1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án môn học Khối 3 Tuần 5

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn làm bài tập a, Giáo viên giúp học sinh xác định yêu cầu của bài tập.. - Gọi 1 học sinh đọc đề bài và gợi ý nội dung cuộc họp, cả lớp đọc thầm.[r]

Trang 1

Môn: Tập đọc - Kể chuyện

Tiết: 13,14 bài: Người lính dũng cảm (2 tiết) ( sgk/ 38 )

Thời gian: 80

I/ Mục tiêu

A) Tập đọc

- Đọc đúng các tiếng có phụ âm n/l; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu các từ mới và nội dung ý nghĩa truyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận và sửa lỗi Người biết nhận lỗi là người dũng cảm

B) Kể chuyện:

- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được câu truyện;

- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, kể tiếp được lời của bạn III/ Các hoạt động dạy - học

Tập đọc (1,5 tiết)

A/ Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài “Ông ngoại” và trả lời câu hỏi

B/ Dạy bài mới:

1, Giới thiệu chủ đề điểm và nội dung bài học (Giáo viên ghi tên bài)

2, Luyện đọc

a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b, Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ

* Đọc nối tiếp câu và luyện đọc các từ có phụ âm n/l

* Đọc nối tiếp đoạn trước lớp (4 đoạn)

- Luyện đọc câu khiến, câu hỏi

- Tìm hiểu nghĩa các từ mới

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- 4 tổ nhóm nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

* Một học sinh đọc toàn bài

3 Tìm hiểu truyện

- Đọc thành tiếng đoạn 1, trả lời:

GV: Các bạn nhỏ chơi trò gì? ở đâu?

HS: Các bạn nhỏ chơi trò đánh trận giả trong vườn trường

- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:

GV: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào?

HS: Chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào vì chú sợ làm đổ hàng rào vườn trường

GV: Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?

HS: Việc leo rào của các bạn khác đã làm hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ

- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:

GV: Thầy giáo chờ đợi điều gì ở học sinh trong lớp?

HS: Thầy mong học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm

GV: Vì sao chú lính nhỏ run lên khi thầy giáo hỏi?

- Đọc thầm đoạn 4, trả lời:

Trang 2

GV: Phản ứng của chú lính như thế nào khi nghe lệnh “về thôi!” của viên tướng? HS: Chú nói “ nhưng như vậy là hèn” rồi quả quyết bước về phía sân trường

GV: Thái độ của các bạn ra sao trước hành động của chú lính?

HS: Mọi người sững sờ nhìn chú rồi bước nhanh theo chú như bước theo một người chỉ huy dũng cảm

GV: Ai là người lính dũng cảm trong truyện này? Vì sao?

GV: Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không? (Học sinh tự liên hệ)

4 Luyện đọc lại

- Giáo viên chọn 1 đoạn để đọc mẫu, hướng dẫn đọc hay

- Gọi 4 - 5 em thi đọc và đọc theo vai

Kể chuyện (0,5 tiết)

1 Giáo viên nêu nhiện vụ: Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện SGK, tập kể lại câu chuyện “ Người lính dũng cảm”

2 Hướng dẫn học sinh kể truyện theo tranh

- Học sinh quan sát lần lượt 4 tranh minh hoạ SGK (nhận ra chú lính nhỏ mặc áo màu xanh nhạt, viên tướng mặc áo xanh sẫm)

- Giáo viên treo tranh, gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể 4 đoạn truyện

- Sau mỗi lần học sinh kể, giáo viên và học sinh nhận xét Giáo viên cho điểm động viên những học sinh kể tốt và có tiến bộ

- Gọi 1 - 2 học sinh xung phong kể lại truyện

* Củng cố dặn dò

GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

HS: Câu chuyện giúp em hiểu khi mắc lỗi phải dũng cảm nhận lỗi

- Dặn: kể lại truyện cho các bạn nghe

** Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Môn: Tập đọc

Tiết: 15 bài: Cuộc họp họp của chữ viết ( sgk/ 44 )

Thời gian: 40

I/ Mục tiêu

1/ Đọc đúng các từ: Chú lính, lấm tấm, lắc đầu, từ nay

Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, phân biệt đúng lời các nhân vật

2/ Học sinh hiểu tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung

- Học sinh hiểu cách tổ chức một cuộc họp

III/ Các hoạt động dạy học

A) Kiểm tra bài cũ

Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp bài “Người lính dũng cảm” và trả lời câu hỏi

B) Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a, Giáo viên đọc mẫu toàn bài, sau đó hướng dẫn học sinh quan sát tranh

b, Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc nối tiếp câu, luyện đọc từ khó phát âm

* Đọc nối tiếp đoạn trước lớp (4 đoạn)

+ Hướng dẫn đọc đúng các kiểu câu hỏi, câu cảm

+ Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng câu văn của Hoàng, giải nghĩa từ

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- Gọi 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn và nhận xét

- Một học sinh đọc to toàn bài

3 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:

GV: Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?

HS: Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng, bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kỳ quặc

- Một học sinh đọc to các đoạn còn lại

GV: Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng?

HS: Giao cho anh dấu chấm, yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu

4 Luyện đọc lại

- Gọi học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn

- Giáo viên có thể đọc mẫu lần 2, nếu học sinh đọc chưa hay

- Chia nhóm để học sinh đọc phân vai và thi xem bạn đọc hay, nhóm đọc hay

5 Củng cố, dặn dò

- Học sinh có thể nêu tầm quan trọng của dấu chấm, dấu phẩy khi viết câu?

- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của dấu chấm, dấu phẩy: Nếu không dùng dấu chấm, dấu phẩy đúng chỗ để ngắt các từ, cụm từ theo đúng nghĩa thì câu văn sẽ trở nên lủng củng và vô nghĩa

- Giao bài về nhà

** Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Môn: Chính tả (nghe – viết)

Tiết: 9 bài: người lính dũng cảm ( sgk/ 41 )

Thời gian: 40

I, Mục tiêu

- Nghe – viết chính xác 1 đoạn trong bài “ Người lính dũng cảm”

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu hoặc vần đễ lẫn n/l, en/eng

- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ; thuộc lòng 9 chữ trong bảng

III, Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu Mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết

a, Hướng dẫn chuẩn bị

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn văn cần viết chính tả

GV: Đoạn văn này kể chuyện gì?

- Hướng dẫn nhận xét chính tả:

GV: Đoạn văn trên có mấy câu? (6 câu)

HS: Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa?

GV: Những chữ đầu câu, đầu dòng phải viết hoa

GV: Lời nhân vật được đánh dấu bằng dấu gì?

HS: Lời nhân vật được đánh dấu bằng dấu gạch ngang đầu dòng

- Học sinh viết ra nháp những chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn

b, Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

c, Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

a, Bài tập 2:

- Học sinh đọc bài nêu yêu cầu

- Gọi 2 học sinh làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm vào Vở bài tập

- Chữa bài:

b, Bài tập 3:

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu

- Gọi 9 học sinh lần lượt nối tiếp nhau điền đủ 9 chữ cái, tên chữ

- Chữa bài và khuyến khích HTL

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn: Học thuộc thứ tự 28 tên chữ

** Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Môn: Tập viết

Tiết: 5 bài: Ôn chữ hoa: C (tiếp theo) ( sgk/ 43 )

Thời gian: 40

I, Mục tiêu

* Củng cố cách viết chữ hoa: C (Ch) thông qua bài tập ứng dụng

1 Viết tên riêng Chu Văn An bằng chữ cữ nhỏ

2 Viết câu ứng dụng bằng chữ cữ nhỏ

III, Các hoạt động dạy học

A, Kiểm tra bài cũ

Giáo viên kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

- Học sinh viết bảng con: Cửu Long, Công

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con

a, Luyện chữ viết hoa

- Học sinh tìm các chữ hoa có trong bài: Ch, V, A, N

- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

- Học sinh tập viết Ch, V, A trên bảng con

b, Luyện viết từ ứng dụng: Chu Văn An

- Học sinh đọc từ ứng dụng

- Giáo viên giới thiệu: Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần Ông có nhiều học trò giỏi, nhiều người sau này trở thành nhân tài của đất nước

- Học sinh tập viết trên bảng con

c, Luyện viết câu ứng dụng

- Học sinh đọc câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe

- Học sinh tập viết bảng con: Chim, Người

3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- Giáo viên nêu yêu cầu khi viết

- Học sinh viết bài, giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh ngồi đúng tư thế để viết

4 Chấm, chữa bài

5 Củng cố dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn : viết tiếp bài ở nhà

** Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Môn: Luyện từ và câu.

Tiết: 5 bài: So sánh ( sgk/ 42 )

Thời gian: 40

I/ Mục tiêu

- Học sinh nắm được 1 kiểu so sánh mới: So sánh hơn kém

- Học sinh nắm được các từ có ý nghĩa so sánh: hơn kém; biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh

III/ Các hoạt động dạy học

A) Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 học sinh làm miệng bài 2, 3 (tuần 4.)

B) Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

a, Bài tập 1:

- Gọi 2 học sinh đọc nội dung bài 1, cả lớp đọc thầm

- Học sinh xác định yêu cầu: Tìm các hình ảnh so sánh trong các khổ thơ

- Gọi 3 học sinh làm trên bảng: Gạch dưới những hình ảnh được so sánh

Dưới lớp nháp bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng Giáo viên giúp học sinh hiểu được có 2 kiểu so sánh: hơn kém và ngang bằng

b, Bài 2:

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm những từ so sánh trong khổ thơ bài 1

- Yêu cầu 3 học sinh lên gạch chân phấn màu

- Nhận xét chữa bài

2a/ hơn, là, là b/ hơn c/ chẳng bằng, là

c, Bài tập 3

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm hình ảnh so sánh

- Gọi 1 học sinh làm trên bảng, dưới lớp nháp bài

Quả dừa - đàn lợn con;

Tàu dừa – chiếc lược

d, Bài 4

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu: Tìm các từ so sánh có thể thêm vào những câu chưa có từ so sánh ở bài 3

- Giáo viên nhấn mạnh yêu cầu: Tìm nhiều từ so sánh cùng nghĩa thay bằng dấu gạch nối

- Giáo viên hướng dẫn mẫu:

Tàu dừa như chiếc lược chải vào mây xanh

- Chữa bài: Quả dừa (như, là, như là, tựa, tựa như, như thể);

Tàu dừa (như, là, như là, tựa, tựa như, như thể);

3 Củng cố dặn dò

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Giao bài tập về nhà

** Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Môn: Chính tả

Tiết: 10 bài: Mùa thu của em ( sgk/ 45 )

Thời gian: 40

I, Mục tiêu

- Chép lại chính xác bài thơ “ Mùa thu của em”

- Củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ

- ôn luyện vần khó: “oam” và viết đúng các chữ có âm, vần dễ lẫn

III, Các hoạt động dạy học

A, Kiểm tra bài cũ

- Học sinh tập viết bảng: hoa lựu, đỏ nắng, lũ bướm, lơ đãng

- Gọi 2 học sinh đọc HTL 28 tên chữ cái đã học

B, Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn học sinh tập chép

a, Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài thơ trên bảng Gọi 2 học sinh nhìn bảng đọc lại

- Hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả

- Học sinh viết nháp những từ dễ lẫn

b, Học sinh chép bài vào vở

c, Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

a, Bài tập 2:

- Gọi 2 học sinh đọc đề nêu yêu cầu

- Yêu cầu 1 học sinh làm trên bảng, dưới lớp làm vào vở

- Chữa bài

b, Bài tập 3:

- Học sinh đọc đề, giáo viên giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài: Tìm cá từ:

3a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n có nghĩa là

3b/ Chứa tiếng có vần en hoặc eng có nghĩa là

- Học sinh tự làm bài sau đó đổi chéo vở - Chữa bài 3a/ nắm, lắm, gạo nếp 3b/ kèn, kẻng, chén 4 Củng cố dặn dò - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh viết tiến bộ - Giao bài tập về nhà ** Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Môn: Tập làm văn

Tiết: 5 bài: Tập tổ chức cuộc họp ( sgk/ 45 )

Thời gian:40

I, Mục tiêu:

- Hs biết xác định rõ nội dung cuộc họp

- Tổ chức cuộc họp theo đúng trình tự đã học

III, Các hoạt động dạy học

A, Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh chữa bài 1, 2 tiết trước

- Yêu cầu 1 học sinh khác kể lại câu chuyện “Dại gì mà đổi”

- Một học sinh đọc “Bức điện báo”

B, Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

a, Giáo viên giúp học sinh xác định yêu cầu của bài tập

- Gọi 1 học sinh đọc đề bài và gợi ý nội dung cuộc họp, cả lớp đọc thầm

GV: Bài “ Cuộc họp của chữ viết” đã cho các em biết: để tổ chức tốt một cuộc họp, các em cần phải chú ý những gì?

- Học sinh trả lời

- Giáo viên chốt:

- Gọi 1 số học sinh nhắc lại trình tự tổ chức cuộc họp:

+ Nêu mục đích cuộc họp

+ Nêu tình hình của lớp

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó

+ Nêu cách giải quyết

+ Giao việc cho mọi người

b, Từng tổ làm việc

- Học sinh thảo luận theo tổ; tổ trưởng điều khiển thảo luận để chọn nội dung họp

- Mỗi tổ tổ chức 2 cuộc họp, mỗi cuộc họp bàn về 1 nội dung đã gợi ý; hai học sinh trong tổ thay nhau làm tổ trưởng

c, Các tổ thi tổ chức cuộc họp trước lớp

- Từng tổ thi tổ chức cuộc họp,

- Cả lớp và học sinh bình chọn tổ họp có kết quả nhất

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên khen ngợi các cá nhân và tổ làm tốt bài tập thực hành

- Dặn chuẩn bị bài sau

** Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Thứ………ngày………tháng………năm 201…… Môn: Toán

Tiết: 21 bài: Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ) ( sgk/ 22 )

Thời gian: 40

I, Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)

- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết

II, Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 học sinh giải bài 3, 4 -> nhận xét

2 Dạy bài mới

2.1/ Giới thiệu nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)

a/ Giáo viên nêu và viết phép nhân lên bảng: 26 x 3 =?

+ Học sinh nêu các bước theo gợi ý:

Đặt tính theo cột dọc

Nhân từ phải qua trái

+ Học sinh đứng nêu miệng cách tính và kết quả

Giáo viên ghi bảng

+ Gọi 1 vài em nêu lại cách nhân

b/ Làm tương tự phép nhân 54 x 6 =?

2.2/ Thực hành

* Bài 1:

- Học sinh nêu yêu cầu: Tính

- Gọi 4 học sinh làm trên bảng, dưới lớp làm vào vở

- Chữa bài:

47

x

25

x

16

x

18

x

* Bài 2:

- Gọi 2 học sinh đọc đề toán, tóm tắt trên bảng

- Một học sinh làm bài trên bảng, dưới lớp làm vào vở

- Chữa bài

Số m 2 cuộn vải dài là:

35 x 2 = 70 (m)

Đáp số 70 m vải

* Bài 3: Tìm x

- Học sinh tự làm, sau đó đổi chéo vở kiểm tra

x : 6 = 12

x = 12 6

x = 72

x : 4 = 23

x = 23 4

x = 92

c, Củng cố dặn dò

- Học sinh nêu lại các bước nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số

- Giao bài tập về nhà

** Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Thứ………ngày………tháng………năm 201…… Môn: Toán

Tiết: 22 bài: Luyện tập ( sgk/ 23 )

Thời gian: 40

I, Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)

- Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)

II, Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 học sinh chữa bài 3

- Một học sinh nêu miệng bài 2

2 Hướng dẫn luyện tập:

a, Bài 1:

- Học sinh nêu yêu cầu: Tính

- Học sinh tự làm, đổi chéo vở kiểm tra

- Gọi 1 số học sinh nêu cách nhân

b, Bài 2:

- Học sinh nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh nêu cách đặt tính, thứ tự tính

- Giáo viên hướng dẫn chữa bài

c, Bài 3:

- Học sinh đọc đề bài

- Giáo viên hướng dẫn tóm tắt trên bảng

- Hướng dẫn: Mỗi ngày có bao nhiêu giờ? (24 giờ)

- Gọi 1 học sinh giải bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- Chữa bài: Số giờ của 6 ngày là: 24 x 6 = 144 (giờ)

Đáp số 144 giờ

d, Bài 4:

- Học sinh nêu nhiệm vụ và thực hành

- Giáo viên chữa bài, đưa mô hình mặt đồng hồ để chứng minh

đ, Bài 5: Tổ chức trò chơi: “ Thi nêu nhanh từng cặp phép nhân có kết quả bằng nhau”

- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn mẫu

Ví dụ: 2 x 3 = 3 x2

- Giáo viên phổ biến cách chơi, luật chơi:

- Chia lớp thành 2 đội chơi, nam nữ đồng đều

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi và nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc

3 Củng cố dặn dò

Trang 11

- Học sinh nhắc lại cách thực hiện nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.

- Giao bài về nhà

** Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w