1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 6 môn Giáo dục công dân - Tuần 21 - Tiết 21: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 80,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với công dân người nước ngoài và người không có quốc tòch:  Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tieáng vieät, coù ít nhaát 5 naêm cö trú tại Việt Nam, tự nguyện tuaân theo PL VN  Là ngườ[r]

Trang 1

Tuần : 21 Tiết : 21

Ngày soạn : Ngày dạy :

Bài dạy: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

 Hiểu công dân là gì?

 Căn cứ để xác định công dân của một nước

 Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

2/ Kĩ năng:

 Phân biệt công dân nước ta và công dân nước khác

3/ Thái độ:

 Tự hào là công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên: - Luật Quốc tịch (1988 – điều 4)

- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Bảng phụ, bút dạ

2/ Học sinh:

- Bảng nhóm, bút dạ, nam châm

- Đọc tình huống, soạn gợi ý a, b, c, d

III/ Tiến trình tiết dạy:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Em hãy nêu cách ứng xử của em trong TH sau: Em thấy một bạn nơi em ở chưa biết chữ

Dự kiến trả lời

 Vận động gia đình đưa trẻ đến trường, thực hiện nghĩa vụ “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”

 Động viên bạn nên đi học – qua việc kể chuyện.

 Hướng dẫn bạn đọc, viết

3/ Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu chủ đề bài học:

chúng ta có phải là công dân của nước CHXHCNVN không? Để hiểu rõ nội dung này, chúng ta tìm hiểu

§13 Các em mở vở ra ghi bài

b/ Tiến trình:

12’

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm, khai

thác tình huống => hình thành khái

niệm.

 Gv cho hs đọc tình huống SGK

 GV chia lớp thành 4 tổ, yêu cầu HS

thảo luận nhóm, nội dung:

o Theo em bạn Alia nói như vậy có

đúng không? Vì sao?

 Gv chốt lại => chuẩn kiến thức

o H: Từ tình huống trên, em hiểu

công dân là gì?

 Gv nhận xét, rút ra kết luận => ghi

bài

Hs đọc

Hs thảo luận nhóm

 Thời gian 3’

 Cách thức: thư kí nhóm ghi nội dung thống nhất lên bảng nhóm => hết thời gian gắn lên bảng

 Alia là công dân Việt Nam

 Vì có Bố là người Việt Nam

Hs trao đổi và phát biểu ý kiến

1/ Khái niệm:

Công dân là người dân của một nước

16’

Hoạt động 2: Tìm hiểu căn cứ để

xác định công dân của một nước

 Gv treo bảng phụ ghi sẵn điều

2/ Căn cứ để xác định công dân của một nước:

Trang 2

kiện để có quốc tịch Việt Nam:

1 Mọi người dân sinh sống trên

lãnh thổ Việt Nam có quyền có

quốc tịch Việt Nam.

2 Đối với công dân người nước

ngoài và người không có quốc

tịch:

 Phải từ 18 tuổi trở lên, biết

tiếng việt, có ít nhất 5 năm cư

trú tại Việt Nam, tự nguyện

tuân theo PL VN

 Là người có công lao đóng

góp, xây dựng, bảo vệ TQVN

 Là vợ, chồng, con, bố mẹ (kể

cả con nuôi, bố mẹ nuôi) của

công dân Việt Nam.

3 Đối với trẻ em:

 Trẻ em có cha mẹ là người

Việt Nam.

 Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và

xin thường trú tại Việt Nam.

 Trẻ em có cha hoặc mẹ là

người Việt Nam.

 Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ

Việt Nam nhưng không rõ cha

mẹ là ai.

 Gv cho hs áp dụng làm bài tập b

SGK

 Gv nhận xét, chốt vấn đề:

 Hoa có thể là công dân Việt

Nam nếu bố mẹ Hoa nhập

quốc tịch Hoa ở Việt Nam.

o Từ tình huống trên, em hãy cho

biết căn cứ để xác định công

dân của một nước?

o Là công dân Việt Nam phải hội

đủ điều kiện gì?

 Gv chốt lại ghi bài.

 Gv yêu cầu hs đọc điều 4, 16 và

19 luật quốc tịch.

 Gv giải đáp thắc mắc

Hs đọc, cả lớp chú ý lắng nghe

Gọi hs đọc bài tập b SGK trang 36

Hs xác định yêu cầu bài tập

Hs xung phong giải bài tập

Hs cả lớp bổ sung

Hs trả lời: Quốc tịch

Hs trả lời: là người có quốc tịch Việt Nam

Hs đọc

Hs cả lớp lắng nghe => nêu thắc mắc

Quốc tịch

10’

Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố

 Gv treo bảng phụ ghi sẵn bài tập:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng

trước ý mà em cho là đúng;

Công dân Việt Nam là:

A Người Việt Nam định cự và nhập

quốc tịch nước ngoài.

B Các dân tộc thiểu số có quốc tịch

Việt Nam.

Trang 3

C Người Việt Nam đi công tác có

thời hạn ở nước ngoài.

D.Người nước ngoài sang công tác

tại Việt Nam.

E Người Việt Nam dười 18 tuổi.

F Người Việt Nam phạm tội bị phạt

tù giam.

G.Người Pháp gốc Việt.

H.Người Việt gốc Thái.

I Người bị tước quốc tịch Việt

Nam.

J Trẻ em lang thang được nhà nước

VN nuôi dưỡng.

 GV ghi điểm cho những hs có kết

quả chính xác

CN nhận xét, bổ sung kết luận đáp án đúng

Đáp án: B, C, E, I, J

4/ Dặn dò: (1’)

+ Về nhà ôn bài

+ Làm hết bài tập d SGK trang 36

+ Xem trước nội dung bài học còn lại tiết sau học tiếp

- Đọc truyện cô gái vàng của thể thao Việt Nam => soạn gợi ý SGK

- Chuẩn bị phiếu học tập, bảng nhóm

IV/ Rút kinh nghiệm - Bổ sung:

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w