1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Khoa học + Địa lí + Lịch sử 4 tuần 11 - Trường tiểu học An Phú A

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 121,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai Tôi là giọt nước Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức đã học về sự hình thành mây và mưa Caùch tieán haønh: - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS hội ý và[r]

Trang 1

ĐỊA LÍ

TIẾT 11: ÔN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- HS biết hệ thống đuợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, con người & hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn & Tây Nguyên

2.Kĩ năng:

- HS chỉ hoặc điền đúng vị trí miền núi & trung du, dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên & thành phố Đà Lạt trên bản đồ tự nhiên Việt Nam hoặc lược đồ Việt Nam trang 97

3.Thái độ:

- HS thêm yêu thiên nhiên, con người Việt Nam

II.CHUẨN BỊ:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Phiếu học tập (Lược đồ trong SGK)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

5’

29’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:Thành phố Đà Lạt

Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?

- Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm

nơi du lịch, nghỉ mát?

- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành

phố của hoa, trái & rau xanh?

3 Bài mới:

* Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

Mục tiêu:Ôn lại vị trí địa lí của

dãy Hoàng Liên Sơn, các cao

nguyên ở Tây Nguyên , Đà Lạt

- GV gọi 2 HS lên bảng chỉ vị trí

địa lí của dãy Hoàng Liên Sơn,

các cao nguyên ở Tây Nguyên ,

Đà Lạt trên bản đồ tự nhiên VN

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu:Ôn lại về đặc điểm tự

nhiên, con người và hoạt động sản

xuất của các vùng Hoàng Liên Sơn,

Tây Nguyên

-GV yêu cầu HS thảo luận & hoàn

thành câu 4, 5

-GV kẻ sẵn bảng thống kê để HS

Hát

- 2 HS lên bảng chỉ bản đồ

- HS lên bảng điền đúng các kiến thức vào bảng

Trang 2

1’

Khí hậu

2/ Đặc điểm về con người và

hoạt động sinh hoạt

Dân tộc

Trang phục

Lễ hội Tên một số lễ hội

3/ Con người và hoạt động

sản xuất

Trồng trọt

Nghề thủ công

- Gọi HS trình bày lại các nội dung

đã thống kê trong bảng

4/ Củng cố –

-Gọi HS xung phong trình bày lại

ND ôn tập

5/ Dặn dò:

-DD sưu tầm tranh ảnh về vùng

ĐBBB

CB bài: Đồng bằng Bắc Bộ

nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu

Ở những nơi cao lạnh quanh năm, các tháng mùa đông có khi có tuyết rơi

gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau

Có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô

DT ít người: Thái, Mông, Dao

Tự may lấy, được thêu trang trí công phu, có màu sắc sặc sỡ, mỗi DT có trang phục riêng Mùa xuân

Hội chơi núi mùa xuân,hội xuống đồng

DT sống lâu đời: Gia – rai, Ê – đê, Ba – na, Xơ – đăng,…

Dân tộc từ nơi khác đến: Kinh, Mông, Tày, Nùng

Nam: đóng khố Nữ: quấn váy Trang phục lễ hội có nhiều màu sắc hoa văn, mang trang sức kim loại

Mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch

Hội cồng chiêng, hội đua voi, hội xuân, hội đâm trâu, hội ăn cơm mới,…

Lúa, ngô, chè, cây ăn quả xứ lạnh

Dệt, may, thêu, đan lát, rèn đúc,…

Cây công nghiệp: cao

su, cà phê, têu, điều trên đất ba dan

(Không nổi bật)

Trang 3

LỊCH SỬ

TIẾT 11:NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

I/ MỤC TIÊU:Học xong bài này HS biết

1.Kiến thức:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý, ông cũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long( nay là Hà Nội) Sau đó Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long thời Lý rất phồn thịnh

2.Kĩ năng:

- Kể được các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long

3.Thái độ:

- Tự hào về các thành tựu đặc sắc của nhân dân ta

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- HS cả lớp tìm hiểu về các tên gọi khác của kinh thành Thăng Long

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1’

5’

1’

9’

12’

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân

Tống xâm lược lần thứ nhất

- Gọi HS trình bày lại kết quả và ý nghĩa

của cuộc khởi nghĩa

- Nhận xét, ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Giới thiệu ảnh chụp tượng Lý Công

Uẩn để GTB

b/ Nội dung các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nhà Lý – sự tiếp nối của

nhà Lê

HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:

- Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất

nước như thế nào?

- Vì sao Lê Long Đĩnh mất các quan trong

triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?

- Vương triều nhà Lý bằt đầu từ năm nào?

* Hoạt động 2: Nhà Lý rời đô ra Đại La,

đặt tên cho kinh thành là Thăng Long

- GV treo bản đồ hành chính miền Bắc VN ,

yêu cầc HS chỉ vị trí của Hoa Lư ( Ninh

Bình) và Đại La ( Thăng Long)

- Năm 1010 vua Lý Công Uẩn quyết định

dời đô từ đâu về đâu?

Hát

- 2 HS trình bày

- Lê Long Đĩnh lên kế tục ngai vàng nhưng tính tình bạo ngược nên lòng dân oán hận

- Vì ông là một vị quan trong triều Lê, ông thông minh, có tài, đức độ

- Năm 1009

-2 HS lên chỉ bản đồ

- Từ Hoa Lư về Đại La sau đó đổi tên là Thăng Long

Trang 4

3’

1’

Gợi ý HS so sánh về vị trí địa lí và địa hình

- Vua Lý suy nghĩ như thế nào khi dời đô ra

Đại La?

- GV giới thiệu về truyền thuyết khi thuyền

vua tạm đỗ dưới thành Đại La, có rồng vàng

hiện lên ở chỗ thuyền ngự  vua đổi tên ại

La  Thăng Long, năm 1054vua Lý Thánh

Tông đổi tên nước là Đại Việt

* Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long

dưới thời Lý

- Y/c HS quan sát các ảnh chụp một số hiện

vật của kinh thành Thăng Long trong SGK

kết hợp đọc SGK để TLCH:

- Nhà Lý đã XD kinh thành Thăng Long như

thế nào?

4/ Củng cố:

- Gọi HS đọc nội dung bài học

- Tổ chức cho HS thi kể tên khác của kinh

thành Thăng Long?

- Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò:

- Học bài và chuẩn bị bài: Chùa thời Lý

đất nước

+ Về địa hình: Hoa Lư là vùng núi non chật hẹp, hiểm trở, đi lại khó khăn, còn Đại La ở giữa đồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo,đất đai màu mỡ

- Vua tin rằng muốn cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no thì phải dời đô về …màu mỡ

- Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lý đã

XD nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa, nhân dân tụ họp ngày càng đông, lập lên nhiều phố, nhiều phường

2HS đọc ghi nhớ cuối bài

- Đại La, Đông Quan, Thăng Long, Đông Đô, Đông Kinh, Hà Nội

- HS nhận xét tiết học

Trang 5

KHOA HỌC

TIẾT 21: BA THỂ CỦA NƯỚC

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học này, HS biết:

- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng &khí Nhận ra tính chất chung của nước & sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể

- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí & ngược lại

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

2 Thái độ:

- HS ham thích tìm hiểu khoa học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK

- Chai và một số vật chứa nước

- Nguồn nhiệt (nến, đèn cồn,…) và vật chịu nhiệt (chậu thuỷ tinh, ấm,…)

- Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1’

5’

1’

10’

1/ Khởi động

2/ Bài cũ: Nước có những tính chất gì?

- Yêu cầu HS nêu tính chất của nước & một số

ứng dụng của những tính chất đó?

- GV nhận xét, chấm điểm

3/ Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể

lỏng chuyển thành thể khí & ngược lại

Mục tiêu: HS

- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng hoặc thể khí.

- Thực hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí,

ngước lại.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về nước ở

thể lỏng?

- GV dùng khăn ướt lau bảng rồi yêu cầu một

HS lên sờ tay vào mặt bảng mới lau & nêu nhận

xét

- GV hỏi: Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy

không? Nếu mặt bảng khô đi, thì nước trên mặt

bảng đã biến đi đâu?

Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS làm thí nghiệm

Hát

- HS trả lời

- HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS nêu: nước mưa, nước suối, sông, biển ……

- Mặt bảng ướt

- HS lấy đồ dùng chuẩn bị làm thí

Trang 6

bị làm thí nghiệm

- GV nhắc HS lưu ý đến độ an toàn khi làm thí

nghiệm

- Thực hiện:

+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận xét,

nói tên hiện tượng vừa xảy ra

+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút

rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét, nói

tên hiện tượng vừa xảy ra

* GV lưu ý HS:

+ Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt

thường Hơi nước là nước ở thể khí

+ “Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi được

giải thích như sau: Khi có rất nhiều hơi nước bốc

lên từ nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp phải

không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước đó

ngưng tụ & tạo thành những giọt nước nhỏ li ti

tiếp tục bay lên Lớp nọ nối tiếp lớp kia như đám

sương mù, vì vậy mà ta đã nhìn thấy Khi ta hứng

chiếc đĩa, những giọt nước nhỏ li ti gặp đĩa lạnh

& ngưng tụ thành những giọt nước đọng trên đĩa

- GV yêu cầu HS quay lại để giải thích hiện

tượng được nêu trong phần mở bài: Dùng khăn

ướt lau mặt bảng, sau vài phút mặt bảng khô

Vậy nước trên mặt bảng đã đi đâu?

- (Liên hệ thực tế): yêu cầu HS

+ Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường

xuyên bay hơi vào không khí

+ Giải thích hiện tượng nước đọng ở vung nồi

cơm hoặc vung nồi canh

Kết luận:

- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển

thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành

hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp

- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không

thể nhìn thấy bằng mắt thường

- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể

lỏng

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước

chuyển thể từ thể lỏng chuyển thành thể rắn

& ngược lại

Mục tiêu: HS

- Nêu cách thực hành chuyển nước từ thể lỏng

sang thể rắn & ngược lại

- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS (thực hiện ở

phần dặn dò ngày hôm trước)

Yêu cầu HS đặt vào ngăn làm đá của tủ lạnh 1

& nêu nhận xét Sau đó đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc

+ Có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên

+ Có hiện tượng có nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa, đó là hơi nước ngưng tụ trên mặt đĩa

- Nước ở mặt bảng đã biến thành hơi nước bay vào không khí Mắt thường không thể nhìn thấy hơi nước

- Vài HS nhắc lại

- Bay hơi vào không khí

-HS nêu

- HS nêu

Trang 7

khay có nước

Bước 2:

- Tới tiết học, GV lấy khay nước đó ra để quan

sát & trả lời câu hỏi:

+ Nước trong khay đã biến thành thế nào?

+ Nhận xét hình dạng của nước ở thể này?

+ Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay

được gọi là gì?

- Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước

đá ở ngoài tủ lạnh xem điều gì đã xảy ra & nói

tên hiện tượng đó

- Nêu ví dụ về nước tồn tại ở thể rắn

Bước 3: Làm việc cả lớp

GV bổ sung (nếu cần)

Kết luận:

- Khi để nước lâu ở chỗ có nhiệt độ 0oC hoặc

dưới 0oC, ta có nước ở thể rắn Hiện tượng nước

từ thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự

đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng nhất

định

- Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể

lỏng khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện tượng nước từ

thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng

chảy

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

Mục tiêu: HS

- Nói về 3 thể của nước.

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi:

+ Nước tồn tại ở những thể nào?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó &

tính chất riêng của từng thể

- Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt lại ý chính

Bước 2: Làm việc cá nhân & theo cặp

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước vào vở & trình bày sơ đồ với bạn ngồi bên

cạnh

Bước 3:

- Gọi một số HS nói về sơ đồ sự chuyển thể của

nước & điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó

- Các nhóm quan sát khay nước đá thật & thảo luận các câu hỏi:

+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành nước ở thể rắn

+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

+ Hiện tượng đó được gọi là sự đông

đặc

- Nước đá đã chảy ra thành nước ở thể lỏng Hiện tượng đó được gọi là

sự nóng chảy

- HS nêu

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả làm việc

- HS nêu:

+ Nước tồn tại ở 3 thể: lỏng, rắn, khí + Tính chất chung: ở cả 3 thể, nước đều trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị Tính chất riêng: nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định Riêng nước ở thể rắn không có hình dạng nhất định

- HSthựchiệntheo yêu cầu của GV

Trang 8

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

5/ Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Mây được hình thành như thế

nào? Mưa từ đâu ra?

HS nhận xét tiết học

Trang 9

KHOA HỌC

TIẾT 21: MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?

MƯA TỪ ĐÂU RA?

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS có thể

- Trình bày mây được hình thành như thế nào

- Giải thích được nước mưa từ đâu ra

- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

2 Thái độ:

- HS say mê tìm hiểu khoa học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 46, 47 SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1’

4’

1’

14’

1/ Khởi động

2/ Bài cũ: Ba thể của nước

- Nước tồn tại ở những thể nào? Nêu ví dụ

- GV nhận xét, chấm điểm

3/ Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển thể của

nước trong tự nhiên

Mục tiêu: HS trình bày mây được hình thành

như thế nào; Giải thích được nước mưa từ đâu

ra?

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp Từng

cá nhân HS nghiên cứu câu chuyện Cuộc

phiêu lưu của giọt nước ở trang 46, 47 SGK,

sau đó nhìn vào hình vẽ kể lại với bạn bên

cạnh

- GV gọi 1 số HS trả lời câu hỏi:

+ Mây được hình thành như thế nào?

+ Nước mưa từ đâu ra?

GV giảng:

- Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi

từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi

lặp lại, tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong

Hát

- 3 HS lên bảng trả lời

- HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS quan sát hình vẽ và thực hiện Y/c của GV

- Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây

- Các giọt nước có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa

Trang 10

3’

1’

Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai Tôi là giọt

nước

Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức đã học

về sự hình thành mây và mưa

Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS

hội ý và phân vai sau đó các nhóm lên trình

diễn

- Giọt nước; Hơi nước ; Mây trắng; Mây

đen; Giọt mưa

- GV gợi ý cho HS có thể sử dụng thêm

những kiến thức đã học của bài trước và kiến

thức đã học về thời tiết ở lớp 1 để làm cho lời

thoại thêm sinh động

Lưu ý: lời thoại trên chỉ là gợi ý, HS có thể

sử dụng hoặc có thể không sử dụng

- GV và HS cùng đánh giá xem nhóm nào

trình bày sáng tạo, đúng nội dung học tập

- Lưu ý HS góp ý về khía cạnh khoa học xem

các bạn có nói đúng trạng thái của nước ở

từng giai đoạn hay không

4/ Củng cố

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

5/ Dặn dò:

- Học bài và chuẩn bị bài: Sơ đồ vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên

- Các nhóm phân vai và trao đổi với nhau về lời thoại theo sáng kiến của các thành viên Ví dụ:

+ Bạn đóng vai “Giọt nước” có thể nói: “ Tôi là giọt nước ở sông (hoặc biển, suối, hồ ao).khi ở dòng sông tôi ở thể lỏng Vào 1 hôm, tôi thấy mình nhẹ bỗng và bay lên cao, lên cao mãi…”

+ Vai “Hơi nước” : “Tôi trở thành hơi nước và bay lơ lửng trong không khí Khi gặp lạnh, tôi bị biến thành những giọt nước li ti”

+ Vai “Mây trắng” : Tôi là mây trắng, tôi được tạo thành từ rầt nhiều những hạt nước nhỏ ti ti Lúc này tôi thật đẹp và tinh khiết như những đám bông trắng bồng bềnh trôi”

+ Vai “Mây đen” : :tôi là mây đen, từ những đám mây trắng tôi tiếp tục bay lên cao Ôi, lạnh quá, từ rất nhiều đám mây cùng những giọt nước nhỏ li ti khác chúng tôi tụ họp lại với nhau, làm thành những lớp mây đen”

* Vai “Giọt mưa” : “Tôi là giọt mưa Tôi

ra đi từ những đám mây đen Các bạn hãy nhớ rằng nếu không có mây sẽ không có mưa Ồ đây có phải chính là dòng sông nơi tôi đã ra đi không?

2HS đọc mục Bạn cần biết trang 47 SGK

HS nhận xét tiết học

Ngày đăng: 30/03/2021, 22:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w