- Một số em trình bày dự kiến sẽ - Yêu cầu các nhóm thảo luận để hợp tác với những người xung quanh xử lí các tình huống theo bài tập 5/ trong một số việc.. Cñng cè:- NhËn xÐt giê häc.[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
Chào cờ
Tập trung toàn trường
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
- Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số %
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Kiểm tra VBT làm ở nhà của HS
3 Bài mới: *Giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm BT Bài 1:
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh
giá
Bài 2:
- Giáo viên chữa bài- nhận xét
Bài 3: Hướng dẫn học sinh trao
đổi cặp
- 1 HS đọc yêu cầu của BT
- 3 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở
216,72 : 42 = 5,16
1 : 12,5 = 0,08 109,98 : 42,3 = 2,6
- Tự làm bài và chữa bài a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68
b) 8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 - 0,1725 = 1,7 - 0,1725
= 1,5275
- 2 HS đọc bài tóan
- Làm bài theo nhóm
- 2 nhóm lên bảnh chữa bài, lớp nhận xét a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 cố người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % só dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Trang 2- Giáo viên nhận xét- đánh giá Đáp số: a 1,6 %
b 16129 người
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung cần nhớ.
5 Dặn dò: BTVN: BT4 _ SGK trang 80
Âm nhạc
ôn tập hai bài hát : Reo vang bình minh
Hãy giữ cho em bầu trời xanh
( Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)
Tập đọc Ngu công xã trịnh tường ( Trường Giang)
I Mục tiêu:
-HS đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm bài văn với giọng hào hứng
- Từ ngữ: Ngu công, cao, sản, …
- Nội dung: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần giám nghĩ, giám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cả thôn
- GDBVMT- GV liờn hệ: ễng Phàn Phự Lỡn nờu tấm gương sỏng về bảo vệ dũng nước thiờn nhiờn và trồng cõy gõy rừng để giữ gỡn mụi trường sống tốt đẹp
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 2 Học sinh đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài giảng
a) Luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước
về thôn?
- Nhờ có mương nước, tập quán canh
tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào?
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng, bảo vệ dòng nước?
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc từ chú giải cuối bài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc toàn bài
- Ông lần mò cả tháng trên rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 4 cây số mương xuyên
đồi dẫn nước từ rừng gài về thôn
- Đồng bào không làm nương như trước
mà trồng lúa nước, không làm nương nên không còn hiện tượng phá rừng Nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói
- Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả
Trang 3-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của bài
GDMT- GV liờn hệ: ễng Phàn Phự
Lỡn nờu tấm gương sỏng về bảo vệ
dũng nước thiờn nhiờn và trồng cõy
gõy rừng Những việc làm đó có ích gì
cho môi trường?
c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
? Học sinh đọc nối tiếp
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn 1
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1
- Giáo viên đánh giá
- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó
- Trao đổi, phát biểu
- Phát biểu ý kiến cá nhân:
Mọi người cần học tập Ông Phàn Phù Lìn bảo vệ dũng nước thiờn nhiờn và trồng cõy gõy rừng để giữ gỡn mụi trường sống tốt đẹp
- Học sinh đọc nối tiếp nêu cách đọc
- Học sinh theo dõi
- Luyện đọc diễn camt heo cặp
- Thi đọc trước lớp
- Bình chọn người đọc hay
4 Củng cố: - Nêu lại ý nghĩa bài.
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài.
Địa lí
ôn tập học kì i
I Mục đích:
- Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ
- Nêu và chỉ được vị trí 1 số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế, của nước
ta ở mức độ đơn giản
- Xác định được trên bản đồ 1 số thành phố, trung tâm công nghiệp cảng biển lớn của đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ về phân bố dân cư kinh tế Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Xác định và mô tả vị trí giới hạn của nước ta trên bản đồ
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
Giáo viên phát phiếu học tập cho
học sinh
- Giáo viên sửa chữa bổ xung
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Học sinh tô màu vào lược đồ để xác định giới hạn phần đất liền của Việt Nam
- Điền tên: Trung Quốc, Lào, Căm-pu-chia, Biển Đông, Hoàng Sa, Trường Sa và lược
đồ
- 1 số cặp trình bày kết quả
Trang 4- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi
N1 Nêu đặc điểm chính của địa
hình, khí hậu, sông ngòi đất và
rừng của nước ta
N2 Nêu đặc điểm về dân số nước
ta
N3 Nêu tên 1 số cây trồng chính ở
nước ta? Cây nài được trồng nhiều
nhất?
N4 Các ngành công nghiệp nước
ta phân bố ở đâu?
N5 Nước ta có những loại hình
giao thông vận tải nào?
N6 Kể tên cá sân bay quốc tế của
nước ta?
- Giáo viên gọi các nhóm trình bày
- Nhận xét bổ xung
- Học sinh thảo luận nhóm trình bày kết quả
+ Địa hình: 3/4 diện tích phần đất liền là
đồi núi và 1/4 diện tích phần đất liền là
đồng bằng
+ Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa + Sông ngòi: có nhiều sông nhưng ít sông lớn, có lượng nước thay đổi theo mùa
+ Đất: có hai loại đó là đất ph era lít và đất phù sa
+ Rừng: có rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
- Nước ta có số dân đông đứng thứ 3 trong các nước ở Đông Nam á và là 1 trong những nước đông dân trên thế giới
- Cây lúa, cây ăn quả, cây công nghiệp như
cà phê, cao su, … trong đó cây trông chính
là cây lúa
- Các ngành công nghiệp của nước ta phân
bố chủ yểu ở các vùng đồng bằng và ven biển
- Đường ô tô, đường biển, đường hàng không, đường sắt, …
- Sân bay Nội Bài, sân bay Đà Nẵng, sân bay Tân Sơn Nhất
Đại diện nhóm trình bày kết quả
3 Củng cố: - Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét giờ học
-Dặn dò: Ôn tập chuẩn bị cho tuần sua kiểm tra định kì
Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009
Chính tả (Nghe- viết) Người mẹ của 51 đứa con
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính xác, trình bày đúng bài chính tả “Người mẹ của 51
đứa con”
- Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vân Hãy hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau
II Chuẩn bị: 1 tờ phiếu to viết mô hình cấu tạo vần cho học sinh làm bài 2
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Làm lại bài 2 trong tiết trước.
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
Trang 5* Hướng dẫn nghe- viết:
a Hướng dẫn học sinh nghe- viết:
- Cho học sinh đọc đoạn cần viết
- Hướng dẫn những từ dễ sai
+ Nêu nội dung bài?
- Giáo viên đọc từng câu cho HS viết
- Giáo viên đọc lại bài cho HS soát lỗi
- 2 HS đọc bài, lớp theo dõi
51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn chải
- 1 số HS nêu nội dung
- Học sinh viết
- Học sinh soát
b Hướng dẫn làm bài tập
- Làm vở
- Nhận xét, chữa
b) Những tiếng bắt vần là:
tiếng xôi bắt vần từ tiếng đôi
Đọc yêu cầu bài 2
Vần Tiếng âm đệm âm chính âm cuối
4 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ
5 Dặn dò: - Dặn nhớ mô hình cấu tạo vần của tiếng
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp học sinh: - Rèn kĩ năng thực hiện phép tính
- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên chữa bài tập 4 giờ trước.
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Hướng dẫn học sinh làm theo 2
cách
- Gọi 4 học sinh lên bảng lớp làm
vở Mỗi hỗn số chuyển đổi = 2
cách
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1:
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số tập phân rồi viết số thập phân tương ứng
4 = 5 = 4,5 3 = 3 = 3,8 2
1
10
5
5
4
10 8
2 = 2 = 2,75 1 = 1 = 1,48 4
3 100
75
25
12
100 48
Trang 6- Nhận xét.
Bài 2
- Nhận xét, cho điểm
Bài 3
- Hướng dẫn HS tóm tắt nêu cách
giải
- Chầm vở, nhận xét
C2: Thực hiện chia tử số của phần phân số cho mẫu số
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 = 4,5
2 1
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 = 3,8
5 4
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 = 2,75
4 3
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1 = 1,48
25
12
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở
a) x 100 = 1,643 + 7,357x
x 100 = 9x
= 9 : 100x
= 0,09x
b) 0,16 : = 2 - 0,4x
0,16 : = 1,6x
= 0,16 : 1,6x
= 0,1x
2 HS đọc bài toán
- Làm vào vở
- 1 HS có bài làm tốt lên chữa bài
Bài giải C1: Hai ngày đầu bơm hút được là:
355 + 40% = 75% (lượng nươc trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
3 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ
4 Dặn dò : BTVN: BT4 trang 80 Dặn HS chuẩn bị máy tính bỏ túi cho bài sau.
Luyện từ và câu
ôn tập về từ và cấu tạo từ
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ
đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)
- Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải lí do chọn từ trong văn bản
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:- Học sinh chữa bài tập 1, bài tập 3.
Trang 72 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Giáo viên giúp học sinh nắm
vững yêu cầu bài tập
- Gọi 1 số học sinh nhắc lại kiến
thức đã học ở lớp 4
- Giáo viên treo bảng phụ đã
viết nội dung ghi nhớ cho 2- 3
em đọc lại
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh phát biểu ý kiến
1 Từ có 2 kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức
- Từ đơn gồm 1 tiếng
- Từ phức gồm 2 hay nhiều tiếng
2 Từ phức gồm 2 loại từ ghép và từ láy
- Học sinh làm bài tập 1 rồi báo cáo kết quả
Từ phức
Từ ở trong
khổ thơ
hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bang, cha, dài, bóng, con, tròn
cha con, mặt trời chắc nịch
rực rỡ lênh khênh
Từ tìm thêm Ví dụ: nhà, cây, hoa, lá, ổi,
mèo, thỏ, …
Ví dụ: trái đất, sầu riêng, sư tử, …
Ví dụ: nhỏ nhắn,
xa xa, lao xao
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn như bài tập 1
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 3: Giáo viên cho học sinh học
nhóm
- Giáo viên hướng dẫn cách làm
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 4:
Giáo viên gọi học sinh làm miệng
- Nhận xét chữa bài
a) đánh trong đánh cờ, đánh bạc, đánh trống, là 1 từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa
c) đậu trong thi đậu, chim đậu, xôi đậu
là từ đồng âm với nhau
- Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, không ngoan, khôn lỏi, …
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm: êm ái,
êm ả, êm dịu, êm ấm,
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh nêu miệng
a) Có mới nới cũ b) Xáu gỗ, tốt nước sơn
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưa
3 Củng cố: - Nhận xét giờ học.
4 Dặn dò: Ghi nhớ khái niệm về từ đơn, từ ghép, từ láy.
Khoa học
ôn tập học kì i
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
Trang 8- Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoaùt ủoọng 1: Quan saựt.
* Bửụực 1: Laứm vieọc theo nhoựm.
* Bửụực 2: Laứm vieọc cả lớp.
- Giaựo vieõn goùi hoùc sinh trỡnh baứy
- GV nhaọn xeựt, keỏt luaọn
Hoaùt ủoọng 2: Thửùc haứnh.
* Bửụực 1: Toồ chửực vaứ hửụựng daón.
- Giaựo vieõn chia lụựp thaứnh 4 nhoựm
vaứ giao nhieọm vuù cho tửứng nhoựm
Moói nhoựm chổ neõu tớnh chaỏt, coõng
duùng cuỷa 3 loaùi vaọt lieọu
Nhoựm 1: Laứm baứi taọp veà tớnh chaỏt,
coõng duùng cuỷa tre, saột vaứ caực hụùp
kim cuỷa saột, thuỷy tinh
Nhoựm 2: Laứm baứi taọp veà tớnh chaỏt,
coõng duùng cuỷa ủoàng, ủaự voõi, tụ sụùi
Nhoựm 3: Laứm baứi taọp veà tớnh chaỏt,
coõng duùng cuỷa nhoõm, gaùch, ngoựi vaứ
chaỏt deỷo
Nhoựm 4: Laứm baứi taọp veà tớnh chaỏt,
coõng duùng cuỷa maõy, song, xi maờng,
cao su
* Bửụực 2: Laứm vieọc theo nhoựm.
* Bửụực 3: Trỡnh baứy vaứ ủaựnh giaự
- Nhoựm trửụỷng ủieàu khieồn caực baùn quan saựt caực hỡnh trang 63: Xaực ủũnh teõn saỷn phaồm trong tửứng hỡnh sau ủoự noựi teõn caực vaọt lieọu laứm ra saỷn phaồm ủoự
- ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy keỏt quaỷ trửụực lụựp
- Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt, goựp yự
- Thaỷo luaọn nhoựm 4 theo yeõu caàu
- Nhoựm trửụỷng ủieàu khieồn caực baùn laứm vieọc
- Cửỷ thử kớ ghi vaứo baỷng theo maóu sau:
Số TT Tên vật liệu Đặc điểm/ tính chất Công dụng
1
2
3
Trang 9- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung
4 Củng cố: Nêu nội dung bài học.
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: ¤n bµi chuÈn bÞ giê sau kiĨm tra
KÜ thuËt THỨC ĂN CHO GÀ ( TIẾT 1 )
I Mục tiêu : - HS cần phải liệt kê được một số thức ăn thường dùng để nuơi gà.
- Nêu được tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùng để nuơi gà
- Cĩ nhận thức bước đầu về vai trị của thức ăn trong chăn nuơi
II Đồ dùng dạy học :
Lúa, ngơ, gạo,…phiếu học tập
III Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ :
Em hãy nêu mục đích của việc chọn gà để nuơi ?
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuơi gà
- Động vật cần những yếu tố nào để tồn
tại và phát triển ?
- Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ
thể động vật được lấy từ đâu ?
- Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ
thể gà ?
- nước, khơng khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng
-Cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể gà
* GV: Thức ăn cĩ tác dụng cung cấp năng lượng để duy trì và PT của cơ thể gà Hoạt động 2 Tìm hiểu các loại thức ăn nuơi gà
- Em hãy kể tên các loại thức ăn nuơi
gà ở gia đình em ?
- Em hãy kể tên các loại thức ăn nuơi
gà ?
- HS tự kể -Rau, thĩc, gạo, ngơ, khoai, sắn, ốc,…
- GV ghi bảng những thức ăn nuơi gà và gọi HS nhắc lại
Hoạt động 3 Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuơi gà
- HS đọc nội dung mục 2SGK Cho HS làm việc theo nhĩm
Nhĩm thức ăn cung cấp
chất đạm
Duy trì hoạt động sốngvà tạo thịt, trứng
Chế biến dạng bột, trộn vớicác thức ăn khác Thức ăn cung cấp chất
bột đường
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống và chuyển hĩa thành chất béo
Ăn ở dạng nguyên hạt hoặc bột
Thức ăn cung cấp chất
béo
Cần cho sự hình thành và phát triển xương, vỏ trứng
Sấy khơ, nghiền bột trọn vào thức ăn
Trang 10Thức ăn cung cấp vi ta
min
Cần thiết cho sức khỏe , sinh trưởng và sinh sản
Trộn vào thức ăn
Thức ăn hỗn hợp Gà lớn nhanh, khỏe
mạnh,trứng to, đẻ nhiều
Đó qua chế biến cho ăn trực tiếp
Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày GV và cả lớp nhận xột, chốt ý đỳng
3 Củng cố: Nhận xột giờ học.
4 Dặn dũ : Học bài vàchuẩn bị cho giờ sau
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009
Thể dục Trò chơi: “chạy tiếp sức theo vòng tròn”
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn đi đều vòng phải, trái Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức tương
đối chính xác
- Học chơi trò chơi “chạy tiếp sức theo vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia chơi theo đúng quy định
II Đồ dùng dạy học:
- Sân bãi - Chuẩn bị 2- 4 vòng bán kính 4- 5 m cho chơi
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Giới thiệu bài:
- Phổ biến nội dung, nhiệm vụ giờ học - Khởi động:+Chạy chậm 1 vòng xung quanh sân tập
+ Xoay các khớp
2 Phần cơ bản:
a Ôn đi đều vòng phải, vòng trái
- Chia lớp thành 4 tổ
- Tổ nào thực hiện tốt tuyên dương
b Chạy tiếo sức theo vòng tròn
- Nêu tên trò chơi, hướng dẫn lại cách
chơi
- Tổ chức chơi
- Giáo viên dùng còi để phát lệnh di
chuyển
- Chia tổ trình diễn
- Tập lần đầu dưới sự điều khiển của giáo viên
- Lần sau dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- Tổ chức thi giữa các tổ
- Học sinh chơi thử 1- 2 lần để nhớ lại nhiệm vụ của mình, rồi mới chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
- Hệ thống bài
- Giao bài về nhà: Ôn các nội dung đội
hình đội ngũ đã học
- Thả lỏng, hít thở sâu
- Đứng vỗ tay và hát