1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Toán 3 kì 2 - Trường Tiểu học Vĩnh Hải 1

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 170,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đ/Giới thiệu từ ứng dụng: sách giáo khoa chích choè hoà bình mạnh khoẻ - Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng có vần: oa, oe - Luyện đọc từ - GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS +HD đọc lại toàn[r]

Trang 1

TUẦN 22

LỊCH BÁO GIẢNG ( Từ 24/1 ĐẾN 28/1/2011)

2/24/1 Chào cờ

Học vần

Học vần

Đạo đức

Chào cờ Bài 90 ôn tập Nt Tiết 22 Em và các bạn ( tiết 1)

3/25/1 Thể dục

Toán

Học vần

Học vần

TNXH

Tiết 22 bài thể dục – trò chơi Tiết 85 Giải toán có lời văn ( trang 117) Bài 91 Vần oa – oe

Nt Tiết 22 Cây rau

4/26/1 Âm nhạc

Toán

Học vần

Học vần

Tiết 22 Ôn bài: Tập tầm vông, phân biệt chuỗi Tiết 86 Xăng ti met – Đo độ dài ( trang 119) Bài 92 Vần oai – oay

Nt

5/27/1 Toán

Học vần

Học vần

Mĩ thuật

Thủ công

Tiết 87 Luyện tập ( trang 121) Bài 93 Vần oan – oăn

Nt Tiết 22 Vẽ vật nuôi trong nhà Tiết 22 Cách sử dụng bút chì, thước

6/28/1 Toán

Học vần

Học vần

HĐTT

Tiết 88 Luyện tập ( trang 122) Bài 94 Vần oang – oăng

nt

SH chủ nhiệm

Trang 2

Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011

CHÀO CỜ

HS Nghe nói chuyện dưới cờ

****************

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

-Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90.

-Viết được các vần, từ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng ôn (trang 16 SGK)

- Tranh minh họa câu ứng dụng và tranh minh họa truyện kể

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, Vở Tập viết, bảng con

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài

- Yêu cầu HS viết bảng :

tiếp nối, nườm nượp

- Nhận xét, ghi điểm

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Tuần qua các em đã học những vần nào ?

- GV ghi lại ở bảng

- GV gắn bảng ôn và hỏi : Ở bảng này, cô có

các chữ ghi các âm đã học, các em hãy ghép

các âm ở hàng ngang với các âm ở hàng dọc

để được các vần đã học

2 Ôn tập :

a Luyện đọc :

- Bạn nào lên chỉ và đọc cho cô các âm trên

bảng ?

- GV đọc và yêu cầu HS lên chỉ chữ

- GV chỉ bảng không theo thứ tự

b Hoàn thành bảng ôn :

- Cô lấy a ghép với a được vần gì ?

- GV ghi bảng : ap.

- Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS ghép

lần lượt các âm ở hàng dọc với các âm ở

hàng ngang

- GV ghi bảng, hoàn thành bảng ôn

- 3 HS đọc bài

- 1 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con

- HS trả lời

- HS quan sát

- HS1: Chỉ và đọc các âm ở hàng ngang

- HS2: Chỉ và đọc các âm ở hàng dọc

- 2 HS lên bảng

- HS đọc : Cá nhân, ĐT

- HS : ap

- HS ghép (mỗi em ghép một vần)

Trang 3

c Đọc từ ứng dụng :

- GV đọc mẫu

- GV yêu cầu HS phân tích một số từ

- Yêu cầu HS đọc kết hợp giải nghĩa từ

d Luyện viết bảng con :

- Hướng dẫn HS viết từ: đón tiếp, ấp trứng.

Chú ý : Khoảng cách giữa các chữ là một ô,

giữa các tiếng trong từ bằng một con chữ o

Tiết 2

3 Luyện tập :

a Luyện đọc :

- GV yêu cầu HS đọc lại bảng ôn ở T1

- Đọc câu ứng dụng: GV treo tranh, giới

thiệu câu ứng dụng :

Cá mè ăn nổi

Cá chép ăn chìm

Con tép lim dim

Trong chùm rễ cỏ

Con cua áo đỏ

Cắt cỏ trên bờ

Con cá múa cờ

Đẹp ơi là đẹp.

- Cho HS luyện đọc : tiếng, từ, cụm từ, vế

câu, câu

- Đọc cả bài

b Luyện viết :

- GV hướng dẫn cho HS viết vào vở tập

viết

- Thu vở 5 em, chấm và nhận xét

c Luyện nghe nói, kể chuyện :

- GV đọc tên câu chuyện : Ngỗng và Tép

- GV kể lần 1

- GV kể lần hai có sử dụng tranh

- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm

- Trong truyện có mấy nhân vật ?

- Em thích nhân vật nào ?

- Ý nghĩa của câu chuyện là gì ?

4 Củng cố - Dặn dò :

- GV chỉ bảng ôn cho HS đọc lại

- HD đọc SGK

- Bài sau : oa, oe.

- HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp ĐT

- 1 HS đọc lại

- HS phân tích từ

- Cá nhân, ĐT

- HS viết bảng con

- Cá nhân, ĐT

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm

- Cá nhân, ĐT

- Hs đọc cá nhân – nhóm – dãy bàn

- HS viết vào vở Tập viết

- HS nhắc lại tên câu chuyện

- HS nghe GV kể

- Các nhóm tập kể và cử đại diện lên thi tài

- HS trả lời

- HS trả lời

* Câu chuyện ca ngợi tình cảm

vợ chồng biết hi sinh vì nhau

- Cá nhân, ĐT

Trang 4

ĐẠO ĐỨC : Tiết 22 EM VÀ CÁC BẠN(T2)

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:

- Biết đóng vai theo các tình huống của bài : Em và các bạn

- Biết vẽ tranh theo chủ đề bạn của em

- Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong vui chơi

II Đồ dùng dạy học :

- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra 2 HS

+ Em cần làm gì để có nhiều bạn

cùng học, cùng chơi với mình ?

- Nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới :

* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu

bài lên bảng

1 Hoạt động 1 : Đóng vai

- GV chia lớp thành 8 nhóm và

yêu cầu các nhóm đóng vai theo

các tình huống sau :

+ N1, 2 : Một bạn ngã, bạn kia đỡ

bạn lên

+ N3, 4 : Các bạn ngồi nghe một

bạn nữ hát

+ N5, 6 : 2 bạn cùng học với nhau

+ N7, 8 : Các bạn cùng múa hát

tập thể

- Gọi các nhóm lên đóng vai

- Nhận xét, tuyên dương

- GV nêu câu hỏi :

+ Em cảm thấy như thế nào khi em

được các bạn cư xử tốt ?

+ Em cảm thấy như thế nào khi em

cư xử tốt với bạn ?

* Kết luận : Cư xử tốt với bạn là

đem lại niềm vui cho bạn và cho

- 2 HS trả lời

- HS đọc đầu bài.

- HS đóng vai thao các tình huống GV nêu

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS trả lời

- HS nghe

Trang 5

chính mình Em sẽ được bạn yêu

quý và có thêm nhiều bạn.

2 Hoạt động 2: Vẽ tranh

- GV yêu cầu HS vẽ tranh về bạn

của em

- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm

- Nhận xét, tuyên dương

- Kết luận : Trẻ em có quyền

được học tập, được vui chơi và

có quyền được kết bạn Muốn có

nhiều bạn em phải biết cư xử tốt

với bạn khi học, khi chơi.

3 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Trò chơi : Nhanh lên nào !

GV tổ chức mỗi lần 2 đội chơi,

mỗi đội có 6 em GV phát cho mỗi

em một tấm bìa hình cánh hoa có

ghi các việc nên và không nên làm

khi cùng học, cùng chơi với bạn

GV dán 2 hình tròn lên bảng làm

nhụy hoa (1 hình viết NÊN, 1 hình

viết KHÔNG NÊN)

Khi GV hô “bắt đầu” thì lần lượt

HS của từng đội lên bảng dán cánh

hoa vào nhụy hoa thể hiện việc

làm nên và không nên

- Kiểm tra kết quả của từng đội

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Đi bộ đúng quy định

(T1).

- Cả lớp vẽ tranh vào BC

- HS trưng bày sản phẩm

- HS nghe

- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi

- HS tham gia trò chơi

Trang 6

Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011

TOÁN (T85): GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I Mục đích, yêu cầu :

- Hiểu đề toán: cho gì? hỏi gì?

-Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số

-Làm được bài 1, 2, 3 SGK trang117,118

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh vẽ trong SGK

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS đọc bài toán : An có 5

quả bóng, An mua thêm 3 quả

bóng Hỏi An có tất cả mấy quả

bóng ?

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Để tìm số quả bóng An có ta thực

hiện phép tính gì ?

- Nhận xét, tuyên dương.

II Bài mới :

1 Giới thiệu cách giải bài toán và

cách trình bày bài giải

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS

đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Trong lúc HS trả lời GV ghi phần

tóm tắt lên bảng “Ta có thể tóm tắt

bài toán như sau”

- GV hướng dẫn HS giải bài toán :

+ Muốn biết nhà An có tất cả mấy

con gà ta làm thế nào ?

+ Như vậy nhà An có 9 con gà

- GV hướng dẫn trình bày bài giải :

- 1 HS đọc đề toán

- HS trả lời : + Bài toán cho biết: An có 5 quả bóng, An mua thêm 3 quả bóng

+ Bài toán hỏi: An có tất cả mấy quả bóng ?

+ Đẻ biết số quả bóng An có ta làm phép cộng

- 1 HS đọc

- Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà

- Nhà An có tất cả mấy con gà?

- Vài HS nêu lại tóm tắt của bài toán

+ lấy 4 cộng 4 bằng 9

+ Vài HS nhắc lại

- HS nghe GV hướng dẫn

Trang 7

+ Hướng dẫn HS viết câu lời giải.

+ Viết phép tính

+ Viết đáp số

- Gọi HS đọc lại bài giải vài lần

- GV nhấn mạnh : Khi giải bài toán

ta viết bài giải như sau :

+ Viết “Bài giải”

+ Viết câu lời giải

+ Viết phép tính (tên đơn vị viết

trong dấu ngoặc)

+ Viết đáp số

2 Thực hành :

* Bài 1 (SGK/117)

- Gọi 1 HS đọc đề

- Hướng dẫn HS viết số thích hợp

vào phần tóm tắt

- Gọi 2 HS đọc lại phần tóm tắt

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

- Yêu cầu HS dựa vào bài giải cho

sẵn đề viết tiếp phần còn thiếu, sau

đó đọc lại toàn bộ bài giải

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 2 (SGK/117)

- Gọi 1 HS đọc đề toán

- GV viết tóm tắt lên bảng

- Gọi HS nhắc lại cách trình bày

bài giải

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 3 (SGK/117)

- HD HS làm tương tự như bài 2

- Chữa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- Khi giải bài toán ta viết bài giải

như thế nào ?

- Bài sau : Xăngtimet Đo độ dài.

- 2 HS đọc lại bài giải

- HS chú ý

*Bài 1:

- HS đọc đề : An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn

có mấy quả bóng?

- HS viết số vào phần tóm tắt

- 2 HS đọc

- HS tìm hiểu bài toán

- HS dựa vào bài giải cho sẵn đề viết tiếp phần còn thiếu, sau đó đọc lại toàn bộ bài giải

*Bài 2:

- HS đọc đề

- 1 HS lên bảng điền số vào phần tóm tắt

- HS nhắc lại cách trình bày bài giải

- 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét

*Bài 3:

- HS làm bài vào vở Bài giải:

Số con vịt có tất cả là:

5 + 4 = 9 ( con ) Đáp số: 9 con

- HS trả lời

Trang 8

HỌC VẦN: BÀI 91 VẦN oa – oe

A/MỤC TIÊU:

- HS đọc được : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng

- HS viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè

- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất.

B/CHUẢN BỊ:

- GV chuẩn bị: tranh vẽ minh hoạ, bộ chữ thực hành

- HS chuẩn bị: bộ chữ thực hành, bảng con

C/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/Bài cũ: 3 HS đọc SGK bài phần 1, phần 2, phần 3 / Bài 90

1 HS đọc toàn bài

2 HS viết từ: đón tiếp, ấp trứng

TIẾT 1

2/Bài mới:

3/Dạy vần mới: oa - oe

* Dạy vần : oa

-GV ghi bảng vần: oa

- Phát âm mẫu, HD học sinh cách phát âm

vần: oa

a/Nhận diện vần:

- GV Hỏi: Vần oa được cấu tạo bởi mấy

âm?

b/HD đánh vần: Vần

- GV đánh vần mẫu: o - a - oa

- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của

HS

- Yêu cầu HS chọn ghép vần

- HD đọc trơn vần: oa

c/HD đánh vần: Tiếng

- GV hỏi: có vần oa muốn được tiếng hoạ

ta làm thế nào?

- GV hỏi: Tiếng hoạ có âm gì trước vần gì

sau dấu thanh gì?

- GV đánh vần mẫu:

- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS

- Yêu cầu ghép tiếng: hoạ

- HD đọc trơn tiếng

d/Giới thiệu từ ứng dụng: hoạ sĩ

- Luyện đọc trơn từ

* Dạy vần : oe

- GV đọc vần, HD phát âm vần:

- HS phát âm vần: oa ( CN, ĐT)

- HS nhận diện vần: oa

- HS nêu: Vần oa được tạo bởi 2 âm

- HS đánh vần: ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)

- HS chọn ghép vần: oa

- HS đọc trơn vần: ( Đọc nối tiếp

CN, ĐT)

- HS nêu: Có vần oa muốn được tiếng hoạ ta thêm âm h và dấu nặng

- HS nêu: Tiếng hoạ có âm h đứng trước vần oa đứng sau, dấu nặng dưới âm a

- HS đánh vần: họa ( Cá nhân, ĐT)

- HS chọn ghép tiếng: hoạ

- HS đọc trơn: hoạ

- HS đọc trơn từ ứng dụng

- HS đọc cả vần, tiếng, từ vừa học

- HS phát âm vần: oe ( CN, ĐT)

Trang 9

- Yêu cầu so sánh vần: oa ,oe

- Dạy các bước tương tự vần

- HD đọc lại cả 2 vần vừa học

đ/Giới thiệu từ ứng dụng:

sách giáo khoa chích choè

hoà bình mạnh khoẻ

- Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng có

vần: oa, oe

- Luyện đọc từ

- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS

+HD đọc lại toàn bài

e/Luyện viết vần, từ:

- GV viết mẫu, HD cách viết

- GV hỏi: Vần oa, oe được viết bởi mấy

con chữ?

- GV hỏi: Từ hoạ sĩ, múa xoè,được viết

bởi mấy chữ?

- GV yêu cầu viết bảng con, uốn sửa cho

HS

- HD khoản cách chữ cách chữ 1 con chữ

o

+GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

* HD trò chơi củng cố:

- GV nêu tên trò chơi, HD cách thực hiện

- Tuyên dương, khen ngợi

- HS so sánh vần: oa - oe

*Giống nhau âm o đầu vần

*Khác nhau âm a/e cuối vần

- HS đánh vần: o - e - oe

- HS ghép vần: oe

- HS đọc trơn vần: oe

- HS đánh vần tiếng: xoè

- Ghép tiếng, đọc trơn tiếng, đọc từ

- HS đọc 2 vần

- HS đánh vần thầm tiếng

- HS đọc từ:( nối tiếp CN, ĐT)

- HS đọc toàn bài

- HS nêu cách viết vần

- HS nêu cách viết từ

- HS luyện viết bảng con vần, từ:

- HS đọc toàn bài theo thứ tự, không thứ tự

- HS tham gia trò chơi

TIẾT 2

- GV hỏi:Tiết 1 em vừa học vần

gì?tiếng gì? Từ gì?

3/Luyện tập:

a/ Gọi HS đọc bài tiết 1

-GV:Nêu yêu cầu tiết 2

- GV cho HS nhận biết: Phần

1,phần2 SGK

- HS nêu vần, tiếng, từ vừa học

- HS đọc ( CN, ĐT)

Trang 10

b/Giới thiêu câu ứng dụng:

- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu

câu:

-“Hoa ban xoè cánh trắng Bay

làn hương dịu dàng.”

- Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có

vần đang học

- Yêu cầu đánh vần tiếng, đọc từ,

đọc cả câu

- GV sửa lỗi sai của HS

d/Luyện viết:

- GV viết mẫu nêu quy trình viết

- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở

cách trình bày bài viết

d/ Luyện nói:

- GV HD quan sát tranh vẽ, giói

thiệu chủ đề luyện nói: Sức khoẻ là

vốn quý nhất.

- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh

luyện nói từ 2, 4 câu

-Các bạn trai trong bức tranh đang

làm gì?

-Hằng ngày em tập thể dục vào lúc

nào?

-Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho

cơ thể?

-Em nào thường xuyên tập thể dục

* GV nói mẫu:

4/Củng cố:

- GV hỏi: Em vừa học vần gì?

- HD đọc SGK

- HD trò chơi củng cố:

- Tuyên dương khen ngợi

5/ Dặn dò:

- Dặn HS ôn bài

- Làm bài ở vở BT

- Tự tìm thêm từ mới có vần

vừa học

- Xem bài 92Vần: oai, oay

- HS quan sát tranh vẽ, nhận xét

- HS đọc thầm

- HS Luyện đọc( CN, ĐT)

- HS viết bài vào vở

- HS quan sát tranh vẽ

- HS đọc chủ đề luyện nói

- HS thảo luận nhóm đôi

- Luyện nói trong nhóm

- HS trình bày câu luyện nói

- các bạn đang tập thể dục

- Hằng ngày em thường tập thể dục vào buổi sáng

- Tập thể dục để có có sức khỏe tốt

* HS yếu lặp lại câu luyện nói

- HS nghe nói mẫu

- HS nêu

- HS tham gia trò chơi

Trang 11

TỰ NHIÊN XÃ HỘI : Tiết 22 CÂY RAU

I Mục tiêu : Giúp HS biết :

- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau

-Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây rau

II Đồ dùng dạy học :

- Các tranh minh họa bài học trong SGK.

- Sách TNXH.

- Các cây rau

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Em đã làm gì để giữ gìn lớp học của

em sạch đẹp ?

- GV nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Giới thiệu bài mới : Cây rau

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Các hoạt động :

a Hoạt động 1 : Quan sát cây rau

- GV yêu cầu HS quan sát cây rau và

thảo luận theo các nội dung sau :

+ Hãy chỉ và nói rõ rễ, thân, lá của

cây rau?

+ Bộ phận nào của cây rau ăn được ?

+ Em thích ăn loại rau nào ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận : Có rất nhiều loại rau

Cây rau có rễ, thân, lá Có loại rau

ăn lá, có loại rau ăn cả lá và thân,

có loại rau ăn củ, loại rau ăn thân,

có loại rau ăn hoa,

b Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả

lời các câu hỏi trong SGK

- GV hỏi thêm :

+ Các em thường ăn loại rau nào ?

+ Tại sao ăn rau lại tốt ?

- 2HS trả lời

- 2 HS đọc đầu bài

- HS quan sát cây và thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS trả lời theo từng cặp (1 em hỏi, 1 em trả lời)

- Cả lớp suy nghĩ và xung phong trả lời

- HS kể các loại rau em đã được ăn

Trang 12

+ Trước khi dùng rau làm thức ăn

người ta phải làm gì ?

* Kết luận :

- Ăn rau có lợi cho sức khỏe, giúp ta

tránh táo bón, tránh bị chảy máu

chân răng.

- Rau được trồng ở trong vườn,

ngoài ruộng nên dính nhiều đất bụi

và phân bón, Vì vậy cần rửa sạch

rau trước khi dùng làm thức ăn.

c.Hoạt động3:TC:“Đố bạn rau gì ?”

- GV yêu cầu mỗi tổ cử một HS lên

chơi và cầm theo một khăn sạch bịt

mắt

- GV đưa cho mỗi em một cây rau và

yêu cầu các em đoán xem đó là cây

rau gì ?

- Nhận xét, tuyên dương

d Củng cố, dặn dò

- Các em có ăn rau thường xuyên

không ?

- Khi dùng rau làm thức ăn các em

phải chú ý điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Cây hoa.

- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi

- HS đoán Ai đoán nhanh và đúng là thắng

- HS liên hệ

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w