Baøi 3: Troø chôi: Ai nhanh seõ thaéng - HS tính nhaåm keát quaû cuûa caùc pheùp tính trong khung, sau đó trả lời các số trong ô tròn là kết quaû cuûa pheùp tính naøo?. HS tự lập bảng ch[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC HANH THÔNG
Giáo viên:
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG CHIA 2
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Lập bảng chia 2
2 Kỹ năng:
- Thực hành chia 2
3 Thái độ:
- Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Phép chia.
- Từ một phép tính nhân viết 2 phép chia tương
ứng:
4 x 3 = 12 5 x 4 = 20
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bảng chia 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- Nhắc lại phép nhân 2
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm tròn
(như SGK)
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa có
tất cả mấy chấm tròn ?
a) Nhắc lại phép chia
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2
chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
b) Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép chia 2
là 8 : 2 = 4
2 Lập bảng chia 2
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS đọc phép nhân 2
- HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8
- Có 8 chấm tròn.8 chấm tròn
- HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời: Có 4 tấm bìa
- HS lập lại
Lop2.net
Trang 2- Làm tương tự như trên đối với một vài trường
hợp nữa; sau đó cho HS tự lập bảng chia 2
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 2 bằng
các hình thức thích hợp
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS nhẩm chia 2
Bài 2: Cho HS tự giải bài toán
Bài giải Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo
- Nếu HS không tự giải được thì có thể hướng
dẫn như sau:
- Lấy 12 cái kẹo (hoặc 12 đồ vật) chia cho 2 em,
mỗi lần chia cho mỗi em 1 cái Chia xong thì
đếm số kẹo của mỗi em để thấy mỗi em được
6 cái kẹo
Bài 3: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- HS tính nhẩm kết quả của các phép tính trong
khung, sau đó trả lời các số trong ô tròn là kết quả của phép tính nào? - GV nhận xét - Tuyên dương 4 Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Một phần hai - HS tự lập bảng chia 2 - HS học thuộc bảng chia 2 - HS nhẩm chia 2 - HS tự giải bài toán - HS tính nhẩm kết quả Chẳng hạn: Số 6 là kết quả của phép tính 12 : 2 - HS nhận xét Rút kinh nghiệm:
Lop2.net