảm bảo các ñiều kiện cho sự phát triển của TTLð có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với giải quyết các vấn ñề kinh tế, xã hội bức xúc của quốc gia trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường Xuất phát từ ñặc ñiểm phát triển nền kinh tế thị trường, các nhân tố chính thúc ñẩy sự phát triển kinh tế TTLð nước ta ñược xác ñịnh gồm:

- ðảm bảo tăng trưởng của nền kinh tế: Thông qua tăng trưởng kinh tế cao mới có khả năng tạo ra mức cầu lao ñộng cao, mới có cơ sở vật chất cho phát triển chất lượng của cung lao ñộng

- Thúc ñẩy hiệu quả quá trình CNH – HðH ñất nước: Quá trình CNH – HðH ñược thúc ñẩy ñạt tốc ñộ càng cao thì TTLð càng có mức ñộ phát triển hơn

- Nâng cao chất lượng của cung lao ñộng: Chất lượng lao ñộng có vai trò quan trọng trong quá trình thúc ñẩy TTLð phát triển

- Thiết lập chính sách TTLð hiện ñại

Trang 32

2.1.3 Thông tin thị trường lao ựộng

2.1.3.1 Khái niệm về thông tin thị trường lao ựộng

Thông tin TTLđ là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh trạng thái các thành

tố của TTLđ như: cung lao ựộng, cầu lao ựộng, các ựiều kiện làm việc (tiền lương, trợ cấpẦ ) và các trung gian TTLđ (các tổ chức và cơ chế hỗ trợ việc kết nối người tìm việc (sức lao ựộng) và chỗ làm việc trống (người sử dụng lao ựộng))

Ngoài các thông tin ựịnh lượng, thông tin TTLđ ựược thu thập có thể là thông tin ựịnh tắnh, thắ dụ các văn bản pháp luật, quy ựịnh, báo cáo, bản ghi

dữ liệu về ựiều kiện làm việc, nhu cầu ựào tạo, lỗ hổng kỹ năng, ựào tạo nghề

và ựầu ra

2.1.3.2 Vai trò thông tin thị trường lao ựộng

- Thông tin TTLđ ựóng vai trò quan trọng trong hoạch ựịnh và ựiều chỉnh các chắnh sách TTLđ chủ ựộng và thụ ựộng Các nhà hoạch ựịnh chắnh sách cần có thông tin TTLđ và các xu hướng làm việc, thất nghiệp và thiếu việc làm ựể phân tắch cung và cầu lao ựộng, thiết kế và kiểm tra các chắnh sách TTLđ

- đối với các Trung tâm dịch vụ việc làm, thông tin TTLđ là loại thông tin mà Giám ựốc và cán bộ Trung tâm, người sử dụng lao ựộng, người tìm việc có thể sử dụng ựể so sánh các cơ hội hiện có đó là thông tin về sự lựa chọn việc làm và nghề nghiệp, tiền công và ựiều kiện làm việc, cầu lao ựộng hiện nay và ựịa ựiểm phân bổ việc làm và các lợi ắch liên quan khác bao gồm ựào tạo và phát triển

- Thông tin TTLđ giúp cho Chắnh phủ và cộng ựồng xã hội ựánh giá những trợ cấp và chi phắ của hệ thống bảo hiểm xã hội cho người lao ựộng với các nội dung như trợ cấp thất nghiệp, ựền bù mất việc làm, ựào tạo tái hòa nhập TTLđ, hưu trắẦ

Trang 33

- Thông tin TTLð cần cho các nhà ñầu tư trong quyết ñịnh vấn ñề tuyển dụng, ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp theo số lượng, chất lượng lao ñộng, kỹ năng nghề nghiệp, tiền lương và pháp luật lao ñộng

- Những người dạy nghề cần thông tin TTLð ñể thiết kế, thực hiện các chương trình ñào tạo theo tín hiệu, yêu cầu kỹ năng nghề nghiệp, ngành nghề của lao ñộng trên thị trường

- Thông tin thị trường thực sự quan trọng cho người tìm việc, qua các kênh thông tin thị trường người tìm việc có thể biết ñược nơi nào cần tuyển dụng, yêu cầu của nhà tuyển dụng như thế nào… Mặt khác dự báo tốt về TTLð trong tương lai giúp cho người lao ñộng có ñịnh hướng về nghề nghiệp của mình từ ñó ñáp ứng ñược yêu cầu của TTLð

Thông tin thị trường giúp cho người tìm việc và việc tìm người dễ dàng gặp nhau hơn

2.1.3.3 Một số yêu cầu ñối với thông tin thị trường lao ñộng

Theo giáo trình TTLð của Trường ñại học Lao ñộng - Xã hội, ñể phát huy ñược hiệu quả hệ thống thông tin TTLð của một quốc gia phải ñược xây dựng với các yâu cầu kỹ thuật cơ bản sau ñây:

- Thông tin TTLð phải ñảm bảo tính hệ thống: Hệ thống thông tin TTLð phải ñược triển khai ở tất cả các ñầu mối quản lý các cấp của ngành Lao ñộng - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức liên quan, qua ñó tạo dựng môi trường ñồng nhất ñể cung ứng, trao ñổi thông tin, tra cứu thông tin, xử lý thông tin

- Mức ñộ chính xác của thông tin TTLð: Thông tin TTLð phải bảo ñảm ñộ tin cậy thì hiệu quả thông tin mới ñi vào ñược cuộc sống, mới ñáp ứng ñược việc cho ra các quyết ñịnh một cách ñúng ñắn

- Tính sử dụng thông tin TTLð: Hệ thống thông tin TTLð phải bao gồm các thông tin thiết thực, phục vụ trực tiếp công tác quản lý, nghiên cứu,

Trang 34

giới thiệu việc làm, tuyển dụng, ñào tạo lao ñộng kỹ năng và ñiều chỉnh các khuyết tật của TTLð

- Tính cập nhật và liên quan ñến yếu tố thời gian của thông tin TTLð: Thông tin TTLð phải ñược cập nhật một cách thường xuyên thông qua kết quả các cuộc ñiều tra TTLð, việc làm, thu nhập của người lao ñộng và số liệu thống kê, báo cáo về các chỉ tiêu cung cầu lao ñộng, tiền lương

- Tính dễ hiểu của thông tin TTLð: Thông tin TTLð ñược sử dụng một cách ñại chúng nên các chỉ tiêu phải rõ ràng, dễ hiểu Nếu thông tin khó hiểu thì nhiều ñối tượng (ñặc biệt là người lao ñộng) sẽ khó khăn trong tiếp cận

- Tính bảo mật an toàn của thông tin TTLð: Hệ thống thông tin TTLð phải ñược nối mạng và mạng thông tin phải ñược thiết kế sao cho có khả năng chống thâm nhập mạng trái phép của các tin tặc, qua ñó tránh ñược các hành ñộng phá hoại hệ thống cũng như ñánh cắp các dữ liệu quan trọng

- Tính hiệu quả của thông tin thị trường lao ñộng: Thông tin thị trường phải dược các cơ quan, tổ chức sử dụng một cách rộng rãi, ñem lại những kết quả tác ñộng tích cực thúc ñẩy sự phát triển thị trường lao ñộng, thúc ñẩy tạo việc làm, thu nhập và ñào tạo phát triển nguồn nhân lực

- Tính khoa học của thông tin thị trường lao ñộng

2.1.4 Một số lý luận về tiếp cận và khả năng tiếp cận Thị trường lao ñộng

Theo Từ ñiển Oxford ñịnh nghĩa "Approach" là A way of dealing with person or thing, nghĩa là "một cách xem xét con người hoặc sự vật"

Theo Từ ñiển Larousse ñịnh nghĩa "Approach" là Manière d' aborder

un sujet, có nghĩa là "cách thức ñề cập một chủ ñề"

Như vậy, chúng ta có thể hiểu tiếp cận là việc quan sát, là cách thức xử

sự, xem xét nghiên cứu con người hay sự vật hiện tượng nào ñó Suy rộng ra

là bước khởi ñầu của quá trình thu thập thông tin

Trang 35

2.1.4.1 Khái niệm về tiếp cận thị trường lao ñộng việc làm

Tiếp cận thị trường lao ñộng là việc xem xét, xác ñịnh thông tin về

cung - cầu lao ñộng của xã hội từ ñó người lao ñộng có thể tìm cho mình một công việc phù hợp với nhu cầu năng lực, trình ñộ của bản thân Người sử dụng lao ñộng có thể tìm ñược nguồn nhân lực ñáp ứng nhu cầu trong sản xuất kinh doanh của ñơn vị mình

Thực tiễn ñã chứng minh rằng, chính thị trường và sự biến ñộng của thị trường trong và ngoài nước có tính chất quyết ñịnh ñối với sự thay ñổi chiến lược ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực Vì vậy, ñể xác ñịnh ñược phương hướng phát triển nguồn nhân lực cần phải nắm bắt ñược nhu cầu thị trường, sau ñó lựa chọn phương pháp tiếp cận

Nói ñến thị trường lao ñộng là nói ñến cung - cầu và giá cả sức lao ñộng Có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau giữa người lao ñộng, người

sử dụng lao ñộng, nhưng ñiều quan trọng nhất là phải nắm bắt ñược thông tin

về thị trường một cách ñầy ñủ, kịp thời và chính xác các hình thức tiếp cận, từ

ñó có chiến lược trong ñào tạo và sản xuất kinh doanh

2.1.4.2 Nội dung tiếp cận việc làm

- Tiếp cận việc làm thông qua hệ thống thông tin: Như ñã nêu ở trên, thông tin thị trường lao ñộng không những ñóng vai trò quan trọng ñối với Chính phủ và cộng ñồng xã hội, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm, các nhà ñầu tư trong vấn ñề phân tích cung - cầu lao ñộng và các vấn ñề liên quan ñến lao ñộng, ñịnh hướng công tác dạy nghề, giải quyết việc làm và các quyết ñịnh tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực mà thông tin TTLð còn góp phần giúp cho người lao ñộng tìm ñược những công việc phù hợp với bản thân mình

Có thể tiếp cận nguồn thông tin dưới các hình thức sau:

Hệ thống thông tin chính thống: Qua hệ thống thông tin ñại chúng (báo,

Trang 36

ñài, interrnet, thông báo của các cơ quan, tổ chức và chính quyền ở ñịa phương)

Hệ thống thông tin không chính thống: Qua bạn bè, họ hàng, hàng xóm

- Tiếp cận thị trường lao ñộng qua các Trung tâm dịch vụ việc làm: Với chức năng hoạt ñộng ñể phục vụ cho việc tạo việc làm, tăng thu nhập,

hỗ trợ hình thành thị trường lao ñộng, các trung tâm này tạo ñiều kiện cho người tìm việc và việc tìm người dễ dàng gặp nhau hơn Bằng hình thức ñến trực tiếp hoặc thông qua các dịch vụ mà người lao ñộng nhận ñược các thông tin về các khoá ñào tạo, các chỗ làm trống cũng như chi phí dịch vụ và ñiều kiện ñáp ứng

- Tiếp cận việc làm thông qua các tổ chức tuyển dụng: Tuyển dụng là kênh giao dịch hiện ñang ñược áp dụng khá phổ biến, từ việc bổ nhiệm trực tiếp, thi tuyển, thông báo qua các phương tiện thông tin ñại chúng, qua các kênh cá nhân, trường lớp… Trong ñó việc tuyển chọn và thi tuyển là hình thức ñược áp dụng nhiều trong các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước Hình thức tuyển dụng qua các phương tiện thông tin ñại chúng thường ñược

sử dụng trong các ñơn vị sản xuất kinh doanh

- Tiếp cận việc làm qua chợ lao ñộng: Bao gồm chợ lao ñộng có tổ chức và chợ lao ñộng tự phát Thông qua các chợ lao ñộng này người lao ñộng có thể lựa chọn các loại hình công việc, mức trả công mà mình mong muốn

- Tiếp cận thị trường lao ñộng thông qua các cơ quan xuất khẩu lao ñộng: Người lao ñộng bán sức lao ñộng cho các chủ sử dụng lao ñộng người nước ngoài thông qua các cơ quan, tổ chức xuất khẩu lao ñộng

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận việc làm của người lao

ñộng

2.1.5.1 ðối với chủ thể là người lao ñộng

* Về thể lực: Là yếu tố quan trọng cho phép một lao ñộng có ñiều kiện

Trang 37

tham gia vào quá trình lao ñộng, là ñiều kiện cần mà TTLð ñòi hỏi ở người lao ñộng Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới thể trạng của người lao ñộng như: tuổi tác, giới tính, chế ñộ dinh dưỡng Tình trạng thể lực của lao ñộng: Theo

số liệu ñiều tra về tình trạng thể lực của lao ñộng Việt Nam năm 1996, người lao ñộng Việt Nam nói chung và lao ñộng trong ñộ tuổi thanh niên có thể lực yếu, thể hiện qua các chỉ số về cân nặng, chiều cao trung bình, sức bền Cụ thể, trong khi chiều cao trung bình của người lao ñộng Việt Nam là 1,47 m; cân nặng 34,4 kg thì các con số tương ứng của người Philipin là 1,53 m; 45,5 kg; người Nhật là 1,64 m; 53,3 kg Số người không ñủ tiêu chuẩn về cân nặng ở Việt Nam chiếm tới 48,7% Số lượng người lớn suy dinh dưỡng là 28%, phụ

nữ thiếu máu là 40% (số liệu ñiều tra năm 2000) Các số liệu ñiều tra năm 2001 ñối với người lao ñộng trong một số doanh nghiệp vừa và nhỏ cho thấy số người mắc bệnh nghề nghiệp chiếm 54% Lao ñộng trên ñịa bàn huyện Kỳ Anh nói riêng và Hà Tĩnh nói chung cũng không nằm ngoài thực trạng ñó

* Về trí lực: Trong quá trình tiếp cận việc làm thì yếu tố trí lực của con người ñóng vai trò vô cùng quan trọng, là yếu tố quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng công việc Nếu một lao ñộng có nhận thức ñầy ñủ, có kiến thức cơ bản và ñặc biệt là có kỹ năng, kinh nghiệm trong quá trình lao ñộng sản xuất thì lao ñộng ñó dễ ñược thị trường lao ñộng tiếp nhận

* ðộng lực người lao ñộng: Những ñộng lực khuyến khích một người

ñi làm cũng sẽ làm tăng khả năng tham gia thị trường lao ñộng của họ Những nhân tố như: thái ñộ của gia ñình, cha mẹ, vợ, chồng ñối với việc ñi làm của một cá nhân, mức thu nhập bình quân của những thành viên trong gia ñình, hoặc sống trong cảnh nghèo sẽ ít cơ hội mặc dù họ mong muốn ñiều này Người nghèo sẽ ít có cơ hội ñược học tập, ñào tạo nghề, họ thiếu thông tin, khó có ñiều kiện di chuyển ñể tìm việc làm cũng như dễ bị kỳ thị trên thị trường lao ñộng

Trang 38

* Các ñặc tính nhân khẩu học của người lao ñộng như tuổi, giới tính cũng ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận: Một số nghiên cứu cho thấy giới tính nam dễ tiếp cận thành công việc làm hơn những lao ñộng nhiều tuổi và giới tính nữ

* Ý thức tổ chức kỷ luât của người lao ñộng: quá trình công nghiệp hóa và hiện ñại hóa ngày một ñòi hỏi ý thức tổ chức kỷ luật cao của người lao ñộng Lao ñộng dù có việc làm song nếu không có ý thức tổ chức kỷ luật sẽ có nguy cơ

bị mất việc làm và khó có thể tìm ñược việc làm mới nếu không thay ñổi

2.1.5.2 Thị trường lao ñộng

Trên thị trường lao ñộng, nếu như cung lao ñộng vượt cầu lao ñộng, có nghĩa không có hoặc thiếu cơ hội việc làm thì khả năng tiếp cận việc làm sẽ khó khăn hơn và trong tình huống này, người lao ñộng phải chứng tỏ họ có kiến thức, kỹ năng vượt trội so với những người khác ñể có thể ñược tuyển dụng thay thế Ngược lại trong tình huống cầu lao ñộng vượt cung, có nghĩa xảy ra tình trạng khan hiếm lao ñộng thì cơ hội tiếp cận việc làm dễ dàng hơn

2.1.5.3 Hệ thống thông tin việc làm

Thông tin càng cập nhật, thường xuyên, cụ thể: khả năng tiếp cận việc làm cao hơn ðiều này phụ thuộc vào:

- Tần suất và phương tiện quảng cáo cơ hội việc làm của các doanh nghiệp: tần suất lớn hơn, sử dụng nhiều phương tiện ñại chúng sẽ tăng khả năng tiếp cận việc làm của người lao ñộng

- Tần suất tiếp cận các thông tin của thanh niên qua các phương tiện khác nhau: thanh niên có tần suất tìm hiểu thông tin việc làm trên các phương tiện, hoặc mối quan hệ cao hơn sẽ có khả năng tìm kiếm việc làm tốt hơn

2.1.5.4 Sự hoạt ñộng của các kênh giao dịch trên thị trường lao ñộng

Các kênh giao dịch hoạt ñộng càng mạnh thì khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên càng cao

Trang 39

- Các trung tâm dịch vụ việc làm: Nghị ựịnh 72/CP ngày 31/10/1995

quy ựịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ựiểm của Bộ Luật lao ựộng về việc làm ựã khẳng ựịnh: hệ thống các trung tâm dịch vụ việc làm ựược Nhà nước ựầu tư hỗ trợ cơ sở vật chất ban ựầu từ ngân sách nhà nước ựể hoạt ựộng phục vụ cho việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, hỗ trợ việc hình thành thị trường lao ựộng Sự hiện diện và hiệu quả hoạt ựộng của các trung tâm này càng lớn thì cơ hội và khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên nông thôn càng cao

- Giao dịch lao ựộng thông qua tuyển dụng: Có nhiều hình thức tuyển dùng khác nhau, bao gồm tuyển chọn và thi tuyển trực tiếp và tuyển dụng qua các phương tiện thông tin ựại chúng như ựài, báo chắ Việc tuyển chọn và thi

tuyển trực tiếp thường là hình thức ựược áp dụng nhiều trong các cơ quan hành chắnh sự nghiệp nhà nước Hình thức sau thường ựược sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, ựặc biệt là các doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân Các hình thức tuyển dụng càng phong phú thì cơ hội tiếp cận việc làm của người lao ựộng nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng càng cao

- Các chợ lao ựộng: ở nước ta, các chợ lao ựộng có tổ chức, chẳng

hạn như hội chợ lao ựộng; triển lãm lao ựộng - việc làm đây là hình thức khá mới, ựược tổ chức ở một vài thành phố công nghiệp phắa Nam như ở TP Hồ Chắ Minh, đà NẵngẦCác chợ lao ựộng có tổ chức thường là nơi giao dịch của loại lao ựộng có ựào tạo, là nơi ựể các doanh nghiệp cần lao ựộng tìm kiếm ựược các ựối tượng phù hợp, và là nơi ựể người có sức lao ựộng có thể lựa chọn loại hình công việc, mức trả công lao ựộng mà mình mong muốn Các chợ lao ựộng càng ựược tổ chức nhiều, thường xuyên và vươn tới các vùng nông thôn thì khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên càng cao

Trang 40

- Các cơ quan xuất-nhập khẩu lao ñộng: Xuất khẩu lao ñộng là hình

thức giao dịch lao ñộng hiện ñược ðảng và Nhà nước ta chú ý khuyến khích Nếu như trước ñây, việc xuất khẩu lao ñộng chỉ do các cơ quan Nhà nước ñảm nhận, thì hiện nay, hình thức này hiện ñã ñược mở rộng cho cả các công

ty tư nhân tham gia Sự hoạt ñộng của các cơ quan này càng hiệu quả, rộng khắp thì cơ hội tiếp cận việc làm của thanh niên nông thôn càng cao

- Hệ thống Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm: Với chức năng

là dạy nghề và giới thiệu việc làm mạng lưới các Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm góp phần chắp nối việc làm cho người lao ñộng thông qua việc ñào tạo, ñịnh hướng ñào tạo; tư vấn việc làm, nghề nghiệp cũng như cung cấp thông tin về TTLð, về việc làm, các doanh nghiệp, nhà máy ñang tuyển dụng cho người lao ñộng cũng như người sử dụng lao ñộng

2.1.5.5 Vốn và một số ñiều kiện khác

ðối với thanh niên nông thôn tự lập bằngphát triển sản xuất nông nghiệp (có thể lên tới quy mô trang trại), vốn và một số yếu tố khác như hỗ trợ kỹ thuật sản xuất, thị trường có vai trò ñặc biệt quan trọng cho sự khởi nghiệp của họ

Hoàn cảnh kinh tế của gia ñình có thể là một yếu tố ảnh hưởng Thông thường lao ñộng trong các gia ñình nghèo, có thu nhập thấp lại có khả năng tiếp cận thành công các nhu cầu tuyển dụng cao hơn ở những hộ gia ñình không nghèo ðiều này có thể là do gia ñình nghèo thì ñộng lực thúc ñẩy các thành viên

ñi làm lớn hơn, mặt khác cũng phản ánh cơ cấu việc làm hiện nay cũng phù hợp ñối với người nghèo, phổ biến nhiều công việc lao ñộng chân tay

2.1.5.6 Chính sách của Nhà nước

Thông qua chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước là nhân tố góp phần ñịnh hướng cho hoạt ñộng tiếp cận thị trường của người lao ñộng Hiện nay, với các chính sách ñịnh hướng, hỗ trợ vay vốn, ñào tạo, tìm kiếm

Ngày đăng: 22/11/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Lực lượng lao ủộng cả nước năm 2003 – và năm 2007 - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1 Lực lượng lao ủộng cả nước năm 2003 – và năm 2007 (Trang 48)
Bảng 2.2. : Tỷ lệ lao ủộng thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao  ủộng trong ủộ tuổi năm 2008 phõn theo vựng trong cả nước - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.2. Tỷ lệ lao ủộng thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao ủộng trong ủộ tuổi năm 2008 phõn theo vựng trong cả nước (Trang 50)
Hỡnh 3.1. Bản ủồ hành chớnh huyện Kỳ Anh - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
nh 3.1. Bản ủồ hành chớnh huyện Kỳ Anh (Trang 58)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng ủất ủai của huyện Kỳ Anh qua 3 năm (2007 - 2009)                                                                                                                                ðơn vị tính: ha - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ủất ủai của huyện Kỳ Anh qua 3 năm (2007 - 2009) ðơn vị tính: ha (Trang 61)
Bảng 3.4: Tình hình phát triển y tế, giáo dục - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.4 Tình hình phát triển y tế, giáo dục (Trang 66)
Bảng 3.5: Tỡnh hỡnh dõn số - lao ủộng - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.5 Tỡnh hỡnh dõn số - lao ủộng (Trang 69)
Bảng 4.1: Lực lượng lao ủộng của huyện chia theo nhúm tuổi - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.1 Lực lượng lao ủộng của huyện chia theo nhúm tuổi (Trang 75)
Bảng 4.2: Số lượng lao ủộng chia theo khu vực và nhúm ngành - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.2 Số lượng lao ủộng chia theo khu vực và nhúm ngành (Trang 77)
Bảng 4.3 : Lực lượng lao ủộng của huyện chia theo nhúm hộ - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.3 Lực lượng lao ủộng của huyện chia theo nhúm hộ (Trang 79)
Bảng 4.5: Lực lượng lao ủộng thanh niờn nụng thụn chia theo trỡnh ủộ văn hoỏ và chuyờn mụn - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.5 Lực lượng lao ủộng thanh niờn nụng thụn chia theo trỡnh ủộ văn hoỏ và chuyờn mụn (Trang 83)
Bảng 4.6. Hiện trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên          huyện Kỳ Anh ở khu vực thành thị và nông thôn - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.6. Hiện trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên huyện Kỳ Anh ở khu vực thành thị và nông thôn (Trang 86)
Bảng 4.7: Tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên nông  thụn huyện Kỳ Anh phõn theo nhúm tuổi và trỡnh ủộ năm 2009 - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.7 Tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên nông thụn huyện Kỳ Anh phõn theo nhúm tuổi và trỡnh ủộ năm 2009 (Trang 87)
Bảng 4.9: Tỡnh hỡnh xuất khẩu Lð trong ủộ tuổi thanh niờn   của huyện Kỳ Anh - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.9 Tỡnh hỡnh xuất khẩu Lð trong ủộ tuổi thanh niờn của huyện Kỳ Anh (Trang 90)
Bảng 4.8: Sự di chuyển lao ủộng của huyện Kỳ Anh qua 3 năm  ðVT: Người - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.8 Sự di chuyển lao ủộng của huyện Kỳ Anh qua 3 năm ðVT: Người (Trang 90)
Bảng 4.10: Tỡnh hỡnh sử dụng lao ủộng TN nụng thụn   tại ủiểm nghiờn cứu - Nâng cao khả năng tiếp cận việc làm cho thanh niên nông thôn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.10 Tỡnh hỡnh sử dụng lao ủộng TN nụng thụn tại ủiểm nghiờn cứu (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm