Bài tập tại lớp: * GV cho học sinh làm bài tập 1 trong SGK.Chú ý : Khi chữa bài cho học sinh trao đổi ý kiến để nhận ra: Có nhiều cách rút gọn phân số, cách nhanh nhất là chọn được số lớ[r]
Trang 1TUẦN 1 THỨ HAI
Ngày soạn: 15/8/2010.
Ngày dạy: Thứ hai 16/8/2010.
THƯ GỬI HỌC SINH
I Mục tiêu:
Biết địc nhấn giọng những từ ngữ khó trong bài.
Hiểu nội dung bức thư;Bác hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
Trả lời được các câu hỏi nội dung bài
Học thuộc lòng đoạn: “ Sau 80 năm công học tập của các em”
II Đồ dùng dạy học;
- Bảng phụ viết đoạn 1 của bài
III Các hoạt đông dạy học:
A Mở đầu :
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn học sinh :
a Luyện đọc :
- Một HS khá, giỏi đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, đọc 2-3 lượt
Đoạn 1 : Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ?
Đoạn 2 : Phần còn lại
GV kết hợp sửa lỗi cho HS, giúp HS hiểu các từ ngữ cơ đồ, hoàn cầu, những cuộc chuyển biến khác thường : giời, giở
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1 : Ngày khai trường tháng 9 năm
1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác ? (HS Trả lời )
=> Rút ý đoạn 1 : Giới thiệu ngày đầu tiên khai trường của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
- HS thảo luận trả lời câu hỏi 2 và 3
Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ?
HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiến đất nước ?
=> Rút ý đoạn 2 : nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2
+ GV đọc diễn cảm đoạn thư để làm mẫu cho HS
Trang 2+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp
+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi, uốn nắn
d Hướng dẫn HS học thuộc lòng
- HS nhẩm học thuộc "Từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em"
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
C Củng cố, dặn dò :
- HS nêu nội dung chính của bài -GV bổ sung – HS nhắc lại nhiều lần
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS HTL những câu đã chỉ định; đọc trước bài văn "Quang cảnh làng mạc ngày mùa"
Tiết 2: Toán:
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ.
I Mục tiêu:
- Biết đọc, viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Làm được các bài tập trong SGK
II Chuẩn bị:
Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
1 Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số, chẳng hạn:
- GV cho HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu; Một băng giấy được chia thành
ba phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba phân số, ta có phân số: ; đọc là: hai phần ba
3
2
GV gọi một vài em nhắc lại
- GV hướng dẫn tương tự với các tấm bìa còn lại
- Cho HS chỉ vào các phân số: ; ; ; và nêu, chẳng hạn: hai phần
3
2 10
5 4
3 100 40
ba, năm phần mười, ba phần tư, bốn mươi phần một trăm là các phân số
2 Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
- GV hướng dẫn H lần lượt viết: 1: 3, 4: 10, 9 : 2 ; dưới dạng phân số Chẳng hạn: 1 : 3 = ; rồi giúp HS tự nêu: 1 chia 3 có thương là 1 phần 3
3 1 Làm như vậy với các phép thương còn lại GV giúp học sinh nêu chú ý trong SGK
Trang 3(GV hướng dẫn HS có thể dùng phân số đó để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho)
- Tương tự GV làm như trên đối với các chú ý 2, 3, 4 trong SGK
3 Thực hành: GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài trong SGK.
Bài 1: a, Đọc các phân số: GV cho HS đọc Chú ý những em đọc còn yếu
b, Cho học sinh nêu tử số và mẫu số của từng phân số
Bài 2: GV cho 3 em lên bảng làm Sau đó GV chốt lại
Bài 3: GV cho học sinh viết sau đó gọi 3 em lên bảng làm
4 Củng cố, dặn dò:
- GV chốt lại nội dung
- Về nhà: HS làm bài tập 4
NGHE VIẾT
VIỆT NAM THÂN YÊU
I Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi
- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
Hát
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài viết theo thể thơ lục bát
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ ngữ khó (danh từ riêng)
- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
- Giáo viên nhận xét
- Lớp nhận xét
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả
- Học sinh dò lại bài
Trang 4- Giáo viên chấm bài
- Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm
- Giáo viên nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc lại
Bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k
5 Củng cố dặn dò
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
I.Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Bé là con ai? ” ( Mỗi nhóm mỗi bộ)
- Hình trang 4,5 SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sách vở, thông báo nội quy học tập và giới
thiệu nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: TRÒ CHƠI “ BÉ LÀ CON AI? ”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc
điểm giống với bố, mẹ của mình
* Cách tiến hành:
Trang 5Bước 1: GV phổ biến cách chơi
Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi như hướng dẫn trên.
Bước 3: Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dương các cặp thắng cuộc, GV yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
- Qua trò chơi, em rút ra được điều gì?
Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
với bố, mẹ của mình
Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI SGK
* Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn
- Trước hết yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3,trang 4,5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
- Tiếp theo, các em liên hệ đến gia đình mình Ví dụ: Đối với gia đình bạn nào sống chung với ông bà, có thể bắt đầu như gợi ý sau: Lúc đầu, trong nhà chỉ có ông bà, sau đó ông bà sinh ra bố (hoặc mẹ) và cô hay chú ( hoặc dì hay cậu) ( nếu có), rồi bố và mẹ lấy nhau sinh ra anh hay chị ( nếu có) rồi đến mình,
Bước 2: Làm việc theo cặp
HS làm việc theo hướng dẫn của GV
Bước 3:- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước
cả lớp
- Sau đó, GV yêu cầu HS thảo luận để tìm ra được ý nghĩa của sự sinh sản thông qua các câu hỏi:
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ
được duy trì kế tiếp nhau ( 2-3 H nhắc lại.)
3 Củng cố, dặn dò:
- GV chốt lại nội dung bài học, liên hệ thực tế : Làm con, các em phải ngoan, chăm học để trở thành con ngoan hiếu thảo trong gia đình
- GV nhận xét tiết học,
- Dặn dò: Học thuộc mục Bạn cần biết.
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
(Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Biết học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập rèn luyện
- vui và tự hào là học sinh lớp 5
Trang 6II Tài liệu và phương tiện;
Các bài hát về chủ đề “Trường em”
Các truyện nói về tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu
III Các hoạt động dạy học:
Khởi động: - Học sinh hát tập thể bài hát “Em yêu trường em”
*Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
Mục tiêu: Học sinh thấy được vị thế mới của học sinh lớp 5
Thấy vui và tự hào vì đã là học sinh lớp 5
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu quan sát từng tranh
- Thảo luận Tranh vẽ gì ?
- Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên ?
- Học sinh lớp 5 có gì khác so với học sinh các khối lớp khác ?
- Theo em, chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5?
- Học sinh thảo luận cả lớp
GV kết luận
* Hoạt động 2:
Làm bài tập 1 (SGK)
Mục tiêu: Giúp HS xác định được những nhiệm vụ của học sinh lớp 5
* Cách tiến hành:
1 GV nêu yêu cầu bài tập 1
2 HS thảo luận nhóm đôi
3 HS trình bày
4 GV kết luận: Các điểm a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của học sinh lớp 5
mà chúng ta cần phải thực hiện
HS liên hệ
* Hoạt động 3
Tự liên hệ (bài tập 2 SGK)
Mục tiêu: Giúp HS nhận thức về bản thân và có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu, tự liên hệ
- HS suy nghĩ đối chiếu việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5
- Thảo luận theo nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp
GV kết luận: Cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt
và khắc phục những mặt còn thiếu sót
* Hoạt động 4 Chơi trò chơi “Phóng viên”
Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học
Cách tiến hành
- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học này
Trang 7Ví dụ: Theo bạn học sinh lớp 5 cần phải làm gì ?
Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp 5?
Bạn đã thực hiện những điểm nào trong chương trình “Rèn luyện Đội viên” Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ về chủ đề trường em
GV nhận xét và kết luận
HS đọc phần ghi nhớ (SGK)
Hoạt động nối tiếp: Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này Mục tiêu phấn đấu:
Những thuận lợi đang có
Những khó khăn có thể gặp
Biện pháp khắc phục
Sưu tầm các bài thơ, bài hát về học sinh lớp 5 gương mẫu và về chủ đề trường em
THỨ BA
Ngày soan: 15/8/2010.
Ngày giảng: Thứba17/8/2010.
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ.
I Mục tiêu:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số
- Làm được các bài tập ttrong SGK
II Chuẩn bị:
Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Gv gọi HS đọc một số phân số
B Bài mới:
1 Ôn tập tính chất cơ bản cuả phân số:
GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng: 5 = 5 x =
6 6 x
- GV cho HS chọn một số thích hợp để điền vào ô trống (lưu ý học sinh, đã điền số nào vào ô trống phía trên gạch ngang thì cũng phải điền số đó vào ô trống phía dưới gạch ngang, và số đó phải là số tự nhiên khác 0 )
Tiếp đó HS tự tính các tích rồi viết kết quả vcào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn: = = hoặc = =
6
5
3 6
3 5
x
x
18
15
6
5
4 6
4 5
x
x
24 20
Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái quát như SGK
- Tương tự như ví dụ 2
- Sau cả hai ví dụ, GV giúp học sinh nêu toàn bộ tính chất của phân số
Trang 82 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:
- GV hướng dẫn HS tự rút gọn phân số Lưu ý cho học sinh nhớ lại:
120 90
+ Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân
số mới vẫn bằng phân số đã cho
+ Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa (tức là phân số tối giản )
3 Bài tập tại lớp:
* GV cho học sinh làm bài tập 1 trong SGK.Chú ý : Khi chữa bài cho học sinh trao đổi ý kiến để nhận ra: Có nhiều cách rút gọn phân số, cách nhanh nhất là chọn được số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó
- GV hướng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số nêu trong ví dụ 1 và
2 Tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ
Bài 2: Cho học sinh tự quy đồng mẫu số các phân số GV theo dõi giúp đỡ
những em làm bài còn chậm
Bài 3: Học sinh tìm các phân số bằng nhau, sau đó cho các em trình bày
miệng
Chẳng hạn: = = Gv cho học sinh giải thích bằng cách trình bày
5
2 30
12 100 40
miệng Chẳng hạn: bằng vì nhân cả tử và mẫu số của với 6 ta được
5
2
30
12
5 2
30
12
4 Củng cố, hướng dẫn:
- GV nhận xét tiết hoc
- Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau:
Ôn tập : so sánh hai phân số
Tiết 2: Luyện từ và câu:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục tiêu: - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc có nghĩa gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tìm được từ đồng nghĩa theo BT 1, BT2 SGK
- Đặt câu với mỗi cặp từ đồng nghĩa BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẳn nội dung đoạn văn của BT1
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :
2 Nhận xét :
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, GV giao việc
Trang 9- Ở câu a so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết; ở câu b từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm
- HS trình bày kết quả làm bài; GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Lời giải : câu a : cùng chỉ 1 hoạt động; câu b : cùng chỉ 1 màu
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
Cho HS đọc yêu cầu của BT2, HS làm bài cá nhân; HS trình bày kết quả
3 Lời giải đúng :
a Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn
b Không thay đổi được vì nghĩa của các từ không giống nhau hoàn toàn
3 Ghi nhớ : Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
4 Luyện tập :
HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1, HS đọc yêu cầu BT
HS trình bày : nhóm từ đồng nghĩa là : xây dựng - kiến thiết và trông mong- chờ đợi
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu BT, HS trao đổi theo cặp; HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng với từ đẹp, to lớn, học tập
5 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm BT3
Bài 1: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I Mục tiêu:
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì
- Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: Không theo lệnh vua cùng nhân dân chống Pháp
+ Biết được quê của Trương Định Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)
+ Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Đinh phải giải tán lực lượng kháng chiến
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học mang tên Trương Định
II Đồ dùng dạy học:
Hình trong SGK
Bản đồ hành chính Việt Nam
Phiếu học tập HS
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sách vở,Đ DHT và nhắc nhở nHS thực
hiện tốt nội quy học tập
Trang 10B Bài mới:
1.Giới thiệu bài mới:
GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh Miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam kì (SGV)
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ?
+Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?
+Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
Hoạt động 2: HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành nhiệm vụ học tập
HS nêu được:
+ Băn khoăn suy nghĩ của Trương Định
+ Nghĩa quân và ND suy tôn Trương Định làm “Bình Tây ”
+ Cảm kích trước tấm lòng nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã không tuân lệnh vua, ở lại cùng ND chống Pháp
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận – GV kết luận nhấn mạnh những kiến thức cần nắm HS nhắc lại
3 Củng cố dặn dò:
- HS trả lời nhanh câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định không tuân lệnh triều đình?
+ Em biết gì thêm về Trương Định?
+ Em có biết đường phố, trường học nào mang tên Trương Định?
- GV nhận xét giờ hoc, tuyên dương những em, nhóm học tốt
Dặn dò: Nắm chắc bài-chuẩn bị bài 2
LÝ TỰ TRỌNG I.Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẳn lời thuyết minh cho 6 tranh
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng
2 GV kể chuyện:
HĐ1 GV kể lần 1 (không sử dụng tranh)