luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VIẾT BÌNH
ðÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ðỘNG TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ðỊNH, TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60 34 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ðỖ VĂN VIỆN
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ luận văn của một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng: Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, 2010 Tác giả
Nguyễn Viết Bình
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập, nghiên cứu, ựược sự giúp ựỡ tận tình của các thầy,
cô giáo khoa Kế toán - Quản trị Kinh doanh, khoa Kinh tế - Phát triển nông thôn, Viện đào tạo sau đại học trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội; bộ môn Quản trị Kinh doanh, ựặc biệt là Phó giáo sư - Tiến sĩ đỗ Văn Viện, Tôi ựã hoàn thành Luận văn thạc sĩ khoa học Quản trị Kinh doanh Cho phép Tôi bày
tỏ lòng biết ơn tới:
- Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Tập thể giảng viên, giáo viên khoa Quản trị Kinh doanh, khoa Kinh tế - Phát triển nông thôn, Viện đào tạo Sau đại học ựã giúp tôi hoàn thành chương trình học Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh khoá 17
- Chân thành cám ơn tập thể cán bộ giáo viên, giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật tỉnh Thái Bình
- Cám ơn Thành Uỷ, Uỷ ban Nhân dân thành phố Nam định, Phòng Thống kê, Phòng Lao ựộng - Thương binh và xã hội, phòng Nông nghiệp cùng chắnh quyền, ban, ngành, các bà con nông dân, các thành phần lao ựộng trên ựịa bàn thành phố Nam định ựã tham gia cung cấp thông tin, giúp ựỡ, ựóng góp những ý kiến ựể luận văn hoàn thành ựúng kế hoạch học lớp Cao học Quản Trị kinh doanh khoá 17 của trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội từ tháng 10 năm 2008 ựến tháng 10 năm 2010 ựạt kết quả
Xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, 2010 Tác giả
Nguyễn Viết Bình
Trang 42 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÀO TẠO NGHỀ
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
4.1 Thực trạng ñào tạo nghề cho người Lð trên ñịa bàn TP Nam ðịnh 394.1.1 Năng lực ñào tạo của các cơ sở dạy nghề trên ñịa bàn TP Nam ðịnh 394.1.2 Phân tích số lượng lao ñộng, nhu cầu học nghề và kết quả ñào tạo
4.1.3 Phân tích khả năng tiếp nhận lao ñộng của DN và XKLð qua ñào
4.1.4 Phân tích các chính sách, quản lý của Nhà nước ñối với ñào tạo nghề 75
Trang 54.1.5 đánh giá ựào tạo nghề cho người lao ựộng ở Tp Nam định 764.1.6 Nhận xét về ựào tạo nghề cho người lao ựộng ở Tp Nam định 854.2 định hướng và giải pháp tăng cường ựào tạo nghề cho người lao
Trang 64.2 Các nghề và số lượng Lđ ựược ựào tạo ở TP Nam định - năm 2009 414.3 Số lao ựộng ựược ựào tạo từ các trường nghề ở TP Nam định qua
4.4 Cán bộ công nhân viên chức dạy nghề ở TP Nam định (10 - 2009) 454.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của một số cơ sở dạy nghề ở TP Nam định 484.6 Chi phắ ựào tạo nghề trên ựịa bàn TP Nam định qua các năm 514.7 Chương trình, giáo trình ựào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề ở
4.8 Kết quả ựào tạo cho người lao ựộng (của các ngành) tại các cơ sở
4.9 Tình hình lao ựộng thực tế làm việc tại TP Nam định (10-2009) 58
4.12 Nhu cầu học nghề của các ựối tượng ựiều tra (10 - 2009) 624.13 đào tạo CMKT cho người lao ựộng ở TP Nam định qua các năm 634.14 Tỷ lệ lao ựộng CMKT của thành thị và nông thôn ở TP Nam định 644.15 Nguồn lao ựộng chia theo trình ựộ chuyên môn kỹ thuật 654.16 Trình ựộ văn hoá của lực lượng lao ựộng ở TP Nam định qua
Trang 74.17 Số học viên học nghề tốt nghiệp qua các năm 664.18 Kết quả ựiều tra người lao ựộng sau ựào tạo nghề trên ựịa bàn TP
4.20 Tỷ trọng ựào tạo phân theo trình ựộ của lao ựộng ở TP Nam định 704.21 Sử dụng lao ựộng sau ựào tạo của các doanh nghiệp (năm 2009) 714.22 đánh giá mức ựộ hữu ắch của các chương trình ựào tạo ựối với
4.23 Mức ựộ phù hợp giữa nghề ựược ựào tạo và việc làm theo trình
4.25 Mức ựộ ựáp ứng yêu cầu công việc của người Lđ sau khi tốt nghiệp 824.26 Việc làm và thu nhập của lao ựộng sau ựào tạo qua các năm 834.27 Mức ựộ ựáp ứng yêu cầu công việc của Lđ qua ựào tạo năm 2009 844.28 Số lao ựộng của các ngành, nghề cơ bản trên ựịa bàn thành phố
4.30 Dự toán vốn ựầu tư cho các cơ sở dạy nghề của TP Nam định 1084.31 Quan hệ liên kết giữa cơ sở ựào tạo nghề và doanh nghiệp 114
Trang 81 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lao ñộng sản xuất là hoạt ñộng có mục ñích của con người nhằm tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần thoả mãn nhu cầu của xã hội Trong quá trình lao ñộng, một mặt con người sáng tạo ra của cải vật chất, cải biến tự nhiên theo mục ñích sử dụng ñể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội; mặt khác, qua hoạt ñộng lao ñộng, người lao ñộng tự hoàn thiện bản thân và khẳng ñịnh mình với xã hội Việt Nam là nước kinh tế kém phát triển, các nguồn tài nguyên thiên nhiên không nhiều, vì vậy ðảng ta xác ñịnh "Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững" với mục tiêu "nâng cao dân trí, ñào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài" (Văn kiện ðại hội VIII, nhà xuất bản chính trị Quốc gia) Do ñó, nhiệm
vụ ñặt ra ñối với ñào tạo nghề là phải tạo ra ñược ñội ngũ lao ñộng kỹ thuật
ñủ về số lượng, mạnh về chất lượng Do vậy vấn ñề ñào tạo, hướng nghiệp và dạy nghề cho người lao ñộng trở thành vấn ñề nóng bỏng của mọi quốc gia, mọi ñịa phương và mọi gia ñình; mỗi quốc gia cũng như mỗi ñịa phương tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình ñộ phát triển sản xuất ñể
có những bước ñi, những chiến lược ñào tạo, hướng nghiệp và dạy nghề cho người lao ñộng phù hợp và hiệu quả nhất
Thành phố Nam ðịnh sau những năm kinh tế sa sút ñã bước vào thời kỳ phục hồi và phát triển, cơ sở vật chất phục vụ sản xuất nông nghiệp ñược tăng cường góp phần làm giảm bớt tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp, tốc ñộ
ñô thị hoá nhanh làm giảm nhiều diện tích ñất nông nghiệp tại các xã ngoại thành ñã làm cho nhiều lao ñộng của ñịa phương bị thiếu việc, giảm thu nhập, ñời sống khó khăn; trong khi ñó, hầu hết các thành phố lớn ñều lấy “Công
nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp” làm phương hướng phát triển kinh tế - xã hội
Trang 9đối với thành phố Nam định nói riêng và toàn tỉnh nói chung ựã và ựang ựẩy mạnh công tác ựào tạo, dạy nghề cho người lao ựộng (nhất là lao ựộng nông thôn); nhưng do ựịa phương có ựiểm xuất phát thấp, mạng lưới cơ
sở dạy nghề còn yếu, chi ngân sách cho ựào tạo nghề còn hạn chế Vì thế, nhiệm vụ ựặt ra ựối với ựào tạo nghề cho người lao ựộng càng khó khăn hơn
để ựáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, thực hiện ựược mục tiêu ựào tạo nghề cần thiết phải có chiến lược phát triển ựào tạo nghề gắn với chiến
lược phát triển kinh tế xã hội thông qua "Tầm nhìn và quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội ựến năm 2020" của tỉnh Nam định (đại hội đảng bộ tỉnh
Nam định - năm 2010)
Vấn ựề ựào tạo nghề cho lao ựộng, ựể lao ựộng tìm việc làm tạo ra của cải vật chất cho bản thân, gia ựình và toàn xã hội mang ý nghĩa hết sức thiết thực và có tầm chiến lược Từ thực tế trên, ựược sự ựồng ý của khoa Kế toán - Quản trị Kinh doanh, Viện đào tạo sau đại học, Trường đại học Nông
Nghiệp Hà Nội, Tôi chọn Ộđào tạo nghề cho người lao ựộng trên ựịa bàn
thành phố Nam định, tỉnh Nam địnhỢ làm ựề tài nghiên cứu khoa học
đây là một vấn ựề lớn và phức tạp liên quan tới mọi gia ựình và nhiều chắnh sách kinh tế - xã hội, do ựó cần ựược nghiên cứu từ nhiều góc ựộ ựể có thể ựưa ra hệ thống giải pháp, những ựịnh hướng và các chắnh sách phù hợp tạo ra nhiều ngành nghề và việc làm cho lao ựộng nói chung và lao ựộng nông nghiệp nói riêng trên ựịa bàn thành phố Nam định góp phần xoá dần khoảng cách giàu nghèo giữa các hộ gia ựình, tạo sự công bằng xã hội, tăng cường củng cố an ninh quốc phòng, tạo tiền ựề cho sự phát triển kinh tế ựịa phương
ổn ựịnh và bền vững
Trang 101.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình ñào tạo nghề cho người lao ñộng ở thành phố Nam ðịnh; từ ñó ñưa ra ñịnh hướng và giải pháp nâng cao năng lực ñào tạo nghề cho lao ñộng trên ñịa bàn thành phố trong thời gian tới
- ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng năng lực ñào tạo nghề cho lao ñộng ở thành phố Nam ðịnh trong những năm tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Năng lực của các cơ sở ñào tạo nghề, ñối tượng cần ñào tạo nghề và khả năng tiếp nhận lao ñộng của doanh nghiệp
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: ðịa bàn thành phố Nam ðịnh
Về thời gian: Luận văn ñi sâu phân tích tình hình trong thời gian từ năm 2007 ñến năm 2009, số liệu ñiều tra năm 2010 và dự kiến ñến năm 2020 Thời gian tiến hành ñề tài từ 08/2009 ñến tháng 10/2010
Trang 112 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÀO TẠO NGHỀ CHO
NGƯỜI LAO ðỘNG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Nghề nghiệp và chuyên môn
a Nghề nghiệp
Trong ñời sống sản xuất của xã hội cũng như trong ñào tạo cán bộ kỹ thuật, ñào tạo công nhân chúng ta thường nói ñến một khái niệm: Nghề Nghề là một hình thức phân công lao ñộng, nó ñòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành ñể hoàn thành những công việc nhất ñịnh [1]
Trình ñộ lành nghề của lao ñộng thể hiện chất lượng của lao ñộng Nó thể hiện ở sự hiểu biết về lý thuyết, về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao ñộng
ñể hoàn thành những công việc có trình ñộ phức tạp nhất ñịnh thuộc một nghề, một chuyên môn nào ñó
Trình ñộ lành nghề liên quan chặt chẽ tới lao ñộng phức tạp Lao ñộng
có trình ñộ lành nghề là lao ñộng có chất lượng cao hơn, là lao ñộng phức tạp hơn Trong cùng một ñơn vị thời gian, lao ñộng lành nghề thường tạo ra một giá trị lớn hơn so với lao ñộng giản ñơn
ðể ñạt tới trình ñộ lành nghề nào ñó, trước hết phải ñào tạo nghề cho nguồn nhân lực, tức là trang bị kỹ thuật sản xuất cho người lao ñộng, ñể họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả người ñã có nghề, có chuyên môn rồi hay học ñể làm nghề, chuyên môn khác
Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng
Trang 12ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội [9]
b Chuyên môn
Chuyên môn là hình thức phân công lao ñộng sâu sắc hơn do sự chia nhỏ của nghề [11] Do ñó nó ñòi hỏi kiến thức lý thuyết và thói quen thực hành trong phạm vi hẹp và sâu hơn
Những chuyên môn có những ñặc ñiểm chung, gần giống nhau ñược xếp thành một nhóm chuyên môn và ñược gọi là nghề Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau
Chuyên môn là một dạng lao ñộng ñặc biệt, mà qua ñó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình ñể tác ñộng vào những ñối tượng cụ thể nhằm biến ñổi những ñối tượng ñó theo hướng phục vụ mục ñích, yêu cầu và lợi ích của con người
* Như vậy nghề trong lao ñộng là hoạt ñộng có chuyên môn, những lao ñộng trực tiếp hay gián tiếp ñược ñào tạo, hướng dẫn, chuyển giao một cách
cụ thể, bài bản Nó là những hoạt ñộng quan trọng của con người và khi những lao ñộng có tay nghề họ tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cao hơn cho bản thân và cho xã hội Giá trị lao ñộng ñó có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết ñịnh sự phát triển của ñất nước
Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều nên người ta gọi hệ thống ñó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến ñộng do sự phát triển của khoa học
và công nghệ Nhiều nghề cũ mất ñi hoặc thay ñổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng ña dạng hóa Theo thống kê gần ñây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị ñào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ
Trang 13trường (Dạy nghề, Trung học Chuyên nghiệp và Cao ựẳng - đại học) ựào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau
2.1.1.2 Khái niệm về ựào tạo và ựào tạo nghề
a đào tạo [18]
* Khái niệm về ựào tạo: đào tạo là việc huấn luyện, giảng dạy, tập huấn cho một nhóm người, một tổ chức, một xã hội về một vấn ựề hoặc nội dung nào ựó, và nhằm ựạt ựến một mục tiêu nhất ựịnh
* Hình thức ựào tạo:
- đào tạo truyền thống (ựào tạo theo niên chế): Thầy (cô) giáo giảng, học sinh (sinh viên) nghe và ghi Giảng viên truyền ựạt, giảng giải ựúng và ựủ kiến thức ựã ựược quy ựịnh trong từng bài, từng chương của giáo trình vốn ựược thiết kế phù hợp với yêu cầu của chương trình môn học và kế hoạch ựào tạo của niên chế
+ Ưu ựiểm: Thuận tiện với mô hình cũng như ựiều kiện hiện tại, và sử dụng giáo trình cũ, thầy và trò quen với việc dạy và học một chiều
+ Nhược ựiểm: Hình thức này khiến học sinh (sinh viên) bị thụ ựộng không phát huy sáng tạo kém linh hoạt
- đào tạo theo tắn chỉ (modun): Học chế tắn chỉ là hình thức ựào tạo tiên tiến trên thế giới, cho phép người học chủ ựộng hơn và việc ựánh giá sát thực
tế, hạn chế ựược tình trạng dạy và học theo lối "kinh viện" Ngay từ năm học 2001-2002, Bộ Giáo dục và đào tạo ựã khuyến khắch các trường đại học, Cao ựẳng thực hiện ựào tạo theo hình thức này Thế nhưng sau một năm hồ hởi tiếp cận, ựến nay, dường như các trường không mấy mặn mà với hình thức ựào tạo này, bởi gặp khó khăn trong khâu quản lý cũng như cơ sở vật chất chưa ựồng bộ
Tắn chỉ là ựơn vị căn bản ựể ựo khối lượng kiến thức và ựánh giá kết quả học tập của sinh viên Lượng kiến thức dành cho sinh viên gồm hai
Trang 14khối cơ bản: Giáo dục ựại cương và giáo dục chuyên môn Mỗi khối kiến thức có 2 nhóm học phần: Học phần bắt buộc là những kiến thức tiên quyết bắt buộc sinh viên phải học và thi ựạt mới ựược học tiếp sang học phần khác; nhóm học phần tự chọn gồm những kiến thức cần thiết nhưng sinh viên ựược chọn theo hướng dẫn của nhà trường Một tắn chỉ ựược quy ựịnh bằng 15 tiết học lý thuyết [16]
b đào tạo nghề cho lao ựộng
* Khái niệm về ựào tạo nghề: Là quá trình trang bị kiến thức nhất ựịnh
về trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ựộng ựể họ có thể ựảm nhận một công việc nhất ựịnh Hay nói cách khác ựó là quá trình truyền ựạt, lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết ựể người lao ựộng có thể thực hiện một công việc nào ựó trong tương lai [9]
* đào tạo nghề cho lao ựộng bao gồm các nội dung sau:
- đào tạo kiến thức phổ thông (giáo dục phổ thông)
- đào tạo kiến thức chuyên nghiệp (giáo dục chuyên nghiệp) đào tạo kiến thức chuyên nghiệp ựược chia ra: đào tạo cán bộ chuyên môn (ựào tạo đại học, Cao ựẳng, Trung học chuyên nghiệp) và ựào tạo nghề (ựào tạo công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, nhân viên bán hàng, phổ cập nghề cho người lao ựộng)
đào tạo cán bộ chuyên môn là việc ựào tạo nguồn nhân lực ở các trường đại học, cao ựẳng, trung học chuyên nghiệp, nhằm tạo ra ựội ngũ cán
bộ có trình ựộ học vấn cao, có khả năng lãnh ựạo, quản lý, chỉ ựạo một chuyên môn, nghiệp vụ nào ựó
Căn cứ vào trình ựộ ựào tạo, cán bộ chuyên môn ựược chia ra làm các loại sau:
- Cán bộ Trung cấp: Là những người thực hành giúp việc cho công tác nghiên cứu
Trang 15- Cán bộ Cao ựẳng: Là những người ựược ựào tạo tương ựương trình ựộ đại học, xong nghiêng về khả năng thực hành
- Cán bộ đại học: Là những người ựược ựào tạo trong các trường đại học có khả năng nghiên cứu khoa học và vận dụng vào thực tiễn hoặc quản lý một lĩnh vực chuyên môn
- Cán bộ trên đại học: Là cán bộ có trình ựộ cao, có khả năng nghiên cứu khoa học và thực tiễn
Việc ựào tạo cán bộ chuyên môn ựược tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau như:
- đào tạo chắnh quy dài hạn
- đào tạo tại chức, chuyên tu
- đào tạo từ xa vv
2.1.2 Phân loại và các loại hình ựào tạo nghề cho lao ựộng
2.1.2.1 Phân loại theo hình thái nghề
Phân loại theo hình thái nghề trong lao ựộng: Tuỳ thuộc vào mục ựắch nghiên cứu và dòng sản phẩm làm ra, nghề trong xã hội thường ựược phân loại thành:
- Nghề lao ựộng giản ựơn và nghề lao ựộng phức tạp:
+ Nghề lao ựộng giản ựơn là lao ựộng không cần qua ựào tạo, huấn luyện chuyên môn; là sự hao phắ sức lực lao ựộng của con người không có trình ựộ chuyên môn, lao ựộng không thành thạo Trong ựiều kiện sản xuất hàng hoá, tất cả các loại nghề lao ựộng ựều ựược quy trở thành nghề lao ựộng giản ựơn và lấy nghề lao ựộng giản ựơn là ựơn vị ựo lường của các loại nghề lao ựộng phức tạp
+ Nghề lao ựộng phức tạp là sự lao ựộng của những người qua huấn luyện, ựào tạo chuyên môn
- Nghề lao ựộng cụ thể và nghề lao ựộng trừu tượng
Trang 16+ Nghề lao ñộng cụ thể là những lao ñộng nhằm mục ñích nhất ñịnh; lao ñộng ñể tạo ra giá trị sử dụng ðể tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải
có những loại nghề nhất ñịnh, sự phân biệt các loại nghề trong lao ñộng căn
cứ vào phương pháp lao ñộng, công cụ lao ñộng và kết quả lao ñộng
+ Nghề lao ñộng trừu tượng là những lao ñộng xã hội, tính chất xã hội biểu hiện qua quá trình trao ñổi Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá dựa trên chế ñộ tư hữu, mâu thuẫn giữa những nghề trừu tượng và nghề cụ thể phản ánh mâu thuẫn giữa nghề lao ñộng tư nhân và nghề lao ñộng xã hội
- Nghề lao ñộng sống và nghề lao ñộng quá khứ
+ Nghề lao ñộng sống là hoạt ñộng lao ñộng, là sự hao phí về thể lực và trí lực có mục ñích của con người Nghề lao ñộng sống là ñiều kiện phát triển toàn diện cá tính của con người, sáng tạo ra sản phẩm mới phục vụ nhu cầu của xã hội Những nghề này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội
+ Nghề lao ñộng quá khứ là những nghề lao ñộng thể hiện trong tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng Trong bất kỳ hoạt ñộng sản xuất nào cũng ñều cần có tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng tham gia; những thứ ñó là kết quả của nghề lao ñộng quá khứ
- Nghề sản xuất trực tiếp là những nghề mà người lao ñộng hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất vật chất, trực tiếp hướng vào việc sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội Trong mỗi hình thái xã hội các nghề sản xuất trực tiếp cũng có những ñặc ñiểm riêng Trong chế ñộ Tư bản chủ nghĩa nghề sản xuất trực tiếp là nghề lao ñộng tạo ra giá trị thặng dư; còn dưới chế ñộ Xã hội chủ nghĩa nghề sản xuất trực tiếp là những nghề mà người lao ñộng làm cho lợi ích của toàn xã hội và cho bản thân người lao ñộng, là những lao ñộng làm chủ tự nguyện và tự giác
Trang 172.1.2.2 Phân loại ựào tạo nghề cho lao ựộng
đào tạo nghề cho người lao ựộng là quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao ựộng ựể họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả người ựã có nghề, có chuyên môn rồi hay học ựể làm nghề, chuyên môn khác
đào tạo nghề bao gồm ựào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khắ, xây dựng, ựiện tử, v.v ) Nhân viên nghiệp vụ (nhân viên ựánh máy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng v.v ) Phổ cập nghề cho người lao ựộng (chủ yếu là lao ựộng nông nghiệp)
Việc ựào tạo nghề ựược tiến hành ở các cơ sở ựào tạo nghề ựó là: Các trường chắnh quy của Nhà nước; các cơ sở ựào tạo nghề của tư nhân; các trung tâm dạy nghề của chắnh quyền ựịa phương, các cơ sở tổ chức xã hội; các
cơ sở ựào tạo nghề thông qua hợp tác quốc tế
Phân loại ựào tạo nghề
* Căn cứ vào nghề ựào tạo với người học:
- đào tạo mới: đây là hình thức ựào tạo nghề áp dụng cho những người chưa có chuyên môn, chưa có nghề
- đào tạo lại: Là quá trình ựào tạo nghề áp dụng cho những người ựã có nghề, có chuyên môn song vì lý do nào ựó nghề của họ không phù hợp nữa ựòi hỏi phải chuyển sang nghề khác, chuyên môn khác
- đào tạo nâng cao trình ựộ lành nghề: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc ựể người lao ựộng có thể ựảm nhận ựược những công việc phức tạp hơn
* Căn cứ vào thời gian ựào tạo nghề:
- đào tạo ngắn hạn: Thời gian ựào tạo nghề dưới một năm, chủ yếu ựối với phổ cập nghề
Trang 18- đào tạo dài hạn: Thời gian ựào tạo nghề từ một năm trở lên, chủ yếu ựối với ựào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến ựào tạo nghề
2.1.3.1 Năng lực của các cơ sở dạy nghề
a Giáo viên ựào tạo nghề
Giáo viên ựào tạo nghề là người giữ trọng trách truyền ựạt kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học Vì vậy, năng lực giáo viên ựào tạo nghề tác ựộng trực tiếp lên chất lượng giảng dạy, ựào tạo nghề
Dạy nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân, ựó là ngành nghề ựào tạo rất ựa dạng, học viên vào học nghề có rất nhiều cấp trình ựộ văn hoá khác nhau Cấp trình ựộ ựào tạo nghề ở các cơ sở ựào tạo nghề cũng rất khác nhau (bán lành nghề, lành nghề, bồi dưỡng nâng bậc thợ) Sự khác biệt ựó làm cho ựội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất ựa dạng với nhiều cấp trình ựộ khác nhau
Năng lực của giáo viên dạy nghề tốt thì mới có thể dạy các học viên ựược tốt bởi vì các học viên nắm ựược lý thuyết, bài giảng ựược học viên tiếp thu nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào năng lực giáo viên dạy nghề
b Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở ựào tạo nghề
đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác ựộng trực tiếp lên chất lượng ựào tạo, ứng với mỗi nghề dù ựơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móc, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập Trang thiết bị ựào tạo nghề giúp cho học viên có ựiều kiện thực hành ựể hoàn thành
kỹ năng sản xuất điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện ựại bao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người học viên có thể thắch ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu
Trang 19Chất lượng của các trang thiết bị, cơ sở vật chất ựòi hỏi phải theo kịp tốc ựộ ựổi mới hiện ựại hoá của máy móc thiết bị xản suất
Thực chất ở các cơ sở ựào tạo nghề ở nước ta hiện nay, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề còn rất hạn chế, lạc hậu không ựáp ứng ựược yêu cầu ựào tạo nghề Phòng học thiếu thốn nơi thực hành, chỗ nội trú cho học viên Một phần lớn các trang thiết bị trong các cơ sở dạy nghề không phải là trang thiết bị phục vụ cho công tác ựào tạo nghề một cách chắnh quy, nhiều máy móc ựược thu nhập lại từ nhiều nguốn khác nhau (chủ yếu là thanh lý của các nhà máy, xắ nghiệp), do ựó không có tắnh ựồng bộ về hệ thống, tắnh sư phạm thấp ảnh hưởng tới chất lượng ựào tạo nghề đây là nguyên nhân dẫn ựến tình trạng tuy công nhân qua ựào tạo ựáp ứng ựược phần nào các công việc của các doanh nghiệp nhưng hầu hết vẫn phải ựào tạo lại ựể nâng cao khả năng thực hành và tiếp cận công nghệ hiện ựại của các cơ sở sản xuất
c Nguồn tài chắnh trong hoạt ựộng ựào tạo nghề
Nguồn tài chắnh trong ựào tạo nghề chiếm vị trắ quan trọng trong hoạt ựộng ựào tạo cũng như dạy nghề Nguồn tài chắnh của các cơ sở ựào tạo nghề ựược nhận theo chỉ tiêu hàng năm, xong hiện nay vấn ựề này chưa ựược Nhà nước quan tâm hoặc có thì cũng chỉ ựược cấp thêm dưới hình thức các dự án; ngoài ra còn thu từ khoản ựóng học phắ của học viên và sự hỗ trợ của các doanh nghiệp sử dụng lao ựộng
d Nội dung - chương trình - giáo trình ựào tạo nghề
Nội dung, chương trình - giáo trình giảng dạy ựối với ựào tạo nghề ựược thống nhất quản lý và biên soạn của Tổng cục dạy nghề (Bộ lao ựộng - Thương binh - Xã hội) kết hợp với Bộ Giáo dục - đào tạo Về phương thức ựào tạo, ựã kết hợp và phân công giữa nhà trường với cơ sở sản xuất Nhà trường ựào tạo cho người công nhân có một cái ỘnềnỢ về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có tác phong công nghiệp, kỹ thuật lao ựộng, biết cách ứng xử
Trang 20trong sản xuất Còn ở cơ sở sản xuất hướng dẫn về vận hành, quy trình, quy phạm, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm
2.1.3.2 Nhu cầu học nghề của người lao ñộng
Các cơ sở dạy nghề ñang ngày càng phát triển mạnh mẽ, ñể ñáp ứng nhu cầu học nghề của người lao ñộng Chất lượng các cơ sở ñào tạo nghề ñang dần ñược cải thiện nhưng vấn ñề ñặt ra hiện nay là liệu người học ñã biết cách tận dụng khoảng thời gian cũng như nhìn nhận ra năng lực và sở trường của mình hay chưa?
Nhu cầu của người lao ñộng học nghề ñã ñược ñáp ứng với rất nhiều hình thức khác nhau và chất lượng cũng ña dạng không kém Nhưng không phải ai cũng trung thành với mục tiêu học nghề và nâng cao tay nghề của mình Những lớp học học nghề tại các cơ sở, trung tâm luôn sôi nổi bởi lý thuyết với nhiều chủ ñề khác nhau Nhưng khi lao ñộng học nghề tốt nghiệp, bắt tay vào thực hành thì thường lúng túng và tỏ ra kém hiệu quả
Nhiều người lao ñộng vẫn thường ñổ lỗi cho các cơ sở dạy nghề là thiếu chất lượng, thầy kém, cơ sở vật chất nghèo nàn (mặc dù nhu cầu học và nâng cao tay nghề rất cao); ñã khiến cho khả năng tiếp thu và nhận thức của học viên không ñược nâng lên Chuyện ñó ñã trở thành xưa cũ; hiện nay, người lao ñộng tìm ñến xin học tại một số cơ sở dạy nghề, nhiều khi người lao ñộng còn phải cân nhắc liệu mình có ñủ khả năng về kinh tế lẫn trình ñộ ñể theo học hay không? Bên cạnh ñó không ít gia ñình học sinh coi việc vào ñại học như là con ñường duy nhất ñể tiến thân, kiếm ñược việc làm nhàn hạ Nhiều thanh niên, nhất là thanh niên nông thôn ñã cố công ñèn sách ñể thi vào ðại học, thậm chí thi lại nhiều lần nhằm thoát ly quê hương nghèo khổ Một người thợ bậc cao về làng không một ai biết tới nhưng một “cậu cử” mới ra trường vẫn ñược coi là danh giá, nên người Trong con mắt của nhiều người, một người thợ bậc cao ở xí nghiệp vẫn không “oai” bằng người lao ñộng ở cơ
Trang 21quan Nhà nước Hơn nữa, một cán bộ Nhà nước tốt nghiệp ðại học rất có thể ñược học lên ñến thạc sĩ hoặc tiến sĩ nhưng người thợ bậc ba, bậc bốn vẫn khó tìm cơ hội ñể học lên hoặc nâng cao tay nghề ðiều này khiến nhiều thanh niên bằng mọi cách ñể thi vào ðại học, né tránh ñi học nghề, coi việc vào trường nghề là vạn bất ñắc dĩ, “chuột chạy cùng sào”
Chính vì thế mà rất nhiều người lao ñộng ñã dần làm mất hiệu quả của thời gian; ñể trau dồi thêm kiến thức cũng như ñược học nghề Chưa bàn kỹ
về chất lượng dạy, chỉ nhìn ở khía cạnh người học ñã thấy rất nhiều chuyện phải bàn ðừng ñổ lỗi cho các ñiều kiện khách quan, hãy xem xét lại ý thức học tập của "chính mình" rồi mới nên ñánh giá các cơ sở, trung tâm dạy nghề, kẻo lại vướng vào cảnh “trách người chả nghĩ ñến ta”?
Nếu mọi người lao ñộng trong xã hội ñánh giá ñược ñúng ñắn hơn tầm quan trọng của việc học nghề thì trước hết, lượng lao ñộng tham gia học nghề
sẽ chiếm một tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ số lao ñộng trên thị trường và sẽ có
cơ cấu trẻ hơn, ña dạng hơn Hơn nữa, nếu người lao ñộng nhận thức ñược rằng giỏi nghề là một phẩm chất quý giá của mình, là cơ sở vững chắc ñể có việc làm và thu nhập ổn ñịnh thì công tác ñào tạo nghề sẽ nhận thêm nhiều nguồn lực hỗ trợ cần thiết của xã hội ñể phát triển mạnh hơn
2.1.3.3 Khả năng tiếp nhận lao ñộng của các doanh nghiệp và xuất khẩu lao ñộng (XKLð) qua ñào tạo
a Khả năng tiếp nhận lao ñộng qua ñào tạo của các doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, hiện nay các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao ñộng qua ñào tạo (nhất là những lao ñộng có trình ñộ và kinh nghiệm) là rất lớn ðể ñảm bảo những tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hoá, các doanh nghiệp tuyển dụng lao ñộng vào làm việc cũng có phần "khắt khe" hơn trước Do vậy, trình ñộ của lao ñộng là mục tiêu hàng ñầu của các "nhà" tuyển dụng; ñây cũng là cơ sở ñể các ñơn vị
Trang 22ựào tạo nghề theo sát các doanh nghiệp tìm hiểu nhu cầu và nắm bắt thông tin
ựể có những bước ựi trong chương trình dạy nghề sao cho hiệu quả nhất
b Xuất khẩu lao ựộng (XKLđ) qua ựào tạo
Xuất khẩu lao ựộng qua ựào tạo (lao ựộng tinh) là chủ trương của đảng
và Chắnh phủ Việt Nam hiện nay, ựã ký kết hợp ựồng xuất khẩu lao ựộng qua ựào tạo với nhiều nước trên thế giới Do vậy, nhu cầu về lao ựộng qua ựào tạo
ựể ựi làm việc tại nước ngoài là rất lớn Nhà nước tạo mọi ựiều kiện cho các
cơ sở ựào tạo cũng như lao ựộng học nghề dần chuẩn hoá nhu cầu và ựiều kiện ựặt ra (ựiều kiện về chuyên môn, kỹ thuật, phẩm chất ựạo ựức nghề nghiệp) của các nước sử dụng lao ựộng Tuỳ thuộc vào ựiều kiện của mỗi nước nhập khẩu lao ựộng ựặt ra; ựể những ựơn vị ựào tạo nghề cho lao ựộng xuất khẩu, xây dựng chương trình, giáo trình ựào tạo cho lao ựộng thật phù hợp và hiệu quả Nhìn chung XKLđ là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới công tác ựào tạo nghề; do vậy, cả ựơn vị ựào tạo và người học nghề ựể ựi xuất khẩu lao ựộng cần quan tâm hơn nữa
2.1.3.4 Các chắnh sách của Nhà nước liên quan ựến ựào tạo nghề
Các chắnh sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn ựến công tác ựào tạo nghề; ở nước ta, trong những năm gần ựây, thực hiện chủ trương của đảng, Nhà nước và ựược sự quan tâm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, công tác dạy nghề từng bước phục hồi và phát triển, ựáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn lao ựộng trực tiếp, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao ựộng, phù hợp với cơ cấu kinh tế, xóa ựói giảm nghèo ựưa ựất nước phát triển nhanh và bền vững đóng góp vào thành công chung ựó, phải kể là sự ủng hộ của các chắnh sách liên quan như: Xây dựng mạng lưới các trung tâm dạy nghề (TTDN) - loại hình cơ sở dạy nghề phổ biến, chủ yếu dạy nghề ngắn hạn (trình ựộ sơ cấp nghề), có vai trò quan trọng trong dạy, bổ túc, bồi dưỡng nghề, ựáp ứng yêu cầu ựa dạng, linh hoạt và luôn biến ựộng của thị trường lao
Trang 23ựộng Hoặc các dự án như dạy nghề cho lao ựộng nông thôn (quyết ựịnh 1956Qđ-Ttg) Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc tiếp thu các tiến bộ về khoa học và công nghệ phụ thuộc chủ yếu vào ựội ngũ lao ựộng kỹ thuật, ựội ngũ trắ thức Do vậy, muốn phát triển kinh tế cần phải ựầu tư cho con người mà cốt lõi là ựầu tư phát triển giáo dục và ựào tạo, nhất
là ựào tạo nguồn nhân lực lao ựộng trực tiếp
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình ựào tạo nghề ở một số nước và một số tổ chức trên thế giới
đào tạo, hướng nghiệp, dạy nghề và giải quyết việc làm là một nội dung quan trọng trong chắnh sách xã hội hoá của nhiều nước trên thế giới Mỗi nước tuỳ vào ựiều kiện cụ thể ựể có bước ựi và cách làm khác nhau để ựạt ựược mục ựắch, tránh ựược những sai lầm trong ựào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao ựộng thì học tập kinh nghiệm của một số Quốc gia trên thế giới và một số tổ chức phi Chắnh phủ ựang hoạt ựộng tại Việt Nam như CIGD (Credit For Income Generating Progam) là cần thiết
a Trung Quốc
Trung Quốc là một Quốc gia có số dân ựông nhất thế giới với hơn 1 tỷ người, trong ựó có khoảng gần 80% dân số sống ở nông thôn, có chung ựường biên giới với phắa Bắc Việt Nam Trung Quốc là nước ựã ựạt ựược nhiều thành tựu về phát triển kinh tế ựặc biệt là trong lĩnh vực ựào tạo nghề giải quyết việc làm Chắnh vì lẽ ựó khi tiến hành nghiên cứu ựào tạo nghề cho người lao ựộng trên ựịa bàn thành phố Nam định, ựề tài chú ý tới nghiên cứu
kỹ kinh nghiệm dạy nghề, tạo việc làm ở Trung Quốc để ựào tạo nghề cho lao ựộng, giúp ựỡ lao ựộng có cơ hội tìm ựược việc làm phù hợp tăng thu nhập cho bản thân, Trung Quốc ựã áp dụng nhiều biện pháp linh hoạt sáng tạo
và ựồng bộ Cụ thể:
Trang 24- Trên phạm vi toàn quốc
+ Trung Quốc ñẩy mạnh tiến trình ñô thị hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo cho lao ñộng thích nghi với nhiều chuyên môn, ngành nghề mới Chính phủ Trung Quốc chủ trương áp dụng chính sách ñô thị hoá thích hợp nhằm từng bước ñào tạo tay nghề, dạy nghề, nâng cao tay nghề cho lao ñộng trong thành phố một cách êm thấm, tạo ñiều kiện cho việc nâng cấp cơ cấu kinh tế và xã hội, cũng như chuyển ñổi tình hình kinh tế và việc làm của toàn
xã hội theo chiều hướng tích cực
+ Ra sức phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao tố chất lực lượng lao ñộng; ñồng thời tăng cường công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, tay nghề của lao ñộng cho các doanh nghiệp nhỏ hiện có, giúp ñỡ các doanh nghiệp nhỏ nâng cao tay nghề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các lao ñộng và tăng trưởng kinh tế theo kiểu “Doanh nghiệp nhỏ, làm việc lớn” ðây là một quy luật ñã ñược khẳng ñịnh và chứng minh [11]
+ Khuyến khích học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông mà thi không ñỗ ðại học sẽ ñược bố trí học nghề ñể trở thành thợ lành nghề; sinh viên tốt nghiệp ðại học sáng lập ra các doanh nghiệp nhỏ, khuyến khích ý thức tự lập nghiệp cho họ Trung Quốc ñưa môn học: Lập Doanh nghiệp nhỏ vào giảng dạy trong các trường ðại học ñể bồi dưỡng ý thức lập nghiệp cho sinh viên từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường
+ Hướng dẫn, giúp ñỡ, dạy nghề (không thu học phí hoặc có thu nhưng rất thấp) tạo ñiều kiện cho những người thất nghiệp, những người công nhân viên chức ñã bị giảm biên chế, sáng lập ra các doanh nghiệp nhỏ hoặc bồi dưỡng, hướng dẫn cho họ có tay nghề ñể vào làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ
Trang 25+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc là nước có kinh nghiệm ñào tạo nghề cho lao ñộng nông nghiệp khi nông nhàn bằng phương thức “Di chuyển tại chỗ” và “Di chuyển ra bên ngoài” ñã ñạt kết quả tốt
Phương thức di chuyển tại chỗ:
Là việc phân công lại lao ñộng tại chỗ ðể thực hiện phương thức này Nhà nước ñể ra các chính sách ưu tiên nhằm hỗ trợ cho nông nghiệp, tăng ñầu
tư cho nông nghiệp, bảo ñảm việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất lương thực và một số sản phẩm chủ yếu khác
Phát triển kinh doanh ña dạng ngành nghề, phát triển toàn diện các ngành nông, lâm, ngư nghiệp Trên cơ sở mối quan hệ tỷ lệ giữa lao ñộng với ruộng ñất, ñồng thời căn cứ vào ñặc ñiểm sản xuất theo thời vụ nông nghiệp
và thời gian lao ñộng dư thừa sang các ngành nghề khác
Phát triển ngành nghề dịch vụ và xây dựng hệ thống dịch vụ xã hội ở nông thôn, góp phần tạo ra nhiều nghề mới và việc làm cho số lao ñộng dư thừa trong nông nghiệp Phát triển nền nông nghiệp sinh thái mang tính kỹ thuật cao ñể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của con người Kết quả thực hiện phương thức “Di chuyển tại chỗ” ñã ñạt mục ñích tạo ra nhiều ngành nghề giải quyết việc làm trong nông thôn là “Ly nông, bất ly hương” góp phần thúc ñẩy nông nghiệp Trung Quốc phát triển nhanh và ổn ñịnh
Phương thức di chuyển ra bên ngoài:
Là phương thức di chuyển lao ñộng từ ngành này sang ngành khác, từ nơi thừa ñến nơi thiếu, từ ñó cải thiện, bố trí lại cơ cấu lực lượng lao ñộng Cụ thể Trung Quốc ñã tiến hành di chuyển lao ñộng từ nơi có trình ñộ khai thác tương ñối cao sang nơi có trình ñộ khai thác tương ñối thấp, từ nơi ñất hẹp người ñông sang nơi ñất rộng người thưa
Di chuyển lao ñộng từ nông thôn vào các thành phố bằng cách ñào tạo nghề lao ñộng phổ thông và kiến thức kinh doanh cho nông dân ñể họ vào làm
Trang 26việc trong các doanh nghiệp và kinh doanh thương nghiệp Nhằm khai thác ựầy ựủ tiềm năng của các thành phố, thúc ựẩy sự phát triển kinh tế của thành thị và nông thôn, từng bước di chuyển lao ựộng thừa ở nông thôn sang các ngành, các khu vực khác
Di chuyển lao ựộng thừa trong nông nghiệp và các ngành nghề khác sang thị trường lao ựộng quốc tế, triển khai mạnh mẽ ựào tạo nghề xuất khẩu lao ựộng đây là bước tiếp theo của biện pháp phát triển giáo dục, dạy nghề của toàn xã hội
b Nhật Bản
Mô hình ựào tạo tại công ty là mô hình ựào tạo chủ yếu ở Nhật đỉnh cao phát triển mô hình này ở Nhật diễn ra trong thập kỷ 1960, 1970 đào tạo tại công ty diễn ra mạnh mẽ trong các công ty lớn của Nhật bản Phần lớn lớp trẻ Nhật sau khi tốt nghiệp phổ thông tham gia vào thị trường lao ựộng, ựược công ty thuê và tham gia vào quá trình ựào tạo nghề do công ty sử dụng tổ chức Nội dung, chương trình ựào tạo tại công ty gồm 2 phần: định hướng về công ty và kiến thức thực hành nghề định hướng về công ty là chương trình học nhấn mạnh các kiến thức về nền văn hoá của công ty, giá trị của công việc và thái ựộ làm việc Nhân viên mới ựược tuyển nghe giảng về niềm tin và lòng tự hào về công ty và ựược làm nhân viên của công ty, về sự tự trọng, trách nhiệm và nghĩa vụ Chương trình học kiến thức thực hành nghề ựược thực hiện chủ yếu thông qua các chỉ dẫn không chắnh thức trong quá trình làm việc, các cuốn cẩm nang tự học và các khoá tương ứng Phương thức thực hiện ựào tạo kiến thức thực hành nghề là các buổi thảo luận kỹ thuật, thảo luận chất lượng, chuyển ựổi vị trắ và tự học điều quan trọng là nước Nhật có
hệ thống giáo dục phổ thông tốt và học sinh tốt nghiệp THPT thường có khả năng học và tự học vững Hiện nay 80% số học sinh trong ựộ tuổi theo học THPT với một phần ựáng kể trong số họ theo ựuổi mô hình ựào tạo nghề ban
Trang 27ựầu tại công ty và 20% còn lại tham gia hệ thống ựào tạo nghề tại trường Giáo dục phổ thông tốt là ựiều kiện căn bản ựể hệ thống ựào tạo nghề tại công
ty của Nhật vận hành ựược Cùng với hệ thống ựào tạo này Nhật Bản ựã ựào tạo cho ựất nước ựội ngũ công nhân lành nghề ựa chức năng và trung thành
với công ty, góp phần tạo nên thần kỳ kinh tế Nhật Bản
c Một số Nước ở đông Nam Á
Ở Thái Lan: Người ta chú trọng chuyên môn hoá sản xuất lúa gạo hàng hoá ựể xuất khẩu Qua ựó cần một lực lượng lớn ựội ngũ lao ựộng có tay nghề
và chuyên môn cao ựể vận hành máy móc trang thiết bị hiện ựại; họ tham gia vào các hoạt ựộng sản xuất, chế biến, vận chuyển và dịch vụ, ựẩy mạnh các nghề thủ công nghiệp, chế biến cây, con ựặc sản ựể tạo thêm việc làm và sản xuất ra nhiều hàng hoá xuất khẩu như: Hoa, cây cảnh, hàng thủ công mỹ nghệ, dệt, may Phát triển công nghiệp hoá nông thôn bằng con ựường chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến; ựào tạo dạy nghề, giải quyết việc làm cho lao ựộng nông nghiệp
Ở Malaixia, Singapore và một số Nước khác cũng ựi theo con ựường công nghiệp hoá nông thôn và cũng ựã ựạt ựược những kết quả tốt
d Một số tổ chức phi chắnh phủ
CIGP (Credit For Income Generating Progam); đã tham gia chương trình ựào tạo, dạy nghề tạo việc làm góp phần tăng thu nhập cho lao ựộng thông qua hoạt ựộng tắn dụng dưới nhiều hình thức khác nhau:
+ Nhóm tắn dụng thuần tuý (Pure credit group)
+ Nhóm tắn dụng tiết kiệm (Saving linxed credit group)
+ Nhóm tắn dụng phúc lợi (Welgane oriented group)
- Mục ựắch cụ thể của chương trình là:
+ Cho vay không cần thế chấp
Trang 28+ Cung cấp những món vay nhỏ, ựược vay nhiều lần và mức vay tăng dần theo chu kỳ
2.2.2 Tình hình ựào tạo nghề ở Việt Nam
đào tạo nghề ở Việt Nam có lịch sử khá lâu ựời, gắn liền với sự phát triển của các làng nghề, của sản xuất nông nghiệp Hầu như ở bất cứ làng quê nào cũng có những dấu ấn của sự học nghề và dạy nghề Sau này, cùng với sự phát triển và ựa dạng hoá các ngành nghề sản xuất, các nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ cũng ựã ựược tổ chức ựào tạo Tuy nhiên, ựào tạo nghề có tắnh hệ thống và gắn với sản xuất công nghiệp chỉ thực sự bắt ựầu, kể từ khi hình thành Tổng cục đào tạo Công nhân kỹ thuật năm
1969 Từ ựó ựến nay, trải qua nhiều thăng trầm, nhưng ựào tạo nghề ựã khẳng ựịnh ựược vai trò của mình trong việc tạo ra một ựội ngũ lao ựộng
kỹ thuật cho các ngành kinh tế quốc dân và ựể lại một số dấu ấn trong quá trình phát triển của lĩnh vực này
Phạm vi của các chương trình ựào tạo nghề ban ựầu và ựào tạo nâng cao hiện nay ựều chưa thể ựáp ứng ựược nhu cầu và ựịnh hướng trong tương lai, và có xu hướng không linh hoạt Chắnh phủ Việt Nam ựã nhận thức ựược những vấn ựề này và ựã nỗ lực ựáng kể nhằm cải cách và mở rộng hệ thống ựào tạo nghề về:
+ Cơ chế cấp tài chắnh hiệu quả
+ Tổ chức hợp tác với các doanh nghiệp
Trang 29+ Sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị hiện ựại
+ Biên soạn chương trình ựào tạo theo ựịnh hướng thị trường
+ đào tạo các nhân viên quản lý và giảng dạy có năng lực
+ Trao ựổi kinh nghiệm trong mạng lưới ựào tạo quốc tế
+ đối thoại trong, liên khu vực và nâng cao tắnh minh bạch
Việc tiếp tục phát triển hệ thống giáo dục kỹ thuật và ựào tạo nghề, ựịnh hướng theo nhu cầu ựược coi là một nhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình cải cách (hiện ựại hoá, phát triển, hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hỗ trợ tạo việc làm và xóa ựói giảm nghèo) Chắnh phủ Việt Nam ựang ựặt mục tiêu tăng tỷ lệ lao ựộng ựã qua ựào tạo từ 26% vào năm 2010 lên 50% vào năm 2020 (Chiến lược của Bộ Lđ-TB&XH) Việc Luật Giáo dục ựược thông qua vào năm 2005 và Luật Dạy nghề ựược thông qua vào năm 2006 ựã tạo cơ
sở vững chắc cho việc tiếp tục xây dựng các quy ựịnh và chức năng ựiều hành của Chắnh phủ trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật và dạy nghề cũng như vai trò của nền kinh tế
Tuy nhiên, nhìn chung trình ựộ chuyên môn của lao ựộng nông thôn chưa cao Hiện lao ựộng có việc làm và kỹ năng chuyên môn chỉ chiếm 16,8%, còn lại 83,2% là lao ựộng chưa qua ựào tạo, chưa có trình ựộ kỹ thuật chuyên môn Thêm vào ựó, hầu hết các thị trường lao ựộng vẫn chỉ tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và ở ba vùng kinh tế trọng ựiểm Ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, thị trường lao ựộng lại chưa phát triển nên dẫn ựến thực trạng là nơi thừa, nơi thiếu lao ựộng, hoặc làm trái ngành, trái nghề Công tác dạy nghề ựược chuyển ựổi theo hướng gắn sản xuất với nhu cầu của thị trường lao ựộng, ựào tạo nghề cho lao ựộng khi doanh nghiệp cần Quy mô ựào tạo nghề ựược mở rộng, số học sinh ựược ựào tạo nghề dài hạn và ngắn hạn không ngừng tăng lên hàng năm
Trang 30Theo ơng Cao Văn Sâm nhận xét: “Quy mơ đào tạo dạy nghề trong những năm qua tăng nhanh, chỉ tiêu đào tạo bình quân hàng năm tăng 20% Quy mơ tuyển sinh dạy nghề trong 3 năm - từ năm 2006 đến 2008 là 4,3 triệu người (năm 2008 là 1,54 triệu người), trong đĩ lao động nơng thơn chiếm 52% Tuy nhiên, các ngành nghề nơng - lâm - ngư nghiệp chỉ chiếm 5% số học sinh” Số lao động nơng thơn được học nghề ngắn hạn và sơ cấp nghề bằng chính sách hỗ trợ theo Quyết định 81/2005/Qð-TTg giai đoạn 2006-2008 là 990.000 người Nhiều địa phương đã khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức đồn thể dạy nghề cho lao động nơng thơn, nhất
là lứa tuổi thanh niên nhằm phát triển các nghề truyền thống Bình quân hàng năm, các Làng nghề đã đào tạo được thêm việc làm cho khoảng 250.000 lao động Riêng các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn trong 3 năm từ năm 2006-2008 đã tuyển sinh được 120.322 người, trong đĩ quy mơ tuyển sinh năm 2008 là 48.000 học sinh, lao động nơng thơn chiếm trên 85%
Khơng thể phủ nhận được những thành quả của cơng tác đào tạo nghề cho lao động mang lại Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận một thực tế là thời gian qua, số lượng và chất lượng dạy nghề cho lao động, đặc biệt là dạy nghề nơng nghiệp cho lao động nơng thơn vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Bà Nguyễn Thị Hồng Loan cho biết: "Tính đến nay, tỷ lệ lao động nơng thơn qua đào tạo nghề mới đạt 18,7% so với 25% bình quân chung của cả nước" Bên cạnh đĩ, lao động nơng thơn qua đào tạo nghề cũng cĩ sự chênh lệch lớn giữa các vùng kinh tế (đồng bằng sơng Hồng: 19,4%; đồng bằng sơng Cửu Long: 17,9%; Tây Bắc: 8,3%) Cùng với số lượng, chất lượng cơng tác dạy nghề cũng chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Trình độ chuyên mơn của người học sau khĩa học cịn hạn chế, chưa hình thành được một đội ngũ lao động cĩ kỹ
Trang 31năng nghề ñáp ứng với yêu cầu thị trường và hướng tới một nền nông nghiệp hiện ñại
Năng lực hệ thống các trường ñào tạo và dạy nghề còn nhiều hạn chế, mạng lưới cơ sở dạy nghề nói chung tuy ñã phát triển nhưng lại tập trung chủ yếu ở vùng ñô thị Ở khu vực nông thôn và miền núi, vùng sâu vùng xa, số lượng cơ sở dạy nghề rất ít ðến nay, cả nước còn 253 huyện chưa có trung tâm dạy nghề; 31% phòng học và 20,7% số nhà xưởng thực hành của các cơ
sở dạy nghề là nhà cấp 4, nhà tạm, tập trung chủ yếu ở các cơ sở ñào tạo do ñịa phương quản lý, các tỉnh khó khăn, huyện nghèo ðội ngũ giáo viên dạy nghề cho lao ñộng nông thôn còn thiếu về số lượng, cơ cấu ngành nghề ñào tạo chưa phù hợp, chất lượng còn hạn chế Hiện nay, có 42 trung tâm dạy nghề không có giáo viên cơ hữu; 39 trung tâm dạy nghề chỉ có 1 giáo viên cơ hữu; 100 trung tâm có từ 2-3 giáo viên cơ hữu Ngoài ra, các cán bộ quản lý dạy nghề ở một số cơ sở dạy nghề chưa ñạt chuẩn về trình ñộ chuyên môn, thiếu kinh nghiệm quản lý Những năm qua, công tác dạy nghề cho lao ñộng nông thôn chỉ mới tập trung vào ñào tạo các ngành nghề trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, chưa quan tâm ñến dạy nghề nông nghiệp; Chương trình ñào tạo cùng với ñiều kiện thực hành còn hạn chế dẫn ñến chất lượng ñào tạo chưa cao Trong thời gian tới, Nước ta sẽ tiếp tục có những biện pháp hỗ trợ cho lao ñộng nông thôn
2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn về ñào tạo nghề của các nước và Việt Nam
Những kết quả và bài học kinh nghiệm cũng như những tồn tại trong ñào tạo và dạy nghề ở các Quốc gia trên thế giới và Việt Nam trong những năm qua có ý nghĩa rất lớn cho các ñịa phương, các cơ sở ñào tạo trong việc dạy nghề cho lao ñộng ở những giai ñoạn tiếp theo góp phần tìm ra những giải
Trang 32pháp, những bước ựi thắch hợp từng bước thực hiện các chỉ tiêu mà đảng, Nhà nước ựã ựề ra trong thời gian trước mắt và những năm tiếp theo
2.2.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan
đào tạo nghề cho lao ựộng là vấn ựề nổi cộm từ nhiều năm nay; dạy nghề cho người lao ựộng nói chung và lao ựộng nông thôn nói riêng ựược nhiều ngành, nhiều ựịa phương và nhiều nhà khoa học nói ựến tại nhiều diễn ựàn khác nhau Trong những năm qua nhiều ựề tài nghiên cứu khoa học ựã ựề cập ựến ựào tạo và dạy nghề cho lao ựộng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
đó là những ựề tài về ựào tạo nguồn nhân lực, những ựề tài về dạy nghề cho lao ựộng
Tác giả Phạm Minh Hạc ựã nghiên cứu ựề tài: Một số vấn ựề phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH - HđH, tại tỉnh Bình Dương (năm 2004) Nghiên cứu ựã chỉ rõ tắnh cấp thiết của nguồn nhân lực trong sự phát triển kinh tế - xã hội, trong quá trình CNH Ờ HđH.[6]
Tác giả Trịnh Văn Liêm ựã nghiên cứu ựề tài: đào tạo nguồn nhân lực trình ựộ cao ở công ty ToConTap, Hà Nội (năm 2005) Nghiên cứu ựã chỉ ra cần phải nâng cao trình ựộ cho ựội ngũ nhân lực của công ty ựể ựáp ứng với những thách thức mới trong quá trình hội nhập và toàn cầu hoá.[9]
Tác giả Phan Chắnh Thức ựã nghiên cứu ựề tài: Phát triển ựào tạo nghề góp phần ựáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH - HđH tiến tới nền kinh tế tri thức, tại tỉnh Phú Thọ (năm 2006) Nghiên cứu ựã chỉ ra tầm quan trọng của ựào tạo nghề nói chung và ựào tạo ựội ngũ nhân lực trình ựộ cao nói riêng ựể phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương.[16]
đây là những công trình khoa học ựã ựược công nhận và ựánh giá cao; tuy nhiên vấn ựề này còn mới lạ chưa ựược tiến hành nghiên cứu trên ựịa bàn thành phố Nam định, tỉnh Nam định
Trang 333 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên của Tp Nam định
- Thành phố Nam định hiện là một ựô thị loại II ựồng thời ựược xác ựịnh là ựô thị trung tâm vùng Nam ựồng bằng sông Hồng đây là thành phố lâu ựời có lịch sử gần 100 năm (công nhận thành phố dưới thời Pháp thuộc ngày 17-10-1921), còn sớm hơn cả Vinh, Mỹ Tho, Quy Nhơn, Cần Thơ, hay thậm chắ là Huế (1929), với dân số ựông tập trung trên diện tắch chật hẹp nên
có mật ựộ dân số ựông ựúc thứ 3 ở phắa Bắc sau Hà Nội, Hải Phòng (hơn
5000 người/km2) Dưới thời Nguyễn, Nam định là một trong ba thành phố lớn nhất cả nước cùng Hà Nội và kinh ựô Huế Thời ựó Nam định còn có trường thi hương, thi hội, có cả Văn Miếu giống Hà Nội Khi chưa xuất hiện cảng Hải Phòng thì Nam định nằm bên sông Hồng, sông Vị là cảng sông quan trọng bậc nhất phắa Bắc, có thời kỳ phát triển hưng thịnh "trên bến dưới thuyền" nhộn nhịp Cùng với thủ ựô Hà Nội, Huế, thành phố Nam định là một trong ba nơi trên cả nước ựặt cột cờ Việt Nam, thể hiện niềm tự hào và kiêu hãnh của Tổ quốc Tuyến ựường sắt Thống Nhất cũng ựi vòng thêm 30
km ựể ghé qua thành phố này, thay vì ựi thẳng theo quốc lộ 1 ựoạn Phủ Lý - Ninh Bình Từng có liên hiệp nhà máy dệt lớn nhất đông Dương nên Nam định còn ựược gọi là "Thành phố Dệt" Sau nhiều thời kỳ phát triển thăng trầm, có thời ựiểm gần như chững lại, dự kiến thành phố Nam định sẽ trở thành ựô thị loại I, trong khoảng 2010-2015 theo lộ trình của chắnh phủ, trở thành hạt nhân phát triển của tiểu vùng phắa Nam sông Hồng này, phù hợp với vai trò lịch sử từng là thủ phủ của tỉnh Hà Nam Ninh cũ
Trang 34- Vị trắ ựịa lý
Thành phố Nam định nằm ở phắa Bắc của tỉnh Nam định Phắa Bắc, đông Bắc giáp tỉnh Thái Bình, phắa Tây Bắc giáp huyện Mỹ Lộc, phắa Tây Nam giáp huyện Vụ Bản, phắa đông Nam giáp huyện Nam Trực
Thành phố Nam định cách Thủ ựô Hà Nội 90 km về phắa đông Nam, cách thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình 18 km và cách thành phố Hải Phòng 100 km về phắa Nam
Giao thông qua thành phố Nam định tương ựối thuận tiện: Có quốc lộ
10 từ Hải Phòng, Thái Bình ựi Ninh Bình chạy qua và QL21A nối Nam định với QL1A Ngoài ra còn có các tuyến QL21B ựi các huyện Trực Ninh, Hải Hậu, Giao Thuỷ, Xuân Trường, Tỉnh lộ 55 (TL490) ựi Nghĩa Hưng, Tỉnh lộ 38A ựi Lý Nhân (Hà Nam) Thành phố Nam định còn có tuyến ựường sắt Bắc Nam chạy qua Ga Nam định là một trong những ga lớn trên tuyến ựường sắt, thuận tiện cho hành khách ựi ựến các thành phố lớn trong cả nước như Huế, đà Nẵng, Thành phố Hồ Chắ Minh
Bình quân sử dụng ựất/khẩu
Tỷ lệ so với ựất
tự nhiên (%) Loại ựất
Trang 35- địa hình
Thành phố Nam định tương ựối bằng phẳng, trên ựịa bàn thành phố không có ngọn núi nào, ựịa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống đông Nam Thành phố có hai con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Nam định Trong ựó sông Nam định (sông đào) nối từ sông Hồng chảy qua giữa lòng thành phố là một trong những nút giao thông quan trọng về ựường thuỷ cũng như có vị trắ quan trọng trong việc phát triển thành phố trong tương lai
Thành phố Nam định hiện nay (2009) gồm có 20 phường: Trong ựó
19 phường nội thành của Nam định nằm bờ bắc sông, chỉ duy có phường Cửa Nam ở bên kia sông, ựóng vai trò cửa ngõ ựi vào thành phố của các huyện phắa Nam tỉnh Phố lớn của Nam định là Trần Hưng đạo, là con phố thương mại lớn cắt ựôi thành phố theo chiều ngang thành 2 nửa khá cân ựối, cuối phố này là cầu đò Quan bắc qua sông đào, là một phần quốc lộ 21B ựi Thịnh Long
- Khắ hậu - thời tiết
Ảnh hưởng của nhiệt ựới gió mùa, gần giống với Hà Nội; Nam định nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa: Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 5 ựến tháng 10; mùa lạnh, khô từ tháng 11 năm trước ựến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.700 - 1.800 mm; nhiệt ựộ trung bình: 23,5ồC; số giờ nắng trong năm: 1.650 - 1.700 giờ; ựộ ẩm tương ựối trung bình: 80 - 85% Mặt khác, do nằm trong cùng vịnh Bắc bộ nên hàng năm Nam định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt ựới, bình quân từ 4 - 6 cơn/năm Thuỷ triều tại vùng biển Nam định thuộc loại nhật triều, biên ựộ triều trung bình từ 1,6 - 1,7 m; lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội
a Văn hoá
Nam định là một thành phố có truyền thống văn hoá lâu ựời, có nhiều khu di tắch lịch sử, du lịch: Khu di tắch lịch sử ựền Trần trên ựịa phận xã Lộc
Trang 36Vượng (lễ Khai Ấn ựền Trần vào ựêm ngày 14 tháng giêng Âm lịch) Chợ Viềng ở huyện Vụ Bản mỗi năm có một phiên vào ngày 8 tháng 1 Tết Âm lịch hằng năm Chợ Viềng Hải Lạng (xã Nghĩa Thịnh, huyện Nghĩa Hưng) vào ngày 7 tháng 1 Âm lịch hằng năm đền thờ bà Chúa Liễu (lễ hội phủ Giầy) Phắa Nam thành phố còn có chùa Cổ Lễ, có nhà của cố tổng Bắ thư Trường Chinh, có nhà thờ Phú Nhai ( Xuân Phương), có khu nghỉ mát Hải Thịnh, Quất Lâm, có Cảng cá, cầu Ngói, bãi chim Cạnh ựó là các làng nghề truyền thống như ựúc ựồng Yên Xá, cơ khắ Văn Tràng, Xuân Tiến, nghề mộc sơn mài La Xuyên Những khu di tắch lịch sử, những ựiểm du lịch sinh thái trên cũng chắnh là những tiềm năng kinh tế quan trọng của thành phố Nam định
+ Văn hóa thông tin: Thành phố là trung tâm văn hoá lớn của ựồng bằng sông Hồng, với Nhà Hát chèo, cải lương, 4 rạp chiếu phim (với 1 rạp Kim đồng dành cho thiếu nhi) Thành phố có 3 ựơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp, trong ựó số cán bộ, diễn viên, nhạc công là 126 người; ựơn vị chiếu bóng lưu ựộng và chiếu video là 6 Các ựơn vị này thường xuyên ựi phục vụ cho ựồng bào vùng biển, ở các vùng sâu vùng xa Bảo tàng Nam định xây mới, thư viện, Với hàng vạn ựầu sách phục vụ bạn ựọc Thành phố ựăng cai liên hoan phim Việt Nam lần thứ 15, giải Cánh Diều năm 2007 Số trạm tiếp sóng ựài truyền hình Trung ương và ựịa phương là 3 đài truyền hình ựịa phương còn thực hiện nhiều chương trình phát thanh truyền hình mang tắnh thời sự, học tập làm kinh tế, phục vụ ựồng bào bà con của ựịa phương
b Thể dục - thể thao
Thành phố Nam định là một trung tâm thể thao lớn vùng Nam sông Hồng Với hai trung tâm thể thao là Sân vận ựộng Thiên Trường (tên cũ là Sân vận ựộng Chùa Cuối) và Nhà thi ựấu Trần Quốc Toản; bên cạnh ựó còn
có trung tâm huấn luyện vận ựộng viên mỗi năm ựào tạo hàng trăm vận ựộng
Trang 37viên; các sự kiện thể thao, trận bóng ñá và bóng chuyền ñược tổ chức tại ñây Các trung tâm này nằm trên ñường Hùng Vương, Hàn Thuyên, Trường Chinh, ñường 10 Trong ñó có câu lạc bộ bóng ñá Nam ðịnh thi ñấu thành công ở giải Vô ñịch quốc gia Việt Nam (V-league) Ngoài ra Nam ðịnh còn ñăng cai thành công một số môn thi ñấu Seagames 22: Bóng ñá, bóng chuyền
nữ Môn bóng chuyền bãi biển của ðại hội này không tổ chức ở một bãi biển lộng gió nào ñó trên ñất nước, mà lại tổ chức tại sân quảng trường thành phố Nam ðịnh Các vận ñộng viên quốc tế mặc ñồ hai mảnh thi ñấu dưới cái rét mùa ñông phương Bắc tạo nên nét thú vị hiếm thấy Bạn bè quốc tế cũng dành nhiều thiện cảm cho Thành phố còn nghèo, nhưng hết lòng ñón khách thân thiện, niềm nở này Cúp bóng chuyền quốc tế VTV, vòng loại World Cup
2006 (trận Việt Nam- Lebanon), vòng loại bóng ñá châu Á, giải U17 quốc gia, ñã tổ chức ở ñây Nam ðịnh sẽ ñăng cai ðH TDTT toàn quốc năm 2014, hiện Thành phố ñã có lộ trình xây dựng khu liên hiệp thể thao dành cho ñại hội ven quốc lộ 10
d Dân số - lao ñộng
Tính ñến quý IV năm 2009 dân số thành phố Nam ðịnh là 245.345 người, mật ñộ là 5.287 người/km2, trong ñó nội thành là 19.732 người/km2, ngoại thành là 1.627 người/km2 Từ năm 2005 ñến năm 2009 dân số thành
Trang 38phố Nam ðịnh tăng 5,24%; bình quân tăng 1,05%/năm (năm 2005 là 240.100 người và ñến năm 2009 là 245.345 người) Trong ñó dân sống ở thành thị giảm 1,09%, bình quân giảm 0,218%/năm, còn dân sống ở vùng ngoại thành lại tăng lên 16,12%/năm; bình quân tăng 3,22%/năm (tăng cơ giới 2,47%) Năm 2008 vùng ngoại thành có 57.826 nhân khẩu sinh sống trong 14.267 hộ,
hộ thuần nông 7.162 hộ chiếm 50,2%; năm 2009 trên ñịa bàn vùng ngoại thành có 60.184 nhân khẩu trong 15.432 hộ sinh sống thì chỉ có 6.188 hộ nông nghiệp (chiếm 40,1%) với bình quân 3,89 nhân khẩu/hộ (giảm 974 hộ) Nhân khẩu trong ñộ tuổi có khả năng lao ñộng vùng ngoại thành là 34.846 chiếm tỷ lệ (57,9%), bình quân 2,25 lao ñộng/hộ
Bảng 3.2: Tình hình dân số theo vùng của TP Nam ðịnh qua các năm
(Nguồn: Uỷ ban Dân số và kế hoạch hoá gia ñình tỉnh Nam ðịnh, năm 2009)
Lao ñộng nông nghiệp có khả năng tham gia lao ñộng so với nhân khẩu nông nghiệp năm 2007 là 15.013 người, năm 2008 là 15.637người tăng 624 người tương ñương 5,15%, năm 2009 là 16.524 người tăng so với năm 2008
Trang 39là 887 người tương ñương 5,48% Lao ñộng trong ñộ tuổi có khả năng lao ñộng vùng ngoại thành làm tăng nhu cầu việc làm và tăng số người cần việc làm trên ñịa bàn của vùng
Số nhân khẩu ngoại thành tăng, số hộ nông nghiệp giảm chứng tỏ vùng ngoại thành có sự thay ñổi cơ cấu việc làm và thành phần dân cư theo chiều hướng tăng các hộ sản xuất phi nông nghiệp
3.1.3 Cơ cấu và tăng trưởng kinh tế của thành phố Nam ðịnh
Năm 2009 tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến ñộng phức tạp, ở Việt Nam từ cuối năm 2008 một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô có những biểu hiện xấu và tiếp tục tác ñộng sang năm 2009; lạm phát tăng cao, thị trường giảm xút, việc thắt chặt tiền tệ và tăng lãi suất cho vay ñã gây áp lực ñầu tư nền kinh tế Bên cạnh ñó, thiên tai lũ lụt xảy ra trên diện rộng, dịch bệnh gia súc, gia cầm diễn ra liên tiếp gây thiệt hại lớn ñối với sản xuất và ñời sống nhân dân
Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Nam ðịnh (năm 2009) ñã ñạt ñược một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2009 ñạt 8,18%; giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản (giá thực tế) ñạt 603,52 tỷ ñồng, bằng 98,9% kế hoạch và tăng 3% so năm 2008; giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) ñạt 899,51 tỷ ñồng, bằng 99,5% kế hoạch, tăng 15% so năm 2008; giá trị các ngành dịch vụ (giá thực tế) ñạt 811,64 tỷ ñồng, tăng 15,1% so năm 2008 Cơ cấu kinh tế năm 2009: Nông lâm nghiệp 26,1%, công nghiệp - xây dựng 38,9% và dịch vụ 35,1% Tỷ lệ dân cư có nhà văn hoá ñạt 62%; có 83% hộ gia ñình và 70,1% khu dân cư ñạt tiêu chuẩn văn hoá Công tác xã hội hoá giáo dục và phong trào khuyến học ñược ñẩy mạnh, tỷ lệ phòng học kiên cố ñạt 62% Công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân ñược chú trọng, chất lượng khám chữa bệnh có tiến bộ, hệ thống y tế ñược củng cố và phát triển theo hướng hiện ñại, hết năm 2009 có 81,4% số phường, xã ñạt chuẩn quốc
gia về y tế
Trang 40Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thành phố Nam ðịnh
10 Tỷ lệ lao ñộng ñã qua ñào tạo
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam ðịnh, năm 2009)
Bên cạnh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội ñạt ñược, năm 2009; Nam ðịnh có
06 chỉ tiêu không ñạt là: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, tốc ñộ tăng giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp, tốc ñộ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp,
cơ cấu kinh tế; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, số lao ñộng xuất khẩu Những yếu kém này do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như: Thực trạng nền