1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn Giáo dục công dân - Bài 12: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 154,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C«ng d©n nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam A- Môc tiªu: Gióp häc sinh - Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân - Tự hào là công dân nước CHXHCN Việt nam - Biết cố gắng học [r]

Trang 1

Bài12: Ngày

Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

A- Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của liên hợp quốc về quyền trẻ

em, hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em, H/s thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn ngừa, phát hiện những quyền trẻ em bị vi phạm

- H/s tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại : Biết ơn những người đã chăm sóc dạy dỗ đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình, phản đối những hành vi vi phạm quyền trẻ em

B- Chuẩn bị:

*Thầy: - Nghiên cứu soạn bài

- Chuẩn bị tranh: Ôn bài sau giờ lên lớp ở trung tâm

*Trò: Đọc, tìm hiểu truyện đọc trong SGK

C- Tiến trình lên lớp

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

GV chữa bài kiểm tra học kỳ I - đọc điểm tổng kết

3- Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1

? Đọc truyện “Tết ở làng trẻ SOS Hà nội”?

H/s đọc - GV nhận xét

? Tết ở làng trẻ SOS Hà Nội diễn ra như thế nào?

H/s thảo luận trả lời - GV nhận xét

? Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em thể

hiện trong truyện trên?

H/s đọc - GV nhận xét

Nội dung

I- Tìm hiểu truyện đọc “Tết

ở làng trẻ SOS Hà Nội”

Trang 2

GV kết luận: Trẻ em mồ côi trong các làng trẻ

được sống rất hạnh phúc Đó cũng là quyền của trẻ em

không nơi nương tựa được nhà nước bảo vệ chăm sóc

(Điều 20 công ước)

- GV giới thiệu vị trí của bài trong chương trình

lớp 6

- GV giới thiệu những mốc quan trọng

+ Năm 1989, công ước liên hợp quốc về quyền trẻ

em ra đời

+ Năm 1990, Việt Nam ký và phê chuẩn công

ước

+ Năm 1991, Việt Nam ban hành luật bảo vệ

chăm sóc giáo dục trẻ em

GV giải thích:

+ Công ước Liên hợp quốc là luật quốc tế về

quyền trẻ em Các nước tham gia công ước phải đảm

bảo mức cố gắng cao nhất để thực hiện các quyền trẻ

em ghi trong công ước

+ Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu á và là thứ 2

trên thế giới tham gia công ước, đồng thời ban hành

luật để bảo đảm việc thực hiện quyền trẻ em Việt Nam

GV chia lớp làm 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ

phiếu rời (Mỗi phiếu ghi nội dung quyền trẻ em) và bộ

tranh rời tương ứng quyền đó

Yêu cầu các nhóm thảo luận, dán những bức tranh

vào tờ giấy to và dán những phiếu ghi nội dung quyền

phù hợp xuống dưới tranh đó

- Các nhóm thảo luận, trình bày kết quả việc làm

của nhóm mình

GV cho H/s nhận xét kết quả sắp xếp của các

II- Nội dung bài học 1- Giới thiệu khái quát về công ước

2- Nội dung quyền

Trang 3

nhóm có hợp lý không?

- H/s nhận xét - tranh luận về sự phù hợp giữa các

tranh và phiếu

GV giới thiệu 4 nhóm quyền trẻ em, giải thích

từng nhóm quyền, ghi lên bảng tên 4 quyền thành cột

GV yêu cầu mỗi H/s lựa chọn các quyền mà các

em vừa tìm hiểu, sắp xếp vào các nhóm quyền

H/s lựa chọn

GV cho 1-2 H/s trình bày cách sắp xếp của mình

trao đổi, so sánh các kết quả

1-2 H/s trình bày

GV chốt lại đáp án đúng, tóm tắt nội dung từng

nhóm quyền

3- Phân biệt các nhóm quyền

4- Củng cố

GV khái quát nội dung bài học

- GV giới thiệu tranh: Ôn bài sau giờ lên lớp ở trung tâm bảo trợ XH

5- Hướng dẫn về nhà

? Tìm ở thực tế địa phương mình những biểu hiện tốt hoặc chưa tốt trong việc thực hiện quyền trẻ em để chuẩn bị trình bày trước lớp vào tiết sau

IV- Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 4

Ngày

Bài 12 Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em A- Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của liên hợp quốc về quyền trẻ

em, hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em, H/s thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn ngừa, phát hiện những quyền trẻ em bị vi phạm

- H/s tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại : Biết ơn những người đã chăm sóc dạy dỗ đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình, phản đối những hành vi vi phạm quyền trẻ em

B- Chuẩn bị

Thầy - Chuẩn bị tranh: Đỗ Hoàng Thái Anh - HS khuyết tật

Trò: Đọc, nắm vững nội dung tiết 1, nghiên cứu tiết 2

C- Tiến trình lên lớp

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

? Tìm ở thực tế địa phương mình những biểu hiện tốt hoặc chưa tốt trong việc thực hiện quyền trẻ em?

H/s trả lời - GV nhận xét - cho điểm

3- Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

? Qua việc tìm hiểu nội dung công ước Liên hợp

quốc về quyền trẻ em, em thấy công ước thể hiện thái

độ như thế nào của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em?

GV nhận xét - chốt - ghi bảng

? Em hãy kể những việc làm của địa phương thể

Nội dung

4- ý nghĩa của công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

- Thể hiện sự quan tâm chăm sóc của công đồng quốc tế đối với trẻ em

- Tạo điều kiện cần thiết để

Trang 5

hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với trẻ em?

H/s đọc - GV nhận xét

* Định hướng:

- Tiêm phòng miễn phí đối với trẻ em

- Tổ chức vui chơi, múa hát cho thiếu nhi vào dịp

tết trung thu

- Tạo điều kiện cơ sở vật chất, xây trường lớp cho

trẻ đi học

- Xây dựng hội khuyến học…

GV: Những quyền lợi mà trẻ em được hưởng

không phải tự nhiên mà nó đến mà do xã hội, thầy cô,

cha mẹ giúp đỡ để đem lại lợi ích cho các em

? Vậy các em phải có thái độ và việc làm như thế

nào để dền đáp xứng đáng với những quyền lợi mà em

đã được hưởng?

H/s đọc - GV nhận xét- chốt:

? Em hãy nhắc lại bổn phận của trẻ em?

? Em hãy đọc và nêu yêu cầu bài tập a?

H/s đọc và nêu yêu cầu

H/s suy nghĩ làm - lên bảng điền - GV nhận xét

? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập?

H/s đọc và nêu yêu cầu

H/s suy nghĩ phát biểu

* Định hướng:

- Đánh đạp trẻ em

trẻ em được phát triển đầy

đủ

5- Bổn phận và trách nhiệm của trẻ em

- Phải biết và hiểu được những công lao, sự quan tâm giúp đỡ của mọi người đối với mình

- Phải đền đáp lại công lao

đó bằng cách thực hiện tốt bổn phận của mình

+ Ngoan ngoãn, vâng lời, lễ phép

+ Chăm chỉ lao động, học giỏi

III- Luyện tập

1- Bài tập a: Đánh dấu x vào

ô trống với việc làm thực hiện quyền trẻ em

- Đáp án đúng: 1,4,5,7,9 2- Bài tập b: Nêu 3 biểu hiện phạm vi quyền trẻ em

Trang 6

- Bắt trẻ em làm việc quá sức.

- Không cho trẻ đi học

? Em hãy đọc và nêu yêu cầu bài tập?

H/s đọc - GV nhận xét- Ghi yêu cầu của bài tập

lên bảng

? Em thấy Lan đúng hay sai? Tại sao?

H/s đọc - GV nhận xét

* Định hướng: Lan làm như vậy là chưa đúng vì

qua câu nói của mẹ ta thấy Lan chưa hiểu biết hoàn

cảnh của gia đình, chỉ biết đòi quyền lợi cho bản thân

và đặc biệt là mẹ nói như thế có nghĩa là mẹ sẽ mua,

nếu khi nào mẹ để giành đủ tiền

? Nếu là Lan, em sẽ xử sự như thế nào?

- H/s tự do nêu ý kiến của mình

?GV cho H/s đọc tóm tắt nội dung tình huống

? Nếu là Quân em sẽ làm như thế nào?

- Việc làm của cha mẹ Quân là cẩn thận để lo lắng

cho con, nhưng vì lo lắng quá nên có việc làm chưa

đúng Quân buồn nhưng không nên vì thế mà giận mẹ

Nếu là Quân, em sẽ trình bày quan điểm với bố mẹ, cần

cho con tiếp xúc với bạn bè, con sẽ học hỏi những điều

tốt đẹp của các bạn và sẽ làm theo những việc làm xấu

của các bạn và em sẽ chứng tỏ cho bố mẹ thấy rằng

thực tế mình rất có ý thức ngoan ngoãn để bố có niềm

tin ở mình

3- Bài tập tình huống

4- Bài tập đ: Đọc, tóm tắt nội dung tình huống

4- Củng cố

GV khái quát lại nội dung bài học trong tiết 2

- GV giới thiệu tranh : Đỗ Hoàng Thái Anh

5- Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc phần nội dung bài học

- Làm lại các bài tập trong vở bài tập

Trang 7

Ngày

Bài 13:

Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

A- Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu

- Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó, công dân Việt nam là người có Quốc tịch Việt Nam

- Tự hào là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước, thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa

vụ của công dân

B- Chuẩn bị:

- Thầy: Nghiên cứu soạn giáo án

- Trò: Đọc - tìm hiểu tình huống

C- Tiến trình lên lớp

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

? Nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em? ý nghĩa của công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em?

H/s làm ra giấy - GV thu bài - chấm - lấy điểm

3- Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1:

? Đọc tình huống sách giáo khoa?

H/s đọc - GV nhận xét

? Hãy tóm tắt lại nội dung tình huống đó?

H/s đọc - GV nhận xét

? Đọc lại câu nói của bạn A li ôsa?

? Theo em bạn A li ô sa nói như vậy đúng hay sai?

Nội dung I- Tìm hiểu tình huống

Trang 8

Vì sao?

H/s đọc - GV nhận xét

GV ghi các ý kiến đó lên bảng phụ

? Thảo luận 4 tình huống SGK/33

- 4 nhóm thảo luận, mỗi nhóm 1 tình huống

GV: Các ý kiến vừa nêu của em không biết đúng

hay sai, chúng ta sang nội dung bài học để tìm căn cứ

chính xác cho các câu trả lời đó

Dân: là người dân

? Vậy em hiểu công dân là gì?

H/s đọc - GV nhận xét chốt:

Gv: Quốc: nước

Tịch: Sổ sách

? Vậy em hiểu quốc tịch là gì?

H/s trả lời - GV nhận xét chốt:

GV bổ sung: Chúng ta khi sinh ra phải làm giấy

khai sinh, có tên đăng ký trong sổ hộ khẩu, hộ tịch của

xã (phường) điều này trở thành nguyên tắc, và nội dung

giấy khai sinh gốc sẽ là cơ sở gốc để đối chiếu với mọi

văn bằng, lý lịch liên quan đến bản thân - nếu không sẽ

không được công nhận

Vậy quốc tịch là căn cứ xác định công dân của

một nước, tức là công dân nước nào thì phải có quốc

tịch nước đó

? Vậy công dân nước cộng hoà xã hội Việt Nam

phải có điều kiện gì?

- Phải có quốc tịch Việt Nam

? Vì sao em được coi là công dân việt nam?

- Vì em có quốc tịch Việt Nam

? Em bé vừa mới sinh ra ở bên cạnh nhà em có

được coi là công dân nước Việt Nam không? vì sao?

II- Nội dung bài học

1 Công dân là gì?

- Là người dân của một nước

2 Quốc tịch là gì?

- Là người có tên trong sổ sách của một nước nào đó

Trang 9

+ Có nêú bố mẹ em ấy đã làm giấy khai sinh cho

em

+ Chưa nếu bố mẹ em ấy chưa đi khai sinh

GV: Theo luật quốc tịch VN, căn cứ xác định 1

người có quốc tịch Việt Nam là:

+ Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và

mẹ là công dân Việt Nam (nguyên tắc huyết thống)

+ Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc bị

bỏ rơi nhưng tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam (Nguyên

tắc nơi sinh)

+ Người được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy

định của luật quốc tịch Việt Nam

Lưu ý: Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ mang quốc

tịch Việt Nam (Còn người kia mang quốc tịch nước

ngoài) thì quốc tịch của con do cha mẹ thoả thuận

? Như vậy ở nước CHXHCNVN thì ai có quyền

có quốc tịch Việt Nam?

- ở nước CHXHCN Việt Nam , mỗi cá nhân đều

có quyền có quyết định mọi công dân thuộc các dân tộc

cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quyền

có quốc tịch Việt Nam

GV trở lại tình huống ở phần I

+Bạn A- li ô sa trả lời như thế:

- Chưa đúng vì có bố là người Việt Nam nhưng

nếu gia đình bạn ấy không khai sinh cho bạn ở Việt

Nam , không có quốc tịch Việt Nam thì bạn ấy không

phải là công dân Việt Nam

- Đúng vì nếu như bạn ấy có quốc tịch Việt Nam

thì bạn ấy là công dân Việt Nam

+ Trường hợp là công dân Việt Nam a,d

+ Trường hợp không phải là công dân Việt Nam:

Trang 10

b và c

GV cho H/s thảo luận 3 nhóm với 3 tình huống

1 Hải Anh sang Nga sinh sống 20 năm nay và đã

nhập quốc tịch Nga Anh còn là công dân Việt Nam

nữa không? Tại sao?

2 Bạn Hà theo cha sang Malai xi a 6 tháng và bạn

đã trở thành công dân Malaixia vì bạn đang sống ở đó,

đúng hay sai?

3 Bác Jon đã sang Việt Nam công tác 10 năm nay

và để thuận lợi cho công việc bác đã nhập quốc tịch

Việt Nam Thế bác có được coi là công dân Việt nam

hay không? Tại sao?

H/s thảo luận phát biểu - GV nhận xét bổ sung

4- Củng cố

GV khái quát lại nội dung bài học

5- Hướng dẫn về nhà

- GV hướng dẫn học sinh về nhà

+ Học thuộc nội dung bài học

+ Làm bài tập a,b sgk/36

+ Nghiên cứu truyện đọc SGK/33

IV- Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 11

Ngày

Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam A- Mục tiêu: Giúp học sinh

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân

- Tự hào là công dân nước CHXHCN Việt nam

- Biết cố gắng học tập , nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành công dân có ích cho đất nước, thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của công dân

B- Chuẩn bị

Thầy: Nghiên cứu soạn bài

Trò: Đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

C- Tiến trình lên lớp

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng nội dung phần a, b (Nội dung bài học) SGK/35

H/s trả lời - GV nhận xét cho điểm

3- Bài mới (Tiếp theo)

Hoạt động của thầy và trò

GV kẻ bảng, đề nghị học sinh nếu các quyền nghĩa vụ

công dân mà em biết, quyền trẻ em

Nội dung

3 Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân

Quyền Nghĩa vụ

? Thảo luận: Vì sao công dân thực hiện đúng các

quyền và nghĩa vụ của mình? Trẻ em có quyền và

nghĩa vụ gì?

GV chốt: Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa

Trang 12

vụ đối với nhà nước CHXHCNVN bảo vệ và đảm bảo

việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của

pháp luật

? Em hãy đọc truyện cô gái vàng thể thao Việt

Nam, chú ý các gợi ý trong SGK?

H/s đọc

? Tấm gương rèn luyện của Thuý Hiền gợi cho em

suy nghĩ gì và nghĩa vụ học tập và trách nhiệm của

người học sinh, người công dân đối với đất nước?

GV gợi ý cho H/s kể về những tấm gương HS giỏi

đoạt huy chương vàng trong các kỳ thu Olampic quốc

tế, vận động viên đoạt giải trong thể thao quốc tế

GV chốt: Như vậy mỗi học sinh phaỉ cố gắng

phấn đấu học tập nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm

chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho

đất nứơc

Hoạt động 3:

? Đọc và nêu yêu cầu bài tập a?

GV hướng dẫn H/s làm bài tập, GV nhận xét bổ

sung

GV cho H/s thảo luận tình huống:

+ Nếu bố mẹ Hoa nhập quốc tịch Việt Nam cho

Hoa thì Hoa là công dân nước CHXHCNVN

+ Nếu bố mẹ Hoa không nhập quốc tịch Việt Nam

cho Hoa thì Hoa không phải là công dân nước

CHXHCNVN

GV cho H/s đọc bài và suy nghĩ trả lời - GV nhận

4- Tình cảm yêu quê hương

đất nước, tự hào là công dân Việt Nam

III- Luyện tập

1- Bài tập a: SGK/36: Đánh dấu x vào ô trống tương ứng những trường hợp là công dân Việt Nam

2- Bài tập 2: Tình huống

3- Bài tập d : Theo em H/s cần rèn luyện những phẩm chất gì để trở thành công dân có ích cho đất nước

Trang 13

xét bổ sung.

4- Củng cố

- GV khái quát laị nội dung bài học trong cả hai tiết học

5- Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc phần nội dung bài học trong SGK

- Làm các bài tập còn lại

- Nghiên cứu bài 14: Thực hiện trật tự ATGT

*********************************

IV- Rút kinh nghiệm: ………

………

Trang 14

Bài 14:

Thực hiện trật tự An toàn giao thông

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu được tính chất nguy hiểmvà nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của TTATGT

- Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lý những tình huống đi đường thường gặp

- Có ý thức tôn trọng các quy định về trật tự ATGT

B- Chuẩn bị:

Thầy : Nghiên cứu soạn bài

- Chuẩn bị một số biển báo thông dụng

Trò: Đọc, phân tích các thông tin sự kiện

C- Tiến trình lên lớp

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng nội dung mục c-d phần bài học sgk/33

H/s trả lời - GV nhận xét - cho điểm

3- Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

? Đọc phần thông tin sự kiện SGK/37, chú ý tình

hình tai nạn giao thông, mức độ thiệt hại về người do

tai nạn giao thông gây ra?

H/s đọc- GV nhận xét

? Em hãy quan sát bảng thống kê và nêu nhận

xét về tình hình tai nạn giao thông, mức độ thiệt hại

do tai nạn giao thông gây ra?

H/s trả lời - GV nhận xét

* Định hướng:

- Chiều hướng tai nạn giao thông tăng

Nội dung

I- Tìm hiểu các thông tin sự kiện

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w