Qua bài : Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phöông baéc ” b.Hoạt động dạy – học @Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân.. -GV đưa ra bảng để trống hoặc chưa điền nội dung so s[r]
Trang 1BUỔI ĐẦU GIỮ NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC
(Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN)
Ngày tháng năm
Tuần :
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
-Văn Lang là nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời
khoảng 700 năm trước Công Nguyên (TCN)
-Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
-Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc việt
-Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà
HS được biết
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK phóng to ( nếu có điều kiện)
-Phiếu học tập của HS
-Phóng to lược đồ Bắc bộ và Bắc Trung Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 phút
4 phút
25 phút
1.Ổn định:
-Nhắc nhở tư thế ngồi học
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV giới thiệu sơ lược về môn lịch sử
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp HS biết:
+Văn Lang là nước đầu tiên trong lịch sử
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát -Lắng nghe
-Lắng nghe
Bài 1 : NƯỚC VĂN LANG
Trang 2nước ta Nhà nước này ra đời khoảng
700 năm trước Công Nguyên (TCN)
+Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời
Hùng Vương
+Mô tả được những nét chính về đời
sống vật chất và tinh thần của người Lạc
việt
+Một số tục lệ của người Lạc Việt còn
lưu giữ tới ngày nay ở địa phương Qua
bài : Nước Văn Lang
b.Hoạt động dạy – học
@Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
-GV treo lược đồ Bắc Bộ và một phần
Bắc Trung Bộ trên tường và vẽ trục thời
gian lên bảng
-Trước khi tổ chức cho HS hoạt động ,
GV giới thiệu về trục thời gian: Người ta
quy ước năm O là năm Công Nguyên (
CN) ; phía bên trái hoặc phiá dưới năm
CN là những năm trước Công nguyên
(TCN); phiá phải hoặc phiá dưới năm
CN là những năm sau Công nguyên
(SCN);
Ví dụ:
-GV yêu cầu một số em dựa vào kênh
hình và kênh chữ trong SGK , xác định
địa phận của nước Văn Lang và kinh đô
Văn Lang trên bản đồ; xác định thời
điểm ra đời trên trục thời gian
-GV nhận xét
-HS quan sát lược đồ
-HS lắng nghe
-Một số em dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK , xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
-Cả lớp quan sát nhận xét
Năm 500TCN
Năm 700 TCN CN Năm 500
Trang 3@Hoạt động 2: Làm việc cả lớp hoặc cá
nhân ( nếu có phiếu học tập
-GV đưa ra khung sơ đồ để trống , chưa
điền nội dung:
@Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
-GV đưa ra khung bảng thống kê (bỏ
trống chưa điền nội dung) cho HS quan
sát phản ánh đời sống vật chất và tinh
thần của người Lạc Việt như sau :
-HS đọc SGK, điền vào sơ đồ các tần lớp: Vua , lạc hầu, lạc tướng; lạc dân; nô tì sao cho phù hợp như bảng trên
Hùng vương Lạc hầu, Lạc tướng
Lạc dân
Nô tì
Sản xuất Aên, uống Mặc và trang
-Luá
-Khoai
-Cây ăn qủa
-Ươm tơ, dệt vải
-Đúc đồng : giáo
mác, mũi
tên,rìu, lưỡi cày
-Nặn đồ đất
-Đóng thuyền
-Cơm,xôi Bánh chưng, bánh giầy -Uống rượu -Mắm
Phụ nữ dùng nhiều trang sức, búi tóc hoặc cao trọc đầu
-Nhà sàn -Quây quần thành làng
-Vui chơi nhảy múa -Đua thuyền -Đấu vật
Trang 45 phút
-GV yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem
kênh hình để điền nội dung vào các
cột cho hợp lí như bảng thống kê trên
-Sau khi HS điền xong , GV cho một vài
HS mô tả bằng lời của mình về đời
sống của người Lạc Việt
@Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
-GV nêu câu hỏi : Địa phương em còn
lưu giữ những tục lệ nào của người Lạc
việt ?
-GV nhận xét – kết luận
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học Tuyên dương các em
học tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS
khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị
đồ dùng học tập, tư thế ngồi học
-Chuẩn bị bài “Nước Aâu lạc”
-HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp lí như bảng thống kê trên
-1- 2 HS mô tả bằng lời của mình về đời sống của người Lạc Việt Cả lớp lắng nghe nhận xét
-Một vài HS trả lời Cả lớp lắng nghe nhận xét
-Lắng nghe
Trang 5Ngày tháng năm
Tuần :
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
-Nước Aâu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
-Thời gian tồn tại của nước Aâu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
-Sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc
-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Aâu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK phóng to ( nếu có điều kiện)
-Phiếu học tập của HS
-Phóng to lược đồ Bắc bộ và Bắc Trung Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 phút
4 phút
1.Ổn định:
-Nhắc nhở tư thế ngồi học
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 – 2 HS lên trả lời các câu hỏi
sau :
+Xác định địa phận của nước Văn Lang
và kinh đô văn Lang trên bản đồ
+Xác định thời điểm ra đời của nước Văn
Lang
+Kể lại một vài tục lệ của người Lạc
Việt mà địa phương em còn lưu giữ mà
em biết ?
-GV nhận xét đánh giá
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát
-1 – 2 HS thực hiện yêu cầu HS cả lớp quan sát nhận xét
Bài 2 : NƯỚC ÂU LẠC
Trang 625 phút 3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp HS biết:
+Nước Aâu Lạc là sự tiếp nối của nước
Văn Lang
+Thời gian tồn tại của nước Aâu Lạc, tên
vua, nơi kinh đô đóng
+Sự phát triển về quân sự của nước Aâu
Lạc
+Nguyên nhân thắng lợi và nguyên
nhân thất bại của nước Aâu Lạc trước
sự xâm lược của Triệu Đà Qua bài :
Nước Aâu Lạc
b.Hoạt động dạy – học
@Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập
sau : Em hãy điền dấu X vào ô sau
những điểm giống nhau về cuộc sống
của người Lạc việt và người Aâu Việt
+Sống trên cùng một địa bàn
+Đều biết chế tạo đồ đồng
+Đều biết rèn sắt
+Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
-GV hướng dẫn HS kết luận : Cuộc sống
của người Aâu Việt và người Lạc Việt có
nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà
hợp với nhau
@Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp:
-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H1
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp: So sánh sự
khác nhau về nơi đóng đô của nước
Văn Lang và nước Aâu Lạc
-GV nêu tác dụng của nỏ và thành cổ
Loa ( qua sơ đồ)
@Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : Từ năm
-Lắng nghe
-Thực hiện yêu cầu -HS có nhiệm vụ đền dấu x vào ô
để chỉ những điểm giống nhau giữa người Lạc Việt và người Aâu Việt
-HS lắng nghe
-HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của nước âu lạc
-HS trả lời -Lắng nghe
Trang 75 phút
207 TCN … phương Bắc “ Sau đó HS kể
lại cuộc kháng chiến chốngquân xâm
lược Triệu Đà của nhân dân Aâu Lạc
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo
luận :
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN nước Aâu Lạc lại
rơi vào ách đô hộ của phong kiến
phương bắc
-GV nhận xét – kết luận
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học Tuyên dương các em
học tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS
khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị
đồ dùng học tập, tư thế ngồi học
-Chuẩn bị bài “Nước ta dưới ách đô hộ
của các triều đại phong kiến phương
bắc ”
-Cả lớp thảo luận Đại diện HS trả lời HS khác nhận xét
Trang 8HƠN MỘT NGHÌN NĂM ĐẤU TRANH GIÀNH LẠI ĐỘC LẬP
( Từ năm 179 TCN đến năm 938 )
Ngày tháng năm
Tuần :
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
-Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triệu đại phong kiến
phương Bắc đô hộ
-Kể lại một số chính sách áp bức bốc lột của các triều đại phong kiến
phương Bắc đối với nhân dân ta
-Nhân dân đã không cam chịu là nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa
đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 phút
4 phút
1.Ổn định:
-Nhắc nhở tư thế ngồi học
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 – 2 HS lên trả lời các câu hỏi
sau :
+Hãy kể lại những điểm giống nhau
trong cuộc sống của người Lạc việt và
người Aâu Việt ?
+So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Aâu Lạc
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát
-1 – 2 HS thực hiện yêu cầu HS cả lớp quan sát nhận xét
Bài 3 : NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
Trang 925 phút -GV nhận xét đánh giá 3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp HS biết:
+Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước
ta bị các triệu đại phong kiến phương
Bắc đô hộ
+Kể lại một số chính sách áp bức bốc
lột của các triều đại phong kiến
phương Bắc đối với nhân dân ta
+Nhân dân đã không cam chịu là nô lệ
, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh
đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn
hoá dân tộc Qua bài : Nước ta dưới ách
đô hộ của các triều đại phong kiến
phương bắc ”
b.Hoạt động dạy – học
@Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
-GV đưa ra bảng ( để trống hoặc chưa
điền nội dung) so sánh tình hình nước
ta trước và khi bị các triều đại phong
kiến phương Bắc đô hộ
-GV giải thích các khái niệm chủ
quyền, văn hoá
-Lắng nghe
-Quan sát
-HS điền nội dung vào các ô trống như bảng trên Đại diện HS báo cáo kết qủa làm việc của mình trước cả lớp
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm
938
Chủ quyền Là nước độc lập Trở thành quận, huyện của phong kiến phương Bắc
Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc
Văn hoá Có phong tục tập quán riêng
Phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
Trang 105 phút
@Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
-GV đưa ra bảng thống kê ( có ghi thời
gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa , cột
ghi các cuộc khởi nghĩa để trống)
-GV gọi 1 vài HS báo cáo kết qủa làm
việc của mình
-GV nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học Tuyên dương các em
học tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS
khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị
đồ dùng học tập, tư thế ngồi học
-Chuẩn bị bài “Khởi nghĩa Hai Bà Trưng”
-HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột các cuộc khởi nghĩa -1 vài HS báo cáo kết qủa làm việc của mình.Cả lớp nhận xét
Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng Năm 905 Khúc Thừa Dụ
Năm 931 Dương Đình Nghệ Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng
Trang 11Ngày tháng năm
Tuần :
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
-Vì sao phất cờ khởi nghĩa
- Tường thuật được trên lược đồ diễn biết cuộc khởi nghĩa
-Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiền sau hơn 200 năm trước nước ta
bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK phóng to ( nếu có điều kiện)
-Phiếu học tập của HS
-Phóng to lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 phút
4 phút
1.Ổn định:
-Nhắc nhở tư thế ngồi học
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 – 2 HS lên trả lời các câu hỏi
sau :
+Kể lại một số chính sách áp bức bốc
lột của các triều đại phong kiến
phương Bắc đối với nhân dân ta
+Kể lại một vài cuộc khởi nghĩa đánh
đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn
hoá dân tộc
+ so sánh tình hình nước ta trước và
khi bị các triều đại phong kiến phương
Bắc đô hộ
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát
-1 – 2 HS thực hiện yêu cầu HS cả lớp quan sát nhận xét
Bài 4 : KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
Trang 1225 phút
-GV nhận xét đánh giá
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp HS biết:
+Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
+Tường thuật được trên lược đồ diễn
biết cuộc khởi nghĩa
+Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu
tiền sau hơn 200 năm trước nước ta bị
các triều đại phong kiến phương Bắc đô
hộ Qua bài : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
b.Hoạt động dạy – học
@Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
-Trước khi cho HS thảo luận GV giải
thích khái niệm về Quận Giao Chỉ; Thời
nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc
Bộ và Bắc Trung bộ chúng đặt là quận
Giao Chỉ
-GV đưa ra vấn đề để cho các nhóm thảo
luận:
-Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa Hai bà Trưng , có hai ý kiến:
+Do nhân dân ta căm thù quân xâm
lược , đặc biệt là Thái Thú Đô Định
+Do Thi Sách ,chồng của bà Trưng Trắc
bị Tô Định giết hại
-Theo ý em ý kiến nào đúng? Tại Sao?
-GV nhận xét, kết luận
@Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
-GV giải thích cho HS : Cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất
rộng, lược đồ chỉ phản ánh khu vực
chính nổ ra khởi nghĩa
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
-GV yêu cầu 1 – 2 HS lên bảng trình
bày lại diễn biến chính của cuộc khởi
nghĩa trên lược đồ
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm báo cáo kết qủa làm việc của mình nhóm khác nhận xét
-HS lắng nghe
-Thực hiện theo yêu cầu
-1 – 2 HS lên bảng trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa trên lược đồ.Cả lớp quan sát nhận xét
Trang 135 phút
-GV nhận xét
@Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp:
-GV đặt vấn đề: Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì?
-GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi
đến thống nhất: Sau hơn 200 năm bị
phong kiến nước ngoàiđô hộ , lần đầu
tiên nhân dân ta giành được độc lập
Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn
duy trì và phát huy truyền thống bất
khuất chống giặc ngoại xâm
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học Tuyên dương các em
học tốt, tích cực phát biểu, nhắc nhở HS
khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị
đồ dùng học tập, tư thế ngồi học
-Chuẩn bị bài “Chiến thắng Bạch Đằng
do Ngô Quyền lãnh đạo”
-Lắng nghe
-Cả lớp thảo luận Đại diện HS trả lời HS khác nhận xét
Trang 14Ngày tháng năm
Tuần :
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
-Vì sao có trận Bạch Đằng
-Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng
-Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK phóng to ( nếu có điều kiện)
-Phiếu học tập của HS
-Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng ( nếu có)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 phút
4 phút
25 phút
1.Ổn định:
-Nhắc nhở tư thế ngồi học
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 – 2 HS lên trả lời các câu hỏi
sau :
+Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa
?
+Tường thuật được trên lược đồ diễn
biết cuộc khởi nghĩa
-GV nhận xét đánh giá
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp HS biết:
+Vì sao có trận Bạch Đằng
+Kể lại được diễn biến chính của trận
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Hát
-1 – 2 HS thực hiện yêu cầu HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
Bài 5 : CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO ( Năm : 938 )
Trang 15Bạch Đằng.
+Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch
Đằng đối với lịch sử dân tộc Qua bài :
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
b.Hoạt động dạy – học
@Hoạt động 1 :Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS điền dấu X vào ô
những thông tin về Ngô Quyền
+Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (
Hà Tây)
+Ngô Quyền là con rễ Dương Đình
Nghệ
+Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh
quân Nam Hán
+Trước trận Bạch Đằng , Ngô Quyền lên
ngôi vua
-GV yêu cầu một vài em HS dựa vào
kết qủa làm việc để giới thiệu một số
nét về tiểu sử Ngô Quyền
-GV nhận xét, kết luận
@Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS đọc SGK, đoạn : “Sang
đánh nước ta… Hoàn toàn thất bại” để
trả lời các câu hỏisau :
+Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa
phương nào?
+Quân Ngô Quyền đã dựa vào Thủy
triều để làm gì?
+Trận đánh diễn ra như thế nào ?
Kết qủa trận đánh ra sao ?
-GV yêu cầu 1 – 2 HS lên bảng trình
bày lại diễn biến trận Bạch Đằng
-GV nhận xét
@Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp:
-GV đặt vấn đề: Sau trận đánh tan quân
Nam Hán , Ngô Quyền đã làm gì? Điều
đó có ý nghĩa như thế nào?
-GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi
-HS thảo luận Đại diện báo cáo kết qủa làm việc của mình cả lóp nhận xét
-Thực hiện yêu cầu
-Thực hiện theo yêu cầu
-1 – 2 HS lên bảng trình bày lại diễn biến trận Bạch Đằng.Cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Cả lớp thảo luận Đại diện HS trả