Baøi 2: - Học sinh đọc đề, làm bài sau đó sửa bài: - Giaùo vieân löu yù hoïc sinh caùch tính soá thaäp Dieän tích cuûa hình thang ABED laø: phaân vaø phaân soá.. Cuûng coá: - Hoïc sinh n[r]
Trang 1TuÇn 19
Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010
Chào cờ
Tập trung tồn trường
Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG.
I.Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị: Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Hướng dẫn HS hình thành công
thức tính diện tích của hình thang
- GV hướng dẫn học sinh lắp ghép
hình – Tính diện tích hình ABCD
- Hình thang ABCD hình tam giác
ADK
- Cạnh đáy gồm cạnh nào?
- Tức là cạnh nào của hình thang
- Chiều cao là đoạn nào?
- Nêu cách tính diện tích hình tam
giác ADK
- Nêu cách tính diện tích hình thang
ABCD
b Thực hành
Bài 1a:
- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính
diện tích hình thang vuông
Bài 2a:
- GV lưu ý học sinh cách tính diện
tích trên số thập phân và phân số
Học sinh sửa bài 4 Nêu đặc điểm của hình thang
- Học sinh thực hành nhóm
A B
C H K
- CK đáy lớn và AB đáy bé
- AH đường cao hình thang
- Lần lượt học sinh nhắc lại công thức diện tích hình thang
- Học sinh đọc đề, làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề, làm bài
- Học sinh sửa bài – cả lớp nhận xét
Trang 2- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Làm các bài tập cịn lại.
- HS nhắc lại cách tính diện tích của hình thang
Aâm nhạc:
HỌC HÁT: BÀI “ HÁT MỪNG”.
(GV chuyên ngành soạn - giảng.)
Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I.Mục tiêu:
-Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch,phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành,anh Lê)
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
- Yêu mến, kính trọng Bác Hồ
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài học ở SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới:
a Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở
kịch thành đoạn để học sinh luyện đọc
- Chia đoạn để luyện đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Đoạn 2: “Anh Lê … hết”
- Sửa cho học sinh từ phát âm chưa chính
xác, các từ gốc tiếng Pháp: phắc – tuya,
Sat-xơ-lúp Lô ba …
b Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu,
-1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- HS nêu tên những từ ngữ khác chưa hiểu
- 2 HS đọc lại toàn bộ trích đoạn kịch
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
Trang 3diễn ra trong trích đoạn kịch và trả lời câu
hỏi tìm hiểu nội dung bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của anh
Thành trong bài cho thấy anh luôn luôn
nghĩ tới dân, tới nước?
- Giáo viên chốt lại
- Tìm chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh
Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau
c Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch từ
đầu đến “… làm gì?”
- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm đoạn văn
này, chú ý đọc phân biệt giọng anh
Thành, anh Lê
- Cho HS phan vai kịch the hien ca đoan kịch
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua
phân vai đọc diễn cảm
4 Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - Đọc lại bài.
- Chuẩn bị: Người công dân số Một (tt)
- Anh Le giup anh Thanh tìm viec lam ơ Sai Gon
- Học sinh gạch dưới rồi nêu câu văn
- VD: “Chúng ta là … đồng bào không?”
- “Vì anh với tôi … nước Việt”
- Học sinh phát biểu tự do
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
- Các nhóm tự phân vai đóng kịch
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
HS các nhóm thảo luận theo nội dung chính của bài:Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
Địa lí:
CHÂU Á
I Mục tiêu:
- Biết tên lục địa và đại dương trên thế giới
- Nêu được vị trí, giới hạn của châu Á
- Nêu một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sơng lớn của châu Á trên bản đồ
II Chuẩn bị:
Bản đồ tự nhiên Châu Á
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 42 Bài mới:
Hoạt động 1: Vị trí Châu Á.
+ Hướng dẫn học sinh
+ Chốt y ù chính
Hoạt động 2: Châu Á lớn như thế nào?
+ Giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời
+ Yêu cầu học sinh so sánh diện tích và số
dân của Châu Á với các Châu lục khác
Hoạt động 3: Thiên nhiên Châu Á có gì đặc
biệt?
+ Tổ chức cho học sinh thi tìm các chữ trong
lược đồ và xác định các ảnh tương ứng các
chữ, nhóm học sinh nào hoàn thành sớm bài
tập được xếp thứ nhất
+ Nhận xét ý kiến của các nhóm
4 Củng cố:
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Châu Á”.
+ Làm việc với hình 1 và với các câu hỏi trong SGK
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc, kết hợp chỉ bản đồ treo tường
vị trí và giới hạn Châu Á
+ Dựa vào bảng 1 và các câu hỏi hướng dẫn trong SGK để nhận biết Châu Á có diện tích lớn nhất, số dân đông nhất thế giới
+ Trình bày
+ Quan sát hình 1, sử dụng chú giải để nhận biết các khu vực của Châu Á
+ Thảo luận nhóm để nhận biết và mô tả quang cảnh thiên nhiên ở các khu vực của Châu Á
+ Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc nội dung chính của bài
Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010
Chính tả( Nghe - viết) NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC.
I.Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả; khơng mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm được bài tập2, BT(3) a/b
II.Chuẩn bị:
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho HS viết 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
Trang 5chữ ghi từ: chợ Ta-sken, bánh mật,
2.Bài mới: *Giới thiệu bài:
a H.dẫn HS nghe-viết
-GV đọc bài chính tả
-Hỏi: Bài chính tả cho em biết điều gì?
-Đọc cho HS viết bài
-Đọc lại cho HS soát lỗi
-Chấm 7 đến 10 bài
-Chữa một số lỗi phổ biến cho HS
b H.dẫn HS làm BT chính tả.
Bài 2: -GV nêu yc của BT
-GV treo bảng phụ có nd BT2 lên bảng
-GV nhận xét, chốt ý đúng:
+ Giấc, trốn, dim, gom, rơi
+Giêng, ngọt
Bài 3a: GV nêu yêu cầu
-GV nhận xét sửa bài
3.Củng cố:
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Dặn HS về nhà ôn bài, sửa
lỗi trong bài chính tả
-Cả lớp theo dõi bài ở SGK
-Đọc thầm lại bài chính tả, trả lời câu hỏi :
*Nguyễn Trung Trực la nhà nước nổi tiếng của Việt Nam
-HS đọc thầm đoạn văn, tìm nêu các danh từ riêng và những từ ngữ dễ viết sai
-HS luyện viết đúng: chài lưới, nổi dậy, khẳng khái,
-HS chuẩn bị viết chính tả
-Nghe đọc –viết bài vào vở
- Đổi vở cho nhau để sửa lỗi
-Cả lớp tự sửa lỗi viết sai trong bài
-Cả lớp đọc thầm BT, tự làm bài rồi lên bảng sửa bài
-Cả lớp nhận xét, sửa chữa
-HS trao đổi làm bài theo cặp 1 số HS trình bày trước lớp Cả lớp nx, sửa chữa -HS nhắc lại nội dung bài vừa học
Toán:
LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích hình thang
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
Bảng phụ, bảng học nhóm
Trang 61 Bài cũ: Diện tích hình thang.
Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc, công thức tính diện tích hình thang
- Giáo viên ghi từng phần lên bảng
- GV nhận xét, sửa bài:
a) 70cm2 ; b) m2 ; c) 1,15m2
16 21
Bài 2: Vận dụng cơng thức tính diện tích hình
thang để giải tốn
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để nêu cách tính
theo các bước
Bài 3a:
- Giáo viên đưa nd bài tập lên bảng
- GV nhận xét, sửa bài
3 Củng cố.
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò: - Về nhà làm các BT cịn lại.
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nêu công thức tính diện tích hình thang
- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
-3 HS lên bảng làm; cả lớp làm vào nháp rồi sửa bài
+ Đáy bé và chiều cao của thửa ruộng hình thang
+ Diện tích của thửa ruộng
+ Từ đĩ tính số ki-lơ-gam thĩc thu hoạch được trên thửa ruộng đĩ
- Đọc thầm nội dung bài tập + q.sát hình -2 HS lên bảng làm Cả lớp thảo luận theo cặp rồi nhận xét bài làm trên bảng
- HSnêu lại cách tìm diện tích hình thang
Thể dục
ĐI ĐỀU, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC VÀ ĐUA NGỰA.
GV chuyên trách dạy
Luyện từ và câu:
CÂU GHÉP.
I Mục tiêu:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại ; mỗi vế câu ghép thường cĩ cấu tạo giống câu đơn và thể hiện một ý cĩ quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND Ghi nhớ)
Trang 7- Nhận biết được câu ghép, xác định được vế câu trong câu ghép ( BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép ( BT3)
II Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ô bài tập 1 ; 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
Giáo viên kt sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới: Câu ghép.
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt thực
hiện từng yêu cầu trong SGK
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào vị trí
đầu mỗi câu
- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ
phận chủ – vị trong từng câu
- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:
- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên vào 2
nhóm: câu đơn, câu ghép
- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu ghép
Bài 3:
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảng tách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằng cách gạch dọc, các em gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ
- Học sinh nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành là câu ghép
- Học sinh xếp thành 2 nhóm
- Câu đơn: 1
- Câu ghép: 2, 3, 4
Trang 8- Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép trên
thành câu đơn được không? Vì sao?
- Giáo viên chốt lại, nhận xét cho học sinh
phần ghi nhớ
Hoạt động 2:
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm câu
ghép trong đoạn văn và xác định vế câu của
từng câu ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học sinh lên
bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Cho HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi
đề bài
- Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3: - Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên dán giấy đã viết nội dung bài tập
lên bảng mời 4, 5 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố:
- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
5 Dặn dò: - Học bài.
- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép”
- VD: Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ, chặt chẽ với nhau tách mỗi vế câu thành câu đơn để tạo nên đoạn văn có những câu rời rạc, không gắn nhau nghĩa
- Nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc đề bài
- Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làm việc cá nhân tìm câu ghép
- 3, 4 học sinh được phát giấy lên thực hiện và trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu
- Học sinh khá giỏi phát biểu ý kiến
- VD: Các vế của mỗi câu ghép trên không thể tách được những câu đơn vì chúng diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh làm việc cá nhân: viết vào chỗ trống vế câu thêm vào
- 4, 5 học sinh được mời lên bảng làm bài và trình bày kết quả
HS nhận xét -HS đọc lại Ghi nhớ
Trang 9Khoa học:
DUNG DỊCH
I Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 68, 69.
Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: Hỗn hợp.
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới: “Dung dịch”.
Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một
dung dịch”
* HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể tên
một số dung dịch.
- Cho HS làm việc theo nhóm
Câu hỏi thảo luận
- Để tạo ra dung dịch cần có những điều
kiện gì?
- Dung dịch là gì?
- Kể tên một số dung dịch khác mà bạn biết
- Giải thích hiện tượng đường không tan hết
- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên một
số dung dịch khác?
- Kết luận: Dung dịch là hỗn hợp của chất
lỏng với chất hoà tan trong nó
- VD : nước chấm, rượu hoa quả
Hoạt động 2: Thực hành.
* HS nêu được cách tách các chất trong
dung dịch.
- Làm thế nào để tách các chất trong dung
dịch?
- Trong thực tế người ta sử dụng phương
- Thế nào là hỗn hợp? Kể tên một số hỗn hợp
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn:
a) Tạo ra một dung dịch nước đường
(hoặc nước muối)
b) Thảo luận các câu hỏi:
- Đại diện các nhóm nêu công thức pha dung dịch nước đường (hoặc nước muối)
- Các nhóm nhận xét
- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịch giấm và đường hoặc giấm và muối,… Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất bị hoà tan trong nó
- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang 69 SGK
- Dự đoán kết quả thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li
Trang 103 Củng cố:
Nhận xét tiết học
4 Dặn dò: - Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học
- Tạo ra nước cất
- HS nêu lại nội dung bài học
Thứ tư ngày 6 tháng 1 năm 2010
Toán LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu: Biết : - Tính diện tích hình tam giác vuơng, hình thang.
- Giải tốn cĩ liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
II CHuẩn bị: Bảng phụ Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Luyện tập chung.
Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh ôn lại quy tắc,
công thức tính diện tích các hình đã học
- Giáo viên nhận xét, sửa bài: a) 6cm2
b) 2 m2 ; c) m2
30 1
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính số thập
phân và phân số
- GV cho học sinh lặp lại công thức tính
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Làm BT 3.
- Chuẩn bị: Hình tròn Đường tròn
- Hát
- Học sinh sửa bài: 1, 2
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang
- 2HS sửa bài – Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề, làm bài sau đó sửa bài: Diện tích của hình thang ABED là: (2,5+1,6)x1,2:2= 2,46 (dm2) Diện tích của hình tam giác BEC là: 1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2)
Diện tích của hình thang ABED lớn hơn d.tích của hình tam giác BEC là: 2,46 – 0,78 = 1,68 (dm2)
- Học sinh nêu lại cách tìm chiều cao và trung bình cộng hai đáy hình thang
Trang 11Tập đọc Người công dân số một
(Hà Văn Cầu- Vũ Đình Phòng)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Biết đọc đúng một văn bản kịch cụ thể
- Đọc phân biết lời các nhân vật (anh Thành, anh Lên, anh Mai), lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi phù hợp với tính cách tâm trạng của từng nhân vật
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
2 Hiêu nội dung của phần 2: ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cưu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc diễn cảm đoạn kịch phần 1
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch, đọc
phân biệt lời nhân vật
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu sóng nữa
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh
hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải
b) Tìm hiểu bài
1 Anh Lên, anh Thành đều là thanh
niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác
nhau?
2 Quyết tâm của anh Thành đi tìm con
đường cứu nước được thể hiện qua
những lời nói, cử chỉ nào?
3 “Người công dân số một” trong đoạn
kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?
- Cả lớp luyện đọc đồng thanh các từ, cụm từ: tra- tút- sơ Tơ- rê- vin, A- lê- hấp
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch
+ Anh Lê: có tâm lí tự tin, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược
+ Anh Thành: không cam chịu, ngược lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để về cứu dân cứu nước
+ Lời nói: Để dành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực, … + Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây chứ đâu?” + Lời nói: làm thân nô lệ …
- Người công dân số một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh Có