luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
CAO KHÁNH LY
Một số giải pháp phòng và trị sán lá song chủ Prosochis acanthuri trên
cá Giò ương trong ao nước lợ
Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp Chuyên ngành: Nuôi trồng Thủy sản
Mã số: 606270
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Xân
Hà Nội – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Cao Khánh Ly
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lu ận văn này ựược hoàn thành là nhờ ựược rất nhiều sự giúp ựỡ, từ
c ơ quan nơi tôi ựang công tác, các phòng ban, ựặc biệt là sự giúp ựỡ tận
tình c ủa thầy giáo hướng dẫn, của Hội ựồng bảo vệ ựề cương Nhân ựây tôi
xin chân thành c ảm ơn
Ban giám hi ệu, phòng ựào tạo khoa Sau ựại học trường ựại học Nông
nghi ệp Hà Nội
Ban lãnh ựạo Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I
Các anh ch ị cán bộ phòng đào tạo Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ
s ản I
Lãnh ựạo Trạm nghiên cứu nước lợ Quý Kim, Hải Phòng
Em xin bày t ỏ lòng biết ơn vô hạn tới thầy giáo TS Lê Xân, thầy TS
Bùi Quang T ề, cô PGS.TS đỗ Thị Hoà ựã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn,
ch ỉ bảo cho em trong thời gian qua
Cu ối cùng con xin cảm ơn cha mẹ 2 bên cùng vợ con tôi ựã ựộng viên
giúp ựỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này
Hà N ội, tháng 5, năm 2011
Cao Khánh Ly
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỞ ðẦU 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Vài nét về ñặc ñiểm sinh học và kỹ thuật ương cá Giò giống trong vùng nước lợ ở thế giới và Việt Nam. 4
1.1.1 V ị trí phân loại 4
1.1.2 ðặc ñiểm phân bố, sinh trưởng, dinh dưỡng của cá Giò giống và cá tr ưởng thành 4
1.1.3 S ản xuất giống cá Giò trong vùng nước lợ 5
1.2 Nghiên cứu về bệnh KST trên cá Giò. 7
1.2.1 Trên th ế giới 7
1.2.2 T ại Việt Nam 8
1.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, vòng ñời sán lá song chủ 10
1.3.1 M ột số ñặc ñiểm sinh học sán lá song chủ 10
1.3.2 Chu k ỳ phát triển sán lá song chủ 11
1.4 Phòng trị bệnh do sán lá song chủ gây ra. 12
PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 14
2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 14
2.3.1 Th ử nghiệm phòng bệnh sán lá song chủ trong ao ương cá Giò 14
2.4.2 Thí nghi ệm trị sán lá song chủ (hình 3) 17
2.4.3 Ph ương pháp nghiên cứu ký sinh trùng 18
2.4.4 Ph ương pháp thu thâp số liệu 19
2.4.5 Ph ương pháp xử lý số liệu 20
Trang 5PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Kết quả phòng bệnh sán lá song chủ ký sinh trên cá Giò ương trong ao nước lợ. 21
3.1.1 K ết quả giám ñịnh loài sán lá song chủ ký sinh trên cá Giò giống ương tại Trạm NCTSNL 21
3.1.2 M ức ñộ nhiễm Prosochis acanthuri 22
3.1.2.1 T ỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri ký sinh trong ru ột, dạ dày cá Giò 22
3.1.2.2 Sinh tr ưởng của cá Giò khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật ñể phòng b ệnh sán lá song chủ 25
3.1.2.3 T ỷ lệ sống của cá Giò khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật ñể phòng sán lá song ch ủ 27
3.2 Kết quả trị sán lá song chủ (Prosochis acanthuri) ký sinh trong ruột, dạ dày cá Giò giống 29
3.2.1 Các y ếu tố môi trường trong thí nghiệm 29
3.2.2 K ết quả trị sán lá song chủ 30
PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 36
4.1 Kết luận 36
4.2 ðề xuất 36
PHẦN V TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ ñồ sử dụng thức ăn ñối với ao thí nghiệm và ao ñối chứng 6
Hình 2 Sơ ñồ thí nghiệm phòng bệnh sán lá song chủ trên cá Giò 16
Hình 3.Thí nghiệm trị bệnh do sán lá song chủ gây ra ở cá Giò giống 18
Hình 4 Sơ ñồ nghiên cứu ký sinh trùng 18
Hình 5 Mẫu sán ký sinh trong ruột và dạ dày cá Giò 22
Hình 6 Tỷ lệ nhiễm Prosochis acanthuri qua 2 ñợt ương 25
Hình 7 Cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri qua 2 ñợt ương 25
Hình 8 Sinh trưởng cá Giò theo thời gian ương 27
Hình 10 Tỷ lệ nhiễm Prosochis acanthuri sau khi dùng Praziquantel 32
Hình 11 Cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri sau khi dùng thuốc Praziquantel 32
Hình 12 Tỷ lệ sống của cá Giò sau khi dùng Praziquantel ñể trị 33
Hình 13 Tỷ lệ nhiễm Prosochis acanthuri sau khi dùng Niclosamid. 33
Hình 14 Cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri sau khi dùng thuốc Niclosamid 34
Hình 15 Tỷ lệ sống của cá Giò sau khi dùng Niclosamid ñể trị 34
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Kiểm tra mức ñộ nhiễm Prosochis acanthuri trong ruột, dạ dày cá Giò giống qua 2 ñợt ương 23
Bảng 2 Tỷ lệ nhiễm SLSC trên cá Giò trong những năm gần ñây 24
Bảng 3 Kiểm tra sinh trưởng của cá Giò theo thời gian ương (TB±se) 26
Bảng 4 Tỷ lệ sống của cá Giò giống qua 2 ñợt ương 28
Bảng 5 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm (TB±se) 29
Bảng 6 Tỷ lệ nhiễm Prosochis acanthuri sau khi dùng thuốc 30
Bảng 7 Cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri sau khi dùng thuốc 31
Trang 7SGR Tốc ñộ tăng trưởng riêng TTQGGHSMB Trung tâm Quốc gia Giống
Hải sản miền Bắc
Trang 8MỞ đẦU
Cá Giò, Rachycentron canadum (Linnaeus, 1976), là loài cá biển khơi,
ựược tìm thấy ở vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới và vùng biển ấm (Briggs 1960) Cá Giò thuộc họ Rachycentridae, phân bố ở ựộ sâu từ 3 Ờ 100m (Shafer and Nakamura 1989) Cá Giò có tỷ lệ thịt cao, thịt thơm ngon và là loài có tốc ựộ sinh trưởng nhanh, ựạt 6 Ờ 10 kg sau 280 Ờ 390 ngày nuôi (Su & CTV., 2000)
Từ những năm 1990 Ờ 1997 các nhà khoa học đài Loan nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Giò ựã thành công trong sản xuất giống cá Giò ở quy mô ựại trà và từ ựó cá Giò trở thành ựối tượng nuôi chủ lực ở vùng biển đài Loan (80% lồng nuôi là nuôi cá Giò) Năm 1999 đài Loan sản xuất ựược 5 triệu cá Giò giống, lượng cá này không những ựủ cung cấp cho thị trường trong nước mà còn xuất khẩu sang Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam (I Chiu Liao & CTV., 2004) Ưu việt sinh trưởng nhanh, thịt có hàm lượng dinh dưỡng cao và khả năng sinh sản nhân tạo cá giống ựã ựưa cá Giò trở thành ựối tượng nuôi ựược nhiều nước lựa chọn
Nghiên cứu về sản xuất giống cá biển ở Việt Nam ựược bắt ựầu từ năm
1996, tuy ựi sau rất nhiều nước nhưng ựã ựạt ựược những thành quả nhất ựịnh: sản xuất thành công cá Song chấm nâu, cá Vược, cá Hồng Mỹ và cá Giò ( Lê Xân & CTV., 2005; Mai Công Khuê & CTV., 2005; Nguyễn Văn Minh & CTV., 2003) Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I là một trong những cơ sở sản xuất giống cá biển có sản lượng cá Giò giống lớn nhất Việt Nam
Từ ựầu những năm 2000, cá Giò giống ựã ựược sản xuất trong nước ựể cung cấp cho một số cơ sở nuôi thương phẩm đặc biệt, công ty Marinfarm của Nauy Ờ một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, nuôi cá Giò tại Khánh Hoà là cơ sở nuôi cá Giò qui mô công nghiệp lớn nhất tại Việt Nam Hàng năm, Marinefarm ựã mua của Viện nghiên cứu NTTS I từ 150.000-
Trang 9350.000 con cá giống (cỡ 10-12cm) của Viện Theo thông báo của Công ty này, sau khi nuôi 14-18 tháng, tỷ lệ sống cá Giò trung bình ựạt trên 70%, cá ựạt trung bình 10kg/con Như vậy, từ lượng cá Giò giống mua của Viện I, mỗi năm Marinfarm ựã sản xuất 1000 Ờ 2500 tấn cá thịt Số cá này ựược xuất khẩu ựi thị trường Mỹ và đài Loan Có những năm (2008-2009), Công
ty này ựã yêu cầu Viện nghiên cứu NTTS I sản xuất tối ựa, Công ty sẵn sàng bao tiêu hết sản phẩm cá giống
Viện nghiên cứu NTTS I sản xuất cá Giò giống tại 2 cơ sở thuộc Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc: cơ sở chắnh của Trung tâm tại ựảo Cát Bà và Trạm nghiên cứu Thủy sản nước lợ (TNL) tại Quắ Kim, thành phố Hải Phòng Cá Giò giống sản xuất tại TNL có thời gian biến thái của
ấu trùng ngắn hơn, tốc ựộ sinh trưởng nhanh hơn và cá thường Ộmập, khoẻỖ hơn cá ương tại Cát Bà
Tuy nhiên, những năm gần ựây tỷ lệ sống của ấu trùng cá Giò ương tại TNL không ổn ựịnh Có nhiều nguyên nhân ựược ựưa ra nhưng một nguyên nhân quan trọng là cá giống nhiễm sán lá song chủ Theo thông báo của các doanh nghiệp nuôi cá thịt, khi nhiễm loài sán này không những cá giống có
tỷ lệ sống thấp mà khi nuôi cá thịt, cá chậm lớn và nếu nhắêm nặng sẽ chết Liao, I C & CTV., (2004) cũng công bố cá nhiễm SLSC thường chuyển màu ựen và tỷ lệ sống thấp (<50%), sau 1 năm nuôi cá chỉ ựạt 1- 3kg/con, trong khi với cá bình thường ựạt 6 Ờ 8kg/con Chưa có công bố về an toàn
vệ sinh thực phẩm khi cá thịt nhiễm SLSC nhưng các doanh nghiệp nuôi cá thịt lớn tại Việt Nam ựể xuất khẩu như Marinfarm (Nauy), An Hải (Nga) ựều không chấp nhận cá giống nhiễm các loại ký sinh trùng (KST) nhất SLSC Việc tìm biện pháp phòng và trị SLSC ký sinh ở cá Giò giống khi ương ở ao nước lợ trở thành vấn ựề cấp thiết
Trang 10Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn ñó tôi tiến hành thực hiên ñề tài “Một số giải pháp phòng và trị sán lá song chủ Prosochis acanthuri trên cá Giò ương trong ao nước lợ”
Mục tiêu của ñề tài luận văn:
• Mục tiêu chung: Góp phần hoàn thiện quy trình ương cá Giò giống trong ao nước lợ
• Mục tiêu cụ thể: ðề xuất một số giải pháp phòng và trị sán lá song
chủ Prosochis acanthuri ký sinh trong ruột, dạ dày cá Giò giống ương trong
ao nước lợ
• Nội dung nghiên cứu:
- Thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật ñể phòng bệnh sán lá song
chủ Prosochis acanthuri trên cá Giò giống ương trong ao nước lợ
- Thử nghiệm trị sán lá song chủ Prosochis acanthuri ký sinh trong
ruột, dạ dày cá Giò giống
Trang 11Giống: Rachycentron
Loài: Rachycentron canadum
1.1.2 ðặc ñiểm phân bố, sinh trưởng, dinh dưỡng của cá Giò giống và
Cá Giò có tốc ñộ sinh trưởng nhanh Trứng mới ñẻ có kích thước 1,33mm, sau 31 giờ trứng nở; ấu trùng mới nở có chiều dài trung bình 3,5mm; sau 12 ngày ñạt 1,1 cm; sau 45 ngày tuổi ñạt từ 9 - 10 cm Cỡ giống 30g (70 - 78 ngày) có thể ñạt 6 - 8 kg sau 1 năm nuôi lồng biển (Shaffer and Nakamura 1989; Liao, I C & CTV., 2004)
Cá Giò là loài ñộng vật ăn thịt và rất ham ăn, chúng có thể ăn thịt ñồng loại Ngoài tự nhiên thức ăn chính của cá Giò là cua, ghẹ, mực, cá và một số loài ñộng vật khác sống ở biển (Darracott, 1997) Khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày cá Giò thì thấy 42% là Callinectes, 46% là tôm (Randall, 1983) Cá Giò hoạt ñộng suốt ngày ñêm, chúng bơi lội ở vùng nước có ñáy là cát pha lẫn vỏ sò, vùng rạn san hô và quanh các vật thể
Trang 12trôi nổi ngoài ựại dương ựể săn mồi Khi nhiệt ựộ xuống thấp chúng thường bắt mồi kém (Smith 1995; Franks & CTV.,1996) Giai ựoạn ấu trùng, sau khi hết noãn hoàng cá bắt ựầu ăn thức ăn ngoài: luân trùng, copepoda, tiếp
ựó là cá và giáp xác nhỏ
1.1.3 Sản xuất giống cá Giò trong vùng nước lợ
Ương cá biển trong vùng nước lợ ựã và ựang rất phát triển tại đài Loan, Thái Lan và Indonesia Các ựối tượng ương thành công như: cá Giò, các loài cá song, cá Hồng mỹ, cá Vược Ấu trùng cá biển ựược ương trong các ao nước lợ có diện tắch từ vài trăm ựến vài nghìn mét vuông Thức ăn chủ yếu là thức ăn tự nhiên sẵn có trong ao hoặc ựược thu từ các ao gây nuôi thức ăn chuyên biệt
Vùng nước lợ có nguồn thức ăn tự nhiên giàu dinh dưỡng, phong phú về chủng loại, ựa dạng về kắch cỡ rất phù hợp cỡ miệng và nhu cầu dinh dưỡng của các giai ựoạn phát triển ấu trùng cá biển Theo kết quả nghiên cứu của Payner M.F và Rippingale R.L (2000), hàm lượng Protein ở
Copepods là 78%, Artemia là 65,8% và ựặc biệt hàm lượng HUFA ở
Copepods là 0,99% trong khi ở nauplii Artemia là 0,16% Qua ựây cho thấy, Copepods là thức ăn thiết yếu ựối với ấu trùng cá biển nói chung và
cá Giò nói riêng
Tại Việt Nam, nghiên cứu sản xuất giống cá Giò trong vùng nước lợ ựược thực hiện ựầu tiên tại Trạm Nghiên cứu thuỷ sản nước lợ từ năm 2000 ( đỗ Văn Khương, 2001); và ựược hoàn thiện bởi đỗ Văn Minh, 2003; Mai Công Khuê, 2008 Tỷ lệ sống của ấu trùng ựạt 1 Ờ 5%, sau 45 ngày ương Sản lượng cá giống tạo ra hàng năm 200.000 Ờ 300.000 con (cỡ 8 Ờ 10cm), cung cấp cho các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Yên, Khánh Hoà
Quy trình ương cá Giò trong ao nước lợ ở Việt Nam giống quy trình của đài Loan, Trung Quốc để tạo nguồn thức ăn tự nhiên, ựặc biệt là luân trùng ao ương cá Giò ựược bón phân hữu cơ (phân gà), cá tạp tươi với khối
Trang 13thì tiến hành thả cá bột xuống ao Thức ăn ban ñầu của ấu trùng cá Giò là luân trùng (cá giò 3 – 10 ngày tuổi), sau ñó là copepod (cá giò 10 – 25 ngày tuổi) ðể duy trì mật ñộ thức ăn cho ấu trùng cần bổ sung hàng ngày bằng cách thu vớt từ các ao nuôi tôm, cá hoặc các ao gây nuôi sinh khối Copepods ñược thu bằng dụng cụ chuyên dụng, lọc qua lưới lọc 200 micromet ñể loại bỏ ñộng vật phù du cỡ lớn và ñịch hại trước khi cung cấp xuống ao ương Trong trường hợp thức ăn sống thu từ tự nhiên thiếu, cần
bổ sung nauplius Artmia cho ấu trùng ăn Tỷ lệ sống của ấu trùng giai ñoạn này biến ñộng rất lớn và không ổn ñịnh qua các lần ương
Sau giai ñoạn cá ăn thức ăn sống, cá ñược luyện cho ăn thức ăn tổng hợp (NRD do công ty INVE Thái Lan sản xuất hoặc Outohime do Nhật Bản sản xuất) Tỉ lệ sống ñến giai ñoạn cá giống cỡ 8-10 cm ñạt 5-15%, thời gian cho một ñợt ương kéo dài 35 – 40 ngày
Artemia
Hình 1 Sơ ñồ sử dụng thức ăn ñối với ao thí nghiệm và ao ñối chứng
Thực tế cho thấy: Do chủ yếu sử dụng thức ăn tự nhiên với nguồn cung cấp phong phú, cá giống các loại cá biển ñược ương trong ao nước lợ thường có ñặc ñiểm chung là thời gian biến thái ngắn hơn, cá sinh trưởng nhanh hơn, giá thành thấp hơn nhiều so với cá ương trong ñiều kiện nước biển kể cả trong ao và trong bể ở mọi qui mô Tuy nhiên, cá ương trong ao nước lợ thường bị nhiễm nhiều loại bệnh, ñặc biệt là ký sinh trùng
Trang 141.2 Nghiên cứu về bệnh KST trên cá Giò
Cá Giò là ñối tượng nuôi phổ biến ở Châu Á Tuy nhiên nghề nuôi cá Giò cũng gặp nhiều trở ngại ñặc biệt là bệnh dịch trên cá giống Ở giai ñoạn này, ký sinh trùng và vi khuẩn là tác nhân chính làm giảm tỷ lệ sống
và tốc ñộ sinh trưởng của ấu trùng
Theo I Chiu Liao (2004), cá Giò rất nhạy cảm với loài copepod
Caligus Loài Copepod này thường ký sinh ở mang, da và miệng, khi bị nhiễm nặng loài Copepod này, cá giống bỏ ăn, chậm lớn, hoạt ñộng mất phương hướng Các loại hoá chất dùng ñể trị bệnh này thường không ñạt hiệu quả cao Ngoài ra một số loài giáp xác khác ký sinh trên cá Giò như:
Lernaeolophus sultanus, Conchoderma virgatum (Dowson, 1969) Tuxophorus caligodes, Euryphorus nordmani, L hemiramphi, và C haemulonis (Bunkney – Williams và Williams, 2006)
Tại vùng biển Caribbean và vùng phía Nam Florida, hiện tượng hàng
loạt cá Giò nuôi bị chết vào năm 2000 ñược xác ñịnh là do trùng ñơn bào
Brooklynella hostilis gây ra Loài trùng ñơn bào này thường ký sinh ở mang cá, sau một thời gian ngắn cá bị nhiễm thường thay ñổi màu sắc, bỏ
ăn, gầy và yếu Hiện tượng chết hàng loạt xảy ra khi cường ñộ nhiễm
Brooklynella hostilis cao (Williams và Bunkley, 1996) Tại Trung Quốc,
theo Sheng & CTV (2002) cho biết, tác nhân chủ yếu gây bệnh và làm chết
Trang 15cá Giò giống là: Trichodinia, Cryptocarryonasis, Psettaroides sp và rận
cá Trichodina thường ký sinh trên da và mang của cá Giò giống (FAO,
2007), KST này làm cho cá bỏ ăn, gầy yếu, nhưng gây tử vong ở mức ựộ thấp
Khi giải phẫu dạ dày cá Giò tại Trung Quốc, tại Braril và tại châu Úc
các loài KST phát hiện là: Contraceum megacephalum (Oschmarin, 1963),
Mabiarama prevesiculata và Iheringascaris inquires Các loài KST ký sinh trong ruột cá Giò là sán lá song chủ Stephanostomum
pseudoditrematis, Azygia sp (Madhavi, 1976) và giun tròn Iheringascaris inquies (Rasheed, 1965). Tại vùng vịnh Mexico, một số loài KST ký sinh
trên mang, mắt, ruột, dạ dày cá Giò ựược xác ựịnh là: Serracentis sagitifer,
Contrcaecum magacephalum, Nematobothrium rachicentri,
Phyllodistomump parukhini. Các tác nhân này là nguyên nhân làm cho da, mang mắt và ruột cá Giò bị tổn thương
Tại Trung Quốc, hàng loạt cá Giò giống cỡ 45-80g bị chết năm 2001 ựược xác ựịnh là do KST Sphaerospora gây ra (Chen & CTV., 2001) Các dấu hiệu lâm sàng thường thấy là sắc tố thay ựổi, các u nhọt xuất hiện trên
gan và thận Tại đài Loan, loài sán lá ựơn chủ Neobenedenia girellae ựược
cho là nguyên nhân chủ ựạo gây ra ựợt dịch trên cá Giò nuôi cuối năm 2002
và ựầu năm 2003 (Kazuo Ogawoa & CTV., 2006)
Như vậy, cho ựến nay chưa có công trình nào trên thế giới công bố
phát hiện ra sán lá song chủ ỘProsochis acanthuriỢ ký sinh trên cá Giò giống
và gây thiệt hại ở giai ựoạn cá giống, cá thịt khi nuôi thương phẩm
1.2.2 Tại Việt Nam
Theo kết quả nghiên cứu của đỗ Văn Khương (2001), có 4 loài KST
ký sinh trên cá Giò, cá Song là: Brooklynella sp, Caligus spp, Trichodina
spp và Pseudohapdosynochus epinepheni Khi nghiên cứu về KST trên cá biển nuôi tại vùng biển phắa bắc Việt Nam, A.thur và Bùi Quang Tề (2006)
ựã xác ựịnh ựược một số loài KST ký sinh trên cá Giò nuôi là: Aponoruus
Trang 16carangis, Bucephalus varicus, Derogenes varicus, Dinurus selari, Lepidapedon megalaspi, Neometanematobothrioides rachycentri, Paracycryptogonimus morosovi, Phllodistomum parukhini, Stephanostomum imparispine, Tormopsolus filiformis và Tubulovesicula angusticauda Theo Phan Thị Vân (2006), tác nhân gây bệnh trên cá Giò nuôi tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An và Vũng Tàu là:
Pseudohabdosynochus epinephili, Trichodina sp, Cryptocarion irritan
Theo Phạm Thị Yến (2008), nghiên cứu KST trên cá Giò giống sản xuất tại Trạm Nghiên cứu Thuỷ sản Nước lợ và Trạm Cửa Lò (Nghệ An)
ñã xác ñịnh có 9 giống loài KST ngoại ký sinh trên ấu trùng cá Giò giai ñoạn 3-75 ngày tuổi Các loài KST này thuộc 4 lớp, 7 bộ, 8 họ là: Acineta
sp , Cryptocaryon irritans, Epistylis sp, Vorticella sp, Zoothamnium
sinnense , Trichodina jadranica, Centrocestus formosalus, Prosochis
acanthuri, Iheringascaris inquies
Theo kết quả kiểm tra của phòng môi trường bệnh – Trung tâm QGGHS miền Bắc từ năm 2006 ñến 2009, cá Giò giống ương trong ao tại Trạm nước lợ nhiễm KST với tỷ lệ rất cao (>70%) KST ñược phát hiện gồm hai loại ngoại ký sinh và nội ký sinh KST ngoài thường bắt gặp là
Epistylis sp , Vorticella sp, Zoothamnium sinnense Nội ký sinh bên trong (ruột, dạy dày) bắt gặp là loài sán lá song chủ Azygia sp với tỷ lệ nhiễm
>30% Khi nhiễm SLSC cá Giò giống có màu ñen, cá biếng ăn, chết rải rác trong suốt quá trình ương, khi cường ñộ nhiễm cao >3sán/cá làm cho cá giống chết hàng loạt ñặc biệt giai ñoạn cá ñược 35- 40 ngày tuổi (8 – 10cm) Hiện nay chưa có giải pháp phòng trị có hiệu quả với loài SLSC này Nghiên cứu tìm ra giải pháp phòng trị bệnh do SLSC gây ra trên cá Giò giống là cần thiết và cấp bách giúp cho người làm giống và nghề nuôi thương phẩm bớt rủi ro
Như vậy, cho ñến nay, duy nhất chỉ có nghiên cứu của Phạm Thị Yến
Trang 17acanthuri ký sinh trên cá Giò giống ương tại Trạm nước lợ - Qúi Kim - Hải
Phòng
1.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, vòng ñời sán lá song chủ
Sán là KST có phân bố rộng, gặp ở hầu hết ñông vật có xương sống ñặc biệt là ñộng vật thuỷ sản Chúng gồm nhiều giống loài khác nhau, phong phú về hình dạng, kích thước và kiểu ký sinh Sán là những KST nội
ký sinh hoặc KST ngoại ký sinh Mang và ống tiêu hoá là hai cơ quan bị cảm nhiễm sán nhiều nhất (ðỗ Thị Hoà & CTV., 2004) Khi cảm nhiễm ở cường ñộ thấp những tác hại do sán gây ra là không rõ ràng, ở cường ñộ cao sán thường làm cho vật chủ chậm lớn, sắc tố không bình thường và có thể gây chết hàng loạt ñặc bịệt là ở giai ñoạn ấu thể, cá giống (ðỗ Thị Hoà
& CTV., 2004; Phạm Thị Yến, 2008) ðể nghiên cứu biện pháp phòng trị các bệnh do sán gây ra cần thiết phải nắm ñược ñặc ñiểm sinh học, vòng ñời của sán
1.3.1 Một số ñặc ñiểm sinh học sán lá song chủ
- Cấu tạo cơ thể: cơ thể sán lá song chủ hình trứng, hình lá, ñối xứng hai bên, ở một số loài cơ thể chia làm hai phần trước và sau Kích thước cơ thể
có sự sai khác giữa các giống loài, ở từng vị trí ký sinh, trung bình 1mm Màu sắc cơ thể ña dạng, màu nâu, màu ñỏ và màu xám Cơ quan bám gồm 2 giác bám là giác bám miệng và giác bám bụng, có sự khác nhau
0,5-về kích thước của 2 giác bám này, dựa vào ñặc ñiểm, kích thước của giác bám làm căn cứ ñể phân loại giống loài (Thomas H Cribb & CTV., 2003;
ðỗ Thị Hoà & CTV., 2004)
- Hệ tiêu hoá: sán lá song chủ có miệng, hầu, thực quản và ruột ða số miệng nằm cùng ở giác hút miệng, kích thước miệng khác nhau tuỳ loài Hầu do tế bào cơ và tuyến tạo thành, thực quản thường hẹp và ngắn, ruột chia làm 2 nhánh nằm ở hai bên cơ thể ða số sán lá song chủ không có ruột sau và hậu môn (ðỗ Thị Hoà & CTV., 2004)
Trang 18- Hệ thống sinh dục: chủ yếu các loài sán lá song chủ hệ sinh dục là lưỡng tính, ñực cái trên cùng cơ thể Có tinh sào, buồng trứng và hệ thống ống dẫn sinh dục phức tạp, cơ quan giao cấu nằm trước giác bám bụng Dựa vào hình dáng, kích thước, vị trí của tinh sào và buồng trứng làm căn
cứ ñể phân loại (Thomas H Cribb & CTV., 2003)
- Hệ thống bài tiết: hệ thống bài tiết là nguyên ñơn thận gồm 1-2 ñôi ống bài tiết chạy dọc hai bên cơ thể, từ ống bài tiết ñược chia ra nhiều nhánh nhỏ chạy khắp cơ thể, ñổ vào bọng ñái rồi ñổ ra ngoài bằng lỗ bài tiết (Thomas H Cribb & CTV., 2003; ðỗ Thị Hoà & CTV., 2004)
- Hệ thần kinh: gồm ñôi hạch não nằm trên hầu và thường có 3 ñôi dây thần kinh: dây thần kinh lưng, thần kinh bụng và thần kinh hầu (ðỗ Thị
Hoà & CTV., 2004)
1.3.2 Chu kỳ phát triển sán lá song chủ
Sán lá song chủ có cấu tạo lưỡng tính, ñẻ trứng, giao phối trên cùng một cơ thể Trứng nhỏ nhưng số lượng nhiều Từ trứng phát triển thành cơ thể trưởng thành phải trải qua một quá trình phát triển phức tạp, qua nhiều giai ñoạn ấu trùng và ñòi hỏi có 1 hoặc 2 ký chủ trung gian (Thomas H Cribb & CTV., 2003; Tekeshi Shimazu, 2002; S L RAI & CTV., 1964;
ðỗ Thị Hoà & CTV., 2004)
Giai ñoạn ấu trùng Miracidium: Trứng SLSC sau khi rơi vào nước
nở ra ấu trùng Miracidium có lông tơ và ñiểm mắt Phần trước cơ thể có
tuyến ñầu, ñoạn sau cơ thể có một ñám tế bào mầm, có ống tiêu hoá ñơn
giản Hệ thần kinh và bài tiết không phát triển Miracidium không lấy thức
ăn từ ngoài môi trường, sống tự do trong nước nhờ glucogen dự trữ, nên chỉ bơi lội một thời gian, rồi nhờ tuyến ñầu tiết men phân giải lớp biều mô và
chui vào tổ chức cơ thể ký chủ trung gian thứ 1 là ốc (Mollusca) Ở trong
cơ thể ký chủ trung gian, ấu trùng Miracidium mất lông tơ, mất ñiểm mắt
Trang 19và ruột biến thành bào nang Sporocyste (Thomas H Cribb và ctv., 2003; Han-Jong RIM & CTV., 1996)
Giai ñoạn ấu trùng Sporocyste: Tồn tại dạng bào nang hình tròn hay hình túi, bề mặt có khả năng thẩm thấu dinh dưỡng Bào nang Sporocyste
có thể xoang lớn, chúng tham gia sinh sản vô tính, cho nhiều ấu trùng
Redia (Thomas H Cribb & CTV., 2003)
Giai ñoạn ấu trùng Redia: Redia có thể di ñộng, cơ thể dạng hình túi, cấu tạo cơ thể có hầu và ruột Ấu trùng Redia lớn lên, phá màng của bào
nang ñể ra khỏ tổ chức gan rồi vào cơ quan tiêu hoá của ốc Cơ thể ấu trùng
Redia có hầu và ruột phát triển, có hai ống bài tiết Phía sau cơ thể có một ñám tế bào mầm tiến hành sinh sản vô tính cho nhiều ấu trùng Cercaria
Có chủng loại SLSC không qua giai ñoạn ấu trùng Redia mà phát triển trực tiếp qua Cercaria (Thomas H Cribb & CTV., 2003; Han-Jong RIM & CTV., 1996; Tekeshi Shimazu, 2002)
Giai ñoạn ấu trùng Cercaria: Cơ thể ấu trùng Cercaria chia làm 2
phần thân và ñuôi, bề mặt cơ thể có móc, có một hai giác hút Cơ quan tiêu hoá có miệng, hầu, thực quản, ruột Có hệ thống bài tiết và ñốt thần kinh ðặc biệt, giai ñoạn Cercaria sống tạm thời trong cơ thể ốc, sau ñó các tuyến ñơn bào tiết men phá tổ chức cơ thể ốc ñể ra nước hoạt ñộng một thời
gian ngắn, mất ñuôi biến thành ấu trùng có vỏ bọc Metacercaria bám vào
cỏ rác thuỷ sinh, nếu cá ăn phải Metacercaria vào ruột sẽ phát triển thành
ấu trùng trưởng thành (Tekeshi Shimazu, 2002; Thomas H Cribb & CTV.,
2003; Han-Jong RIM & CTV., 1996; ðỗ Thị Hoà & CTV., 2004)
1.4 Phòng trị bệnh do sán lá song chủ gây ra
Hiện nay trên thế giới chưa có biện pháp phòng trị bệnh tốt nhất ñối với các bệnh do sán lá song chủ gây ra ở cá Các giải pháp ñưa ra là phòng bệnh gián tiếp, như tiêu diệt ký chủ trung gian (các loại ốc) bằng CuSO4, pha với nồng ñộ 0,5 – 1ppm rồi phun xuống ñáy ao khi tẩy dọn Mặt khác cần quản lý nguồn phân hữu cơ bằng cách ủ phân với vôi bột 10% cho hoai
Trang 20mục, loại bỏ trứng giun, sán trước khi dùng trong nuôi trồng thuỷ sản ( ðỗ Thị Hoà & CTV., 2004)
Các nghiên cứu trị bệnh do sán gây ra ñối với ñộng vật thuỷ sản còn
ít Một số nghiên cứu ứng dụng sử dụng thuốc trị sán trên người và gia súc
ñể trị bệnh sán trên cá như: Eliska Sudova & CTV (2009), ñã thử nghiệm
trị 2 loài SLSC (Atractolytocetus huronensis; Khavia siensis) ký sinh trong
ruột cá Chép bằng Praziquantel ở nồng ñộ 60mg/kg thể trọng, sau 4 ngày trị bệnh liên tục kết quả kiểm tra SLSC cho thấy: 100% SLSC bị tiêu diệt Kim Văn Vạn (2009), ñã sử dụng Praziquantel ñể trị ấu trùng loài SLSC có
tên Centrocestus formosanus (ký sinh trên mang cá Chép giống giai ñoạn
25-75 ngày tuổi) ở nồng ñộ 25mg; 50mg; 75mg/kg thể trọng và thời gian trị
là 5 ngày Kết thúc thí nghiệm, ở nồng ñộ 25mg, 30% ấu trùng Metacercariae bị vô hiệu, còn ở nồng ñộ 50mg và 75mg 100% ấu trùng bị tiêu diệt
Như vậy, cho tới nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào công bố
về phòng và trị bệnh do sán lá song chủ gây ra trên cá Giò nói riêng và cá biển nói chung
Việc phòng sán lá song chủ chủ yếu dựa vào vòng ñời sán, loại bỏ ký chủ trung gian ñầu tiên (ốc) là mấu chốt ñể loại bỏ sán lá song chủ trong ao ương cá Giò
Trị sán lá song chủ, căn cứ vào hưỡng dẫn sử dụng của thuốc, dựa vào một số nghiên cứu trị sán lá song chủ trên cá chép ñể lựa chọn ra nồng
ñộ phù hợp ñể trị bệnh, các nồng ñộ ñược lựa chọn là 45mg; 60mg và 75mg/kg thể trọng
Trang 21PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng: sán lá song chủ Prosochis acanthuri ký sinh trong ruột, dạ dày cá
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thử nghiệm phòng bệnh sán lá song chủ trong ao ương cá Giò
(1) Bố trí thí nghiệm (hình 2)
- Thí nghiệm trên 2 ao ương: Ao có diện tích 500m2, sâu 1,5m, có lắp ñặt
hệ thống sục khí ñáy ao Ao thí nghiệm (ATN) áp dụng các giải pháp phòng sán lá song chủ và ao ñối chứng (AðC) theo phương pháp thông
thường Thí nghiệm ñược tiến hành làm 02 ñợt: ñợt 1 bắt ñầu từ ngày 05/05/2010 ñến ngày 09/06/2010, ñợt 2 từ ngày 12/06/2010 ñến ngày 17/07/2010
- Mật ñộ thả cá bột ban ñầu là 1con/L ở ñợt ương I, 0,5con/L ở ñợt ương II, thời gian ương 36 ngày
- Thức ăn sử dụng ương cá Giò: Luân trùng, Copepod, (gây tự nhiên trong
ao và vớt từ các ao khác bổ sung khi thiếu) Artemia nauplius, thức ăn tổng hợp (TATH) NRD – Thái Lan và Outohime - Nhật Bản)
(2) Các giải pháp kỹ thuật áp dụng cho ao ương thí nghiệm
• Diệt ký chủ trung gian của sán:
Trang 22Ao ñược cải tạo, dùng thuốc diệt ốc DIOTO 830WDG (Công ty cổ phần thuốc bảo vệ thực vật Sài Gòn) liều lượng 0,02ppm, thời gian xử lý 48h Sau ñó, bơm cạn, phơi ao 5- 7 ngày trước khi cấp nước vào ao
• Xử lý nước ao ương
Nước cấp ñược lọc qua túi lọc 200µm, khi mực nước ao ñạt 1,5m, sử dụng thuốc tím (KMnO4) với liều lượng 10ppm ñể diệt khuẩn
• Nuôi sinh khối luân trùng và copepod
Gây nuôi luân trùng trong ao ương
Sử dụng phân hữu cơ ñã ủ và phân vô cơ ñể cung cấp dinh dưỡng cho tảo và thức ăn cho luân trùng Luân trùng giống ñược nhân từ hệ thống nuôi sinh khối Mật ñộ cấy ban ñầu 10 – 15con/mL Sau 3-5 ngày gây nuôi, mật ñộ luân trùng có thể ñạt 200 - 300 con/mL, ñưa cá bột xuống ao ñể ương
+ Sử dụng ñịnh kỳ chế phẩm sinh học Mazal nồng ñộ 0,5ppm ñể quản lý môi trường nước ao ương (1lần/tuần)
Nuôi sinh kh ối Copepod:
+ Ao nuôi: Ao ñất có diện tích 5000m2/ao, ñộ sâu mực nước 1,2-1,4m, chất ñáy cát bùn
+ Chuẩn bị ao: Bơm cạn ao, bón vôi (10kg/100m2), xử lý diệt ốc, vẹm
Trang 23+ Sử dụng chế phẩm sinh học (Super VS) ựịnh kỳ 1tuần/lần với nồng ựộ 0,5ppm ựể cải thiện chất lượng nước ao nuôi Copepod
Giống Copepod cấy vào ao ương ựược thu từ ao gây Copepod bằng dụng
cụ thu chuyên dụng, thường ựưa Copepod vào ao ương sau khi thả cá bột xuống ao ương ựược 3 ngày Trong thời gian ương cá nếu kiểm tra thấy thiếu hụt Copepod (mật ựộ<3con/L) thì bổ sung vào cho phù hợp (mật ựộ cần duy trì > 10con/L)
- Xử lý nước trong ao ương
- đưa tảo, luân trùng nuôi trên bể
xuống ao ương
- Bổ sung Copepod ựược thu từ ao
nuôi Copepods có kiểm soát
- Cho ăn TĂTH: Outohim
- Mật ựộ ương 1con/ L ; 0,5 con/ L
- Thời gian ương 36 ngày
Cá Giò từ 3 ngày tuổi ựến 36 ngày tuổi
AO đỐI CHỨNG (AđC)
- Diện tắch ao 500m2
- Tẩy dọn ao
- Không diệt ựộng vật thân mềm
- Không xử lý nước trong ao ương
- Tảo, luân trùng ựược gây nuôi tại
ao ương bằng cá tạp, phân hữu cơ
- Bổ sung Copepod ựược thu từ các
ao nuôi tôm, cá của trạm
- Cho ăn TĂTH: Outohim
- Mật ựộ ương 1con/ L ; 0,5con/ L
- Thời gian ương 36 ngày
- đánh giá mức ựộ nhiễm sán lá song chủ: tỷ lệ nhiễm và cường ựộ nhiễm
- Ảnh hưởng của phòng sán tới sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Giò ương trong ao
KẾT LUẬN
Trang 24(3) Thí nghiệm ương ấu trùng cá Giò theo phương pháp cũ (ao ñối chứng):
- Không diệt ñộng vật thân mềm (ốc, vẹm ) có trong ñáy ao
- Nước cấp lọc qua túi lọc (250µm), không xử lý nước
- Gây luân trùng trong ao ương bằng cá tạp hay phân hữu cơ
- Copepod ñược thu tự nhiên từ các ao nuôi tôm, cá tại Trạm Nghiên cứu Thuỷ sản Nước lợ
2.4.2 Thí nghiệm trị sán lá song chủ (hình 3)
Bố trí thí nghiệm:
- Thí nghiệm ñối với 02 loại thuốc trị sán là Praziquantel và Niclosamid Hai loại thuốc trên không có trong danh mục cấm hoặc hạn chế sử dụng, lô ñối chứng không sử dụng thuốc
sử dụng trong thí nghiệm là Outohim do Nhật Bản sản xuất, có ký hiệu C1
cỡ 620µm
- Quản lý chăm sóc thí nghiệm: Siphon thức ăn thừa và phân thải của cá 1 lần/ngày, nước trong xô thí nghiệm ñược thay vào ban ñêm, 30 – 50%/ñêm Các yếu tố môi trường ñược ño hàng ngày là: Nhiệt ñộ, DO; pH; S‰ Sau
10 ngày kết thúc thí nghiệm Dựa vào kết quả loại bỏ sán lá song chủ, tỷ lệ sống của cá ñể lựa chọn loại thuốc và nồng ñộ phù hợp ñể trị bệnh trên cá
Trang 25Hình 3.Thắ nghiệm trị bệnh do sán lá song chủ gây ra ở cá Giò giống
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng
Nghiên cứu ký sinh trùng dựa theo phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng của Viện sỹ V.A Dogiel, có sự bổ sung của TS Hà Ký và TS Bùi Quang
Tề (2007)
S ơ ựồ nghiên cứu ký sinh trùng
Hình 4 Sơ ựồ nghiên cứu ký sinh trùng
Quan sát mẫu Soi tươi
Phân loại Làm tiêu bản
Nồng ựộ 60mg/kg
Nồng ựộ 45mg/kg
NT II: sử dụng Niclosamid
- Mức ựộ nhiễm SLSC
- Tỷ lệ sống của cá
đánh giá hiệu quả trị bệnh
NT III ựối chứng: không dùng thuốc
Trang 262.4.4 Phương pháp thu thâp số liệu
Thu m ẫu, xác ñịnh mức ñộ nhiễm SLSC:
+ ðối với ao ương ñịnh kỳ kiểm tra sinh trưởng 9 ngày/lần, mỗi lần kiểm tra
30 con, kiểm tra mức ñộ nhiễm SLSC sau khi cá ăn thức ăn tổng hợp (cá ñược 30 ngày tuổi và 39 ngày tuổi), số mẫu kiểm tra 100con/mẫu
+ ðối với thí nghiệm trị bệnh: Kiểm tra mức ñộ nhiễm SLSC ban ñầu, sau
10 ngày kết thúc thí nghiệm kiểm tra lại mức ñộ nhiễm SLSC Dựa vào khả năng loại bỏ SLSC ñể ñưa ra loại thuốc và nồng ñộ trị phù hợp Mỗi nồng ñộ kiểm tra 90 con
+ Xác ñịnh mức ñộ nhiễm sán lá song chủ
Số cá bị nhiễm sán lá song chủ
Tỷ lệ nhiễm (%)
Cường ñộ nhiễm: Cường ñộ nhiễm thấp nhất (Min), cao nhất (Max)
CðN Min: Số lượng sán lá song chủ ñếm ñược ít nhất trên 1 con cá kiểm tra
CðN Max: Số lượng sán lá song chủ ñếm ñược nhiều nhất trên 1 con cá kiểm tra
Theo dõi môi tr ường:
- Nhiệt ñộ nước trong quá trình thí nghiệm ñược theo dõi hàng ngày, mỗi ngày ño 2 lần (8h và 14h)
- pH: mỗi ngày ño 2 lần (8h và 14h)
- Ôxi hoà tan ñược ño 1lần/ ngày vào 8h sáng
- ðộ mặn, NH3 ñược theo dõi ñịnh kỳ 1 tuần/lần
Theo dõi sinh tr ưởng, tỷ lệ sống
+ Tốc ñộ tăng trưởng riêng SGR (Special growth rate)
Trang 27SGRL= (LnL2 – LnL1)*100/(t2 – t1) (%/ngày)
SGRW = (LnW2 – LnW1)*100/(t2 – t1) (%/ngày)
Trong ñó: L2 là chiều dài ño ñược tại thời ñiểm t2
L1 là chiều dài ño ñược tại thời ñiểm t1
W1 là khối lượng cá cân ñược tại thời ñiểm t1 (gam)
W2 là khối lượng cá cân ñược tại thời ñiểm t2 (gam) + Tỷ lệ sống
TLS (%) = số cá thu hoạch (con)*100/số lượng cá thả (con)
2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm Excel ñể xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp phân tích phương sai ANOVA ñể kiểm ñịnh sự sai khác của các nhân tố trong thí nghiệm Trong trường hợp kết quả phân tích phương sai là có ý nghĩa thống kê, Posthoc test là LSD ( Least Significant Difference) ñược áp dụng ñể so sánh từng cặp thí nghiệm
Trang 28PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả phòng bệnh sán lá song chủ ký sinh trên cá Giò ương trong ao nước lợ
Trong nhiều năm, cá Giò giống ương ở ao tại Trạm Nghiên cứu thuỷ sản nước lợ gặp trở ngại lớn nhất là nguy cơ nhiễm bệnh ñặc biệt là ký sinh trùng, tỷ lệ sống không ổn ñịnh, cá thường chết nhiều ở giai ñoạn 30 -45 ngày tuổi Nguyên nhân ban ñầu ñược xác ñịnh là do sán ký sinh trong ruột
và dạ dày cá Theo kết quả phân tích mẫu cá Giò giống ương trong ao từ năm 2005 ñến 2009 của phòng môi trường bệnh – TTQGGHSMB thì loài
SLSC ký sinh trong ruột, dạ dày cá Giò là Azygia sp (kết quả phân loại này
ch ưa ñược các chuyên gia thẩm ñịnh) Khi nhiễm sán, cá sinh trưởng chậm
tỷ lệ hao hụt cao gây ảnh hưởng và thiệt hại lớn ñến người nuôi Do ñó việc nghiên cứu phòng bệnh SLSC trên cá Giò giống ương trong ao nước lợ là rất cần thiết
3.1.1 Kết quả giám ñịnh loài sán lá song chủ ký sinh trên cá Giò giống ương tại Trạm NCTSNL
Kết quả quan sát 30 mẫu tiêu bản sán lá ký sinh trong ruột, dạ dày cá Giò ương trong ao tại Trạm Nghiên cứu thuỷ sản nước lợ Quý Kim (TNL) bằng kính hiển vi có ñộ phóng ñại 1000 lần ñã xác ñịnh ñược một số chỉ tiêu hình thái của loài sán như sau: Chiều dài cơ thể 1,56 - 1,63 mm; chiều rộng 0,41 - 0,53 mm Giác hút bụng lớn nằm ở gần giữa cơ thể, ñường kính 0,357-0,393 mm; giác hút miệng nhỏ, ñường kính 0,095 - 0,131mm Hầu phình rộng, thực quản ngắn, ruột chia nhánh kéo dài về phía sau Lỗ sinh dục nằm ngang với hầu, thực quản có khi ở chính giữa Tinh hoàn có dạng hình trứng nằm ngang với cơ quan bám, buồng trứng ở sát sau tinh hoàn, có khi ở phía trái
Mẫu sán ñược sự giám ñịnh của Bùi Quang Tề và ðỗ Thị Hoà ñã kết luận loài sán ký sinh trong ruột và dạ dày cá Giò giống ương trong ao nước
lợ tại Trạm Quý Kim có tên khoa học là Prosochis acanthuri Kurochkin,
Trang 29Paruchin et Korotaeva 1971 chúng thuộc giống Prosochis Yamaguti, 1934
Loài này thường ký sinh trong nội tạng của một số loài cá biển, hút chất dinh dưỡng làm giảm sinh trưởng và gây chết vật chủ mang bệnh
Hình 5 Mẫu sán ký sinh trong ruột và dạ dày cá Giò
3.1.2 Mức ñộ nhiễm Prosochis acanthuri
3.1.2.1 T ỷ lệ nhiễm và cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri ký sinh trong
2, tỷ lệ nhiễm SLSC ở AðC là 49%, 4% là tỷ lệ nhiễm ở ATN, cường ñộ nhiễm cao nhất ở AðC là 4 sán/cá Giò, ở ATN cường ñộ nhiễm cao nhất chỉ là 1 sán/cá Giò Nguyên nhân ở ATN cá Giò vẫn bị nhiễm SLSC
Prosochis acanthuri với tỷ lệ nhiễm 4% ñược xác ñịnh là do từ nguồn thức
ăn bên ngoài ñưa vào (trong quá trình gây nuôi Copepod, ao nuôi bị rò rỉ nước, sự rò rỉ này làm cho ao nuôi Copepod không còn ñược an toàn nên
Trang 30khi thu Copepod bổ sung vào ao ương là cơ hội lây nhiễm SLSC Prosochis
acanthuri vào cá)
Bảng 1 Kiểm tra mức ñộ nhiễm Prosochis acanthuri trong ruột, dạ dày cá
Giò giống qua 2 ñợt ương
Kiểm tra lần I (5/6/2010) Kiểm tra lần II
Trong ñợt ương II, mức ñộ nhiễm Prosochis acanthuri ở AðC vẫn
rất cao, tỷ lệ nhiễm sau lần kiểm tra ñầu ở AðC là 45%, lần kiểm tra 2 là 47% cường ñộ nhiễm thấp nhất ở AðC là 1 sán/cá Giò, cao nhất là 4 sán/cá Giò sau 2 lần kiểm tra Ở ATN, sau khi tìm ra nguyên nhân và có sự ñiều chỉnh nên sau 2 lần kiểm tra ñều không phát hiện ra Prosochis
acanthuri ký sinh trong ruột, dạ dày cá Giò giống
Tỷ lệ nhiễm sán lá song chủ tại ao thí nghiệm trong ñợt ương I là 4%, ñợt ương II là 0% cho thấy rằng việc diệt ký chủ trung gian, kiểm soát
Trang 31nguồn nước và thức ăn trong suốt quá trình ương là rất cần thiết, việc làm trên có thể loại bỏ hoàn toàn bệnh do sán lá song chủ gây ra mà không làm ảnh hưởng tới sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Giò khi ương trong ao nước
lợ
Bảng 2 Tỷ lệ nhiễm SLSC trên cá Giò trong những năm gần ñây
TLN(%) CðN TLN(%) CðN TLN(%) CðN TLN(%) CðN Năm
Mức ñộ 3 - 4 0 -1 41 8 -10 35 5 -6 39% 5 -6
*Nguồn cung cấp: Báo cáo sản xuất cá Giò Trạm Quý Kim
* CðN : cường ñộ nhiễm (số cá thể sán/con cá)
So sánh mức ñộ nhiễm sán lá song chủ ở ao thí nghiệm có kiểm soát với ao ñối chứng và kết quả kiểm tra sán từ năm 2007 ñến 2009 và 2010 thấy rằng sự khác biệt là rất rõ ràng Năm 2010 khi áp dụng các giải pháp phòng bệnh sán lá song chủ, tỷ lệ nhiễm sán thấp hơn nhiều so với những năm trước Năm 2007, tỷ lệ nhiễm sán lá song chủ ký sinh trong ruột, dạ dày cá Giò là 39%, năm 2008 là 35%, 41 là kết quả của năm 2009 khi ương theo phương pháp truyền thống Như vậy các giải pháp phòng nhiễm SLSC trong ao ương cá Giò có hiệu quả giảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh
Trang 32Tỷ lệ nhiễm SLSC ñợt ương II
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5
Hình 6 Tỷ lệ nhiễm Prosochis acanthuri qua 2 ñợt ương
ðợt ương I và II, cường ñộ nhiễm Proschis
acanthuri
1 4
1
0 1 2 3 4 5
Hình 7 Cường ñộ nhiễm Prosochis acanthuri qua 2 ñợt ương
3.1.2.2 Sinh tr ưởng của cá Giò khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật ñể
phòng b ệnh sán lá song chủ
Kết quả theo dõi sinh trưởng của cá Giò thể hiện ở bảng 3 và hình 8 Trong cả hai ñợt ương I và II, cá Giò ở ATN và AðC không có sự khác biệt về tốc ñộ sinh trưởng sau lần kiểm tra 1 và 2 (P>0,05) Ở giai ñoạn cá
27 ñến 36 ngày tuổi có sự khác biệt về tốc ñộ sinh trưởng của các lô thí nghiệm, ATN có tốc ñộ sinh trưởng chiều dài và khối lượng lớn hơn so với
lô ñối chứng (P<0,05) Nguyên nhân của sự sai khác ñược nhận ñịnh do sự
có mặt của sán lá song chủ ký sinh trong ruột và dạ dày làm ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng cá Giò giống trong ao ñối chứng
Trang 33Bảng 3 Kiểm tra sinh trưởng của cá Giò theo thời gian ương (TB±se)
Lần kiểm
tra
ATN Chiều dài (cm) Khối lượng (g)
AðC Chiều dài (cm) Khối lượng (g)
ATN Chiều dài (cm) Khối lượng (g)
AðC Chiều dài (cm) Khối lượng (g)
KT lần 1
(9 ngày
tuổi)
1,45±0,32cm 0,012±0,005g
1,42±0,32cm 0,013±0,006g
1,43±0,32cm 0,013±0,005g
1,47±0,35cm 0,013±0,005g
KT lần 2
(18 ngày
tuổi)
4,58±0,61cm 0,113±0,06g
4,52±0,47cm 0,09±0,05g
4,74±0,75cm 0,12±0,04g
4,72±0,05cm 0,12±0,05g
KT lần 3
(27 ngày
tuổi)
7,5±0,39 a cm 2,4±0,41 a g
7,2±0,42 b cm 2,2±0,4 b g
7,4±0,4 a cm 2,3±0,49 a g
7,1±0,3cm 2,1±0,3g
KT lần 4
(36 ngày
tuổi)
8,5±0,42 a cm 3,7±0,6 a g
8,27±0,22 b cm 3,4±0,31 b g
8,36±0,46 a cm 3,5±0,54 a g
8,16±0,23 b cm 3,25±0,3 b g
Trang 34So sánh kết quả nghiên cứu của Sun Li-Hua (2006), SGRL(%/ngày) của ấu trùng cá Giò là 1,73% và SGRW(%/ngày) là 3,87%, Wang & CTV (2005) SGRW (%/ngày) ñạt 6,56% tốc ñộ sinh trưởng % theo ngày ở cả hai ñợt thí nghiệm của chúng tôi ñều cao hơn so với các nghiên cứu trên Khi
so sánh với kết quả nghiên cứu của Như Văn Cẩn (2007), Weirich & CTV (2004) (SGRW(%/ngày) 11,5-19%) thì tốc ñộ sinh trưởng của cá trong thí nghiệm lại thấp hơn
Hình 8 Sinh trưởng cá Giò theo thời gian ương
3.1.2.3 T ỷ lệ sống của cá Giò khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật ñể phòng
sán lá song ch ủ
Tỷ lệ sống của cá Giò thể hiện ở bảng 4 và hình 9 Sau 36 ngày ương
ở ñợt I, tỷ lệ sống của cá Giò ở ATN là 8,6% cao gần gấp hai lần tỷ lệ sống của cá Giò ở AðC (4,4%), sai khác này có ý nghĩa thống kê (P<0,05)