1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 5 Tuần 17 - Nguyễn Thị Tuyết

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 309,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số em trình bày dự kiến sẽ - Yêu cầu các nhóm thảo luận để hợp tác với những người xung quanh xử lí các tình huống theo bài tập 5/ trong một số việc.. Cñng cè:- NhËn xÐt giê häc.[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009

Chào cờ

Tập trung toàn trường

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.

- Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số %

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Kiểm tra VBT làm ở nhà của HS

3 Bài mới: *Giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS làm BT Bài 1:

- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh

giá

Bài 2:

- Giáo viên chữa bài- nhận xét

Bài 3: Hướng dẫn học sinh trao

đổi cặp

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- 3 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở

216,72 : 42 = 5,16

1 : 12,5 = 0,08 109,98 : 42,3 = 2,6

- Tự làm bài và chữa bài a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68

b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 - 0,1725 = 1,7 - 0,1725

= 1,5275

- 2 HS đọc bài tóan

- Làm bài theo nhóm

- 2 nhóm lên bảnh chữa bài, lớp nhận xét a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 cố người thêm là:

15875 - 15625 = 250 (người)

Tỉ số % só dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

15875 + 254 = 16129 (người)

Trang 2

- Giáo viên nhận xét- đánh giá Đáp số: a 1,6 %

b 16129 người

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung cần nhớ.

5 Dặn dò: BTVN: BT4 _ SGK trang 80

Âm nhạc

ôn tập hai bài hát : Reo vang bình minh

Hãy giữ cho em bầu trời xanh

( Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)

Tập đọc Ngu công xã trịnh tường ( Trường Giang)

I Mục tiêu:

-HS đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài văn với giọng hào hứng

- Từ ngữ: Ngu công, cao, sản, …

- Nội dung: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần giám nghĩ, giám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cả thôn

- GDBVMT- GV liờn hệ: ễng Phàn Phự Lỡn nờu tấm gương sỏng về bảo vệ dũng nước thiờn nhiờn và trồng cõy gõy rừng để giữ gỡn mụi trường sống tốt đẹp

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: 2 Học sinh đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện.

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Bài giảng

a) Luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước

về thôn?

- Nhờ có mương nước, tập quán canh

tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã

thay đổi như thế nào?

- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ

rừng, bảo vệ dòng nước?

- 1 HS đọc toàn bài

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- Đọc từ chú giải cuối bài

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 2 học sinh đọc toàn bài

- Ông lần mò cả tháng trên rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 4 cây số mương xuyên

đồi dẫn nước từ rừng gài về thôn

- Đồng bào không làm nương như trước

mà trồng lúa nước, không làm nương nên không còn hiện tượng phá rừng Nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói

- Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả

Trang 3

-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của bài

GDMT- GV liờn hệ: ễng Phàn Phự

Lỡn nờu tấm gương sỏng về bảo vệ

dũng nước thiờn nhiờn và trồng cõy

gõy rừng Những việc làm đó có ích gì

cho môi trường?

c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

? Học sinh đọc nối tiếp

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

đoạn 1

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1

- Giáo viên đánh giá

- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó

- Trao đổi, phát biểu

- Phát biểu ý kiến cá nhân:

Mọi người cần học tập Ông Phàn Phù Lìn bảo vệ dũng nước thiờn nhiờn và trồng cõy gõy rừng để giữ gỡn mụi trường sống tốt đẹp

- Học sinh đọc nối tiếp nêu cách đọc

- Học sinh theo dõi

- Luyện đọc diễn camt heo cặp

- Thi đọc trước lớp

- Bình chọn người đọc hay

4 Củng cố: - Nêu lại ý nghĩa bài.

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài.

Địa lí

ôn tập học kì i

I Mục đích:

- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ

- Nêu và chỉ được vị trí 1 số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta

- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế, của nước

ta ở mức độ đơn giản

- Xác định được trên bản đồ 1 số thành phố, trung tâm công nghiệp cảng biển lớn của đất nước

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ về phân bố dân cư kinh tế Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Xác định và mô tả vị trí giới hạn của nước ta trên bản đồ

2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

Giáo viên phát phiếu học tập cho

học sinh

- Giáo viên sửa chữa bổ xung

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Học sinh tô màu vào lược đồ để xác định giới hạn phần đất liền của Việt Nam

- Điền tên: Trung Quốc, Lào, Căm-pu-chia, Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa và lược

đồ

- 1 số cặp trình bày kết quả

Trang 4

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm

mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi

N1 Nêu đặc điểm chính của địa

hình, khí hậu, sông ngòi đất và

rừng của nước ta

N2 Nêu đặc điểm về dân số nước

ta

N3 Nêu tên 1 số cây trồng chính ở

nước ta? Cây nài được trồng nhiều

nhất?

N4 Các ngành công nghiệp nước

ta phân bố ở đâu?

N5 Nước ta có những loại hình

giao thông vận tải nào?

N6 Kể tên cá sân bay quốc tế của

nước ta?

- Giáo viên gọi các nhóm trình bày

- Nhận xét bổ xung

- Học sinh thảo luận nhóm trình bày kết quả

+ Địa hình: 3/4 diện tích phần đất liền là

đồi núi và 1/4 diện tích phần đất liền là

đồng bằng

+ Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa + Sông ngòi: có nhiều sông nhưng ít sông lớn, có lượng nước thay đổi theo mùa

+ Đất: có hai loại đó là đất ph era lít và đất phù sa

+ Rừng: có rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

- Nước ta có số dân đông đứng thứ 3 trong các nước ở Đông Nam á và là 1 trong những nước đông dân trên thế giới

- Cây lúa, cây ăn quả, cây công nghiệp như

cà phê, cao su, … trong đó cây trông chính

là cây lúa

- Các ngành công nghiệp của nước ta phân

bố chủ yểu ở các vùng đồng bằng và ven biển

- Đường ô tô, đường biển, đường hàng không, đường sắt, …

- Sân bay Nội Bài, sân bay Đà Nẵng, sân bay Tân Sơn Nhất

Đại diện nhóm trình bày kết quả

3 Củng cố: - Tóm tắt nội dung bài

- Nhận xét giờ học

-Dặn dò: Ôn tập chuẩn bị cho tuần sua kiểm tra định kì

Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009

Chính tả (Nghe- viết) Người mẹ của 51 đứa con

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nghe- viết đúng chính xác, trình bày đúng bài chính tả “Người mẹ của 51

đứa con”

- Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vân Hãy hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau

II Chuẩn bị: 1 tờ phiếu to viết mô hình cấu tạo vần cho học sinh làm bài 2

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Làm lại bài 2 trong tiết trước.

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

Trang 5

* Hướng dẫn nghe- viết:

a Hướng dẫn học sinh nghe- viết:

- Cho học sinh đọc đoạn cần viết

- Hướng dẫn những từ dễ sai

+ Nêu nội dung bài?

- Giáo viên đọc từng câu cho HS viết

- Giáo viên đọc lại bài cho HS soát lỗi

- 2 HS đọc bài, lớp theo dõi

51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn chải

- 1 số HS nêu nội dung

- Học sinh viết

- Học sinh soát

b Hướng dẫn làm bài tập

- Làm vở

- Nhận xét, chữa

b) Những tiếng bắt vần là:

tiếng xôi bắt vần từ tiếng đôi

Đọc yêu cầu bài 2

Vần Tiếng âm đệm âm chính âm cuối

4 Củng cố: - Hệ thống bài.

- Nhận xét giờ

5 Dặn dò: - Dặn nhớ mô hình cấu tạo vần của tiếng

Toán Luyện tập chung

I Mục tiêu:

Giúp học sinh: - Rèn kĩ năng thực hiện phép tính

- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên chữa bài tập 4 giờ trước.

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- Hướng dẫn học sinh làm theo 2

cách

- Gọi 4 học sinh lên bảng lớp làm

vở Mỗi hỗn số chuyển đổi = 2

cách

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1:

C1: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số tập phân rồi viết số thập phân tương ứng

4 = 5 = 4,5 3 = 3 = 3,8 2

1

10

5

5

4

10 8

2 = 2 = 2,75 1 = 1 = 1,48 4

3 100

75

25

12

100 48

Trang 6

- Nhận xét.

Bài 2

- Nhận xét, cho điểm

Bài 3

- Hướng dẫn HS tóm tắt nêu cách

giải

- Chầm vở, nhận xét

C2: Thực hiện chia tử số của phần phân số cho mẫu số

Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 = 4,5

2 1

Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 = 3,8

5 4

Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 = 2,75

4 3

Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1 = 1,48

25

12

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở

a) x 100 = 1,643 + 7,357x

x 100 = 9x

= 9 : 100x

= 0,09x

b) 0,16 : = 2 - 0,4x

0,16 : = 1,6x

= 0,16 : 1,6x

= 0,1x

2 HS đọc bài toán

- Làm vào vở

- 1 HS có bài làm tốt lên chữa bài

Bài giải C1: Hai ngày đầu bơm hút được là:

355 + 40% = 75% (lượng nươc trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:

100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ

3 Củng cố: - Hệ thống bài.

- Nhận xét giờ

4 Dặn dò : BTVN: BT4 trang 80 Dặn HS chuẩn bị máy tính bỏ túi cho bài sau.

Luyện từ và câu

ôn tập về từ và cấu tạo từ

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ

đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)

- Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải lí do chọn từ trong văn bản

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:- Học sinh chữa bài tập 1, bài tập 3.

Trang 7

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Giáo viên giúp học sinh nắm

vững yêu cầu bài tập

- Gọi 1 số học sinh nhắc lại kiến

thức đã học ở lớp 4

- Giáo viên treo bảng phụ đã

viết nội dung ghi nhớ cho 2- 3

em đọc lại

- Giáo viên và cả lớp nhận xét

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh phát biểu ý kiến

1 Từ có 2 kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức

- Từ đơn gồm 1 tiếng

- Từ phức gồm 2 hay nhiều tiếng

2 Từ phức gồm 2 loại từ ghép và từ láy

- Học sinh làm bài tập 1 rồi báo cáo kết quả

Từ phức

Từ ở trong

khổ thơ

hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bang, cha, dài, bóng, con, tròn

cha con, mặt trời chắc nịch

rực rỡ lênh khênh

Từ tìm thêm Ví dụ: nhà, cây, hoa, lá, ổi,

mèo, thỏ, …

Ví dụ: trái đất, sầu riêng, sư tử, …

Ví dụ: nhỏ nhắn,

xa xa, lao xao

Bài 2:

- Giáo viên hướng dẫn như bài tập 1

- Giáo viên gọi học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 3: Giáo viên cho học sinh học

nhóm

- Giáo viên hướng dẫn cách làm

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 4:

Giáo viên gọi học sinh làm miệng

- Nhận xét chữa bài

a) đánh trong đánh cờ, đánh bạc, đánh trống, là 1 từ nhiều nghĩa

b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa

c) đậu trong thi đậu, chim đậu, xôi đậu

là từ đồng âm với nhau

- Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, không ngoan, khôn lỏi, …

- Các từ đồng nghĩa với êm đềm: êm ái,

êm ả, êm dịu, êm ấm,

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh nêu miệng

a) Có mới nới cũ b) Xáu gỗ, tốt nước sơn

c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưa

3 Củng cố: - Nhận xét giờ học.

4 Dặn dò: Ghi nhớ khái niệm về từ đơn, từ ghép, từ láy.

Khoa học

ôn tập học kì i

I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về:

- Đặc điểm giới tính

- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân

Trang 8

- Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.

II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoaùt ủoọng 1: Quan saựt.

* Bửụực 1: Laứm vieọc theo nhoựm.

* Bửụực 2: Laứm vieọc cả lớp.

- Giaựo vieõn goùi hoùc sinh trỡnh baứy

- GV nhaọn xeựt, keỏt luaọn

Hoaùt ủoọng 2: Thửùc haứnh.

* Bửụực 1: Toồ chửực vaứ hửụựng daón.

- Giaựo vieõn chia lụựp thaứnh 4 nhoựm

vaứ giao nhieọm vuù cho tửứng nhoựm

Moói nhoựm chổ neõu tớnh chaỏt, coõng

duùng cuỷa 3 loaùi vaọt lieọu

Nhoựm 1: Laứm baứi taọp veà tớnh chaỏt,

coõng duùng cuỷa tre, saột vaứ caực hụùp

kim cuỷa saột, thuỷy tinh

Nhoựm 2: Laứm baứi taọp veà tớnh chaỏt,

coõng duùng cuỷa ủoàng, ủaự voõi, tụ sụùi

Nhoựm 3: Laứm baứi taọp veà tớnh chaỏt,

coõng duùng cuỷa nhoõm, gaùch, ngoựi vaứ

chaỏt deỷo

Nhoựm 4: Laứm baứi taọp veà tớnh chaỏt,

coõng duùng cuỷa maõy, song, xi maờng,

cao su

* Bửụực 2: Laứm vieọc theo nhoựm.

* Bửụực 3: Trỡnh baứy vaứ ủaựnh giaự

- Nhoựm trửụỷng ủieàu khieồn caực baùn quan saựt caực hỡnh trang 63: Xaực ủũnh teõn saỷn phaồm trong tửứng hỡnh sau ủoự noựi teõn caực vaọt lieọu laứm ra saỷn phaồm ủoự

- ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ trửụực lụựp

- Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt, goựp yự

- Thaỷo luaọn nhoựm 4 theo yeõu caàu

- Nhoựm trửụỷng ủieàu khieồn caực baùn laứm vieọc

- Cửỷ thử kớ ghi vaứo baỷng theo maóu sau:

Số TT Tên vật liệu Đặc điểm/ tính chất Công dụng

1

2

3

Trang 9

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung

4 Củng cố: Nêu nội dung bài học.

Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: ¤n bµi chuÈn bÞ giê sau kiĨm tra

KÜ thuËt THỨC ĂN CHO GÀ ( TIẾT 1 )

I Mục tiêu : - HS cần phải liệt kê được một số thức ăn thường dùng để nuơi gà.

- Nêu được tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùng để nuơi gà

- Cĩ nhận thức bước đầu về vai trị của thức ăn trong chăn nuơi

II Đồ dùng dạy học :

Lúa, ngơ, gạo,…phiếu học tập

III Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

Em hãy nêu mục đích của việc chọn gà để nuơi ?

2.Dạy bài mới :

Hoạt động 1 Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuơi gà

- Động vật cần những yếu tố nào để tồn

tại và phát triển ?

- Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ

thể động vật được lấy từ đâu ?

- Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ

thể gà ?

- nước, khơng khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng

-Cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể gà

* GV: Thức ăn cĩ tác dụng cung cấp năng lượng để duy trì và PT của cơ thể gà Hoạt động 2 Tìm hiểu các loại thức ăn nuơi gà

- Em hãy kể tên các loại thức ăn nuơi

gà ở gia đình em ?

- Em hãy kể tên các loại thức ăn nuơi

gà ?

- HS tự kể -Rau, thĩc, gạo, ngơ, khoai, sắn, ốc,…

- GV ghi bảng những thức ăn nuơi gà và gọi HS nhắc lại

Hoạt động 3 Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuơi gà

- HS đọc nội dung mục 2SGK Cho HS làm việc theo nhĩm

Nhĩm thức ăn cung cấp

chất đạm

Duy trì hoạt động sốngvà tạo thịt, trứng

Chế biến dạng bột, trộn vớicác thức ăn khác Thức ăn cung cấp chất

bột đường

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống và chuyển hĩa thành chất béo

Ăn ở dạng nguyên hạt hoặc bột

Thức ăn cung cấp chất

béo

Cần cho sự hình thành và phát triển xương, vỏ trứng

Sấy khơ, nghiền bột trọn vào thức ăn

Trang 10

Thức ăn cung cấp vi ta

min

Cần thiết cho sức khỏe , sinh trưởng và sinh sản

Trộn vào thức ăn

Thức ăn hỗn hợp Gà lớn nhanh, khỏe

mạnh,trứng to, đẻ nhiều

Đó qua chế biến cho ăn trực tiếp

Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày GV và cả lớp nhận xột, chốt ý đỳng

3 Củng cố: Nhận xột giờ học.

4 Dặn dũ : Học bài vàchuẩn bị cho giờ sau

Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009

Thể dục Trò chơi: “chạy tiếp sức theo vòng tròn”

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Ôn đi đều vòng phải, trái Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức tương

đối chính xác

- Học chơi trò chơi “chạy tiếp sức theo vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia chơi theo đúng quy định

II Đồ dùng dạy học:

- Sân bãi - Chuẩn bị 2- 4 vòng bán kính 4- 5 m cho chơi

III Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- Giới thiệu bài:

- Phổ biến nội dung, nhiệm vụ giờ học - Khởi động:+Chạy chậm 1 vòng xung quanh sân tập

+ Xoay các khớp

2 Phần cơ bản:

a Ôn đi đều vòng phải, vòng trái

- Chia lớp thành 4 tổ

- Tổ nào thực hiện tốt tuyên dương

b Chạy tiếo sức theo vòng tròn

- Nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại cách

chơi

- Tổ chức chơi

- Giáo viên dùng còi để phát lệnh di

chuyển

- Chia tổ trình diễn

- Tập lần đầu dưới sự điều khiển của giáo viên

- Lần sau dưới sự điều khiển của tổ trưởng

- Tổ chức thi giữa các tổ

- Học sinh chơi thử 1- 2 lần để nhớ lại nhiệm vụ của mình, rồi mới chơi chính thức

3 Phần kết thúc:

- Hệ thống bài

- Giao bài về nhà: Ôn các nội dung đội

hình đội ngũ đã học

- Thả lỏng, hít thở sâu

- Đứng vỗ tay và hát

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w