1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thiết kế bài dạy các môn lớp 1 - Trường TH Lê Văn tám - Tuần 23

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đ/Giới thiệu từ ứng dụng: lưu loát chỗ ngoặt đoạt giải nhọn hoắt - Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng có vần: oat, oăt - Luyện đọc từ - GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS +HD đọc lại toàn bài[r]

Trang 1

TUẦN 23 LỊCH BÁO GIẢNG ( Từ 7/2/ ĐẾN 11/2/2011)

2/7 /2 Chào cờ

Học vần

Học vần

Đạo đức

Chào cờ Bài 95 vần oanh - oach Nt

Tiết 23 Đi bộ đúng qui định ( t1)

3/ /2 Thể dục

Toán

Học vần

Học vần

TNXH

Tiết 23 Bài TD – Trò chơi vận động Tiết 89 Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước /123 Bài 96 Vần oat - oăt

Nt Tiết 23 Cây hoa

4/ /2 Âm nhạc

Toán

Học vần

Học vần

Tiết 23 ôn bài: Bầu trời xanh – Tập tầm vông Tiết 90 Luyện tập chung / 124

Bài 97 Ôn tập nt

5/ /2 Toán

Học vần

Học vần

Mĩ thuật

Thủ công

Tiết 91 luyện tập chung /125 Bài 98 Vần uê – uy

Nt Tiết 23 Xem tranh các con vật Tiết 23 Kẻ các đoạn thẳng cách đều

6/ /2 Toán

Học vần

Học vần

HĐTT

Tiết 92 Các số tròn chục / 126 Bài 99 Vần ươ – uya

nt

SH sao nhi đồng

Trang 2

Thứ hai ngày tháng 2 năm 2011

CHÀO CỜ

Nói chuyện dưới cờ.

******************

HỌC VẦN: BÀI 95 Vần oanh - oach

A/MỤC TIÊU:

- HS đọc được : oanh, oach, doanh trại, thu hoạch; từ và các câu ứng dụng

- HS viết được : oanh, oach, doanh trại, thu hoạch

- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

B/CHUẢN BỊ:

- GV chuẩn bị: Bộ chữ thực hành, tranh vẽ minh hoạ

- HS chuẩn bị: Bộ chữ thực hành, bảng con

C/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/Bài cũ: 3 HS đọc SGK bài phần 1, phần 2, phần 3 / Bài 94

1 HS đọc toàn bài

2 HS viết từ: vỡ hoang, con hoẵng

TIẾT 1

2/Bài mới:

3/Dạy vần mới: oanh - oach

* Dạy vần : oanh

-GV ghi bảng vần: oanh

- Phát âm mẫu, HD học sinh cách phát âm

vần

a/Nhận diện vần:

- GV Hỏi: Vần oanh được cấu tạo bởi mấy

âm?

b/HD đánh vần: Vần oanh

- GV đánh vần mẫu: oa - nh - oanh

- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS

- Yêu cầu HS chọn ghép vần

- HD đọc trơn vần: oanh

c/HD đánh vần: Tiếng

- GV hỏi: có vần oanh muốn được tiếng

- HS phát âm vần: ( CN, ĐT)

- HS nhận diện vần: oanh

- HS nêu: Vần oanh được cấu tạo bởi

âm o, âm a và âm nh

- HS đánh vần: oanh ( Đọc nối tiếp

CN, ĐT)

* Chú ý: có âm đệm o đánh vần tròn môi

- HS chọn ghép vần: oanh

- HS đọc trơn vần: ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)

- HS nêu: có vần oanh muốn được

Trang 3

d/Giới thiệu từ ứng dụng:

- Luyện đọc trơn từ: doanh trại

* Dạy vần : oach

- GV đọc vần, HD phát âm vần oach

- Yêu cầu so sánh vần: oanh, oach

- Dạy các bước tương tự vần

- HD đọc lại cả 2 vần vừa học

đ/Giới thiệu từ ứng dụng:

khoanh tay kế hoạch

mới toanh loạch xoạch

- Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng có

vần: oanh ,oach

- Luyện đọc từ

- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS

+HD đọc lại toàn bài

e/Luyện viết vần, từ:

- GV viết mẫu, HD cách viết

- GV hỏi: vần oach, oanh được viết bởi mấy

con chữ?

- GV hỏi: Từ doanh trại, thu hoạch được viết

bởi mấy chữ?

- GV yêu cầu viết bảng con, uốn sửa cho HS

- HD khoản cách chữ cách chữ 1 con chữ o

+GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

* HD trò chơi củng cố:

- GV nêu tên trò chơi, HD cách thực hiện

- Tuyên dương, khen ngợi

- HS đọc trơn từ ứng dụng: doanh trại

- HS đọc cả vần, tiếng, từ vừa học

- HS phát âm vần: oach ( CN, ĐT)

- HS so sánh vần: oanh, oach

*Giống nhau âm o, a

*Khác nhau âm nh /ch ở cuối

- HS đánh vần: oa - ch - oach

- HS ghép vần: oach

- HS đọc trơn vần: oach

- HS đánh vần tiếng: hoạch

- Ghép tiếng, đọc trơn tiếng, đọc từ

- HS đọc 2 vần

- HS đánh vần thầm tiếng

- HS đọc từ: ứng dụng ( nối tiếp CN, ĐT)

- HS đọc toàn bài

- HS nêu cách viết vần

HS nêu cách viết từ

- HS luyện viết bảng con vần, từ: oanh , oach , doanh trại, thu hoạch

- HS đọc toàn bài theo thứ tự, không thứ tự

- HS tham gia trò chơi

Trang 4

TIẾT 2

- GV hỏi:Tiết 1 em vừa học vần gì?tiếng gì?

Từ gì?

3/Luyện tập:

a/ Gọi HS đọc bài tiết 1

-GV:Nêu yêu cầu tiết 2

- GV cho HS nhận biết: Phần 1,phần2 SGK

b/Giới thiêu câu ứng dụng:

- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:

-“ Chúng em tích cực kế hoạch nhỏ”

- Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có vần đang học

- Yêu cầu đánh vần tiếng, đọc từ, đọc cả câu

- GV sửa lỗi sai của HS

d/Luyện viết:

- GV viết mẫu, nêu quy trình viết

- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách trình bày

bài viết

d/ Luyện nói:

- GV HD quan sát tranh vẽ, giói thiệu chủ đề

luyện nói: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện nói từ

2, 4 câu

-Tranh vẽ gì?

-Trong cảnh đó em thấy những gì?

-Có ai ở trong cảnh? Họ đang làm gì?

-Các em lần lượt kể theo nội dung từng tranh

* GV nói mẫu:

4/Củng cố:

- GV hỏi: Em vừa học vần gì?

- HD đọc SGK

- HD trò chơi củng cố

- Tuyên dương khen ngợi

- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học

- HS đọc ( đọc cá nhân nối tiếp, ĐT)

- HS quan sát tranh vẽ, nhận xét

- HS đọc thầm

- HS Luyện đọc( CN, ĐT)

- HS viết bài vào vở

- HS quan sát tranh vẽ:

- HS đọc chủ đề luyện nói:

- HS thảo luận nhóm đô

- HS trình bày câu luyện nói

- Tranh vẽ nhà máy, doanh trại, cửa hàng

Nhà máy đang hoạt động sản xuất ra những đồ dùng

- Các chú bộ đội đang tập luyện

- Mẹ em đang bán hàng cho khách

* HS yếu lặp lại câu luyện nói

- HS nghe nói mẫu

- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học

- HS tham gia trò chơi

Trang 5

ĐẠO ĐỨC : Bài 23 ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (T1)

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS

-Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa phương

-Nêu được ích lợicủa việc đi bộ đúng quy định

- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

+Hs có kỹ năng đi bộ đúng qui định

II Đồ dùng dạy học :

- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.

- Các tấm bìa cứng làm đèn xanh, đỏ, vàng

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra 2 HS

+ Em thích có nhiều bạn cùng học cùng

chơi không ?

+ Em cần đối xử với bạn như thế nào để

có nhiều bạn cùng học, cùng chơi?

- Nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới :

* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu bài

lên bảng

1 Hoạt động 1 : Làm BT 1/33

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 33

và thảo luận theo các câu hỏi sau :

+ Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần

đường nào ?

+ Ở nông thôn, đi bộ phải đi ở phần

đường nào ? Vì sao ?

- Gọi một số nhóm lên trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận : Ở nông thôn, em cần đi

sát lề đường Ở thành phố, cần đi bộ

trên vỉa hè Khi qua đường cần tuân

theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi

vào vạch quy định.

2 Hoạt động 2: Làm BT2/33

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và

- 2 HS trả lời

- HS đọc đầu bài

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi trên

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nghe kết luận

Trang 6

thảo luận :

+ N1, 2, 3 : Tranh 1 vẽ gì ? Hai bạn đó

đã đi bộ đúng trên phần đường quy định

chưa ?

+ N4, 5, 6 : Tranh 2 vẽ gì ? Bạn nào đi

đúng quy định ?

+ N7, 8, 9 : Tranh 3 vẽ gì ? Ai là người

qua đường đúng quy định

- Yêu cầu HS lên trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

3 Hoạt động 3: Trò chơi:“Qua đường”

- GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch quy định

cho người đi bộ

- GV chọn HS và chia thành các nhóm

sau : người đi bộ, người đi xe ô tô, xe

máy, đi xe đạp,

- GV hướng dẫn HS chơi : Mỗi tổ chia

thành 4 nhóm nhỏ đứng ở 4 phần đường

Khi người điều khiển giơ đèn đỏ cho

tuyến nào thì xe và người đi bộ phải

dừng lại trước vạch Ai phạm luật sẽ bị

phạt

- GV cho HS chơi

- Nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò

- Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần

đường nào ?

- Ở nông thôn, đi bộ phải đi ở phần

đường nào ?

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Đi bộ đúng quy định (T2).

- HS nghe GV chia nhóm và thảo luận theo nội dung của nhóm mình

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS quan sát

- HS đứng thành các nhóm

- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi

- HS chơi theo nhóm

- Ở thành phố đường có vỉa hè em đi bộ trên vỉa hè

- Ở nông thôn đường không có vỉa hè

em đi bộ sát mép đường về phía bên phải

Trang 7

Thứ ba ngày tháng 2 năm 2011

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :

- Biết dùng thước có chia vạch xăng - ti - mét

-Vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10 cm

-HS làm bài tập 1,2, 3 SGK trang 123

II Đồ dùng dạy học :

- Thước có vạch chia cm

- Bảng phụ, SGK

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Tính :

13cm + 3cm = 16cm – 6cm =

10cm + 5cm = 10cm – 5cm =

- Nhận xét, tuyên dương.

II Bài mới :

1 Hướng dẫn HS thực hiện các thao

tác vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho

trước:

- Muốn vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4cm

ta làm như sau:

+ Đặt thước lên bảng, tay trái giữ thước,

tay phải cầm bút đánh dấu điểm A trùng

vạch 0, điểm B trùng với vạch số 4 của

thước

+ Dùng bút nối 2 điểm vừa đánh dấu

thẳng theo mép thước Ta vẽ được đoạn

thẳng AB có độ dài 4cm

2 Thực hành :

* Bài 1 (SGK/123)

- Gọi 1 HS đọc đề

- Hướng dẫn HS vẽ

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 2 (SGK/123)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- GV gọi 1 HS đọc tóm tắt

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm BC

- HS quan sát GV hướng dẫn cách

vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4cm và nhắc lại cách vẽ

* Bài 1: Vẽ đoạn thẳng

- HS đọc đề : Vẽ đoạn thẳng có độ dài : 5cm, 7cm, 2cm, 9cm

- 2 HS lên bảng, cả lớp vẽ bảng con

* Bài 2:

- Giải bài toán theo tóm tắt sau

- 1 HS đọc tóm tắt

Trang 8

- Hướng dẫn HS phân tích đề toán và

trình bày bài giải

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 3 (SGK/123)

- GV gọi HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài

5cm, đoạn thẳng CD dài 9cm

- Chữa bài, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò :

- Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi !

GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 bạn lên chơi

Mỗi bạn cầm 1 cây thước có vạch chia

cm Khi GV nêu đoạn thẳng kèm theo

độ dài của đoạn thẳng thì HS phải nhanh

chóng vẽ đoạn thẳng có độ dài đó lên

bảng

- Bài sau : Luyện tập chung.

- HS dựa vào tóm tắt phân tích đề toán và giải

- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm Vở 3

*Bài 3:

- Vẽ các đoạn thẳng AB, CD có độ dài nêu trong bài tập 2

- 2 HS lên bảng, cả lớp vẽ BC

- HS chơi Bạn nào vẽ nhanh, đúng thì thắng

Trang 9

HỌC VẦN: BÀI 96 VẦN oat – oăt

A/MỤC TIÊU:

- HS đọc được : oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt; từ và các câu ứng dụng

- HS viết được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

- Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: phim hoạt hình

B/CHUẢN BỊ:

- GV chuẩn bị: Tranh vẽ minh hoạ, bộ chữ thực hành

- HS chuẩn bị: bảng con, bộ chữ thực hành

C/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/Bài cũ: 3 HS đọc SGK bài phần 1, phần 2, phần 3 / bài 95

1 HS đọc toàn bài

2 HS viết từ: doanh trại, thu hoạch

TIẾT 1

2/Bài mới:

3/Dạy vần mới: oat - oăt

* Dạy vần : oat

-GV ghi bảng vần: oat

- Phát âm mẫu, HD học sinh cách phát âm

vần: oat

a/Nhận diện vần:

- GV Hỏi: Vần oat được cấu tạo bởi mấy âm?

b/HD đánh vần: Vần oat

- GV đánh vần mẫu: o- a - t - oat

- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS

- Yêu cầu HS chọn ghép vần

- HD đọc trơn vần: oat

c/HD đánh vần: Tiếng

- GV hỏi: có vần oat muốn được tiếng hoạt ta

làm thế nào?

- GV hỏi: Tiếng hoạt có âm gì trước vần gì

sau dấu thanh gì?

- GV đánh vần mẫu: hờ - oat - hoát - nặng -

hoạt

- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS

- Yêu cầu ghép tiếng: hoạt

- HD đọc trơn tiếng

d/Giới thiệu từ ứng dụng: hoạt hình

- Luyện đọc trơn từ

- HS phát âm vần: oat ( CN, ĐT)

- HS nhận diện vần: oat

- HS nêu: Vần oat được cấu tạo bởi

âm o, âm a và âm t

- HS đánh vần: ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)

- HS chọn ghép vần: oat

- HS đọc trơn vần: ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)

- HS nêu: có vần oat muốn được tiếng hoạt ta thêm âm h và dấu nặng

- HS nêu: Tiếng hoạt có âm h đứng trước vần oat đứng sau dấu nặng dưới

âm a

- HS đánh vần: hoạt ( Cá nhân, ĐT)

- HS chọn ghép tiếng: hoạt

- HS đọc trơn hoạt

- HS đọc trơn từ ứng dụng: hoạt hình

- HS đọc cả vần, tiếng, từ vừa học

Trang 10

* Dạy vần : oăt

- GV đọc vần, HD phát âm vần: oăt

- Yêu cầu so sánh vần: oat, oăt

- Dạy các bước tương tự vần

- HD đọc lại cả 2 vần vừa học

đ/Giới thiệu từ ứng dụng:

lưu loát chỗ ngoặt

đoạt giải nhọn hoắt

- Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng có

vần: oat, oăt

- Luyện đọc từ

- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS

+HD đọc lại toàn bài

e/Luyện viết vần, từ:

- GV viết mẫu, HD cách viết

- GV hỏi: Vần oat, oăt được viết bởi mấy con

chữ?

- GV hỏi: Từ hoạt hình, loắt choắt được viết

bởi mấy chữ?

- GV yêu cầu viết bảng con, uốn sửa cho HS

- HD khoản cách chữ cách chữ 1 con chữ o

+GV đọc mẫu toàn bài

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

* HD trò chơi củng cố:

- GV nêu tên trò chơi, HD cách thực hiện

- Tuyên dương, khen ngợi

- HS phát âm vần: oăt ( CN, ĐT)

- HS so sánh vần: oat, oăt

*Giống nhau ở âm o ở trước, âm t ở cuối

*Khác nhau ở âm a/ ă ở giữa vần

- HS đánh vần:oăt

- HS ghép vần: oăt

- HS đọc trơn vần: oăt

- HS đánh vần tiếng: choăt

- Ghép tiếng, đọc trơn tiếng, đọc từ

- HS đọc 2 vần

- HS đánh vần thầm tiếng

- HS đọc từ: ứng dụng ( nối tiếp CN, ĐT)

- HS đọc toàn bài

- HS nêu cách viết vần

- HS nêu cách viết từ

- HS luyện viết bảng con vần, từ: oat, oăt , hoạt hình, loắt choắt

- HS đọc toàn bài theo thứ tự, không thứ tự

- HS tham gia trò chơi

Trang 11

TIẾT 2

- GV hỏi:Tiết 1 em vừa học vần gì?tiếng gì?

Từ gì?

3/Luyện tập:

a/ Gọi HS đọc bài tiết 1

-GV:Nêu yêu cầu tiết 2

- GV cho HS nhận biết: Phần 1,phần2 SGK

b/Giới thiêu câu ứng dụng:

- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:

- “Thoắt một cái của cánh rừng”

- Y/C đọc thầm, tìm tiếng có vần đang học

- Yêu cầu đánh vần tiếng, đọc từ, đọc cả câu

- GV sửa lỗi sai của HS

d/Luyện viết:

- GV viết mẫu nêu quy trình viết

- HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách trình

bày bài viết

d/ Luyện nói:

- GV HD quan sát tranh vẽ, giói thiệu chủ đề

luyện nói: Phim hoạt hình

- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện nói

từ 2, 4 câu

- Em thấy cảnh gì ở tranh?

- Trong cảnh đó em thấy những gì?

- Có ai ở trong cảnh ? Họ đang làm gì?

- Em có thích xem phim hoạt hình không?

* GV nói mẫu:

4/Củng cố:

- GV hỏi: Em vừa học vần gì?

- HD đọc SGK

- HD trò chơi củng cố:

- Tuyên dương khen ngợi

5/ Dặn dò:

- Dặn HS ôn bài

- Làm bài ở vở BT

- Tự tìm thêm từ mới có vần vừa học

- Xem bài Vần: 97 Ôn tập

- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học

- HS đọc ( CN, ĐT)

- HS quan sát tranh vẽ, nhận xét

- HS đọc thầm

- HS Luyện đọc( CN, ĐT)

- HS viết bài vào vở

- HS quan sát tranh vẽ

- HS đọc chủ đề luyện nói

- HS thảo luận nhóm đôi

- Luyện nói trong nhóm

- HS trình bày câu luyện nói

- Các bạn đang xem phim hoạt hình

- Em thích xem phim hoạt hình

- Em đã được xem rất nhiều phim hoạt hình

* HS yếu lặp lại câu luyện nói

- HS nghe nói mẫu

- HS nêu

- HS tham gia trò chơi

- HS nghe dặn dò

Trang 12

TỰ NHIÊN XÃ HỘI : Bài 23 CÂY HOA

I Mục tiêu : Giúp HS biết :

- Biết được tên và nêu ích lợi của một số cây hoa

- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây hoa

*HSKhá,Giỏi kể tên một số cây hoa theo mùa, ích lợi mùa sắc, hương thơm.

II Đồ dùng dạy học :

- Các tranh minh họa bài học trong SGK.

- Sách TNXH.

- Các cây hoa

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy nêu các bộ phận của cây rau ?

- Ăn rau có lợi ích gì ?

- Trước khi dùng rau làm thức ăn em phải

làm gì ?

- GV nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Giới thiệu bài mới : Cây hoa

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Các hoạt động :

a Hoạt động 1 : Quan sát cây hoa

- GV yêu cầu HS quan sát cây hoa và thảo

luận theo các nội dung sau :

+ Hãy nêu các bộ phận của cây hoa?

+ Các bông hoa có đặc điểm gì mà ai cũng

thích ngắm ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận : Các cây hoa đều có : rễ,

- 3 HS trả lời

- 2 HS đọc đầu bài

- HS quan sát cây và thảo luận theo nhóm đôi

+ rễ, thân, lá, hoa + màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm,

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nghe

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm