1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn Lí - Tuần 1 đến 36

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 673,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU BAØI Qua baøi hoïc, giuùp HS: - Biết cách xác định khối lượng riêng của vật, - Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lí, - Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận trong quá tr[r]

Trang 1

Tuần 01 tiết 01 Ngày soạn: 13/08/2010 Ngày dạy: 17/08/2010

CHƯƠNG I: CƠ HỌC

Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU BÀI

Qua bài học, giúp HS:

- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo,

- Đo độ dài trong một số tình huống thông thường,

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo,

- Cẩn thận, có ý thức trong học tập

II CHUẨN BỊ

Nhóm HS: - 01 thước kẻ có ĐCNN đến mm, 01 thước dây có ĐCNN đến 0,5 Cm

-Kẻ bảng 1.1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Điều khiển của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ổn định - Giới thiệu bài

1 Ổn định lớp

2 Giới thiệu bài: SGK

Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo và ước lượng độ dài

Cho HS ôn lại đơn vị đo độ dài và trả lời C1

Yêu cầu HS từng bàn ước lượng độ dài 1m trên

cạnh bàn và dùng thước kiểm tra ở câu C2

Đơn vị đo độ dài thường dùng là mét (m)

C1: 1m = 10 dm, 1 cm = 10 mm, 1m = 100 cm, 1 Km = 1000 m

Cá nhân HS thực hiện: ước lượng 1m chiều dài bàn, dùng thước kiểm tra

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo và đo độ dài

Yêu cầu HS quan sát h1.1 SGK để trả lời C4

C4: Thợ mộc dùng thước dây, HS dùng thước kẻ

- GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

Trang 2

Thông báo khái niệm GHĐ và ĐCNN.

Hướng dẫn HS làm C5, C6, C7

GV kiểm tra và hỏi: vì sao khi đo phải chọn

thước đo?

C5: Tuỳ thước HS

C6: - Đo chiều rộng cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước có GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 mm

- Đo chiều dài cuốn sách dùn thước GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm

- Đo chiều dài bàn học dùng thước thẳng có GHĐ 1m, ĐCNN 1 cm

C7: Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1m hoặc 0,5 m để đo chiều dài mảnh vải, và dùng thước dây để đo cơ thể khách hàng

* Giúp ta đo chính xác

Hoạt động 4: Vận dụng

Cho HS đọc và thực hiện theo Yêu cầu SGK

Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi Tiến hành đo 3 lần và ghi số liệu vào bảng 1.1 rồi Cá nhân HS thực hiện.

tính giá trị trung bình

Hoạt động 5: Tổng kết bài

GV: - Củng cố lại kiến thức cơ bản,

- Dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau

*************

Tuần 02 tiết 02 Ngày soạn: 15/08/2010

Ngày dạy: 24/08/2010

Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)

I MỤC TIÊU BÀI

Qua bài học, giúp HS:

- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc bao gồm:

+ Ước lượng chiều dàu cần đo,

+ Chọn thước đo phù hợp,

+ Xác định GHĐ, ĐCNN của thước đo,

+ Đặt thước đo cho đúng và ghi kết quả đo,

+ Biết tính giá trị trung bình của các lần đo độ dài

- Rèn luyện tính trung thực thông qua bản báo cáo kết quả

II CHUẨN BỊ

Cả lớp: tranh 2.1, 2.2 SGK

Nhóm HS: 01 thước đo có GHĐ 0,5 cm, ĐCNN 1 mm, 01 thước dây, 01 thước cuộn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Điều khiển của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài

Lop6.net

Trang 3

1 Ổn định lớp

2 KTBC:

2.1 Hãy kể tên một số đơn vị đo chiều dài?

Đổi đơn vị: 1 Km = … m ; 1m = … Km,

0,5 dm = … mm, 50mm = … m

2.2 Nêu GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo?

3 Giới thiệu bài: SGK

HS1 lên bảng

HS2 lên bảng

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo độ dài

Yêu cầu nhóm HS thảo luận để trả lời từ C2

đến C6 Cthước kẻ để đo chiều dài cuốn sách vật lí 6, vì có 2: Chọn thước dây để đo chiều dài bàn học, chọn

GHĐ đến mm nên kết quả chính xác hơn

C3: Đặt thước đo theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

C6: 1- Độ dài, 2- GHĐ, 3- ĐCNN, 4- Dọc theo, 5- Ngang bằng với, 6- Vuông góc, 7- Gần nhất

Hoạt động 3: Vận dụng

Hướng dẫn HS trả C7, C8, C9

Hướng dẫn HS về nhà làm câu C10 theo hình

vẽ

C7: C

C8: C

C9: (1) ; (2) ; (3) : 7 cm

Hoạt động 4: Tổng kết

GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”

- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới

*****************

Trang 4

Tuần 03 tiết 03 Ngày soạn: 25/08/2010

Ngày dạy: 31/08/2010

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU BÀI

Qua bài học, giúp HS:

- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng,

- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp,

- Biết sử dụng dụng cụ để đo thể tích chất lỏng,

- Rèn luyện tính trung thực và yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

Nhóm HS: - Bình 1 đựng đầy nước chưa biết dung tích, bình 2 đựng một ít nước,

- 01 bình chia độ, một vài loại ca đong

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Điều khiển của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài

1 Ổn định lớp

2 KTBC: Nêu GHĐ và ĐCNN của thước

đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài em thường

ước lượng rồi mới chọn thước? Làm bài 1-2.7

SBT?

1 Giới thiệu bài: SGK

HS lên bảng 1-2.7 B

Hoạt động 2: Đơn vị đo thể tích

Giới thiệu đơn vị đo thể tích và yêu cầu trả lời

C1 Đơn vị đo thể tích: mHS đọc SGK3, dm3, l …

C1: 1 m3 = 103dm3 = 106 cm3

1 m3 = 103 l = 106 ml = 106 cc

Hoạt động 3: Đo thể tích chất lỏng

Cho HS quan sát h.3.2 SGK để tìm hiểu bình

chia độ

Yêu cầu HS trả lời C2, C3, C4, C5

Yêu cầu HS quan sát h.3.3, 3.4, 3.5 để tìm

1 Tìm hiểu dụng cụ đo

HS quan sát SGK

C2: - Ca đong có GHĐ 1 và ĐCNN 0,5  

- Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0,5 

- Ca nhựa có GHĐ 5 và ĐCNN 1  

C3: Chai, lọ, bình đã biết dung tích

C4: Bình a có GHĐ 100 m và GHĐ 2 m   Bình b có GHĐ 250 m và GHĐ 50 m   Bình c có GHĐ 300 m và GHĐ 50 m  

C5: Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, các loại

ca đong biết trước dung tích, bình chia độ, bơm tiêm

2 Tìm hiểu cách đo thể tích

Lop6.net

Trang 5

hiểu cách đo thể tích và trả lời C6, C7, C8, C9.

C6: Hb – đặt thẳng đứng

C7: cách b – đặt mắt nằm ngang với mực chất lỏng ở giữa bình

C8: a 700 cm3,

b 500 cm3 ,

c 40 cm3

C9: 1 – thể tích; 2 – GHĐ; 3 – ĐCNN;

4 – Thẳng đứng; 5 – Ngang ; 6 – Gần nhất

Hoạt động 4: Thực hành đo thể tích

Hướng dẫn HS đo theo SGK và ghi kết quả

vào bảng 3.1 Nhóm HS thực hành đo Kết quả đo ghi vào bảng 3.1

Hoạt động 5: Tổng kết

GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”

- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới

*****************

Tuần 04 tiết 04 Ngày soạn:03/09/2010

Ngày dạy: 07/09/2010

Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯƠÙC

I MỤC TIÊU BÀI

Qua bài học, giúp HS:

- Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước

Trang 6

- Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo chất lỏng để đo thể tích của vật không thấm nước.

- Tuân thủ quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm

II CHUẨN BỊ

Nhóm HS: Vật rắn không thấm nước ( đá, sỏi… ), bình chia độ, bình tràn, bảng 4.1 SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Điều khiển của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài

1 Ổn định lớp

2 KTBC: Để đo thể tích chất lỏng người

ta dùng dụng cụ nào? Nêu phương pháp đo?

Làm bài 3.2, 3.3 SBT?

3 Giới thiệu bài: SGK

HS lên bảng

Hoạt động 2: Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

Yêu cầu HS quan sát h.4.2, 4.3 SGK để trả lời

C1

Yêu cầu HS quan sát h 4.3 SGK để trả lời C2

Cho HS hoàn thành C3

Hướng dẫn HS thực hành theo nhóm

GV quan sát và kiểm tra

1 Dùng bình chia độ

C1: Thể tích nước của bình chia độ V1 = 150 cm3 Thả hòn đá vào bình chia độ, thể tích nước dâng lên trong bình V2 = 200 cm3 Thể tích hòn đá V = V2 -

V1 = 50 cm3

2 Dùng bình tràn

C2: Hòn đá không bỏ lọt vào bình chia độ, ta đổ đầy nước vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra ngoài vào bình chứa Đo thể tích tràn ra bằng bình chia độ, đó chính là thể tích hòn đá

C3: 1- Thả; 2- Dâng lên; 3- Thả; 4- Tràn ra

3 Thực hành đo thể vật rắn

Thưc hành đo theo nhóm Ghi kết quả đo vào bảng 4.1

Dụng cụ đo

Vật cần

đo thể tích

GHĐ ĐCNN

Thể tích ước lượng (cm 3 )

Thể tích đo được (cm 3 )

Tính giá trị trung bình:

Lop6.net

Trang 7

Vtb =

3

3 2

1 V V

V  

Hoạt động3: Vận dụng

Hướng dẫn HS trả lời C4

Hướng dẫn HS về nhà trả lời C5 , C6

C4: Lau khô bát to trước khi dùng, Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc sánh nước ra bát

Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài

HS về nhà làm C5, C6

Hoạt động 4: Tổng kết

GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”

- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới

*******************

Tuần 05 tiết 05 Ngày soạn:07/09/2010

Ngày dạy: 14/09/2010 Bài 5: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU BÀI

Qua bài học, giúp HS:

- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?

- Biết được khối lượng của quả cân 1 Kg

- Biết sử dụng cân Rôbecvan, đo được khối lượng của một vật bằng cân, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân

- Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

Nhóm HS: 01 chiếc cân bất kì, 01 chiếc cân Rôbecvan, 02 vật để cân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Điều khiển của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài

1 Ổn định lớp

2 KTBC: Nêu cách đo thể tích vật rắn

không thấm nước? Làm bài 4.1, 4.2 SBT?

3 Giới thiệu bài: SGK

HS lên bảng 4.1 C, 4.2 C

Hoạt động 2: Khối lượng - Đơn vị khối lượng

Hướng dẫn HS trả lời từ C1 C 6 C1: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa chứa trong

hộp

C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi

C3: 1- 500g,

C4: 2- 397g,

C5: 3- khối lượng,

Trang 8

Cho HS rút ra nhận xét.

Cho HS tìm hiểu đơn vị đo khối lượng và đổi

một số đơn vị đo cơ bản

Yêu cầu HS làm ví dụ

C6: 4- lượng

Nhận xét: Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng.

Đơn vị khối lượng chuẩn trong hệ thống đo lường của Việt Nam là Kilogam ( kg )

Kilogam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở Viện đo lường quốc tế Pháp

1kg = ……… g, 1 tạ = ……… kg

1 tấn = ……… kg, 1g = ……… kg

Hoạt động 3: Đo khối lượng

Cho HS tìm hiểu cấu tạo cân Rôbecvan

Hướng dẫn HS trả lời C8, C9

Hướng dẫn HS thực hành cân một vật bằng

cân “R”

Cấu tạo: SGK

C8: GHĐ của cân Rôbecvan là tổng khối lượng các quả cân trong hộp quả cân, ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân

C9: 1- điều chỉnh số 0, 2- vật đem cân, 3- quả cân, 4- thăng bằng, 5- đúng giữa, 6- quả cân, 7- vật đem cân

Nhóm HS thực hành

Hoạt động 4: Vận dụng

Hướng dẫn HS trả lời C12, C13 C12: Tuỳ từng cân

C13: Số 5T chỉ dẫn xe có khối lượng trên 5T không được đi qua cầu

Hoạt động 5: Tổng kết

GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”

- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới

*****************

Tuần 06 tiết 06 Ngày soạn: 14/09/’10

Ngày dạy: 21/09/’10

Bài 6: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG

Lop6.net

Trang 9

I MỤC TIÊU BÀI

Qua bài học, giúp HS:

- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo khi vật này tác dụng vào vật khác, chỉ ra được phương

chiều của lực đó

- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng

- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực,

- Biết cách lắp ráp và tiến hành TN

- Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

Nhóm HS: 01 chiếc xe lăn, 01 lò xo lá tròn, 01 thanh Nam châm, 01 quả gia trọng, giá sắt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Điều khiển của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra 15 phút: Cho bộ quả cân của cân

Robecvan lần lượt là 1g, 5g, 10, 1kg Xác định

GHĐ và ĐCNN của cân Robecvan trên?

3 Giới thiệu bài: SGK

Đáp án:

GHĐ = 1g + 5g + 10g + 1000g = 1016g

ĐCNN: 1g

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực

Hướng dẫn HS làm TN h 6.1, 6.2, 6.3 và trả

lời C1, C2, C3, C4

H 6.1 H 6.2

H 6.3

Yêu cầu HS rút ra kết luận

Nhóm HS làm TN

C1: Khi ta tác dụng đẩy thì lò xo nén lại

C2: Khi ta tác dụng kéo thì lò xo giãn lại

C3: Khi Nam châm hút thanh sắt làm cho thanh sắt lệch khỏi vị trí cân bằng

C4: 1- lực đẩy; 2- lực ép; 3- lực kéo; 4- lực kéo; 5- lực hút

Kết luận: khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói

Trang 10

vật này tác dụng lực lên vật kia.

Hoạt động 3: Phương và chiều của lực

Yêu cầu HS làm lại TN 6.1, 6.2 và buông tay

ra để xác định phương và chiều của lực

Yêu cầu HS rút ra nhận xét và trả lời C5

Nhóm HS làm TN

Nhận xét: lực có phương và chiều xác định.

C5: lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

Hoạt động 4: Hai lực cân bằng

Cho HS quan sát h.6.4 để trả lời C6, C7

Thông báo: sợi dây chịu tác dụng của hai lực

của hai đội kéo mà vẫn đứng yên, thì sợi dây

chịu tác dụng của hai lực cân bằng

Yêu cầu HS làm câu C8

C6: HS tự trả lời

C7: Phương dọc theo sợi dây, hai lực ngược chiều nhau

C8: 1- cân bằng; 2- đứng yên; 3- chiều;

4- phương, 5- chiều

Hoạt động 5: Vận dụng

Hướng dẫn HS trả lời C9

C9: a lực đẩy; b lực kéo

Hoạt động 6: Tổng kết

GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”

- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới

*****************

Tuần 07 tiết 07 Ngày soạn:20/09/2010 Ngày dạy: 28/09/ 2010 Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC

I MỤC TIÊU BÀI

Qua bài học, giúp HS:

- Biết được nguyên nhân biến đổi chuyển động và biến dạng của vật, nêu ví dụ minh hoạ

- Biết lắp ráp, phân tích và tiến hành TN để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng của lực

- Nghêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí để xử lí thông tin thu thập được

II CHUẨN BỊ

Nhóm HS: 01 xe lăn, 01 máng nghiêng, 01 lò xo lá tròn, 01 lòø xo xoắn, 01 sợi dây.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Điều khiển của GV Hoạt động của HS

Lop6.net

Trang 11

Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài

1 Ổn định lớp

2 KTBC:

2.1.Lực là gì? Làm bài 6.1 SBT?

2.2.Thế nào là hai lực cân bằng? Làm bài

6.2 SBT?

3 Giới thiệu bài:

HS1 lên bảng 6.1 C

HS2 lên bảng

Hoạt động 2: Những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng

Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu về sự biến

đổi chuyển động và sự biến dạng của vật, đồng

thời trả lời C1, C2

Đọc SGK

C1: HS tự lấy ví dụ

C2: người đang gương cung đã tác dụng lực vào dây cung, làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng

Hoạt động 3: Những kết quả tác dụng của lực

Hướng dẫn HS làm lại TN 6.1 ở bài 6 để trả

lời C3

Hướng dẫn HS làm TN h.7.1, 7.2 để trả lời C4,

C5, C6

h7.1 h7.2

Yêu cầu HS rút ra kết luận bằng việc hoàn

thành C7, C8

Nhóm HS làm TN

C3: lò xo tác dụng một lực lên xe chống lại sự biến dạng của lò xo

Nhóm HS làm TN

C4: kết quả lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây làm cho xe dừng lại lưng chừng dốc

C5: lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm cho hòn bi chuyển động ngược lại

C6: lực tay ta tác dụng lên lò xo làm cho lò xo nén lại ( biến dạng)

C7: 1, 2,3 - biến đổi chuyển động của … 4- biến dạng

C8: 1- biến đổi chuyển động của 2- biến dạng

Hoạt động 4: Vận dụng

Hướng dẫn HS trả lời C9, C10, C11 HS tự lấy ví dụ

Hoạt động 5: Tổng kết

GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”

- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới

*****************

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w