luận văn, thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN NAM
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 1997 – 2010
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðOÀN VĂN ðIẾM
HÀ NỘI - 201
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Văn Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các cá nhân và tập thể Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Lạng Giang, Ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, Bộ môn Quy hoạch sử dụng ñất và các thầy cô giáo cùng bạn bè ñồng nghiệp
Trước tiên, tôi xin ñược bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Ðoàn Văn Ðiếm, người ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường và Bộ môn Quy hoạch sử dụng ñất - Trường Ðại học nông nghiệp
Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình
Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp trong cơ quan ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp
Ðề tài này khó tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của ñồng nghiệp và bạn ñọc
Hà Nội, Ngày tháng 11 năm 2010
Nguyễn Văn Nam
Trang 4MỤC LỤC
I PHẦN MỞ đẦU 1
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài 2
1.2.1 Mục ựắch 2
1.2.2 Yêu cầu 2
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 VẤN đỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT 3
2.1.1 Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ựất 3
2.1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng ựất 5
2.1.3 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ựất 8
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT 9
2.2.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ựất ở trong nước 9
2.2.2 Công tác quy hoạch sử dụng ựất của một số nước trên thế giới 14
2.3 TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT 20
2.3.1 Khái niệm, tiêu chắ ựánh giá tắnh khả thi và hiệu quả 20
2.3.2 Bản chất và phân loại tắnh khả thi của quy hoạch sử dụng ựất 20
2.3.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ựất 24
2.4 THỰC TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT Ở VIỆT NAM 27
2.4.1 Giai ựoạn từ 1930 ựến trước năm 1960 28
2.4.2 Giai ựoạn từ năm 1960 ựến năm 1975 29
2.4.3 Giai ựoạn từ năm 1975 ựến trước khi có Luật đất ựai 1993 30
III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 đối tượng nghiên cứu 36
3.2 địa ựiểm nghiên cứu 36
3.3 Nội dung nghiên cứu 36
3.3.1 điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 36
3.3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 36
3.3.3 Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai 37
3.3.4 đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn (1997 - 2010) 37
Trang 53.3.4.1 đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất từ 1997 ựến 2005
37
3.3.5 ựề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất cho những năm tiếp theo 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu 37
3.4.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập thông tin 38
3.4.2 Phương pháp thống kê, phân tắch tổng hợp các tài liệu ựiều tra 38
3.4.3 Phương pháp chuyên gia 38
3.4.4 Phương pháp minh hoạ bằng bản ựồ 38
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 39
4.1.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên 39
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 42
4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 44
4.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 47
4.2.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 51
4.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 53
4.2.4 đánh giá chung về phát triển kinh tế, xã hội và áp lực 57
4.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG đẤT đAI 58
4.3.1 Tình hình quản lý ựất ựai 58
4.3.2 Hiện trạng sử dụng ựất ựai năm 2010 63
4.4 BIẾN đỘNG SỬ DỤNG đẤT đAI GIAI đOẠN 2000 Ờ 2010 70
4.5 đÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT 2007 - 2010 76
4.5.4 Tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất 1997 - 2010 90 V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Biểu 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Lạng Giang năm 2010 64
Biểu 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp huyện Lạng Giang năm 2010 65
Biểu 4.3 Biến ñộng ñất ñai từ năm 2000 ñến năm 2010 của huyện 71
Biểu 4.4 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp ñến 2005 77
Biểu 4.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phi NN ñến 2005 79
Biểu 4.6 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp ñến 2010 81
Biểu 4.7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phi NN ñến 2010 83
DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Tốc ñộ tăng trưởng các ngành kinh tế……….52
Hình 4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ 2000 - 2010 52
Hình 4.3 Cơ cấu GTSX năm 2010 của huyện Lạng Giang 53
Hình 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của huyện Lạng Giang 63
Trang 7I PHẦN MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là bộ phận hợp thành của môi trường sống, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là ựịa bàn phân bố khu dân
cư và tổ chức các hoạt ựộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm
1992, Tại chương 2, ựiều 17 quy ựịnh:Ợđất ựai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lýỢ Tại ựiều 18 quy ựịnh:ỢNhà nước thống nhất quản lý ựất ựai theo quy hoạch và pháp luật, ựảm bảo việc sử dụng ựất ựúng mục ựắch
và có hiệu quảỢ
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất là một trong những nội dung quan
trọng của quản lý Nhà nước về ựất ựai Trong thời gian qua, công tác lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ựất các cấp luôn nhận ựược sự quan tâm chỉ ựạo của đảng, Chắnh phủ, ựược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ựã ựạt ựược một số kết quả nhất ựịnh Quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2005 của cả nước ựã ựược Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, khoá IX Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh ựã triển khai ở 64/64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện ựã hoàn thành tại 411 huyện, quận, thị xã, thành phố - chiếm 62% tổng số ựơn vị cấp huyện Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã ựã triển khai và hoàn thành tại 5.878 xã, phường, thị trấn - chiếm 55% tổng số ựơn vị cấp xã Huyện Lạng Giang ựã xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất thời kỳ 1997-2010 ựược UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt tại Quyết ựịnh số 1559/Qđ-
CT ngày 07/12/1999 đó là căn cứ quan trọng ựể huyện triển khai thực hiện các chương trình phát triển KT-XH của huyện Tuy nhiên, quá trình triển khai và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất ựịnh
Trang 8đặc biệt sau khi quy hoạch sử dụng ựất ựược phê duyệt và ựưa vào thực hiện, tình hình theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch còn nhiều bất cập dẫn ựến tình trạng Ộquy hoạch treoỢ hoặc không ựiều chỉnh kịp những biến ựộng về sử dụng ựất trong quá trình thực hiện quy hoạch tại ựịa phương
Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1997-2010 huyện Lạng Giang tỉnh Bắc GiangỢ là một vấn ựề quan trọng và cần thiết nhằm kiểm tra tình
hình sử dụng ựất thực tế trên ựịa bàn huyện, kiến nghị ựiều chỉnh kịp thời những nội dung sử dụng ựất bất hợp lý, không phù hợp với phương án quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược phê duyệt, hoặc góp ý kiến ựiều chỉnh nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ựất không theo kịp những biến ựộng trong phát triển KT-XH của ựịa phương
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
+ đề xuất ựiều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng ựất ựối với từng loại ựất cụ thể: đất nông nghiệp, ựất phi nông nghiệp và ựất chưa sử dụng theo phương án quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược phê duyệt
Trang 9II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 VẤN ðỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
2.1.1 Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế từ Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ sang Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp ñã và ñang gây áp lực ngày càng lớn ñối với ñất ñai Kinh nghiệm thực tiễn cùng với ñổi mới tư duy và nhận thức ñã trả lại
cho ñất ñai giá trị ñích thực và vốn có của nó (là tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không gì thay thế ñược) Việc sử dụng
hợp lý ñất ñai liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt ñộng của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả Quốc gia Do ñó ðảng và Nhà nước ta luôn coi ñây là vấn ñề rất bức xúc, cần ñược quan tâm hàng ñầu
Ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề ñất ñai ñã ñược thể hiện trong
hệ thống các văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới luật những văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất, giúp giải quyết về mặt nguyên tắc những vấn ñề ñặt ra:
- Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất
- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất
- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
2.1.1.1 Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất
- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có
hiệu quả” (chương II, ñiều 18 Hiến pháp 1992);
- ðiều 1 Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, bổ sung cũng nêu rõ: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”;
Trang 10- ðiều 13 Luật ðất ñai xác ñịnh một trong những nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai là “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất”;
- ðiều 19 Luật ðất ñai khẳng ñịnh ”Căn cứ ñể quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất là Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt”;
- Nghị quyết số 01/1997/QH9 Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 11 (tháng
4/1997) về kế hoạch sử dụng ñất cả nước năm 2000 và ñẩy mạnh công tác quy
hoạch sử dụng ñất các cấp trong cả nước ;
- Luật ðất ñai năm 2003 ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua gồm 10 ñiều quy ñịnh các nội
dung về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai (mục 2 - từ ñiều 21 ñến ñiều 30);
- Nghị ðịnh số 181/2004/Nð - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai 2003;
- Nghị ðịnh số 69/2009/Nð - CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Như vậy, ñể sử dụng và quản lý ñất ñai (thuộc sở hữu toàn dân, là tư liệu
sản xuất ñặc biệt) một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhất thiết phải
làm quy hoạch
2.1.1.2 Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất:
ðiều 25 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ trách nhiệm lập quy hoạch,
Trang 11trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải ñược trình ñồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
2.2.1.3 Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất :
1 Quốc hội quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước do Chính phủ trình
2 Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp
4 Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị
2.1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ñất Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng
nằm trong quy hoạch; Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành
chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống
quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại
hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử
dụng ñất ñai (như ñiều chỉnh quan hệ ñất ñai hay tổ chức sử dụng ñất như tư
liệu sản xuất) từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết
ðối với Việt Nam, Luật ðất ñai năm 2003 (ñiều 25) quy ñịnh: quy hoạch
sử dụng ñất ñược tiến hành theo lãnh thổ hành chính
1 Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất cả nước;
2 Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh;
3 Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện;
4 Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã
Trang 12đối tượng của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tắch
tự nhiên của lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chắnh, quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ựược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ựến bộ phận, từ cái chung ựến cái riêng, từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước Mục ựắch chung của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh bao
gồm: đáp ứng nhu cầu ựất ựai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho
hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ựất của các ngành và ựơn vị hành chắnh cấp cao hơn;
Làm căn cứ, cơ sở ựể các ngành (cùng cấp) và các ựơn vị hành chắnh cấp dưới
triển khai quy hoạch sử dụng ựất của ngành và ựịa phương mình; Làm cơ sở
ựể lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm và hàng năm (căn cứ ựể giao cấp ựất, thu
hồi ựất theo thẩm quyền ựược quy ựịnh trong Luật đất ựai); Phục vụ cho
công tác thống nhất quản lý Nhà nước về ựất ựai
Khác với Luật đất ựai năm 1993, Luật đất ựai năm 2003 không quy
ựịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ựất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,
khu dân cư nông thôn, ựô thị, chuyên dùng) Quy hoạch sử dụng ựất của các
ngành này ựều nằm trong quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh Riêng quy hoạch sử dụng ựất vào mục ựắch quốc phòng, an ninh ựược quy ựịnh cụ thể tại ựiều 30:
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất vào mục ựắch quốc phòng, an ninh trình Chắnh phủ xét duyệt
- Chắnh phủ quy ựịnh cụ thể việc lập, xét duyệt, ựiều chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất vào mục ựắch quốc phòng, an ninh
Tuy nhiên có thể hiểu mối quan hệ tương ựối chặt chẽ giữa quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ựất theo ngành Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về ựiều kiện ựất ựai hiện có ựể xây dựng quy hoạch tổng thể
Trang 13sử dụng các loại ñất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất theo ngành Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất theo ngành bao gồm quy hoạch sử dụng ñất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng ñất các xí nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất cho các vùng chuyên môn hoá - sản xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở một ñơn vị hành chính Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp ñể sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất ñai QHSDð của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về tổ chức, kinh
tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại ñất như tư liệu sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, ñem lại nguồn thu nhập lớn Nội dung quy hoạch ñất ñai của xí nghiệp rất ña dạng và phong phú, bao gồm: QH ranh giới ñịa lý; QH khu trung tâm; QH ñất trồng trọt; QH thuỷ lợi;
QH giao thông QH sử dụng ñất của xí nghiệp có thể tiến hành trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể ñộc lập ở ngoài vùng
Việc hình thành ñồng bộ thị trường bất ñộng sản cùng với các thị trường hàng hoá - dịch vụ, thị trường sức lao ñộng, thị trường vốn ñã trở thành một yêu cầu cấp bách, cần thể hiện trong công tác kế hoạch hoá việc sử dụng ñất
Trong thời gian gần ñây, thị trường bất ñộng sản (ñặc biệt là ñất ñai và nhà ở) rất sôi ñộng, lại mang tính tự phát ñã làm nẩy sinh nhiều tiêu cực (mua, bán,
ñầu cơ, trục lợi ñất ñai) ðể khắc phục những tiêu cực, yếu kém trong quản lý
và sử dụng ñất cần phải lập lại trật tự, kỷ cương, tổ chức và quản lý chặt chẽ thị trường bất ñộng sản: Xác ñịnh ñúng giá trị của từng loại ñất, ñể sử dụng có hiệu quả, duy trì và phát triển quỹ ñất, bảo ñảm lợi ích của toàn dân; Chăm lo
Trang 14giải quyết nhà ở cho nhân dân, nhất là ở vùng ñô thị, phát triển các doanh nghiệp Nhà nước xây dựng và kinh doanh nhà ở, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và kinh doanh nhà theo sự hướng dẫn và quản lý của Nhà nước
Kế hoạch sử dụng ñất phải gắn với kế hoạch phát triển KT-XH, dựa trên mục ñích chung vì lợi ích lâu dài phát triển KT-XH nhằm thoả mãn nhu cầu của nhân dân về tinh thần và vật chất Tuy nhiên, cần lưu ý ñiểm khác biệt:
Kế hoạch sử dụng ñất chú trọng phát triển hình thức không gian; kế hoạch phát triển KT-XH chú trọng phát triển hình thức thời gian, nhưng nội dung lại ñược triển khai với hình thức không gian nhất ñịnh Kế hoạch phát triển KT-
XH là tiền ñề của kế hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất là sự tiếp tục của kế hoạch phát triển KT-XH nhằm bố trí không gian thống nhất ñối với các
hạng mục liên quan ñến ñất ñai (xây dựng, khai hoang, chuyển mục ñích sử
dụng ñất ) trong thời kỳ kế hoạch
Thời hạn lập kế hoạch sử dụng ñất thường thống nhất với thời hạn lập kế hoạch phát triển KT-XH của các ngành, các cấp lãnh thổ hành chính và ñược thực hiện trong thời gian 5 năm
2.1.3 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất
ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước, nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn lịch sử khác nhau là rất khác nhau Trong giai ñoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm:
1 ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai;
2 ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ bản
về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch;
3 Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh;
4 Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án;
Trang 155 Xác ñịnh các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo
vệ môi trường;
6 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là: Phân phối hợp
lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển KT-XH; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ñất ñai và sử dụng ñất ñúng mục ñích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục
bộ của mình Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp: toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
2.2.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất ở trong nước
2.2.1.1 Công tác lập quy hoạch sử dụng ñất:
a Quy hoạch sử dụng ñất cả nước
Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 ñã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm
2010 (Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng ñất ñai trong cả nước
5 năm, từ năm 1996 - 2000) và giao trách nhiệm cho các ngành, các tỉnh,
thành phố lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất của ngành mình, ñịa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Năm 2000 Chính phủ ñã chỉ
Trang 16ñạo Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây dựng quy
hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của
cả nước trình Quốc hội khoá XI ðến nay, Báo cáo này ñã hoàn chỉnh ñể phù hợp với Luật ðất ñai năm 2003 và ñã ñược Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, khoá XI
ðối với ñất quốc phòng, an ninh: Chính phủ ñã chỉ ñạo Bộ TN và MT phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ñất ñối với tất cả các ñơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ñến nay ñã hoàn thành trên phạm vi cả nước
b Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh:
ðến nay ñã có 60/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 Thực hiện Luật ðất ñai và
hướng dẫn của Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường),
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñã chỉ ñạo xây dựng kế hoạch sử dụng ñất hàng năm và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm trình Chính phủ xét duyệt làm căn cứ cho việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất và chuyển mục ñích sử dụng ñất ở ñịa phương Kết quả lập kế hoạch sử dụng ñất ñai hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñược thực hiện từ năm 1995 ñến nay ñã ñi vào nề nếp: Năm 1995 có 30/53 tỉnh; Năm 1996 có 51/53 tỉnh, thành phố; Năm 1997 ñã có 57/61 tỉnh, thành phố; Năm 1998 có 60/61 tỉnh, thành phố; Năm 1999 có 61/61 tỉnh, thành phố lập kế hoạch sử dụng ñất; Từ năm 2000 ñến năm 2006 việc lập kế hoạch sử dụng ñất hàng năm ñã ñi vào ổn ñịnh với 64/64 tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch sử dụng ñất ñược Chính phủ phê duyệt
c Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện
Cả nước hiện có 411/668 ñơn vị hành chính cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành quy hoạch
Trang 17sử dụng ựất ựến năm 2010 (chiếm 62%), có 119 ựơn vị ựang triển khai việc lập quy hoạch sử dụng ựất (chiếm 18%); còn lại 138 ựơn vị cấp huyện chưa triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng ựất (chiếm 20%) đánh giá chung, công tác quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện còn chậm, chưa có sự chuyển biến tắch cực (80% số
ựơn vị cấp huyện ựã và ựang lập quy hoạch sử dụng ựất), trong ựó chủ yếu mới
lập quy hoạch sử dụng ựất của các huyện, còn quy hoạch sử dụng ựất ựô thị của
hầu hết các tỉnh, thành phố chưa ựược lập (TS Nguyễn đình Bồng)
d Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã:
Cả nước hiện có 5.878/10.761 xã, phường, thị trấn ựã hoàn thành lập
quy hoạch sử dụng ựất (chiếm 55% tổng số ựơn vị cấp xã), 1.204 ựơn vị ựang triển khai (chiếm 11% tổng số ựơn vị cấp xã), còn 3.679 ựơn vị cấp xã chưa triển khai (chiếm 34%) Tắnh chung mới có 66% số ựơn vị cấp xã ựã và ựang
lập quy hoạch sử dụng ựất Như vậy, có thể thấy rằng tiến ựộ lập quy hoạch
sử dụng ựất cấp xã vẫn còn rất chậm, số ựơn vị hành chắnh cấp xã chưa triển
khai còn nhiều (TS Nguyễn đình Bồng)
Trước năm 2001, UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương
ựã chỉ ựạo việc lập kế hoạch sử dụng ựất ở cấp huyện và cấp xã, tuy nhiên ựa
số tại các ựịa phương lập kế hoạch sử dụng ựất chỉ mới ựược thực hiện ở cấp huyện Từ năm 2004, các ựịa phương ựã nghiêm túc thực hiện Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP và Thông tư 30/2004/TT-BTNMT Cấp huyện và cấp xã ựều ựã và ựang lập kế hoạch sử dụng ựất theo Luật đất ựai quy ựịnh
2.2.1.2 đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ựai:
Trong những năm gần ựây công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai ựã ựược các ựịa phương quan tâm chỉ ựạo thực hiện Việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ựất ựai của các cấp ựã dần ựi vào nề nếp, quản lý nhà nước
về ựất ựai ựược tăng cường, bảo ựảm tắnh thống nhất, ựảm bảo cơ sở pháp lý cho việc thu hồi ựất, giao ựất, cho thuê ựất, cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất, hạn chế ựược chuyển ựất lúa nước, ựất lâm nghiệp có rừng sang
Trang 18mục ñích khác
Kết quả thực hiện QHSDð ở nước ta trong giai ñoạn từ 1994 ñến nay
ñã cơ bản hoàn thành QHSDð cả nước, QHSDð cấp tỉnh, ñã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng ñất ñai, phục vụ phát triển kinh
tế xã hội, quốc phòng an ninh trong quá trình công nghiệp hoá hiện, ñại hoá ñất nước
QHSDð theo cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, gắn với sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, phân công lao ñộng, thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, hiện ñại hoá nông thôn, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ñồng thời ñưa nước ta vào nhóm những nước hàng ñầu thế giới về xuất khẩu gạo và nông sản khác như: Cà phê, Cao su, ðiều, Tiêu…và thuỷ sản như Tôm, Cá; diện tích ñất rừng tự nhiên ñược khôi phục cùng diện tích trồng mới tăng ñã nâng ñộ che phủ ñất từ 28% năm 1990 lên 32% năm 1995, 35% năm
2000 và 44% năm 2005
QHSDð ñã góp phần tạo lập quỹ ñất ñể phát triển cơ sở hạ tầng ñáp ứng yêu cầu phát triển Giao thông (ñường bộ, ñường sắt, ñường thuỷ, hàng không), các ngành Công nghiệp, Xây dựng, Dịch vụ, Văn hoá, Khoa học kỹ thuật, Giáo dục, Y tế, Thể dục thể thao…
QHSDð ñã góp phần tạo lập quỹ ñất ñể thu hút ñầu tư góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước
Tuy nhiên công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp hiện còn một số tồn tại:
- Tiến ñộ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp, nhất là cấp huyện, cấp xã còn chậm, ñến nay vẫn còn 16% số ñơn vị hành chính cấp huyện và 30% số ñơn vị hành chính cấp xã chưa lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, thiếu ñồng bộ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với chiến lược phát triển của các ngành nên ảnh hưởng nhiều ñến quản lý ñất ñai
Trang 19- QHSDð ở nước ta mới thực hiện chủ yếu ở mức ñộ khái quát, mang tính ñịnh hướng (QHSDð cả nước, QHSDð cấp tỉnh và gần 60% QHSDð cấp huyện); còn thiếu quy hoạch chi tiết (QHSDð cấp xã mới ñạt 55%);
- Chất lượng và tính hiệu quả QHSDð ñược ñánh giá thấp thể hiện ở một
số vấn ñề chủ yếu sau: Tính ñịnh hướng của quy hoạch còn hạn chế, dự báo không sát với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội; tính ñồng bộ của quy hoạch
sử dụng ñất với quy hoạch xây dựng ñô thị, công nghiệp, giao thông vận tải…yếu, dẫn ñến tình trạng chồng lấn, dư thừa hoặc thiếu hụt quỹ ñất dẫn ñến phá vỡ quy hoạch; tính khả thi của QHSDð là hạn chế do những khó khăn về tài chính, ñền bù, giải toả, tái ñịnh cư dẫn ñến tình trạng quy hoạch treo, dự án treo
- QHSDð chưa kiểm soát ñược quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp, ñặc biệt ñối với ñất trồng lúa, không xác ñịnh rõ phạm vi diện tích ñất lúa nước cần ñược bảo vệ nghiêm ngặt, bất khả xâm phạm; trong giai ñoạn 2000-2005 bình quân mỗi năm cả nước giảm 60.000 ha ñất lúa
- QHSDð chưa gắn chặt chẽ với quy hoạch bảo vệ môi trường (ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ ña dạng sinh học), không ñảm bảo quỹ ñất dự trữ phát triển ñô thị, công nghiệp, hành lang giao thông, các vùng ñệm giữa ñô thị và nông thôn, giữa khu công nghiệp với khu dân cư, thương mại, dịch vụ, du lịch; không bố trí ñày ñủ quỹ ñất cho hệ thống thu gom, xử lý chất thải (rác thả, ñặc biệt rác thải ñộc hại), nước thải (công nghiệp, bệnh viện, sinh hoạt)…Ô nhiễm môi trường ñang trở thành vẫn
ñề bức xúc trên phạm vi cả nước ñến từng ñịa phương
- Hệ thống QHSDð còn thiên về sắp xếp các loại ñất cho mục tiêu quản
lý hành chính, chưa tính toán ñầy ñủ về hiệu quả kinh tế và môi trường trong SDð, chưa có khả năng bảo vệ và cải thiện môi trường sống, chưa ñảm bảo phát huy cao nhất sức sản xuất của ñất ñai, phương án bảo ñảm an ninh lương
Trang 20thực chưa ñược thể hiện rõ nét Một số bản ñồ quy hoạch ñược duyệt mới chỉ ñược thể hiện trên nền ñịa hình nên tính khả thi không cao, các tính toán chưa ñầy ñủ chi tiết
- Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc lập, thẩm ñịnh QHSDð chưa chặt chẽ Việc quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng ñất chưa ñược các ñịa phương chú trọng và còn bị buông lỏng Việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa rõ ràng, còn chồng chéo giữa các ngành, hoặc chồng chéo trong quản lý quy hoạch ñô thị giữa ngành ðịa chính, Xây dựng và Văn phòng Kiến trúc sư trưởng; chưa có các biện pháp, chế tài ñể kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
- Thời gian xem xét, thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phụ thuộc vào thời ñiểm họp Hội ñồng nhân dân các cấp, do vậy cũng tác ñộng làm chậm tiến ñộ triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
2.2.2 Công tác quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới
Trên thế giới, công tác quy hoạch thường gắn với việc quản lý hành chính và quản lý ñất ñai Quy hoạch thực sự trở thành một công cụ không thể thiếu và rất ñắc lực cho việc quản lý hành chính cũng như quản lý ñất ñai Tùy theo chế ñộ chính trị, chế ñộ kinh tế, xã hội, tùy theo những ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi nước mà quy hoạch có những hình thức, ñặc ñiểm, mức ñộ rất khác nhau Mỗi loại quy hoạch có những mục tiêu cụ thể khác nhau nhưng tất cả các quy hoạch ñều hướng tới mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, bảo vệ môi trường trên quan ñiểm phát triển bền vững
2.2.2.1 Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật Bản:
Nhật Bản trong những năm gần ñây, tốc ñộ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị tăng ñã ñặt ra nhu cầu sử dụng ñất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ñích sử dụng ñất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ñô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ñất nước Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ñất ñã có sự thay ñổi, bình quân
Trang 21mỗi năm chuyển ựổi khoảng 30.000 ha ựất sản xuất nông nghiệp sang các mục ựắch khác Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ựược nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế ựòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng ựất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và ựịa phương trong quản lý môi trường
2.2.2.2 Công tác quy hoạch sử dụng ựất của đài Loan
Trong vài thập kỷ trở lại ựây, cũng như bất kỳ thành phố nào khác, quá trình ựô thị hoá và bùng nổ kinh tế ựang diễn ra hết sức sôi ựộng như thành
phố Cao Hùng (thành phố phắa Nam của đài Loan) ựã phải ựối mặt với áp
lực tăng dân số ựô thị nhanh chóng, làm thay ựổi mạnh mẽ cả về quy mô lẫn diện mạo của thành phố
Trong tiến trình ựô thị hoá nhanh chóng, chắnh quyền thành phố ựã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tắch cực dự án tổng thể nâng cấp ựất ựô thị với tên gọi là : ỘCủng cố ựất ựô thịỢ, theo ựó, trước khi xây dựng ổn ựịnh, vững chắc, những mảnh ựất nhỏ nào có hình dạng không ựều và không có giá trị kinh tế sẽ ựược chuyển sang dạng vuông vắn, có ựường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối ưu và cho các mục ựắch xây dựng thông qua việc ựiều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển ựổi và phân chia lại các mảnh ựất
Chương trình củng cố ựất ựô thị này ựã giành ựược thắng lợi hoàn toàn
mà không cần có bất kỳ một sự trợ giúp tài chắnh nào từ phắa chắnh quyền Nó
có thể cung cấp những cơ sở vật chất công cộng cũng như cải thiện một cách hiệu quả chất lượng môi trường ựô thị, thu hút mọi người vào các hoạt ựộng khác nhau ựể bố trắ hợp lý ựất nông nghiệp
Do vậy, thành phố Cao Hùng ựã ựược xây dựng với quy mô và diện mạo của một thành phố lớn với một cảng quốc tế mà không có bất kỳ một sự trợ giúp nào của chắnh quyền, ựiều này dường như chưa hề diễn ra ở các thành phố lớn khác phát triển theo hướng truyền thống của đài Loan
Trang 22Cho ựến nay, vùng ựược xây dựng củng cố ở Cao Hùng ựã trở thành nơi
có diện tắch lớn nhất ở khu vực đài Loan và là một mô hình kiểu mẫu cho quá trình củng cố ựất ựô thị Chắnh vì vậy, thành phố Cao Hùng ựã ựược gọi ựúng với nghĩa của nó ỘThành phố của quá trình củng cố ựất ựô thịỢ Hiện nay, chắnh quyền thành phố Cao Hùng ựang khuyến khắch các chủ sử dụng ựất tự tiến hành củng cố ựất ựô thị cho các vùng cần thiết, dựa trên các chức năng cơ bản của quá trình củng cố ựất ựô thị là:
1 Tăng cường sự hợp tác chặt chẽ giữa sử dụng ựất ựô thị và thi hành quy hoạch thành phố ựể thúc ựẩy việc xây dựng và phát triển thành phố
2 Loại bỏ những mảnh ựất có hình dạng chắp vá và không ựều (làm tăng
giá trị sử dụng ựất)
3 Giảm bớt những khó khăn (tăng cường thuận lợi) trong việc giành ựất
cho các cơ sở vật chất công cộng
4 Những cơ sở hạ tầng công cộng có liên quan mật thiết tới ựời sống hàng ngày như: ựường xá, cống rãnh, chợ, công viên ựịa phương cần phải ựược xây dựng trước
5 Sử dụng nguồn tài chắnh ở huyện ựể hoàn thành việc phát triển huyện
6 Tận dụng ựất ựền bù (ựất ựược lấy từ các chủ sử dụng ựất ựể bù vào
những chi phắ xây dựng) cho các dự án xây dựng nhà ở quốc gia
đến nay, toàn bộ quá trình củng cố ựất ựô thị của thành phố Cao Hùng
ựã trải qua 52 giai ựoạn, trong ựó có 36 giai ựoạn ựã hoàn thành, còn lại 16 giai ựoạn vẫn ựang ựược tiếp tục triển khai thực hiện Trong tổng số 52 giai ựoạn củng cố ựất ựô thị, các chủ sử dụng ựất tự thực hiện 15 giai ựoạn, còn 37 giai ựoạn do chắnh quyền thành phố thực hiện
2.2.2.3 Công tác quy hoạch sử dụng ựất của Thuỵ điển
Thuỵ điển là một nước rộng lớn, xét theo khắa cạnh khu vực ựịa lý, rộng
Âu đây là ựất nước có chiều dài rất lớn; khoảng cách từ ựiểm cực Nam ựến
Trang 23ñiểm cực Bắc vào khoảng 1600 km
Tại Thuỵ ðiển, phần lớn ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân Nhưng việc phát triển ñất ñai lại không phải là vấn ñề mang tính cá nhân mà là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy các quy ñịnh mang tính pháp lý liên quan ñến việc phát triển ñất ñai luôn ñặt ra một yêu cầu là phải có sự cân bằng giữa lợi ích riêng và lợi ích chung
Theo hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật về quy hoạch của Thuỵ ðiển nói riêng, các ñịa phương toàn quyền giám sát việc phát triển, không cần
là phải chủ sở hữu phần ñất ñược quy hoạch, không cần quan tâm ñến việc ñất
ñó thuộc về ai Tuy nhiên ñiều ñó chỉ ñúng trên lý thuyết, còn trên thực tế quyền sở hữu ñất ñai có thể ảnh hưởng cả ñến quy hoạch và việc thực hiện quy hoạch, trong giai ñoạn quy hoạch có thể ñiều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với quyền sở hữu
Khi chuẩn bị quy hoạch chi tiết, các ñịa phương phải cố gắng ñiều chỉnh thuận lợi và bất lợi của quy hoạch giữa các chủ sở hữu Tuy nhiên kết quả kinh tế thường không công bằng Một số chủ sở hữu bắt buộc phải chấp nhận quyền ñược xây dựng ít hơn so với hàng xóm của mình
Trong giai ñoạn thực hiện quy hoạch, quyền sở hữu ñất ñai là một vấn ñề quan trọng Trên thực tế quyền sở hữu ñất ñai từ lâu ñã ñược coi là một yếu tố chiến lược trong quy hoạch và phát triển mặc dù pháp luật về quy hoạch có quy ñịnh cho các ñịa phương thẩm quyền quản lý việc phát triển không cần quan tâm ñến quyền sở hữu Một lý do khác dẫn ñến quyền sở hữu ñất ñai ñược coi trọng trong quá trình quy hoạch và phát triển là yếu tố kinh tế Quy hoạch tạo ra giá trị cho ñất ñai
Vì thế pháp luật tạo cho các ñịa phương công cụ pháp lý rất rộng ñể thu hồi ñất cho phát triển trong tương lai Các biện pháp ñó là xung công và ñược quyền ưu tiên mua lại Pháp luật về quy hoạch quy ñịnh các ñịa phương có quyền thu hồi lại ñất trong trường hợp ñất ñó cần cho quy hoạch
Trang 24Quy trình hoạt động của dự án quy hoạch sử dụng đất ở Thuỵ ðiển
- Chọn vùng đất và quyết định phạm vi đất sử dụng cho dự án;
- Thơng báo Bộ Nội vụ về chương trình cho dự án đã được phê duyệt;
- Thơng báo về những hạng mục bị ngăn cấm thi hành và phổ biến cho các tổ chức cĩ liên quan;
- Quy hoạch và thiết kế;
- Yêu cầu về tiền vay hoặc trợ cấp, khuơn khổ ngân sách;
- ðiều tra việc cải tạo đất và đền bù cho những phần bị tháo dỡ;
- Tính tốn hình dạng của đất với sự tham gia của các chủ sử dụng đất và giao đất đã được củng cố chi các ngành, tập đồn;
- Tính tốn diện tích đất đã được sử dụng cho cơ sở hạ tầng cơng cộng và
cĩ sự tham gia của các chủ sử dụng đất, tính tốn tổng và giá trị trung bình của đất trước và sau khi được củng cố;
- Báo cáo, thơng báo các kết quả của cơng tác giao đất;
- Giao dịch đất đai và sắp xếp địa chính;
- ðền bù;
- Thanh tốn tài chính và báo cáo kết quả
2.2.2.4 Quy hoạch sử dụng đất đai của Trung Quốc:
Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước của Trung Quốc được lập lần đầu tiên vào năm 1987, lần thứ hai vào năm 1998 và lần thứ ba vào năm 2003; nội dung quy hoạch qua các lần dần dần được hồn thiện, phù hợp với từng giai đoạn phát triển
Quy hoạch sử dụng đất của Trung Quốc được triển khai với các nhiệm vụ: đẩy mạnh việc sử dụng đất hợp lý, bảo đảm các lợi ích; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện chất lượng mơi trường; đẩy mạnh việc sử dụng đất bền vững; đẩy mạnh phát triển kinh tế; đẩy mạnh việc quản lý nhà nước Mục tiêu cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất của Trung Quốc là:
Trang 25- ðịnh rõ việc sử dụng ñất hợp lý ñể giảm thiểu mâu thuẫn sử dụng ñất cũng như chi phí kinh tế xã hội;
- Bảo vệ ñất canh tác, nước và tài nguyên thiên nhiên khác cũng như di sản văn hoá và thiên nhiên;
- ðất sử dụng cho mục ñích công ñược bảo ñảm và phân bổ hợp lý;
- Kìm chế sự phát triển lộn xộn khu vực ñô thị, cải thiện khu vực sinh sống của con người theo hướng bền vững;
- Khai thác và củng cố ñất có hiệu quả khi cần; ñẩy mạnh việc sử dụng ñất có hiệu quả hơn;
- Cải tiến việc ra quyết ñịnh và quản lý nhà nước
Quy hoạch sử dụng ñất ở Trung Quốc bao gồm các loại hình: Quy
hoạch tổng thể (bắt buộc theo luật mang tính chiến lược, toàn diện, quy ñịnh
chính sách); quy hoạch chuyên ngành (mang tính chuyên ñề, ñặc thù); quy
hoạch chi tiết (quy hoạch bố trí trên thực ñịa)
2.2.2.5 Quy hoạch sử dụng ñất ñai của Australia:
Ở Liên bang Australia (Úc), hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan quy
hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người
ñứng ñầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương
ñương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng) Quy hoạch tổng thể không gian
và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào giá các khu ñất hoặc các toà nhà bán ñấu giá sau này Ở Úc khi tiến hành quy hoạch, ñiều ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có hiệu quả nhất ñiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có môi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong quá trình quy hoạch Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương mại, trường học Thông
Trang 26thường khu trường học và trung tâm thương mại ñược bố trí ở vị trí gần trung tâm nhất ñể thuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường ñược bố trí ở phía ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các ñường cao tốc hoặc nhà ga ñể tránh tiếng ồn và ñể ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả các khu ñô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng, ñèn chiếu sáng dùng ñèn tiết kiệm, các nhà ở sử dụng tối ña pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt ñược xử lý
và theo ñường ống riêng dành cho tưới cây và rửa xe ñể tiết kiệm nước
2.3 TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
2.3.1 Khái niệm, tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả
Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của “tiêu chí” (hay tiêu chuẩn) ñánh
giá trong phạm vi nghiên cứu (ñây là vấn ñề khó, còn nhiều tranh luận và chưa
có một ñịnh nghĩa chính thống nào) Theo từ ñiển tiếng Việt: “Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ ñể nhận biết, xếp loại sự vật, một khái niệm ” Như vậy, từ khái niệm nêu trên ñối với tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất có thể nhìn nhận như sau:
- ðể nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu: có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng;
- ðể xếp loại (phân mức ñánh giá), cần có chuẩn ñể so sánh: có thể là một chuẩn mực hay ngưỡng ñể ñánh giá dựa trên các ñịnh mức, chỉ số cho phép, ñơn giá hoặc quy ước nào ñó ñược chấp nhận
2.3.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất
Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương
án quy hoạch sử dụng ñất khi hội tụ ñủ một số ñiều kiện hoặc yếu tố nhất ñịnh
cả về phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn
Như vậy, ñể nhìn nhận một cách ñầy ñủ về góc ñộ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”- ñược xác ñịnh và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp
Trang 27ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ cĩ thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn
Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi thực tế” thường khơng đáng kể Tuy nhiên, khơng ít trường hợp luơn cĩ những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khĩ đốn trước được như: tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phịng; tác động của nền kinh tế quốc tế
Tính khả thi của phương án quy hoạch cĩ thể được đánh giá và luận chứng thơng qua 5 nhĩm tiêu chí sau:
(1) Khả thi về mặt pháp lý, cĩ thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về:
* Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu:
- Các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật;
- Các quyết định, văn bản liên quan đến triển khai thực hiện dự án
* Việc thực hiện các quy định thẩm định, xét duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất:
- Thành phần hồ sơ và sản phẩm;
- Trình tự pháp lý của thẩm định, xét duyệt phương án quy hoạch
(2) Khả thi về phương diện khoa học - cơng nghệ, bao gồm:
* Cơ sở tính tốn và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất:
- Tính khách quan của các yếu tố tác động đến việc sử dụng đất: điều kiện tự nhiên, định hướng phát triển kinh tế - xã hội;
Trang 28(3) Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh giá về:
* Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất
* Nguồn tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều tra, xử lý và ñánh giá;
* Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng
ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp
(4) Khả thi về các biện pháp cần thiết ñể phương án quy hoạch thực hiện ñược Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây:
* Nhóm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ (cần ñầu tư kinh phí) nhằm tạo
ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển ñổi mục
ñích sử dụng (khai hoang, phục hoá, lấn biển, khôi phục mặt bằng sử dụng ñất,
cải tạo cơ bản nhằm ñưa diện tích ñất trống, ñồi núi trọc, ñất có mặt nước hoang hoá vào sử dụng ); xác ñịnh ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của các chủ
sử dụng, cơ cấu diện tích cây trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc biệt (sử
dụng ñất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu) ;
* Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết bị công
trình trên lãnh thổ (xác ñịnh theo ñặc ñiểm của khu vực và ñịnh hướng phát
triển của doanh nghiệp và người sử dụng ñất), cần lượng vốn ñầu tư cơ bản
khá lớn (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu tư ñể
Trang 29thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi
tiết, như các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống
ruộng bậc thang trên ñất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ ñất (chống rửa
trôi, xói mòn, sạt lở ñất); hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn);
* Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái ñể phát
triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể phủ xanh ñất
trống, ñồi núi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ñầu nguồn, rừng ñặc dụng) Các biện
pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất tuỳ theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ bản và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật
* Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá học, bón phân, bón vôi ðể triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm này, trong phương án quy hoạch sử dụng ñất cần xác ñịnh rõ các thông số cần thiết về
ñặc ñiểm mang tính công nghệ của từng khu ñất (như kích thước chiều dài -
chiều rộng của khu ñất, hiện trạng sử dụng, loại thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, mức ñộ xói mòn, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất ), cũng như những kiến
nghị về hướng cải tạo việc sử dụng ñất
(5) Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:
* Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:
- Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện các công trình, dự án;
Trang 30- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án
* Các giải pháp về quản lý và hành chính:
- Xác ñịnh rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện
và quản lý quy hoạch;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược quyết ñịnh, xét duyệt;
- Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển ñổi ñất trồng lúa sang ñất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục ñích khác không theo quy hoạch;
- Thực hiện tốt việc ñào tạo nghề, chuyển ñổi cơ cấu ngành nghề ñối với lao ñộng có ñất bị thu hồi
* Các giải pháp về cơ chế chính sách
- Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường;
- Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở;
- Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư;
- Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất
2.3.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch sử dụng ñất sẽ ñem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án
trong thực tiễn (với phương án ñã ñược ñảm bảo bởi các yếu tố khả thi)
Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh
tế của xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp, liên quan ñến nhiều vấn ñề và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như
Trang 31các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất như sau:
(1) Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở
hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá phù hợp;
(2) Khi xác ñịnh hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất cần xem xét ñồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội;
(3) ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các ñặc ñiểm sinh thái của ñất ñai;
(4) Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem lại của quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất
lượng và có thể so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng
nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất);
(5) Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện
pháp (sẽ ñược cụ thể hoá trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như bố trí sử
dụng ñất, chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện cho ñến khi ñịnh hình phương án quy hoạch sử dụng
ñất (bao gồm chi phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần
thiết ñể bồi thường thiệt hại và bảo vệ môi trường)
Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp Thông thường, khi ñánh giá về góc ñộ kinh
tế luôn chứa ñựng cả vấn ñề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương
án (chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn ñề môi trường và xã hội sẽ
không tránh khỏi tác ñộng ñến các kết quả kinh tế) Ngoài ra, khi xây dựng
Trang 32phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ giải quyết ñồng thời nhiều vấn ñề riêng
nhìn từ góc ñộ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố công
nghệ) Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án quy
hoạch sử dụng ñất sẽ bao gồm các hợp phần sau:
- Luận chứng và ñánh giá về kỹ thuật;
- Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ;
- Luận chứng và ñánh giá về kinh tế;
- Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường)
Luận chứng về kỹ thuật ñược thực hiện ñể ñánh giá việc bố trí ñất ñai
về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng ñất và về ñặc ñiểm tính
chất của ñất (ñịa hình khu vực, thành phần, cơ giới ñất, kết cấu ñịa chất, ñộ
lớn khoanh ñất, tình trạng khai thác khu ñất, các trở ngại ) Khi lập quy
hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép
(hướng và cấp ñộ dốc cho phép ñối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải ñất, giới hạn về kích thước thửa ñất cho từng ñối tượng sử dụng ñất, diện tích tối ưu ñối với thửa ñất, khoảng cách cho phép ) Các chỉ
tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn ñề ra, mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất cập về ñiều kiện không gian của việc sử dụng ñất
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương
án quy hoạch Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường biểu thị dưới dạng cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ñề cập ñến các vấn
ñề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân
canh, chuyên canh (biểu thị thông qua các chỉ tiêu xác ñịnh nào ñó)
Trang 33Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế -
xã hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án, tính toán hiệu quả của các
biện pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng
tiền) ñặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất, so sánh
những kết quả nhận ñược (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ
sung
2.4 THỰC TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT Ở VIỆT NAM
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, quy hoạch ñã và ñang trở thành một công cụ không thể thiếu trong việc cụ thể hóa ñường lối, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ðảng và Nhà nước ta, nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay
Theo phạm vi và tính chất quy hoạch, các loại hình quy hoạch ở nước
ta hiện nay có thể phân thành hai loại chính: quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch chuyên ngành Các quy hoạch mang tính tổng thể ñược thực hiện cho cả nước, theo vùng kinh tế và theo ñơn vị hành chính các cấp như quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng Các quy hoạch ngành nhằm phát triển các ngành có thể ñược thực hiện trên phạm vi cả nước hay một khu vực cụ thể phục vụ cho việc phát triển của mỗi ngành như: nông nghiệp, thủy lợi, ñiện, năng lượng… theo nguyên tắc quy hoạch ngành lấy căn cứ và phải phù hợp với quy hoạch lãnh thổ
Trong những năm gần ñây, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chính sách, quy ñịnh pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của các loại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta có thể phân theo các giai ñoạn như sau:
Trang 342.4.1 Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960
Ở giai ñoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành lẻ
tẻ ở một số ñô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng ñồn ñiền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 ñến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến
quốc, thực hiện triệt ñể khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung
ương lần thứ 5 tháng 11 năm 1953, ðảng ta ñã thông qua Cương lĩnh ruộng ñất; sau ñó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng ñất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục ñích cải cách ruộng ñất là tiêu diệt chế ñộ phong kiến chiếm
hữu ruộng ñất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, ñẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng ñất là ñấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh ñạo chặt chẽ “Những ruộng ñất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng ñất ñó, theo nguyên tắc xã làm ñơn vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng ñất, dùng cách ñiều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu
cố những nông dân trước ñã cày trên những ruộng ñất ấy” Làm ñầy ñủ những nội dung như vậy thì thực chất là ñã tiến hành quy hoạch sử dụng ñất ñai mà
cụ thể là trong lĩnh vực nông nghiệp
Ở Miền Nam có những ñề án thiết lập quy hoạch sử dụng ñất ñai về xây dựng các ñồn ñiền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư ñô thị và nông thôn, các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục ñích quân sự “Một ví dụ về Quy hoạch sử dụng ñất ñai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là ñồ án Quy hoạch sử dụng
ñất ñai khu vực xung quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952”
Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng ñất, tiếp ñến là cải tạo xã hội chủ nghĩa ñối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh; trong ñó khâu chính là cải tạo và phát triển
Trang 35nông nghiệp Trên toàn Miền Bắc về căn bản ñã giải quyết xong vấn ñề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp ñỡ của các chuyên gia nước ngoài ðây
là thời kỳ quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và
kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng ñồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế ñộ xã hội chủ nghĩa
2.4.2 Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975
ðến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), cả nước ñang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng ñất nước mà trước hết là phải ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ ñất ñai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ñã ñược ñặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện ñã có những ñiều chỉnh về
sử dụng ñất cho các mục ñích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng ñất cũng chỉ mới ñược ñề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào ñó cho những mục ñích ñơn lẻ
Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất ñất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa có ñiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào ñó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất Nó là một yêu cầu không thể thiếu ñược ñối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này
Trang 362.4.3 Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993
Giai ñoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ ñiều tra cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần ñầu tiên ñã xây dựng ñược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt Trong các tài liệu này ñều ñã ñề cập ñến quy hoạch sử dụng ñất ñai, coi ñó như những căn cứ khoa học quan trọng ñể luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu ñô thị, các khu ñầu mối giao thông… cũng ñược nghiên cứu xem xét ñể cải tạo và xây mới Thực
tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu ño ñạc bản ñồ phục vụ cho quản lý ñất ñai nói chung và cho quy hoạch sử dụng ñất ñai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho ñộ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất ñất ñai tính toán trong các phương án này không ñược bảo ñảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, ñay, ñậu ñỗ… trong cùng một ñịa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi ðây cũng là một trong những yếu tố thúc ñẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất, cơ quan trực thuộc Hội ñồng Chính phủ; Nghị ñịnh số 404/CP ngày 09/11/1979 của Hội ñồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản
lý ruộng ñất)
Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai ñoạn này Trung ương ðảng và Chính phủ ñã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết ñịnh quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết ñịnh tận dụng ñất nông nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở ðồ Sơn -
Trang 37Hải Phòng (1980) ðặc biệt phải kể ñến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch ñồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng ñất ñai
Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V (1982) ñã quyết ñịnh: “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ
ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng ñể chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn ñề bao gồm 32 ñề tài cấp Nhà nước, trong ñó có vấn ñề về tài nguyên thiên nhiên ñều ñặc biệt chú trọng ñến vấn ñề quy hoạch sử dụng ñất ñai; coi ñất ñai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao ñộng và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá
Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50
về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 ñơn vị hành chính cấp huyện, ñay ñược ví như là 500 “pháo ñài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai trên phạm vi cả nước hết sức sôi ñộng
Như vậy, ñây là giai ñoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại ñất ñai
mà thực chất là quy hoạch sử dụng ñất ñai ðiều này ñược phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ ñồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng ñiểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng ñiểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và ñô thị Khi Luật ñất ñai năm 1987 ra ñời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm 1988), ñánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng ñất ñai, vì nó ñược quy ñịnh rõ ở ðiều 9 và ðiều 11, lúc này quy hoạch sử dụng ñất ñai có tính pháp lý và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước
Trang 38về ựất ựai Trong thời gian từ 1988 ựến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng ựất ựã chỉ ựạo một số ựịa phương lập quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện, cấp xã theo quy ựịnh của Luật ựất ựai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua ựó Tổng cục Quản lý ruộng ựất và các ựịa phương ựã trao ựổi, hội thảo và rút ra những vấn ựề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng ựất, làm cho quy hoạch sử dụng ựất không chỉ ựơn thuần ựáp ứng việc sử dụng ựất ựai mà trở thành một nội dung, ựồng thời là công cụ ựắc lực cho công tác quản lý nhà nước về ựất ựai của các ựịa phương
Tuy nhiên, ựây lại là thời kỳ bắt ựầu công cuộc ựổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ựất ựai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế ựất nước ta ựang ựứng trước những khó khăn lớn Những thay ựổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu, cùng với nhiều vấn ựề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai lại rơi vào trầm lắng
Thực tế ựòi hỏi phải ựổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng ựất lần ựầu tiên ban hành Thông tư số 106/QHKH/Rđ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ ựất ựai chủ yếu ựối với cấp xã với những nội dung chắnh như sau:
- Xác ựịnh ranh giới về quản lý, sử dụng ựất;
- điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng ựất;
- Phân ựịnh và xác ựịnh ranh giới những khu vực ựặc biệt;
- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại ựất, mở rộng diện tắch ựất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao ựất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, xây dựng các văn bản chắnh sách ựất ựai, kế hoạch sử dụng ựất ựai
Trang 39Với những thay ñổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng ñất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn
cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở ñồng bằng ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất ñai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, ñịnh mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế ðại ña số ñều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn ñề này có mặt ñược nhưng có nhiều mặt không ñược vì phải cấp ñất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào ñất ruộng, với những ñịnh mức sử dụng ñất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven ñô thị
2.4.4 Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay
Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, tạo ñược cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai tương ñối ñầy ñủ hơn Năm 1994, Tổng cục ðịa chính ñược thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần ñầu tiên tổ chức ñược một Hội nghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cho Giám ñốc
Sở ðịa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 03 - 08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng ñất ñai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí ñiểm ở 10 tỉnh, 20 huyện ñại diện cho các vùng của cả nước ñã ñược Tổng cục ðịa chính chỉ ñạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện ñiểm ñã ñược tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 - 16/9/1995 Trên cơ sở ñúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước ñây, ñặc biệt là thực tế công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất ñai thời kỳ này, Tổng cục ðịa chính ñã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết ñịnh số 657/Qð-ðC ngày 28/10/1995
về quy trình, ñịnh mức và ñơn giá ñiều tra quy hoạch sử dụng ñất ñai áp dụng
Trang 40trong phạm vi cả nước Từ ựó các ựịa phương có cơ sở ựể tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng ựất ựai theo nội dung và quy trình tương ựối thống nhất, ựẩy nhanh tiến ựộ công tác lập quy hoạch sử dụng ựất ựai
Với những kết quả khả quan thu ựược, báo cáo ỘQuy hoạch, kế hoạch
sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010Ợ ựã ựược Chắnh phủ trình Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội ựã ban hành Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai tiếp tục ựược ựẩy mạnh Tiếp theo ựó, trong các ngày từ 22 - 26/10/1998, tại thành phố đà Nẵng ựã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cả nước nhằm thúc ựẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai nhanh, mạnh hơn nữa ựể ựáp ứng yêu cầu nội dung, tiến ựộ ựề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải ựến năm
2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010
và kế hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng ựất an ninh, quốc phòng và ựã ựược Chắnh phủ phê duyệt
Khi Luật đất ựai năm 2003 ra ựời, nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai các cấp ựã có những quy ựịnh cụ thể, rõ ràng và mang tắnh pháp lý: Luật đất ựai năm 2003 quy ựịnh tại Mục II Chương II (gồm 10 điều, từ điều 21 ựến điều 30), Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP ngày 29/10/2004 của Chắnh phủ về thi hành Luật đất ựai quy ựịnh tại Chương II (gồm 18 điều, từ điều 12 ựến điều 29); Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai; Quyết ựịnh số 04/2005/Qđ-BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ Tài nguyên