*Luyện đọc tiếng , từ khó: - GV cho HS đọc thầm bài tìm những tiếng, từ khó đọc - GV viết những tiếng, từ đó lên bảng - GV hướng dẫn HS luyện đọc.. - Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn.[r]
Trang 1Ngày soạn : Thứ bảy ngày 16 tháng 3 năm 2013
Ngày dạy : Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013 ( Chuyển day : …./ /… )
Tuần 29: Tiết 64: Tập đọc ( Tăng cường 1B + 1A)
Bài 64: Ôn bài : Đầm sen
I Mục tiêu :
- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
- Ôn lại các vần en, oen
- HS biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu, nhớ được nội dung bài
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc các từ sau: xanh mát, cánh hoa,
xòe ra, ngan ngát, thanh khiết
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn ôn bài.
- Gọi 1 em đọc lại toàn bộ bài
- GV sửa cho học sinh
** Luyện đọc tiếng , từ khó:
- GV cho HS đọc thầm bài tìm những
tiếng, từ khó đọc
- GV viết những tiếng, từ đó lên bảng
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
** Luyện đọc câu:
- Cho học sinh đọc từng câu
- Nhận xét
- HS hát 1 bài
- 3 HS đọc
- HS nhận xét
- 1 em khá đọc toàn bài trong SGK
- Lắng nghe – nhận xét
+ HS đọc thầm tìm tiếng, từ khó đọc
- HS nêu những tiếng, từ khó
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp + Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Nhận xét
Trang 2**Luyện đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
*Luyện tập :
Bài 1: Viết tiếng ngoài bài :
- có vần en: ………
- có vần oen: ………
- Cho HS viết bảng con
- GV nhận xét
Bài 2: Viết lại câu văn tả hương sen trong
bài: ………
- Cho HS viết bài vào vở
4 Củng cố- dặn dò:
- Đọc đồng thanh toàn bài
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những
bạn học tốt
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Mời vào
- HS nghe đọc + Đọc diễn cảm cả bài
- Nhận xét
- HS thi tìm và viết vào bảng con
- HS đọc bài của mình, HS khác nhận xét VD: - en: ăng ten, ho hen, ven biển, …
- oen: hoen ố, nhoẻn cười,
- HS viết vào vở rồi đọc trớc lớp Hương sen ngan ngát, thanh khiết
- HS đọc lại bài
- HS chú ý lăng nghe
Tuần 29 : Tiết 29: Chào cờ
Ngày soạn : Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Ngày dạy : Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013 ( Chuyển dạy : Ngày … / …./……)
Tuần 29: Tiết 57 : Toán ( Tăng cường 1B + 1 A)
Bài 57: Luyện tập chung
I Mục tiêu :
Giúp học sinh củng cố về:
- Rèn luyện kĩ năng lập đề bài toán rồi tự giải và viết bài giải của bài toán
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: Bảng lớp chép bài tập
HS : Vở toán, bút, …
III Các hoạt động dạy học:
Trang 31 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS trình bày miệng tóm tắt và bài giải
của bài toán sau: Lan hái được 16 bông
hoa, Lan cho bạn 6 bông hoa Hỏi Lan còn
lại mấy bông hoa?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1 Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ
chấm để có bài toán, rồi giải bài toán đó:
My vẽ được … hình tam giác, rồi vẽ
thêm được … hình tam giác Hỏi
………
…?
Tóm tắt
Có : hình tam giác
Thêm : hình tam giác
Có tất cả : hình tam giác?
- Nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm rồi chữa bài
HS hát
- HS nêu miệng Tóm tắt
Có : 16 bông hoa Cho : 6 bông hoa Còn lại : … bông hoa?
Bài giải Lan còn lại số bông hoa là:
16 – 6 = 10 (bông) Đáp số: 10 bông hoa
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS đếm rồi nêu miệng kết quả
- HS đọc bài của mình
- HS khác nhận xét
My vẽ được 5 hình tam giác, rồi vẽ thêm được 3 hình tam giác Hỏi My vẽ
được tất cả bao nhiêu hình tam giác? Tóm tắt
Có : 5 hình tam giác Thêm : 3 hình tam giác
Trang 4- Nhận xét
* Bài 2 Viết tiếp vào chỗ chấm và giải bài
toán:
Trong vườn có 16 cây chanh và cây cam,
trong đó có 4 cây cam Hỏi
?
Tóm tắt
Có tất cả: cây
Cam : cây
Chanh : cây?
- Nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn làm bài
- Cho HS đọc thầm đề toán rồi hoàn chỉnh
bài toán rồi nêu tóm tắt
- Hướng dẫn HS làm bài
- Muốn biết có bao nhiêu cây chanh ta
làm tính gì?
- Cho HS làm bài vào vở
- GV quan sát , nhắc nhở HS làm bài
- Thu chấm 1 số bài
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn bài
Có tất cả : hình tam giác?
Bài giải
My vẽ được tất cả số tam giác là:
5 + 3 = 8 (hình) Đáp số: 8 hình tam giác
- HS nêu yêu cầu
- HS đọc và làm bài
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp làm vào vở Trong vườn có 16 cây chanh và cây cam, trong đó có 4 cây cam Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây chanh?
Tóm tắt
Có tất cả: 16 cây Cam : 4 cây Chanh : cây?
Bài giải Trong vườn có số cây chanh là:
16 – 4 = 12(cây) Đáp số:12 cây chanh
Tuần 29: Tiết 65: Tập đọc ( Tăng cường 1A)
Bài 65: Ôn bài : Mời vào
I Mục tiêu :
Trang 5- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
- Ôn lại các vần ong, oong
- HS biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu, nhớ được nội dung bài
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở,…
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài Mời vào
- Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn ôn bài.
- Gọi 1 em đọc lại toàn bộ bài
- GV sửa cho học sinh
** Luyện đọc tiếng , từ khó:
- GV cho HS đọc thầm bài tìm những
tiếng, từ khó đọc
- GV viết những tiếng, từ đó lên bảng lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
- Nhận xét
** Luyện đọc câu :
- Cho học sinh đọc từng câu
- Nhận xét
**Luyện đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài
- HS hát 1 bài
- HS đọc bài
- Thỏ, Nai, Gió đến gõ cửa ngôi nhà
- 1 em khá đọc toàn bài trong SGK
- Lắng nghe – nhận xét
- HS đọc thầm tìm tiếng, từ khó đọc
- HS nêu những tiếng, từ khó
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Nhận xét
- Đọc diễn cảm cả bài
- Nhận xét
Trang 6*Luyện tập :
+ Bài 1: Viết tiếng ngoài bài:
- có vần ong:………
- có vần oong: ………
+ Bài 2 Trong bài những ai đã đến ngôi
nhà? Chọn câu trả lời đúng:
a, Thỏ
d, Mèo
b, Trăng
đ, Nai
c, Gió
e, Mây
- Cho HS đọc thầm bài và chọn câu trả lời
đúng
- Cho học sinh nêu miệng
- GV nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Gió được chủ nhà mời vào để làm gì?
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những
bạn học tốt
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Chú công
- HS viết bảng con VD: ong: vòng, mong, bóng, oong: boong, coong, toong…
- HS nêu miệng
- Kết quả: a, Thỏ c, Gió đ, Nai
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Gió được chủ nhà mời vào để cùng sửa soạn đón trăng lên
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Tuần 29: Tiết: GDNGLL ( Lớp 2A)
Bài 29: Chủ điểm: An toàn giao thông
Tìm hiểu đường phố
I Mục tiêu :
- Biết một số đặc điểm của đường phố
II Chuẩn bị :
- Tranh ảnh đường phố có hai chiều
- Tranh ảnh đường phố có tên đường và ngã tư có đèn tín hiệu
III Các hoạt động chính :
1 ổn định tổ chức: Hát đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
- Hoạt động 1 : GT đường phố
- Nêu 1 số đặc điểm đường phố
- Nhận biết được 1 số âm thanh đường
phố
Cách tiến hành :- Phát phiếu bài tập
- Hát 1 bài
- Nhận phiếu bài tập
Trang 7- Tên đường phố đó là gì ?
- Đường phố đó rộng hay hẹp?
- Con đường có nhiều xe hay ít xe đi lại ?
- Có những loại xe nào đi trên đường ?
- Con đường đó có vỉa hè không ? có đèn
tín hiệu không ?
- Xe nào đi nhanh hơn ? em nghe thấy tín
hiệu nào trên đường?
- Ô tô , xe máy bấm còi em hiểu người
lái xe có ý định gì?
- Hãy bắt trước tiếng còi ô tô , xe máy
- Chơi đùa trên đường phố có được không
? vì sao ?
* Hoạt động 2: Quan sát tranh
- MT : HS nắm được đặc điểm chung của
đường phố
- Cho HS quan sát và biết được hướng đi
của xe
* Cách tiến hành :
- Treo ảnh đường phố lên bảng
- Đường trong ảnh là loại đường gì ?
- Hai bên đường em thấy gì ?
- Lòng đường rộng hay hẹp
- Xe cộ đi từ phía nào tới
Nhớ lại và mô tả những âm thanh mà em
nghe thấy trên đường phố
- Tiếng còi xe báo hiệu cho ta biết điều gì
* Treo ảnh đường phố ( nêu câu hỏi cho
học sinh trả lời )
Hoạt động 3:
* MT : Hiểu và phân biệt sự khác nhau
giữa lòng đường và vỉa hè
- Hiểu lòng đường dành cho người đi xe
còn vỉa hè dành cho người đi bộ
* Cách tiến hành :
- Đặt câu hỏi cho học sinh trả lời
- Em thấy người đi bộ ở đâu ?
- Các loại xe đi ở đâu ?
- Vì sao các loại xe không đi trên vỉa hè ?
** Cho HS tô màu vàng vào phần vỉa hè
và màu xanh vào lòng đường
Hoạt động 4 : Trò chơi hỏi đường
* MT : biết cách hỏi thăm đường
- Nhớ tên đường phố và biết mô tả sơ
lược đường phố nơi em ở
* Cách tiến hành : Đưa ảnh đường phố
cho học sinh quan sát
- Nêu tên đường phố – nhận xét
- Ghi kết quả vào phiếu
- Trả lời : con đường có nhiều xe
- Có xe ô tô , xe máy , xe đạp
- Con đường có vỉa hè và có đèn tín hiệu
- Ô tô đi nhanh nhất , có tiếng còi ô tô
- Xe bấm còi em hiểu đó là tín hiệu xin
đường
- Bắt chước tiếng còi xe : bim , bim
- Không nên chơi đùa trên đường phố vì có thể xảy ra tai nạn giao thông
- Quan sát tranh
- Quan sát hướng đi của xe
- Đó là đường hai chiều
- Có vỉa hè và có người đi bộ qua lại , có
đèn tín hiệu giao thông …
- Mô tả âm thanh của tiếng xe máy , xe ô tô
- Xe sang đường , vượt
- Quan sát tranh đường phố
- Người đi bộ đi trên vỉa hè
- Các loại xe đi dưới lòng đường
- Trên vỉa hè dành cho người đi bộ
- Tô màu vào hình vẽ SGK
Trang 8- Biển đề tên đường phố là gì ?
- Số nhà để làm gì ?
** GVKL : Các em cần nhớ tên đường
phố và 1 số nhà nơi em ở( nếu không có
số nhà em cần nhớ tên tổ phố )
4 Củng cố, dặn dò :
a Tổng kết:
- Đường phố thường có vỉa hè dành cho
người đi bộ , lòng đường dành cho các
loại xe
- Có đường 1 chiều và đường hai chiều
- Những con đường đông và không có vỉa
hè là những con đường không an toàn
cho người đi bộ
- Em cần nhớ tên đường phố nơi em ở để
biết đường về nhà
b Dặn dò : Khi đi đường em cần quan sát
tín hiệu đèn và các biển báo hiệu để
chuẩn bị cho bài học sau
- Quan sát tranh , ảnh đường phố
- Nêu tên đường phố
- Nhớ nhà của mình không nhầm sang nhà khác
- Quan sát tín hiệu đèn
Ngày soạn : Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
Ngày dạy : Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013 ( Chuyển day : Ngày … / … /……)
Tuần 29: Tiết 65: Tập đọc ( Tăng cường 1B)
Bài 65: Ôn bài : Mời vào
I Mục tiêu :
- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
- Ôn lại các vần ong, oong
- HS biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu, nhớ được nội dung bài
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng phụ ghi bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở,…
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài Mời vào
- Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà?
- HS hát 1 bài
- HS đọc bài
- Thỏ, Nai, Gió đến gõ cửa ngôi nhà
Trang 9- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn ôn bài.
- Gọi 1 em đọc lại toàn bộ bài
- GV sửa cho học sinh
** Luyện đọc tiếng , từ khó:
- GV cho HS đọc thầm bài tìm những
tiếng, từ khó đọc
- GV viết những tiếng, từ đó lên bảng lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
- Nhận xét
** Luyện đọc câu :
- Cho học sinh đọc từng câu
- Nhận xét
**Luyện đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài
*Luyện tập :
+ Bài 1: Viết tiếng ngoài bài:
- có vần ong:………
- có vần oong: ………
+ Bài 2 Trong bài những ai đã đến ngôi
nhà? Chọn câu trả lời đúng:
a, Thỏ
d, Mèo
b, Trăng
đ, Nai
c, Gió
e, Mây
- Cho HS đọc thầm bài và chọn câu trả lời
đúng
- Cho học sinh nêu miệng
- GV nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
- 1 em khá đọc toàn bài trong SGK
- Lắng nghe – nhận xét
- HS đọc thầm tìm tiếng, từ khó đọc
- HS nêu những tiếng, từ khó
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Nhận xét
- Đọc diễn cảm cả bài
- Nhận xét
- HS viết bảng con VD: ong: vòng, mong, bóng,
oong: boong, coong, toong…
- HS nêu miệng
- Kết quả: a, Thỏ c, Gió đ, Nai
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 10- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Gió được chủ nhà mời vào để làm gì?
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những
bạn học tốt
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài Chú công
- Gió được chủ nhà mời vào để cùng sửa soạn đón trăng lên
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Tuần 29: Tiết 66: Tập đọc ( Tăng cường 1A)
Bài 66 Ôn bài: Chú công
I Mục tiêu :
- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng có âm đầu ch/tr/n/l/v/d, có thanh hỏi, thanh ngã
- Ôn lại các vần oc, ooc
- HS biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu, nắm được đắc điểm đuôi công lúc bé và lúc công trưởng thành
- HS có ý thức học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học :
GV: SGK , Bảng chép bài tập
HS : Bảng con – SGK – Vở
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc bài Chú công và trả lời
câu hỏi sau: Khi đuôi công giương
rộng trông giống vật gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b.Hướng dẫn luyện đọc.
*Luyện đọc tiếng , từ khó:
- GV cho HS đọc thầm bài tìm những
tiếng, từ khó đọc
- HS hát 1 bài
- 1 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
HS nêu: Khi đuôi công giương rộng trông giống một cái quạt lớn có đính hàng trăm viên ngọc lóng lánh
- HS nhận xét
- HS đọc thầm tìm tiếng, từ khó đọc
Trang 11- GV viết những tiếng, từ đó lên bảng
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
- Nhận xét
* Luyện đọc câu :
- Cho học sinh đọc từng câu
- Nhận xét
*Luyện đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài
- GV nhận xét
* Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi:
+ Đuôi công lúc nhỏ màu gì? trông
giống vật gì?
+ Đuôi công lúc lớn có màu gì và
trông giống vật gì?
* Bài tập 1: Viết tiếng ngoài bài:
có vần oc : ………
có vần ooc : ………
- GV cho HS thi viết trên bảng con
- GV nhận xét
Bài tập 2: Ghi lại một câu văn tả vẻ
đẹp của đuôi công trống
- Cho HS viết vào vở rồi đọc
- GV – HS nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, biểu dương
- HS nêu những tiếng, từ khó
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn
- Nhận xét
- Đọc diễn cảm cả bài
- Nhận xét
- Đuôi công lúc nhỏ có màu nâu gạch khi xòe ra có hình rẻ quạt
- Đuôi công lúc lớn có nhiều màu sắc sặc
sỡ và trông giống cái quạt lớn
- HS thi viết trên bảng con VD: oc: con cóc, mái tóc, nóc nhà, ooc: tấm phoóc, hoóc môn,
- HS tự viết vào vở Mỗi chiếc lông đuôi óng ánh màu xanh sẫm,
Trang 12những bạn học tốt.
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài
- HS về ôn bài và chuẩn bị bài
Tuần 29 : Tiết36 :Tiếng việt ( Tăng cường 5A )
Bài 36: Ôn bài : Luyện tập về tả cõy cối
I Mục tiờu
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về văn tả cõy cối
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Nội dung ụn tập
- HS : VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nờu dàn bài chung về văn tả người?
3.Bài mới:
a, Giới thiệu - Ghi đầu bài
Đề bài: Em hóy tả một cõy cổ thụ.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lờn trỡnh bày bài
- GV cho HS nhận xột
- GV chấm một số bài, đỏnh giỏ và cho
điểm
- GV đọc bài văn mẫu
- HS trỡnh bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài
- HS lần lượt lờn trỡnh bày bài
- HS lắng nghe
Vớ dụ:
Đầu làng em cú một cõy đa rất to Nú đớch thị là một cõy cổ thụ vỡ bà em bảo nú cú từ hàng trăm năm nay rồi
Cõy đa sinh sống ngay trờn một khoảng đất rộng Cõy đa này to lắm Chỳng em thường xuyờn đo nú bằng nắm tay nhau đứng vũng quanh Lần nào cũng vậy, phải năm, sỏu bạn nắm tay nhau mới hết một vũng quanh gốc đa Thõn đa đó già lắm rồi, lớp vỏ cõy đó mốc trắng lờn Đoạn lưng chừng cõy cú một cỏi hốc khỏ to và sõu Lũ chim thường về làm tổ ở đõy
Từ gốc cõy đa tỏa ra những cỏi rễ khổng lồ tạo cho cõy đa cú một thế rất vững chắc Nú giống như một cỏi kiềng cú nhiều chõn chứ khụng phải chỉ ba chõn Những cỏi rễ nổi hẳn một nửa lờn trờn mặt đất Đú là chỗ ngồi nghỉ chõn lớ tưởng của người qua đường Cỏi rễ
to phớa bụi tre lại cú một đoạn cong hẳn lờn Bọn trẻ chăn trõu chỳng em lại khoột cho sõu thờm một chỳt Thế là vừa cú chỗ để buộc thừng trõu, vừa cú thờm chỗ để chơi đỏnh trận giả