1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 1

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 129,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ MUÏC TIEÂU: Kiến thức: - Kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện “ Có công mài sắt có ngày nên kim” - Biết kể tự nhiên phối hợp với điệu bộ, lời kể nét mặt, giọng kể phù [r]

Trang 1

Lớp Hai A

Tiếng việt Tiết 1 : Tập đọc

CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM

I/ MỤC TIÊU:

Kiến thức :

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ mới: nắn nót, mải miết ôn tồn, thành tài Các từ có vần khó: quyển, nguệch ngoạc Các từ có âm vần dễ sai do ảnh hưởng của địa phương

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật

Kỹ năng : Rèn đọc hiểu : nghĩa của từ, nghĩa đen và nghĩa bóng

Thái độ : Rút được lời khuyên từ câu chuyện : làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành công

II/ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên :Tranh minh họa

- Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Giáo viên kiểm tra SGK đầu

năm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 :Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 1-2, đọc

đúng các từ mới, các từ có vần khó:

quyển, nguệch ngoạc Các từ có âm

vần dễ sai Biết nghỉ hơi sau dấu

chấm, dấu phẩy và các cụm từ Biết

đọc phân biệt lời kể chuyện với lời

nhân vật

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, phát âm

rõ, chính xác

-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng

từ

Đọc từng câu:

-Theo dõi uốn nắn, hướng dẫn HS phát

âm đúng các từ ngữ khó:

-quyển, nguệch ngoạc

-làm, lúc, nắn nót -đã, bỏ dở, chữ -chán, tảng, ngắn, nắn

Đọc từng đoạn trước lớp:

-Theo dõi uốn nắn, hướng dẫn ngắt

nghỉ câu dài, câu hỏi, câu cảm

-Khi cầm quyển sách/ cậu chỉ đọc vài

-SGK Tiếng việt đã bao bìa dán nhãn

-Vài em nhắc tựa

-Theo dõi

-Học sinh đọc, em khác nối tiếp

-HS phát âm/ nhiều em

-HS nối tiếp đọc từng đoạn / 4-5 em

PP kiểm tra

PP luyện đọc

Trang 2

4’

1’

dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài/ rồi bỏ

dở.//

-Bà ơi,/ bà làm gì thế?//

-Thỏi sắt to như thế./ làm sao bà mài

thành kim được?//

Giảng từ : SGK/ tr 5

Ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, mải

miết, nguệch ngoạc

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm đọc.

-Nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu nghĩa của từ,

nghĩa đen và nghĩa bóng

Hỏi đáp:

-Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?

-Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

Hỏi thêm: Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng

đá để làm gì?

-Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được

thành chiếc kim không?

-Những câu nào cho thấy cậu bé không

tin?

-Nhận xét

3.Củng cố :Em vừa tập đọc bài gì?

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò - Tập đọc

lại đoạn 1-2

-4 em nhắc lại

-Đọc từng đoạn trong nhóm( CN, ĐT)

-Thi đọc giữa các nhóm Nhận xét

-Đồng thanh đoạn 1-2

-Đọc thầm đoạn 1-2

-Khi cầm sách, cậu chỉ đọc vài ba dòng

-Cầm thỏi sắt mải miết mài

-Làm thành cái kim khâu

-Không tin vì thấy thỏi sắt to quá

-HS nêu

-2 em đọc đoạn 1-2

-Đọc lại đoạn 1-2 nhiều lần

Chuẩn bị : Đoạn 3-4.

PP giảng giải

PP hỏi đáp

PP củng cố

Trang 3

Tiết 2 :

Tập đọc : CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM/ TIẾP.

I/ MỤC TIÊU : ( Xem tiết 1) II/ CHUẨN BỊ: ( Xem tiết 1)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

25’

1.Bài cũ : Giáo viên gọi học sinh đọc

đoạn 1-2

-Nhận xét, ghi điểm

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đọc

Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4, đọc

đúng các từ mới, các từ có vần khó, các

từ có âm vần dễ sai Biết nghỉ hơi sau

dấu chấm, dấu phẩy Biết đọc phân biệt

lời kể chuyện với lời nhân vật

-Giáo viên hướng dẫn đọc

-Đọc từng câu

-Theo dõi uốn nắn hướng dẫn đọc đúng

các từ khó:

-hiểu, quay

-giảng giải, mài sắt, sẽ

-Đọc từng đoạn trước lớp

-Hướng dẫn cách ngắt câu

Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí/ sẽ

có ngày/ nó thành kim.//

Giống như cháu đi học/ mỗi ngày cháu

học một ít,/ sẽ có ngày/ cháu thành tài.//

Giảng từ : ôn tồn , thành tài ( SGK/ 5)

-Chia nhóm đọc

-Nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu được lời khuyên từ

câu chuyện : làm việc gì cũng phải kiên

trì nhẫn nại mới thành công

Hỏi đáp: Bà cụ giảng giải như thế nào?

-Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ

không?

-Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

-Câu chuyện này khuyên em điều gì?

-Em nói lại câu trên bằng lời của các

em?

-Thi đọc lại bài

-4 em đọc và TLCH

-Vài em nhắc tựa

-HS đọc từng câu, em khác nối tiếp đọc

-HS phát âm( 4-5 em)

-HS đọc từng đoạn, em khác đọc nối tiếp

-HS đọc câu/ 2 em

-2 em nhắc lại

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm(CN, ĐT)

-Đồng thanh đoạn 3-4

-Đọc thầm đoạn 3-4

-Mỗi ngày thành tài

-Cậu bé tin

-Hiểu và quay về học

-Trao đổi nhóm thảo luận

-Ai chăm chỉ chịu khó thì làm việc

gì cũng thành công

-Thi đọc lại bài (5-10 em) hoặc chia nhóm thi đọc

PP kiểm tra

PP luyện đọc

PP giảng giải

PP hỏi đáp

PP hoạt động

Trang 4

4’

1’

-Nhận xét

3.Củng cố : Em thích ai trong truyện? Vì

sao? Giáo dục tư tưởng Nhận xét

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò tập đọc lại

bài Bài sau

-Bà cụ vì bà cụ dạy cậu bé tính kiên trì./Cậu bé vì cậu hiểu điều hay

-Đọc bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 3 : Kể chuyện : CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.

I/ MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện “ Có công mài sắt có ngày nên kim”

- Biết kể tự nhiên phối hợp với điệu bộ, lời kể nét mặt, giọng kể phù hợp với nội dung

Trang 5

Kỹ năng : Rèn kỹ năng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn Thái độ : Ý thức tập luyện tính kiên trì nhẫn nại

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : 4 tranh minh họa, 1 chiếc kim khâu, khăn đội đầu, bút lông, giấy

- Học sinh : Sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

30’

4’

1’

1.Bài cũ : Giáo viên kiểm tra SGK

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hỏi đáp: Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập

đọc các em vừa học có tên là gì ?

-Em đọc được lời khuyên gì qua câu

chuyện đó ?

-Giáo viên nêu yêu cầu ( STK/ tr 33 )

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn.

Mục tiêu : Kể lại được từng đoạn câu

chuyện “ Có công mài sắt có ngày nên

kim”

-Kể từng đoạn theo tranh

Trực quan: Tranh

Hoạt động nhóm: Chia nhóm kể từng đoạn

của chuyện

-Giáo viên nhận xét cách diễn đạt, cách

thể hiện

-Giáo viên chú ý: Các em kể bằng giọng

kể tự nhiên, không đọc thuộc lòng

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện

Mục tiêu : Kể lại được toàn bộ câu

chuyện “ Có công mài sắt có ngày nên

kim” theo tranh

-Em dựa vào tranh hãy kể lại toàn bộ câu

chuyện

Trực quan: Giáo viên treo tranh

-Hướng dẫn kể theo phân vai -Nhận xét

3.Củng cố :Em vừa kể câu chuyện gì?

-Câu chuyện kể khuyên em điều gì ?

Hoạt động nối tiếp :Dăn dò : Tập kể lại

chuyện

-Nhận xét tiết học

-HS chuẩn bị Sách

-Vài em nhắc tựa

-1 em nêu

-Làm việc gì cũng phải kiên trì.

-Quan sát tranh -Đọc thầm lời gợi ý -HS trong nhóm lần lượt kể

Nhận xét

-1 em đại diện nhóm kể chuyện trước lớp

-Nhận xét

-Quan sát tranh và kể lại chuyện

1 em kể, em khác nối tiếp

-Nhận xét

-3 em Giỏi kể theo phân vai:

người dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ

-Chọn nhóm học sinh kể hấp dẫn

-1 em nhìn tranh kể lại chuyện

-Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành công.

-Tập kể lại và làm theo lời khuyên

PPkiểm tra

PP hỏi đáp

PPtrực quan

PPkể chuyện

PPtrực quan

PPkể chuyện

PP hỏi đáp

Trang 6

Tiết 4 : Chính tả ( tập chép) :

CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.

I/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn trích trong bài Có công mài sắt có ngày nên kim Qua bài tập chép, hiểu cách trình bày một đoạn văn

- Kỹ năng: Rèn cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô

- Thái độ: Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Viết sẵn đoạn văn

- Học sinh:Vở bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Bài cũ : Giáo viên nêu 1 số điều cần lưu -Vở, bút, bảng, vở bài tập.

Trang 7

ý của giờ chính tả, viết đúng, sạch, đẹp,

làm đúng bài tập Kiểm tra đồ dùng

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Tập chép.

Mục tiêu : Chép lại chính xác đoạn

trích trong bài Có công mài sắt có ngày

nên kim Biết cách trình bày một đoạn

văn

-Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng

Trực quan: Tranh

-Đoạn này chép từ bài nào?

-Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?

-Bà cụ nói gì?

-Nhận xét

-Đoạn chép có mấy câu?

-Cuối mỗi câu có dấu gì?

-Những chữ nào trong bài chính tả được

viết hoa?

-Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?

-Giáo viên gạch dưới những chữ khó

-Giáo viên theo dõi, uốn nắn

-Hướng dẫn chữa bài Chấm( 5-7 vở)

Hoạt động 2 : Làm bài tập.

Mục tiêu :Làm đúng các bài tập phân

biệt bảng chữ cái

Bài 2.

-Giáo viên nhận xét.Chốt lại lời giải đúng

Bài 3.

-Nhận xét Chốt ý đúng

-Giáo viên xóa những chữ cái ở cột 2

3.Củng cố :Viết tập chép bài gì?

-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò sửa lỗi.

-1 em nhắc tựa

-3-4 em đọc lại

-Có công mài sắt có ngày nên kim

-Bà cụ nói với cậu bé

-Giảng giải cho cậu bé biết: Kiên trì nhẫn nại việc gì cũng làm được Nhận xét

-2 câu -Dấu chấm

-Mỗi, Giống

-Viết hoa và lùi vào 1 ô

-Bảng con: ngày, mài, sắt, cháu -HS chép bài vào vở

-Chữa bài

-1 em lên bảng làm

-Lớp làm nháp Nhận xét

-1 em đọc yêu cầu

-1 em lên bảng Lớp làm nháp -4-5 em đọc lại bảng chữ cái -Cả lớp viết vào VBT

-2-3 em nói lại Nhiều em HTL bảng chữ cái

-1 em trả lời

-Sửa lỗi, đọc bài “Tự thuật”

Trang 8

Tiết 5 : Tập đọc :

TỰ THUẬT.

I/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

- Biết đọc một văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch

- Đọc đúng các từ có vần khó,Ngắt nghỉ đúng vị trí có dấu câu

- Kỹ năng: Rèn đọc rõ , trôi chảy, hiểu những thông tin chính về bạn

- Thái độ: Có khái niệm về một văn bản tự thuật lý lịch

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Viết sẵn nội dung tự thuật

- Học sinh: Sách Tiếng Việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Bài cũ :Tiết trước em đọc tập đọc bài gì?

-Kiểm tra 2 HS

-Nhận xét

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

-Có công mài sắt có ngày nên kim

-2 em đọc TLCH

-1 em nêu tựa bài

Trang 9

Mục tiêu : Biết đọc một văn bản tự

thuật với giọng rõ ràng, rành mạch Đọc

đúng các từ có vần khó,ngắt nghỉ đúng vị

trí có dấu câu

Trực quan: Ảnh

-Đây là ảnh của ai?

-Đây là ảnh của 1 bạn học sinh Hôm nay

chúng ta sẽ đọc lại lời bạn ấy tự kể về

mình Những lời kể về mình như thế được

gọi là tự thuật hay lí lịch Qua lời tự thuật

của bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên gì, nam

hay nữ, sinh ngày nào, nhà ở đâu, giờ học

giúp các em hiểu cách đọc 1 bài tự thuật

khác cách đọc 1 bài văn, bài thơ

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng rành

mạch nghỉ hơi rõ giữa phần yêu cầu và trả

lời

Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giảng từ

Đọc từng câu.

-Giáo viên uốn nắn hướng dẫn đọc đúng

các từ ngữ khó, câu khó

-Huyện, nam, nữ, nơi sinh, hiện nay, xã,

tỉnh, tiểu học, tự thuật, quê quán, nơi ở

hiện nay

Đọc từng đoạn trước lớp.

-Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt nghỉ

hơi đúng

Họ và tên:// Bùi Thanh Hà

Nam, nữ:// Nữ

Ngày sinh:// 23-4-1996

-Giảng từ: Tự thuật, quê quán ( SGK/ tr 7)

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm đọc

-Hướng dẫn các nhóm đọc đúng Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểumột văn bản tự thuật

lý lịch

-Tổ chức cho HS đọc thầm

-Em biết những gì về bạn Thanh Hà?

-Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà như

vậy?

-Dựa vào bản tự thuật của Thanh Hà em

hãy cho biết họ và tên em?

-Hãy cho biết tên địa phương em ở

-Nếu HS trả lời không được, giáo viên nên

cho HS biết và yêu cầu nhớ

-Quan sát

-1 bạn nữ, ảnh bạn Hà

-Theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS phát âm/ nhiều em

-HS nối tiếp đọc từng đoạn ( HS đọc từ đầu đến quê quán, HS khác đọc từ quê quán đến hết)

-HS phát âm ( 5-6 em)

- 2 em nhắc lại

-Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm

-Đọc thầm

-1 em trả lời ( 3-4 em nói lại) -Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà -1 em nêu

-3 em giỏi trả lời

Trang 10

-Thi đọc lại bài Nhận xét

3.Củng cố : Bài tập đọc giúp các em nhớ

được những gì?

-Viết tự thuật phải chính xác

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Tập đọc

bài, làm bài

-5-10 em đọc rõ ràng rành mạch

-Nhớ bản tự thuật của mình sẽ viết cho nhà trường

-Tập đọc bài

Tiết 6 : Luyện từ và câu

TỪ VÀ CÂU.

I/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Bước đầu làm quen với các khái niệm từ và câu biết tìm từ, biết đặt câu đơn giản

- Kỹ năng: Tìm từ đặt câu đúng , có nghĩa

- Thái độ: Yêu thích sựï phong phú của ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên; Tranh minh họa bảng phụ ghi BT 2

- Học sinh: Vở BT, Sách TV

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : Kiểm tra SGK.

2.Dạy bài mới : Ở lớp Một các em biết thế

nào là 1 tiếng Bài học hôm nay em học

luyện từ và câu

Hoạt động 1 : Luyện từ và câu.

Mục tiêu : Bước đầu làm quen với

các khái niệm từ và câu biết tìm từ, biết

đặt câu đơn giản

Bài 1 :Tranh: 8 bức tranh này vẽ người, vật

hoặc việc Em hãy chỉ tay vào các số và

-HS hát

-1 em nêu yêu cầu

-Nhiều em đọc Nhận xét

-Từng nhóm tham gia làm miệng

Trang 11

đọc lên

-Giáo viên đọc tên gọi của từng người, vật,

việc các em chỉ tay vào tranh và đọc số thứ

tự

Bài 2:

-Nhận xét Chốt ý bài 2/ tr 41

-Trò chơi

Hoạt động 2 : Làm bài viết.

Mục tiêu : Biết viết câu đơn giản.

Bài 3: Tranh: Huệ và các bạn vào vườn hoa

-Giáo viên nhận xét, sửa chữa

Gợi mở Hướng dẫn nhìn tranh tập đặt câu

-Kiểm tra Chấm (5-7 vở)

-Giáo viên chốt ý bài

-Tên gọi của các vật, việc được gọi là từ Ta

dùng từ đặt thành câu trình bày 1 sự việc.

3.Củng cố : Tên gọi các vật, việc được gọi

là gì?

-Ta dùng từ để làm gì?

-Giáo dục tư tưởng.-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò, ôn 9 chữ cái.

-1 em đọc yêu cầu

-Trao đổi nhóm Đại diện nhóm lên đọc Nhận xét

-1 em đọc yêu cầu

-1 em đọc HS nối tiếp đặt câu khác

-Trò chơi “Banh lăn”

-Viết vào vở 2 câu thể hiện trong tranh

-Vài em nhắc lại

-Từ

-Đặt câu trình bày 1 sự việc

-Học thuộc 9 chữ cái

Trang 12

Tiếng việt ( ôn)

ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

I/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Ôn tập củng cố về luyện từ và câu

- Kỹ năng: Phân biệt từ và câu đúng

- Thái độ: Yêu thích sự phong phú của ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Phiếu ôn tập,

- Học sinh: Vở Tiếng việt, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

35’ -Giáo viên phát phiếu ôn tập

1/ Tìm các từ có 1 tiếng :

- Chỉ tính nết:

- Chỉ hoạt động:

- Chỉ đồ dùng học tập

- Nhận xét

2/ Đặt câu với từ : lớp học, ngôi nhà, vườn

hoa

-Nhận xét

3/ Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống

- Quyển dầy

- Ngôi mới

- Em toán

- Bạn Lan học

-Giáo viên chấm phiếu bài tập nhận xét

-Dặn dò : Học bài

-Làm phiếu bài tập

-ngoan, chăm

-nói, hát

-bút, vở

-Trường em có 21 lớp học.

-Bạn em vẽ ngôi nhà đẹp.

-Em đi dạo chơi vườn hoa.

- Sách

- nhà

- học (làm)

- đi

PPkiểm tra

Trang 13

Tiết 7 : Tập viết

CHỮ HOA A.

I/ MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Biết viết chữ cái viết hoa A theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định

Kỹ năng : Rèn kỹ năng viết sạch, đẹp

Thái độ: Ý thức rèn chữ giữ vở

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Mẫu chữ, phấn màu

- Học sinh: Vở tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5’

25’

1.Bài cũ : Nêu yêu cầu: Lớp hai tập viết

chữ hoa, viết câu

-Để học tốt tập viết, cần có bảng con, vở,

bút chì

2.Dạy bài mới : Giới thệu bài.

Hoạt động 1 : Chữ A.

Mục tiêu : Biết viết chữ cái viết hoa

A theo cỡ vừa và nhỏ

Trực quan: Mẫu chữ A.

-Giáo viên chỉ mẫu chữ hỏi

-Chữ A cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ

ngang?

-Gồm mấy nét?

-Giáo viên nói: Chữ A gồm nét móc, móc

ngược, nét móc phải, nét lượn ngang.

Truyền đạt: Đặt bút ở đường kẻ 3 viết nét

-Chuẩn bị bảng con, vở tập viết, bút chì

-1 em nhắc tựa

-Quan sát

-5 li, 6 đường kẻ ngang

-3 nét

-Nhiều em nhắc

-4 – 5 em nhắc lại

PP kiểm tra

PPtrực quan

PP hỏi đáp

PP truyền đạt

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w