Bài mới: GV giới thiệu bài- ghi tựa bài Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên Mục tiêu: HS biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của n[r]
Trang 1KHOA HỌC
TIẾT 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS biết:
- Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
2 Thái độ:
- Ham tìm hiểu khoa học, tìm tòi những cái mới trong tự nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 48, 49 SGK
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to
- Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy trắng khổ A4, bút chì đen và bút màu
1’
5’
1’
10’
1 Khởi động
2 Bài cũ: Mây được hình thành như thế
nào? Mưa từ đâu ra?
- Mây được hình thành như thế nào?
- Mưa từ đâu ra?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài- ghi tựa bài
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức về
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Mục tiêu: HS biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự
bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu lớp quan sát sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên trang 48 SGK
và liệt kê các cảnh được vẽ trong đó
- GV có thể hướng dẫn quan sát từ trên
xuống dưới và từ trái sang phải, giúp HS kể
được những gì các em nhìn thấy trong hình
hoặc GV có thể thuyết trình giới thiệu các chi
tiết trong sơ đồ
Hát
- 2HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên trang 48 SGK ghi các chi tiết vào vở nháp – trình bày trước lớp + Các đám mây: mây trắng và mây đen + Giọt mưa từ đám mây rơi xuống + Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối
+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra
Trang 25’
vẽ tượng trưng, không có nghĩa là chỉ có nước
ở biển bay hơi Trên thực tế, hơi nước thường
xuyên được bay lên từ bất cứ vật nào chứa
nước nhưng biển và đại dương cung cấp
nhiều hơi nước nhất vì chúng chiếm một diện
tích lớn trên bề mặt trái đất
Bước 2:
- Sau khi GV giúp HS hiểu sơ đồ trang 48
SGK, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: chỉ vào
sơ đồ và nói sự bay hơi và ngưng tụ của nước
trong tự nhiên
GV kết luận chung:
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ như ở mục Vẽ
trang 49 SGK
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Nước cần cho sự sống
+ Nước đọng ở hồ ao, sông, biển không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước
- Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây
- Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa
HS quan sát SGK và vẽ vào giấy A4 và trưng bày trước lớp
- Hai HS trình bày kết quả với nhau
- Đại diện HS trình bày trước lớp – HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhận xét tiết học
Trang 3KHOA HỌC
TIẾT 24: NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu 1 số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật
- Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí
2 Thái độ:
- Ham hiểu biết khoa học, vận dụng vào cuộc sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 50,51 SGK
- Giấy A0, băng keo, bút dạ đủ dùng cho các nhóm
- HS và GV sưu tầm những tranh ảnh và tư liệu về vai trò của nước
1’
5’
1’
12’
1 Khởi động
2 Bài cũ: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
- Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng
tụ của nước trong tự nhiên
- GV nhận xét- ghi điểm
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước đối
với sự sống của con người, động vật và thực
vật
Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ chứng tỏ
nước cần cho sự sống của con người, động vật
và thực vật
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nộp các tư liệu, tranh ảnh đã
sưu tầm được
- GV chia lớp thành 6 nhóm và giao cho mỗi
nhóm 1 nhiệm vụ
+ Nhóm 1+5: Tìm hiểu và trình bày về vai trò
của nước đối với cơ thể người
- HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
- HS nộp tư liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được theo nhóm
Các nhóm thảo luận ghi câu trả lời trên giấy Ao–Đại diện nhóm trình bày ý kiến + Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể, nó giúp cơ thể hấp thụ được chất dinh dưỡng hoà tan tạo thành chất mới, thải ra chất thừa, chất độc
+ Nước rất quan trọng đối với động vật
Trang 45’
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày
- GV cho cả lớp thảo luận về vai trò của
nước đối với sự sống của sinh vật nói chung
Kết luận của GV:
- Như mục Bạn cần biết trang 50 SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước
trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và
vui chơi giải trí
Mục tiêu: HS nêu được dẫn chứng về vai trò
của nước trong sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp và vui chơi giải trí
Cách tiến hành:
Bước 1: Động não
- GV nêu câu hỏi và lần lượt yêu cầu mỗi HS
đưa ra một ý kiến về: Con người còn sử dụng
nước vào việc gì khác?
- GV ghi tất cả các ý kiến của HS lên bảng
Bước 2: Thảo luận phân loại các nhóm ý kiến
Dựa trên danh mục các ý kiến HS đã nêu ở
bước 1, HS và GV cùng nhau phân loại chúng
vào các nhóm khác nhau
- GV lần lượt hỏi về từng vấn đề và yêu cầu
HS đưa ra ví dụ minh hoạ
- Nêu những dẫn chứng có liên quan đến nhu
cầu về nước trong các hoạt động ở địa phương
GV nhận xét – kết luận
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
- Chuẩn bị bài: Nước bị ô nhiễm
- HS thảo luận về vai trò của nước đối với sự sống của sinh vật nói chung
HS đọc mục Bạn cần biết trang 50 SGK
HS lần lượt nêu ý kiến:
+ Con người còn sử dụng nước để: tắm, giặt, đánh răng, lau nhà, rửa chén, rửa thức ăn, tưới cây, tắm heo, hồ bơi, VS nhà xưởng,…
- Những ý kiến nói về con người sử dụng nước trong việc làm vệ sinh thân thể, nhà cửa, môi trường:tắm,giặt, đánh răng, lau nhà, rửa chén, rửa thức ăn, tắm heo, tưới cây,…
- Những ý kiến nói về con người sử dụng nước trong vui chơi, giải trí:hồ bơi, lướt sóng, lướt ván,
- Những ý kiến nói về con người sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp:tưới cây, tưới rau, cấy lúa,
- Những ý kiến nói về con người sử dụng nước trong sản xuất công nghiệp:VS nhà xưởng, rửa thực phẩm,
- Ở địa phương em dùng nước để tưới tiêu, tưới rau, tắm rửa, lau nhà, giặt giũ, nấu ăn, …
2HS đọc mục “Bạn cần biết” trang 51 SGK
HS nhận xét tiết học
Trang 5ĐỊA LÍ
TIẾT 12: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết đồng bằng Bắc Bộ là đồng bằng lớn ở miền Bắc
- Có sông ngòi & hệ thống đê ngăn lũ
2.Kĩ năng:
- HS chỉ được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ (hình dạng, nguồn gốc, hình thành, địa hình, sông ngòi), vai trò của hệ thống đê ven sông
- Bước đầu biết dựa vào bản đồ, tranh ảnh để tìm kiến thức
3.Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
9’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập
- Nêu đặc điểm địa hình của dãy Hoàng
Liên Sơn?
- Nêu đặc điểm địa hình ở trung du Bắc
Bộ?
- Kể một số cây trồng, vật nuôi ở Tây
Nguyên?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu:
Các tiết Địa lí trước, chúng ta đã tìm
hiểu về vùng núi Hoàng Liên Sơn, Tây
Nguyên .Hôm nay, chúng ta sẽ tìm
hiểu về đồng bằng Bắc Bộ, nơi có Thủ
đô của cả nước, xem đồng bằng này có
những đặc điểm gì về mặt tự nhiên, về
các hoạt động sản xuất & việc cải tạo tự
nhiên của người dân nơi đây
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
Hát
- HS lên bảng trả lời
- HS nhận xét
Trang 6+ Đồng bằng có dạng hình gì? Đỉnh ở
đâu? Cạnh đáy nắm ở đâu?
- GV chỉ bản đồ cho HS biết đỉnh &
cạnh đáy tam giác của đồng bằng Bắc
Bộ
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
GV yêu cầu HS đọc mục 2 thảo luận cặp
đôi trả lời các câu hỏi :
- Đồng bằng Bắc Bộ đã được hình
thành như thế nào?
- Đồng bằng có diện tích là bao nhiêu
km vuông, có đặc điểm gì về diện tích?
- Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có
đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS quan sát H2 để nhận biết
đồng bằng có địa hình thấp
- Những nơi sẫm màu hơn là gì?
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H1
lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt
Nam các sông của đồng bằng Bắc Bộ
- Sông Hồng có đặc điểm gì?
-Sông Hồng bắt nguồn từ đâu?đổ nước
ra đâu?
- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông
Hồng & sông Thái Bình, đồng thời mô tả
sơ lược vềsông Hồng: Đây là con sông
lớn nhất miền Bắc, bắt nguồn từ Trung
Quốc, đoạn sông chảy qua đồng bằng
Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh đổ ra
biển bằng nhiều cửa, có nhánh đổ sang
sông Thái Bình như sông Đuống, sông
Luộc; vì có nhiều phù sa (cát, bùn trong
nước) nên nước sông quanh năm có màu
đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng
Sông Thái Bình do ba sông: sông
Thương, sông Cầu, sông Lục Nam hợp
thành Đoạn cuối sông cũng chia thành
nhiều nhánh & đổ ra biển bằng nhiều
cửa
- Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao,
hồ, thường dâng lên hay hạ xuống?
- Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ
+ Đồng bằng có dạng hình tam giác , đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển
- HS dựa vào kênh chữ trong SGK để trả lời câu hỏi
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên
+ Đồng bằng có diện tích là 15000km2, là đồng bằng lớn thứ hai của cả nước
+ Bề mặt khá bằng phẳng và đang mở rộng
ra biển
- HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí, giới hạn
& mô tả tổng hợp về hình dạng, diện tích, nguồn gốc hình thành & đặc điểm địa hình đồng bằng Bắc Bộ
+ Là làng mạc của người dân ở đồng bằng
- HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam các sông của đồng bằng Bắc Bộ: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cầu, sông Đáy, sông Luộc,
+ Nước sông quanh năm có màu đỏ vì có nhiều phù sa
+ Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc,đoạn sông chảy qua đồng bằng Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh đổ ra biển bằng nhiều cửa
+ Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao, hồ, thường dâng lên
+ Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với
Trang 74’
1’
trùng với mùa nào trong năm?
- Vào mùa mưa, nước các sông ở đây
như thế nào?
- Lũ lụt gây tác hại gì?
- GV nói thêm về hiện tượng lũ lụt ở
đồng bằng Bắc Bộ khi chưa có đê, khi
đê vỡ: nước các sông lên rất nhanh,
cuồn cuộn tràn về làm ngập lụt cả đồng
bằng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại mùa
màng, gây nguy hiểm cho tính mạng của
người dân…
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
Yêu cầu HS quan sát hình 3và 4 SGK
thảo luận nhóm các yêu cầu sau:
N1+5:Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp
đê để làm gì?
N2+4:Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ
có đặc điểm gì?
N3+6:Ngoài việc đắp đê, người dân còn
làm gì để sử dụng nước các sông cho sản
xuất?
- GV nói thêm về vai trò của hệ thống
đê, ảnh hưởng của hệ thống đối với việc
bồi đắp đồng bằng, sự cần thiết phải bảo
vệ đê ven sông ở đồng bằng Bắc Bộ
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS lên chỉ bản đồ & mô
tả về đồng bằng sông Hồng, sông ngòi
& hệ thống đê ven sông
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ
- Sưu tầm tranh ảnh về trang phục, lễ
hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ để
chuẩn bị cho bài học
mùa hè
+ Vào mùa mưa, nước các sông ở đây dâng cao, thường gây ngập lụt
+ HS tự trả lời
- HS các nhóm quan sát hình ảnh, kênh chữ trong SGK, để thảo luận theo gợi ý
+ Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê dọc hai bên bờ sông để ngăn lũ lụt
+ Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ ngày càng đắp cao hơn và vững chắc hơn
+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn đào nhiều kênh mương để tưới tiêu nước cho đồng ruộng
Trang 8LỊCH SỬ
TIẾT 12 : CHÙA THỜI LÝ
I/MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
1.Kiến thức-Kĩ năng:
- Đến thời Lý – đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất
- Thời Lý chùa được xây dựng nhiều nhất
- Chùa là những công trình kiến trúc đẹp
3.Thái độ:
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các di tích lịch sử.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Hình minh hoạ (SGK)
- Tranh chùa Một Cột, chùa Keo, tượng A-di-đà
III/ CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
12’
8’
1/Khởi động:
2/ Bài cũ:Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
-Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất nước
như thế nào?
- Vua Lý suy nghĩ như thế nào khi dời đô ra Đại
La?
- Nhà Lý đã XD kinh thành Thăng Long như thế
nào?
-GV nhận xét - ghi điểm
3/ Bài mới
* GiớI thiệu bài: giới thiệu bằøng tranh
a/Hoạt động 1: Đạo Phật khuyên làm điều
thiện tránh điều ác.
-Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân vì sao
đạo Phật phát triển ở nước ta
-Cách tiến hành :
-Yêu cầu HS cả lớp đọc nội dung SGK và trả lời
+ Đạo Phật du nhập vào nước ta từ bao giờ và
khuyên người ta điều gì?
+ Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật?
GV nhận xét kết luận chung.
Hoạt động2:Thời Lý chùa được xây dựng
nhiều
-Mục tiêu: HS nêu được lí do vì sao chùa được
Hát
- HS lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nhắc lại tựa
HS đọc thầm nội dung SGK và trả lời câu hỏi
+ Đạo Phật du nhập vào nước ta từ rất sớm Nó khuyên người ta phải yêu thương đồng loại, biết nhường nhịn, giúp đỡ người gặp khó khăn, không đối xử tàn ác với loài vật
+ Lời khuyên của đạo Phật phù hợp với lối sống và cách nghĩ của nhân dân ta
Trang 93’
1’
xây dựng nhiều dưới thời Lý
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp
+ Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời Lý,
đạo Phật rất phát triển ?
Hoạt động3: Kiến trúc chùa thời Lý.
Mục tiêu: HS trình bày được 1 số hoạt động và
những nét kiến trúc của chùa thời Lý
Cách tiến hành :
GV chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ cho
từng nhóm:
N1+3: Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì?
N2+4: Chùa thời Lýđược kiến trúc như thế nào?
Kể tên một số chùa mà em biết?
4/ Củng cố:
- Gọi HS đọc nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
- Học bài, chuẩn bị bài : “ Cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần 2”
HS đọc bài và thảo luận theo câu hỏi + Vì nhiều vua Lý theo đạo Phật
+ Nhiều nhà sư giữ cương vị quan trọng trong triều đình
+ Triều đình bỏ tiền ra xây dựng chùa + Nhân dân theo đạo Phật rất đông + Khắp kinh thành làng xã chùa được xây dựng nhiều, nhân dân cũng đóng góp tiền của xây dựng chùa
Các nhóm thảo luận – Đại diện nhóm trình bày + các nhóm khác nhận xét + Chùa là nơi tu hành của các nhà sư, nơi tế lễ của đạo Phật, là trung tâm văn hoá của làng xã
+ Chùa thời Lýđược xây dựng với quy mô lớn, nhiều ngôi chùa có kiến trúc độc đáo như: chùa Một Cột (Hà Nội), chùa Keo (Thái Bình), chùa Phật Tích (Bắc Ninh), chùa Giạm (Bắc Ninh) tượng A-di-đà,
2HS đọc ghi nhớ cuối bài
HS nhận xét tiết học